Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Phòng Sau đại học, các thầy cô giáo dạy cao học chuyên ngành Toán Giải tích, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tác giả trong suốt
Trang 1BO GIÂO DUC VÀ DÀO TAO TRlTCÏNG DAI HOC SU* PHAM HÀ NÔI 2
BÙI THI THÂO
PHÉP BIEN DÔI FOURIER RÔI RAC
LUÂN VAN THAC SI TOÂN HOC
Trang 3Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 45 LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dưới sự hướng dẫn của
TS Nguyễn Văn Khải
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Văn Khải, người đã định hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Phòng Sau đại học, các thầy cô giáo dạy cao học chuyên ngành Toán Giải tích, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trang 5Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, người thân đã luôn động viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, tháng 12 năm 2015 Tác giả
Bùi Thị Thảo
Trang 6Tôi xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Khải, luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Toán Giải tích với đề tài “Phép biến đổi Fourier rời rạc” do tôi tự làm Các kết quả và tài liệu trích dẫn được chỉ rõ nguồn gốc.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tôi đã kế thừa những thành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 12 năm 2015 Tác giả
Bùi Thị Thả
Trang 7oMục lục
Mỏ
đ ầu
1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Một vài khái niệm trong giải tích
1.1.1 Một số đ ịnh lỷ của lỷ thuyết tích phân
7
Trang 81.1.3 Tích chập .
1.1.4 Tích phân Dirichlet
1.2 Chuỗi Fourier và tích phân Fourier
1.2.1 Chuỗi Fourierl
8
Trang 91.2.2 Sự hội tụ
1.2.3 Tích phân Fourier
2 PHÉP BIẾN DỒI FOURIER
2.1 Phép biến đổi Fourier trong L1 (K)
2.1.1 Phép biến dối Fourier
9
Trang 112.2.3 PHÉP BIẾ N Đ ồĩ FOURIER RỜI RẠC
26
26
27
11
Trang 122.3 Chuỗi Fourier ròi rạc
2.4 Phép biế n đ ối Fourier ròi rạc
Đ
ịnh nghĩa
2.4.1 Biểu diên phép biế n đ ối Fourier ròi rạ c dư ổi dạng
12
Trang 1334
41
ma trận
Trang 144 MỘT VÀI ỨNG DỤNG CỦA PHÉP BĨẾ N Đ ỎI FOURIER
46
46
RÒĨRẠC
4.1 Phân tích phổ tín hiệu
Trang 154.2 Tính tín hiệu ra hệ thống rời rạc LTI 51
Trang 16Lí do chọn đề tài
Lý thuyết chuỗi Fourier đóng vai trò quan trọng trong giải tích toán học cũng như trong toán học tính toán Có nhiều bài toán trong toán học và trong thực tiễn khoa học kỹ thuật dẫn tới việc nghiên cứu phép biến đổi Fourier
Trong toán học, phép biến đổi Fourier rời rạc, đôi khi còn được gọi là phép biến đổi Fourier hữu hạn, là một biến đổi trong giải tích Fourier cho các tín hiệu thời gian rời rạc Đầu vào của biến đổi này là một chuỗi hữu hạn các số thực hoặc số phức, chính vì vậy biến đổi này là một công cụ lý tưởng để xử lý thông tin trên các máy tính Đặc biệt, biến đổi này được sử dụng rộng rãi trong xử lý tín hiệu và các ngành liên quan tới tích phân tần số chứa trong một tín hiệ u, để giải phương trình đạo hàm riêng và để làm các phép như tích chập Biến đổi này
có thể được tính nhanh bởi thuật toán biến đổi Fourier nhanh Nó còn áp dụng vào nhiều ứng dụng như lọc, nén ảnh, phóng đại ảnh
Trang 17Với mong muốn tìm hiểu về phép biến đổi Fourier rời rạc, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Văn Khải tôi đã nghiên cứu đề tài: "Phép biến đổi Fourier rời rạc".
Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các phép biến đổi Fourier, phép biến đổi Fourier rời rạc
và một vài ứng dụng của nó
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về phép biến đổi Fourier rời rạc, nêu được một số ứng dụng của
Trang 18- Chuỗi Fourier, tích phân Fourier.
- Phép biến đổi Fourier, phép biến đổi Fourier rời rạc
- ứng dụng
Trang 19Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu đã có từ đó hệ thống lại các vấn
đề liên quan tới đề tài
Trang 20Mục này nhắc lại một số kết quả về lý thuyết tích phân, được trích dẫn chủ yếu từ tài liệu [1].
Định lý 1.1.1 Cho (fn) là dãy tăng các hàm khả tích Lesbesgue trên tập íĩ c
~R N sao cho sup fn fn < oo Khi đó, (fn) hội tụ hầu khắp nơi trên íĩ
n
về một hàm f khả tích trên ri và \\fn — /II: = f n \ fn (X) — / (:r)| dx —»■ 0 khi n —>• 00
Định lý 1.1.2 (Định lý hội tụ bị chặn của Lesbesgue)
Cho (/n) là một dẫy các hàm (thực hoặc phức) khả tích trên Q c thoả
Trang 21n Định lý 1.1.3 (Định lý Fubini) Cho F khả tích trên ÍỈ1 X íỉ2 Khi đó với hầu
hế t X € rỉi t a c ó
F (X,.) :i—>■ F (X, y) khả tích trên ÍỈ2
Jn 2 Kết luận tương tự khi đổi vai trò X cho y, ÍỈ1 cho ÍỈ2- Hơn nữa ta
có: dx F(x,y)dy= dy F(x,y)dx= / F(x,y)dxdy.
J Ĩ 1 1 ' * 0.2 fì 2 ÍÌ 1 J n 1 x í i 2
1.1.1 Không gian L p (1 < p < oo)
Định nghĩa 1.1.1 Cho p £ R , 1 < p < o o , ta định nghĩa:
Trang 22L°° (íỉ) = {/ : Q —> M (hoặc c) ; f đo được và 3C > 0, I/ (a:)| < c h.k.n}
và ký hiệu:
1
\\f\\p = {/ \ỉ{x)\ p dx}p ll/lloo = i n f {C 1 ; I/ 0*01 ^ c hầu khắ P nơi ) •
Nhận xét 1.1.1 Nếu f G L°° (íỉ) thì I/ (x)| < ll/ll^ với hầu hết X G
Trang 23Trong trường hợp p = q = 2 ta có bất đẳng thức sau:
Bất đẳng thức Schwarz: Nếu f,g £ L 2 thì f.g e L 1 và IIýgị^ < \\f\\2
Trang 24oo), tức là II f n — f\\ p 0, thế thì tồn tại dãy con (fn k)k=i 2 h°
f U k (X) —¥ f (X) hầu khắp nơi
VA:, I fn k (a:)| < h (a:) hầu khắp nơi,
với h là một hàm trong L p
Với Í2 là tập mở trong ta kí hiệu c k (Í2) là không gian các hàm số khả vi liên tụ c
đến cấp k và c°° (íỉ) = fifeLi c k (íĩ) Còn C c (íỉ) là không gian các hàm số / liên
tục trên íỉ sao cho giá (support) của / tức là tập hợp suppf = {x £ í}', f (X) Ỷ 0}
là compact chứa trong íĩ Đặt:
c\ (Q) = c k (Q) n Cc (íì),
Trang 25Định lý 1.1.6 Với 1 < p < oo thì C™ trù mật trong ư (íỉ).
Định lý 1.1.7 (Rỉemann - Lesbesgue) Cho f G L 1 (a,ò), với (a,ò) là khoảng
hữu hạn hoặc vô hạn của M thì ta có:
lim / / (a;) cosNxdx = 0, lim / / (a;) sinNxdx = 0.
