TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁNHOÀNG XUÂN QUÝ ỨNG DỤNG MỘT SỐ PHÉP BIẾN ĐỔI ĐỒ THỊ HÀM SỐ ĐẺ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • • r Chuy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA TOÁN
HOÀNG XUÂN QUÝ
ỨNG DỤNG MỘT SỐ PHÉP BIẾN ĐỔI ĐỒ THỊ HÀM SỐ ĐẺ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • •
r
Chuyên ngành: Đại sô
Người hướng dẫn khoa học
Th.s NGUYỄN THỊ BÌNH
Hà Nôi - 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm HàNội 2 Có được bản khóa luận tốt nghiệp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Ban chủ nhiệm khoa Toán, đặc biệt là ThS Nguyễn Thị Bình đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt và giúp đỡ em những chỉ dẫn hết sức quýgiá đế em nghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Với mong muốn viết được một khóa luận đầy đủ phong phú và hữu ích cho người đọc em đã rất cố gắng nhưng lượng thời gian ít, kinh nghiệm bản thân còn ít và dung lượng hạn chế nên không thế tránh khỏi sai sót và chưa hoàn thiện Rất mong được sự góp
ý của quý thầy cô và bạn đọc để đề tài được hoàn chỉnh và phát triển hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
H à N ộ i , n g à y 2 0 t h á n g 4 n ă m 2 0 1 5 Sinh viên
Hoàng Xuân Quý
Khóa luận tốt nghiệp "ứng dụng một số phép biến đổi đồ thị hàm số để giải
phưong trình và bất phương trình " được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của cô giáo
Nguyễn Thị Bình Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được ghi rõ nguồn gốc
H à N ộ i , n g à y 2 0 t h á n g 4 n ă m 2 0 1 5 Sinh viên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Hoàng Xuân Quý
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU * 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Cấu trúc khóa luận 3
CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ KIẾN THỨC cơ SỞ 4
1.1 Khái niệm hàm số 4
1.2 Khái niệm đồ thị hàm số 4
1.3.Một số đồ thị hàm số cơ bản 4
1.3.1 Đồ thị hàm số lũy thừa 4
1.3.2 Đồ thị hàm số lượng giác 8
1.3.3 Đồ thị hàm số mũ và hàm logarit 9
1.3.4 Đường bậc hai
10 CHƯƠNG 2 MỌT SỐ PHÉP BIẾN ĐỐI ĐÒ THỊ 14
2.1 Sự biến đổi đồ thị 14
2.2 Phép tịnh tiến 14
2.3 Phép co, dãn đồ thị 18
2.4 Phép phản xạ(phép đối xứng) 24
2.5 Các phép biến đổi hỗn hợp 29 2.6 Một số dạng đồ thị đặc biệt 33
Đồ thị hàm số dạng: y = lf(x)l và y = f (Ixl) 33
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ VÍ DỤ VÀ BÀI TẬP 37
3.1 Dạng 1: Vẽ đồ thị hàm số 37
3.2 Dạng 2:ửng dụng các phép biến đối trong giải phương trình và bất phương trình 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 4MỎ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toán học là một môn khoa học nói chung, nó chiếm vị trí rất
quan trọng trong việc dạy học ở các trường học Qua toán học, người học nâng cao khả năng tư duy, suy luận và việc vận dụng các kiến thức đó vào các môn học khác Và toán học cũng giúp người học phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình Chính vì lẽ đó việc lĩnh hội và tiếp thu môn toán là cả một vấn đề mà không người dạy toán nào không quan tâm
Trong chương trình toán học phố thông, đại số là một bộ phận lớn mà trong đó hàm