N-¥00 J a N—>0o J a
Định lý 1.1.8 Cho /i, /2, ẽ L p
: nếu f n —y f trên M và
Trang 28(giả thiết tích phân ở trên tồn tại) được gọi là tích chập của / và g.
Định lý 1.1.11 Giả sử f e L 1 (RN) và g G ư (W N ) với 1 < p < 00 Khi đó, với
mỗi X ẽ R N , hàm số y —ì f (x — y) g (y) khả tích trên R N và Ị * g e ư (Rw).
H ơ n n ữ a II/ * pll < ll/lli llsllp.
Tích phân Dirichlet
Trang 29p = {x0, X i , x n } là một phân hoạch của đoạn [a,6], nghĩa là a = x 0 < X I < x 2
< < x n = b Đặt
n
v ự ) = v ự ; a , b ) = supE |A/j|,
p i=i
trong đó A f ị = / ( X ị ) — f (Xj_ 1), sup lấy trên tất cả các phân hoạch của [a, 6]
Ta gọi V (/) là biến phân toàn phần của / trên [a, 6] Hàm / gọi là có biến phân
bị chặn trên [a, 6] nếu V (/) < 00
Trang 30(ii) Nếu f có biến phân bị chặn thì f bị chặn, cụ thể,
I/ (z)| < I/ (a)I + V (/;a,6) ,Vz G [ a , b ]
(Ui) Nếu f là hàm thực có biến phân bị chặn thì tồn tại hai hàm thực p, q đơn điệu tăng trên [a, 6] sao cho f (X) = p (a;) — q (X), Va; e [a, 6] Hơn nữa, nếu f liên tục thì p, q cũng liên tục.
Bổ đề 1.1.1 (Tích phân Dirichỉet).
Cho f là hàm số (thực hoặc phứ c) xác định trên (a,b) thoả mẫn mộ t trong hai điều kiện Dirichlet sau đây:
(i) Tồn tại f (a+) ,/(6_) và / có biến phân bị chặ n trên [a,b], ta xem như /
xác định trên [a,b] với giá trị tại biên ỉà f (a+) và f (b~).
(ii) Có hữu hạn điểm thuộc đoạn [a,b] sao cho khi bỏ đi các lân cận bé tuỳ ý của những điểm này thì f có biến phân bị chặn trên các phần còn lại của đoạn [a, tíị; hơn nữa f £ L 1 (a, b) Khi đó, ta có:
Nếu 0 = a < b, 3f (0+) và f có biến phân bị chặn trên một lân cận
[0, ố] c ủ a 0 ( ỗ < 0) t h ì
Nếu 0 < a < b thì
Trang 32Định nghĩa 1.2.1 Giả sử / G L 1 [—7T,7r], nghĩa là / khả tích Lebesgue trên [—
7T, 7T] và tuần hoàn với chu kì 27T Khi đó các hệ số a n , b n được xác định theo công thức:
/7T
/0*0
Trang 34được gọi là chuỗi Fourier của hàm /.
Sự hội tụ
* Sự hội tụ trong L1 (E)
Định lý 1.2.1 Cho / G I1 [—7T,7r], nếu / thoả mẫn điều kiện Dirichlet trong ( — 7T,7r ) í / l ì chuỗi Fourier của f sẽ hội tụ về f (x) tạ i các điểm X £ (—7T, 7r) m à t ạ i đó hàm f l i ê n t ục , hội t ụ v ề — [f (a^+ ) + / (a? -)] nế u X
l à đi ể m gi án đo ạ n t hông t hư ờng, hội t ụ v ề — [f (a^+ ) + / (^c -)] t ại X = ±7T nếu f ( —7T + ) và
f ( 7T _ ) tồn tại.
Định lý 1.2.2 (Sự hội tụ đều)
Cho f G L 1 [—7T,7r] Giả sử f bị chặn, thoả mã n điều kiện Dirichlet
trên ( —7T, 7r) và giả sử f liên tục trên khoảng ( u : v ) c ( —7T,7r) Khi đó chuỗi
Trang 35* Sự hội tụ trong L2 (R).
Xét không gian L 2 các hàm bình phương khả tích trên [—7T,7r] Trong L 2 ,
dãy hàm {(Pnịn € N} được gọi là một hệ trực giao nếu:
Trang 36Cho hàm / e L 2 , với hệ trực chuẩn {ipn } ta đặt:
Trang 38-Định nghĩa 1.2.2 Hệ trực chuẩn {í^n} được gọi là đầy đủ trong L 2 nghĩa là:
Trang 39dx = 0.
Định lý 1.2.4 Chuỗi Fourier của hàm / ẽ L 2 [—7T,7t] sẽ hội tụ trung bình về
f theo nghĩa:
lim // (X) — Ị — + (dỵcoskx + bỵSỈnkx) ]
Trang 411.2.3 Tích phân Fourier
Định lý 1.2.5 Cho / ẽ L 1 (M), thoả mãn điều kiện Dirichlet trên mọi
khoảng mở hữu hạn Giả sử f (æ+) và / (x~) tồn tại, thì ta có f 00 1
Trang 42Chương 2
PHÉP BIẾN ĐỔI FOURIER
Phép biến đổi Fourier trong L1 (R)
2.1 Phép biến đổi Fourier
Định nghĩa 2.1.1 Cho / € L 1 (M), hàm / xác định bởi
ĩ w = 4 r r f ^ e ~ , U Ế t í2'1)
y / Z 7 ĩ *'—00
được gọi là phép biến đổi Fourier của /
Ví dụ 2.1.1 Cho / (X) = e—“1^15 OI > 0 Tìm biến đổi Fourier f của f (X) Lời giải.
Áp dụng công thức biế n đổi Fourier ta có:
Trang 45Ví dụ 2.1.2 Tìm biến đổi Fourier của hàm
Trang 46Lời giải Áp dụng công thức biến đổi Fourier ta có:
Trang 47Ví dụ 2.1.2 Tìm biến đổi Fourier của hàm
Định lý 2.1.1 Giả sử f €E L 1 (1R) thì f G c° với c° là không gian các
hàm số liên tục tiến dần về 0 tại vô cự c Hơn nữa
/
1
1 •
(2.2)
Trang 49Ví dụ 2.1.2 Tìm biến đổi Fourier của hàm
Hàm dưới dấu tích phân ở trên bị chặn bởi 2 I/ (:r)| và hội tụ từ ng điểm tới 0
Trang 50[/ (®) - Ẩ/í (®)] e~ ỉ t x dx < II/ - A/ílli ,
-00
suy ra / tiến đến 0 khi t —¥ oo.
e~ i t n X - e~ i t x \dx.
Trang 51Ví dụ 2.1.2 Tìm biến đổi Fourier của hàm
Trang 52Nếu f & L p (R) , 1 < p < oo thì ánh xạ y I—>■ fy từR vào L p ( R) là liên t ụ c
đ ề u.
Chứng minh Cho £ > 0 bất kỳ Ta đã biết C c (R) trù mật trong L1 (R) nên
tồn tại hàm g liên tục trên R và triệt tiêu bên ngoài một đoạn bị chặn [ - A ,
A] sao cho II/ - g\\ p < £.
Nhận thấy g liên tục đều trên M nên tồn tại ỗ G (o, A) sao cho
\ g (s) - g { t)I < (3A) _1 e,Vs,í € R, Ịs - t \ < ỗ,
Trang 53vì vậy dẫn đến
\ \ 9 s - 9 t \ \ p < e Với h G L p (M) ta có
Trang 540 thì lim f n (æ) = / (æ) đều trên R.
Trang 56(ii) g ịx) = / (a:) hầu hết trên M.