số, đặc biệt là các phép biến đổi đồ thị hàm số đóng vai trò khá quan trọng Vì vậy việc hiểu và nắm vững được nó là việc làm vô cùng cần thiết, là tiền đề cho người học khi tiếp tục học lên những bậc cao hơn Hơn thế nữa, ứng dụng của các phép biến đối đồ thị hàm
số là vấn đề được sách giáo khoa nước ngoài đặc biệt quan tâm, ngoài phép tịnh tiến, đối xứng trục còn bổ sung phép co dãn đồ thị theo chiều ngang hay chiều dọc với nhiều ứng dụng của nó Trong khi đó, sách giáo khoa toán Việt Nam biến đổi đồ thị hàm số chỉ giới hạn ở phép tịnh tiến đồ thị song song với trục tọa độ và cũng được cung cấp hết sức đơn giản trong sách giáo khoa đại số 10 nâng cao, chưa nghiên cứu kĩ ứng dụng các phép biến đối này vào giải phương trình và bất phương trình Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, nền toán học cũng cần hội nhập
Hiện nay trên thị trường sách đã xuất bản và Internet ngày càng có nhiều tác giả với những tài liệu khác nhau viết về chủ đề này Tuy nhiên, trong các tài liệu này thì các dạng bài tập chưa thực sự được phân loại rõ ràng, hệ thống hóa chưa được đầy đủ, đa dạng Vì vậy việc nghiên cứu chúng gặp nhiều khó khăn, gây ảnh hưởng đến việc nắm bắt kiến thức và giải bài tập
Trang 5Với những lí do trên cùng niềm say mê nghiên cứu và sự chỉ bảo tận tình của ThS
Nguyễn Thị Bình em đã tập trung thực hiện đề tài "ứng dụng một số phép biến đổi đồ
thị hàm số để giải phương trình và bất phương trinh " nhằm làm rõ hơn vấn đề này và
phân loại các dạng bài tập Từ đó giúp học sinh có một hệ thống bài tập được phân loại rõ ràng, đáp ứng được nhu cầu khác nhau của việc tự học cũng như học tập trên lóp,tiến tới hội nhập chương trình toán quốc tế
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu và phân loại ứng dụng một số phép biến đổi đồ thị của
ánh xạ vào giải phương trình và bất phương trình Làm rõ sự biến đối đồ thị hàm số và một số bài tập liên quan
3 Đối tưọng nghiên cứu
Một số phép biến đổi đồ thị hàm số, ứng dụng trong giải phương
trình và bất phương trình và các bài tập liên quan
4 Phương pháp nghiên cứu
Đọc tài liệu sau đó phân tích, so sánh, tống hợp, khái quát hóa
5 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo khóa luận tốt
nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số kiến thức cơ sở Chương 2: Một số phép biến đổi đồ thị
Trang 6x ^ y
Tập D được goi là tập xác định của hàm số Phần tử X gọi là đối số (biến số) Phần tử
y < = R tương ứng với X gọi là giá trị của hàm số tại X, kí hiệu
Việc biểu diễn các điểm (x,/(x)) thuộc đồ thị hàm số y = f (x) lên mặt phang tọa độ
Oxy gọi là vẽ đồ thị của hàm số
Trang 7Hình 1.3.1.3
d) Hàm số nghịch đảo lũy thừa bậc lẻ y = X nvới n E { , — 5, —3, —1}
Trang 85
Trang 9e) Hàm số căn bậc chẵn y = X nvới n 6 Ị, ,
-Hình 1.3.1.6
6f) Hàm số căn bậc lẻ y = X nvới n e Ị -
Hình 1.3.1.5
Trang 10Hình 1.3.3.2
7
1.3.3 Đồ thị hàm số mũ và hàm logarit
a) hàm y = a x
Hình 1.3.2.1
Trang 111.3.2 Đồ thị hàm số lưọng giác
Hình 1.3.2 2
8
Hình 1.3.3.1
b) Hàm y = loga X
Trang 12Hình 1.3.3.2
9
X y
a b
Trang 15Ạ Y
75/3
• N /5/3
XV5/3
Trang 18Hình 1.3.4.7
Trang 19CHƯƠNG 2 MỘT SỎ PHÉP BIÉN ĐỎI ĐÒ THỊ
2.1.Sự biến đổi đồ thị
Cho đồ thị của hàm số y = f(x):
Neu biến X được thay thế bởi một hàm số của X (ví dụ X được thay bởi 2x), hoặc nếu biến y được thay thế bởi một hàm số của y (ví dụ y được thay thế bởi 3y+4), thì về mặt đồ thị, các đồ thị này sẽ tương ứng với sự biến đối của đồ thị hàm số y=f(x)
2.2 Phép tịnh tiến Cho đồ
thị hàm số y = f(x):
Đồ thị của các hàm số sauđược tịnh tiến từ đồ thị hàm y=f(x)
vị(tịnh tiến theo trục Ox)(i) sang trái nếu a > 0
(ii) sang phải nếu a < 0
(x,y)-> (x-a,ỵ) Không cóđiếm bất động
đon vị (Tịnh tiến theo trục Oy)(i) xuống dưới nếu a > 0
(ii) lên trên nếu a < 0
(x,y)-> (x,y-a) Không cóđiểm bất động
>’ = (x + l)2 được suy ra từ đồ thị hàm y = X 2bằng cách tịnhtiến sang trái 1đơn vị
Trang 22• Tịnh tiến (C’l) xuống dưới 1 đơn vị được hàm số: y + l
Trang 23y = f(x)
dãn là 1/a (co, dãn theo trục Ox)(i) đồ thị dãn nếu 0 < a < 1 (ii) đồ thị
co nếu a > 1
(x, y) ->(x/a, y) Điểmbất động: mọi điểmnằm trên truc Oy
dãn là 1/a (co, dãn theo trục Oy)(i) đồ thị dãn nếu 0 < a < 1 (ii) đồ thị
co nếu a > 1
(x, y)->(x, y/a) Điểmbất động: mọi điểmnằm trên trục Ox
Trang 24=> Nhận xét: từ hình 2.3.1 ta có thế thấy với mỗi giá trị của y thì giá trị của X giảm 2 lần từ đồ thị trước sang đồ thì sau biến đổi Tức là giá trị X nhỏ đi hay đồ thị co lại theo chiều ngang.
Ví dụ 2.3.2:
Vẽ đồ thị hàm số — = x 2 từ đồ thị hàm số Ỵ = x 2
4Lời giải:
Trang 25(0;0) -> (0;0) (-1:0 —> (-1:4)
Trang 28T a c ó O < a = — < 1 : phép co theo hướng của truc Oy với hệ số co Ặ
b = 2 > \ : phép co theo hướng của trục Ox với hệ số co —
=> từ đồ thị (C) thực hiện 2 phép co dãn theo cả trục tung và trục hoành với
Trang 29Hình 2.3.4
4 x 2 - 2 m 2 + 6 m = 0 <£=> ( 2 x ) 2 = 2(m2 - 3m ) <=> —(2x)2 = [ m 2 - 3m)
Từ đồ thị có :
Với m — 3m <Oo«ỉe(0,3)phương trình (2) vô nghiệm.
Với ra2 -3ra = 0 <=> m = 0 hoặc m = 3, phương trình (2) có nghiệm duy nhất
Với m 2 - 3 m > 0 m G (-00, o) u (3, +00), phương trình (2) có 2 nghiệmphân biệt
Ket luận: m e (0,3) phương trình (1) vô nghiệm
m = 0 hoặc m = 3 phương trình (1) có nghiệm duy nhất m e
(-00,0) u (3, +00) phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt
Số nghiệm của phương trình (1) bằng số nghiệm của phương trình
Trang 30(b) Đồ thị hàm y = (x +1)3 và — y = (x +1)3 đối xứng nhau qua trục Ox
2.4 Phép phản xạ(phép đối xứng)
Cho đồ thị của hàm số y = f(x), đồ thị của các hàm số sau là phản xạ từ đồ thịhàm y = f (x)
(Đối xứng theo trục Oy)
( x , y ) - > ( - x , y )
Điểm bất động:Mọi điểm thuộc trục Oy
(Đối xứng theo trục Ox)
(x,y)->(*,-}>)Điểm bất động: Mọiđiểm thuộc trục Ox
Ví dụ 2.4.1:
(a) Đồ thị của hàm y = (* +1)3 và y = (-X +1)3 đối xứng nhau qua trục Oy
Trang 31-Hàm số đồng biến trên các khoảng (-00,0) và (2,+oo)
Hàm số ngịch biến trên khoảng (0,l)u (1,2)
Điểm cực đại A(0,-3), điểm cực tiểu B(2,l)
Đồ thị:
Trang 33• Lây đôi xứng 2 tiệm cận của đô thị hàm y = f(x) qua gôc toạ độ ta được
tiệm cận đứng X = -1 và tiệm cận xiên y = x+ 2 của đồ thị hàm y = g (x)
• Lấy đối xứng 2 điểm cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm y = f(x) được 2
điểm cực đại, cực tiếu của đồ thị hàm y = g(x)
• -1 < m < 3 phương trình vô nghiệm
• m = -1 hoặc m = 3 phương trình có nhiệm duy nhất
• m e (-°°,-l)U(3,+oo) phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Ví dụ 2.4.3:
x ~ + X +1
Cho hàm số y =
X + 1a) Khảo sát và vẽ đồ thị
Trang 34xứng với đô thị hàm sô y =
x — \
toạ độ
Đồ thị: hình 2.4.4
• Biện luân:
Từ đồ thị hàm số ta thấy không tồn tại m đế bất
đắng thức luôn đúng Ket luận: không tồn tại m
Trang 35thoả mãn yêu cầu bài toán.