(iii) Một số dạng biến đổi Fourier khác
Định nghĩa 2.1.2 (Biến đổi Fourier ngược)
Trang 57được gọi là biến đổi Fourier ngược của /.
Nếu / ẽ L 1 (R) và / £ L 1 (E) là biến đổi Fourier của / thì ta có
Trang 58COSẰX = — (eiAæ + e-iAæ)
Từ đó ta có biến đổi Fourier cũng là một hàm chẵn Do đó:
1
/w = 4=/ í ( X ) e ^ d \
V
Trang 59V Æ ■/»
— / (A) Ải/iỉ đó ta có biến đổi
V Định nghĩa 2.1.3 (Biến đổi Fourier - cosin)
V Cho hàm / ẽ L 1 (M+) và / là hàm chẵn ta định nghĩa phép biến đổi Fourier - cosin của hàm / là hàm
Trang 60khoảng hữu hạn (a, 6) c K+ và / liên tục tại X thì theo định lý 1.2.5 ta có
V / (X) = J — ị F (À)
cosXxdX V 7T J Q
V Định nghĩa 2.1.4 (Biến đổi Fourier - sin)
V Cho hàm / G L 1 (R+) và / là hàm lẻ ta định nghĩa phép biến đổi Fourier
Trang 63Chứng minh.
V / giải tích trên c.
VTính chất 2.1.4 CTio d ã y ( f n ) n =12 hội tụ trong L1 (M) Khi đó, dãy (frì)
hội tụ đều trên R.
Trang 65Chứng minh.
V và là hàm liên tục tiến về 0 khi Ị A Ị —¥ oo.Nếu / là hàm bậc thang thì
/ là tổ hợp tuyến tính của các hàm đặc trưng Từ đó, do tính tuyến tính của phép biến đổi Fourier, ta cũng có / liên tục và tiến về 0 khi |AỊ —> 00
bậc thang trù mật trong L1 (M), ta tìm được dãy các hàm bậc thang (/n) =1 2
hội tụ trong L 1 (R) về / Theo tính chất 2.1.4, dãy hội tụ đều về / trên M, suy ra / liên
V tục và tiến về 0 khi IAI —> 00
V Tính chất 2.1.6 Cho f ẽ L 1 (R) thoả mãn tính chất f' G L 1 (E) và f
liên tục tuyệt đối trên mọi khoảng hữu hạ n Khi đó
V Chứng minh Vì / liên tục tuyệt đối trên mọi khoảng hữu hạn nên
(0) + f f (í) d t J ữ
65
Trang 66±00 Hơn nữa / G L 1 (M) nên giới hạn đó phải bằng 0.
Trang 67V Tính chất 2.1.8 Cho f G L 1 (M) Nếu f" tồn tại và f" e L1 (M) thì
V ỉ € L 1 ( R)
V Chứng minh Do f & L 1 (M) nên / bị chặn (theo
tính chất 2.1.5) và giảm về 0 nhanh hơn khi IAI —¥ oo theo tính chất 2.1.7
Trang 69Chứng minh Cho p , q & N bất kỳ, ta có
Trang 70V Vì G L1 (M) ,Vợ € N nên / giảm nhanh hơn — q khi |A| — > 00, với
V mọi g G N (áp dụng tính chất 2.1.7) Do đó
V Hơn nữa, theo tính chất 2.1.9 và tính chất 2.1.6 thì
V (¿A) 5 (/)<"> (A) = ạxy [(-ixỴ f Or)]A
V = { - í ) r íỉA)" [a:”/ ( x ) Ỵ = (-tỴ (s r ¡Ỷ" (x)
70
Trang 71Chứng minh Cho p , q & N bất kỳ, ta có
Trang 72V được gọi là biến đổi Fourier ngược của hàm / trong Rn
72
Trang 73V 2.2.2 Tính chất
V Tính chất 2.2.1 G i ả s ử f , g ẽ L1 (Mn) k h i đ ó
Trang 75V Như vậy fj hội tụ đều về / trên ]Rn.
trong
V L1 ( ] R n ) thì fj hội tụ đều về / ír ể n ]R n
mọi
Trang 76V = (27r)'n/2 ( í e ~ i X y g (y) V) / (A) = g ( X ) ỉ (A).