Trang 362.5 C á c phép biến đổi hỗn hợp
Cho đồ thị hàm số y = f (x), đồ thị của các hàm số y = f (ax + b) và
[ay + b) = /(*) thu được bằng việc thực hiện trình tự các phép biến đối từ đồ
thị hàm y = f (x)
Với hàm soy = f (ax + b)(a, b > 0), sự biến đối được cho bên dưới theo thứ tự:
i Tịnh tiến theo phương nằm ngang b đơn vị về phía bên trái,
ii Co theo phương ngang với tỉ lệ phân so
Trang 37Chú ý: Khi biến đối một đường cong, các đường tiệm cận , các điểm, các trục
đối xúng sẽ được biến đối theo
Ví dụ 2.5.3:
Trong các đồ thị riêng biệt, dựng đồ thị các hàm số sau bằng việc ứng dụng trình
tự các phép biến đối từ các hàm số cơ bản tương ứng
Trang 38+ Bước 4: Vẽ đồ thị hàm số y - 1 = e"x+2 bằng phép tịnh tiến theo trục Oy.
Trang 39Ví dụ 2.5.4:
liên tiếp các sự biến đối sau:
A: Tịnh tiến theo phương ngang 1 đơn vị theo hướng dương của trục Ox B: Co dãn theo chiều ngang song song trục Ox với tỉ lệ là 2 C: Co dãn theo chiều dọc song song trục Oy với tỉ lệ là 1/2 D: Tịnh tiến theo chiều dọc 3 đon vị theo hướng âm truc Oy
(b) Một đường cong y = f(x)trải qua liên tiếp các sự biến đổi A, B,C,D ở trên,
Xác định phương tình đường cong ban đầu y = f(x)
Lời giải:
Hình 2.5.4
Trang 40b ) 4x = x —14->4(j-3) = x-14
3 7
Y
y
\ 3
= l-2(y + 3)
Với phần đồ thị phía trên trục Ox, tức
là với y > 0, phần đồ
thị này không thay đổi
Với phần đồ thị phía dưới trục
Ox, tức là với y < 0, lấy đối xứng củaphần đồ thị này với trục Ox
Với phần đồ thị bên phải trục Oy, tức là
X > 0, giữ nguyên phần đồ thị này, và lấy đối
xứng của phần đồ thị này với trục Oy
• Với
*>0:(x,;y)-»(+*,)>)
Trang 4138
Trang 42Đồ thị (C’) nhận được từ sự biến đổi
đồ thị (C):
+ Bỏ phần đồ thị của (C) nằm bên trái trục Oy
+ Giữ nguyên phần đồ thị của (C) nằm bên phải trục Oy và lấy đối xứng phần đồ thị này qua Oy
Hình 2.6.1
Trang 441
H ì n h 2 6 3
Trang 45X - 3 x + 6
b) Vẽ đồ thị hàm ỵ =
x - ì
(Ci) phía trên Ox, Lấy đối xứng qua Ox phần đồ thị của (Ci) phía dưới Ox rồi
bỏ phần đồ thị của (Ci) phía dưới Ox Đồ thị:
Biện luận: số nghiệm của phương trình (1) là số giaođiếm của đồ thị
X 2 - 3 x + 6
Từ đồ thị hàm số ta thấy đế phương trình có 4 nghiệm phân biệt thì
m > 2 m < - 2
Trang 463 Tịnh tiến xuống dưới 1 đơn vị.
Tọa độ điểm thay đổi:
Trang 47Hình 3.1.1
Ví dụ 3.1.2:
Dựng đồ thị hàm số y = -2Vl - Xtừ đồ thị hàm số y = yfx, bằng việc sử dụng phù hợp các phép biên đôi