Trang 77VVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVVV
Trang 78V Chứng minh Theo định nghĩa ta có:
V ( Ty f ) ( x ) = f ( x - y )
V ( M y f ) ( x ) = efav { x )
V (.D a f ) (x) = / (oa;)
78
Trang 84V = f ( x ) g ( x ) d x
V • ' R"
84
Trang 85V Chương 3
V PHÉP BIẾN ĐỔI FOURIER RỜI
RẠC
V Định nghĩa 3.1.1 Cho hàm số X (n ) xác định với n e {0,1, N — 1} Ta định
nghĩa chuỗi Fourier rời rạc X (n ) như sau
V
V Vậy X tuần hoàn, xác định trên z với chu kỳ N
V Ví dụ 3.1.1 Cho d ẫ y tuần hoàn X (n);
85
Trang 8686
Trang 89V JV-1
V X { k ) = J2 x ( n ) w k n ’ k = 0 , l , N - 1.
89
Trang 95V Dãy xung đơn vị
Trang 9696
Trang 9898
Trang 100V Ví dụ 3.2.5 Hãy xác định X (k) của dẫy
V
V =► X(fc) = XI z ( n ) H )f c n
Trang 102102
Trang 104V V V
Trang 106V Ký hiệu X, X ị lần lượt là biến đổi Fourier rời rạc
của X, X ị(chúng là
V các hàm xác định trên {0,N — 1}).
rời rạc, trong đó, vếphải
106
Trang 107V của ký hiệu là biến đổi Fourier của vế trái.Tính chất 3.2.1.
Trang 108V Chứng minh Theo công thức biến đổi Fourier rời rạc ngược
Trang 109V - k ( n — i
Trang 110i l ( n ) Khi đó
(3.9) trở thành
V £ [ R M -
Trang 112V — 1 /■
Trang 115VVVVV
Trang 119lẻ Từ X (k) là hàm tuần hoàn với chu kỳ N thì
Trang 120V oivếìí X (&) là hàm lẻ thì phần thực của biế n đổi
của nó là chẵn còn phần ảo của biế n đổi của nó
là lẻ.
Trang 125V Ví dụ trên cho thấy, tích chập vòng của dãy
bất kỳ vớidãyxung đơn vị
Trang 127V Phép biến đổi Fourier nhanh thường được dùng với tên gọi Thuật toán FFT.
Trang 128V Với N = 4 thì (3.14) có thể được viết như
sau:
V
Trang 129V Các phương trình trên có thể viết ở dạng ma trận
(3.15)
Ta viết lại (3.15) như sau
Trang 131.6
Từ (3.16)ta có
(3.18)
Trang 133Từ (3.20) ta có:
X^O) = z(0) + wữx{ 2)
Trang 136(3.22)
Trang 137=> AT2(0) = ATi(O) H- V^°Jfi(l) X2{ l ) = X1{ 0 ) + W2Xl( ĩ ) X 2 { 3 ) =
X 1 { 2 ) + W 3 X 1 { 3 )
Mà w ữ = - w 2 nên x2(l) = Xi(o) - W0Xi(l)
Theo phương trình (3.18) số phép tính của x(k) là một tổng của 4 phép nhân phức và 8 phép cộng phức, số phép tính của X ( k ) theo (3.15) là một
tổng của 16 phép nhân phức và 12 phép cộng phức Từ đấy ta có thể thấy tính hiệu quả của thuật toán FFT
Thuật toán FFT Ta sẽ dùng các tính chất sau đây của w