1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHĂM sóc BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT áp

29 1,9K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 384 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu• Trình bày được định nghĩa tăng huyết áp • Nêu được nguyên nhân, yếu tố nguy cơ, biến chứng của tăng huyết áp • Nêu được chế độ điều trị không dùng thuốc, các cấp độ dự phòng t

Trang 1

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

TĂNG HUYẾT ÁP

ThS Nguyễn Văn Liệp

Trang 2

Mục tiêu

• Trình bày được định nghĩa tăng huyết áp

• Nêu được nguyên nhân, yếu tố nguy cơ, biến chứng của tăng huyết áp

• Nêu được chế độ điều trị không dùng thuốc, các cấp

độ dự phòng tăng huyết áp

• Trình bày được các nội dung chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp

Trang 3

Đại cương về tăng huyết áp (THA)

• Năm 2011 trên thế giới có gần 1 tỷ người bị THA, 2/3 là

ở các nước đang phát triển

• Ước tính năm 2025: ≈1,56 tỷ người trưởng thành trên toàn cầu sống chung với THA

• Khoảng 1/3 người trưởng thành ở Đông Nam Á bị THA

Trang 4

Tăng huyết áp tại Việt Nam

• Những năm 1960 tỷ lệ THA ≈ 1%; năm 1992: 11,2%; năm 2005: 18,3%

• Điều tra năm 2008 của Viện Tim mạch Việt Nam:

– Tỷ lệ THA: 25,1% Ước tính ≈ 11 triệu người bị THA

• Hiện nay, có khoảng 9,7 triệu người hoặc là không biết

bị THA, hoặc là THA nhưng không được điều trị hoặc có điều trị nhưng chưa đưa được HA về mức bình thường

Trang 6

Chẩn đoán tăng huyết áp

Chẩn đoán dựa vào đo huyết áp

Khi đo huyết áp chú ý???

Trang 7

Nguyên nhân THA

• Đại đa số THA ở người lớn là không có căn nguyên

(THA nguyên phát) chiếm tới >95%.

• Một số nguyên nhân THA thứ phát:

– Các bệnh về thận: Viêm cầu thận, sỏi thận, viêm thận

kẽ, hẹp động mạch thận

– Các bệnh nội tiết: Cushing

– Các bệnh hệ tim mạch: Hở van ĐMC, hẹp eo ĐMC, hẹp, xơ vữa ĐMC bụng

– Do dùng một số thuốc: Thuốc tránh thai

– Nguyên nhân khác: Ngộ độc thai nghén, rối loạn thần kinh…

Trang 8

Yếu tố nguy cơ

• Tuổi

• Yếu tố di truyền

• Yếu tố tâm lý, xã hội

• Hành vi và lối sống:

– Thói quen ăn quá nhiều muối

– Thừa cân- béo phì

Trang 9

Triệu chứng của THA

• THA được gọi là kẻ giết người thầm lặng bởi vì thường THA thường không có dấu hiệu cảnh báo

• THA có một số triệu chứng sớm như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nhịp tim bất thường và ù tai

• Các triệu chứng của tăng huyết áp nặng bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, lú lẫn, lo âu, đau ngực, và chấn động cơ

Trang 10

Biến chứng

Tổn thương cơ quan đích có thể gặp trong THA:

1 Tim: phì đại thất trái, suy tim, bệnh mạch vành, rối

loạn nhịp tim…

2 Não: Xuất huyết não, tắc mạch não, TBMN…

3 Thận: Đái máu, đái ra protein, suy thận

4 Mắt: Soi đáy mắt có thể thấy: các mạch máu co nhỏ,

dấu hiệu bắt chéo động mạch/tĩnh mạch xuất huyết, xuất tiết võng mạc, phù gai thị…

5 Bệnh động mạch ngoại vi

Trang 11

Mục đích và nguyên tắc điều trị

1 Ngăn ngừa lâu dài các biến chứng

2 Đưa HA về trị số bình thường (< 140/90 mmHg, nếu

có tiểu đường số HA phải ≤130/80 mmHg)

3 Điều trị tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ

quan đích

4 Cân nhắc từng BN, các bệnh kèm theo, các yếu tố

nguy cơ, các tác dụng phụ của thuốc để có chế độ dùng thuốc thích hợp

5 HA nên được hạ từ từ để tránh những biến chứng:

thiếu máu cơ quan đích (não)

Trang 12

Mục đích và nguyên tắc điều trị (t)

6 Giáo dục bệnh nhân cần phải nhấn mạnh:

– Điều trị THA là một điều trị suốt đời

– Triệu chứng cơ năng của THA không phải lúc

nào cũng gặp và không tương xứng với mức

độ nặng nhẹ của THA – Chỉ có tuân thủ chế độ điều trị mới giảm được

đáng kể các tai biến do THA.

Trang 13

Chế độ điều trị không dùng thuốc

1 Giảm cân nặng nếu thừa cân

Không áp dụng chế độ này cho phụ nữ có thai bị tăng huyết áp

2 Hạn chế rượu bia

3 Tăng cường luyện tập thể lực

Chế độ luyện tập cần đều đặn ít nhất 30 - 45 phút/ngày

và hầu hết các ngày trong tuần

Trang 14

Chế độ điều trị không dùng thuốc (t)

Trang 15

Dự phòng THA

Người ta thường chia ra 3 cấp:

1 Phòng bệnh cấp 1: Nhằm hạn chế số người bị tăng

huyết áp bằng cách loại bỏ các yếu tố nguy cơ

2 Phòng bệnh cấp 2: Khi đã bị tăng huyết áp người ta

tìm cách phòng chống và điều trị để hạn chế các tổn thương và biến chứng mà nó có thể gây ra

3 Phòng bệnh cấp 3: Khi đã bị tổn thương hay biến

chứng thì tìm cách phòng chống và điều trị cho chúng

đỡ phát triển đồng thời hạn chế tỷ lệ tàn phế và tử vong của bệnh

Trang 16

Chăm sóc bệnh nhân

tăng huyết áp

Trang 17

• Hỏi thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá…

• Hỏi về các dấu hiệu của bệnh: hoa mắt, chóng mặt,

buồn nôn, các dấu hiệu biến chứng: bị yếu tay, chân, mắt có nhìn mờ không…

Trang 18

1 Nhận định bệnh nhân (t)

Đánh giá toàn trạng bệnh nhân

• Bệnh nhân tỉnh táo hay hôn mê

• Bệnh nhân béo hay gầy

• Tinh thần có lo lắng sợ hãi không

• Tình trạng ăn uống, tiểu tiện của bệnh nhân

• BN có ngủ được không

Nhận định về huyết áp

• Lấy DHST, chú ý khi đo huyết áp, đo cả hai tayNhận định xem BN đã có biến chứng của THA chưaXem hồ sơ bệnh án để có thêm thông tin

Trang 19

2 Vấn đề chăm sóc

• Bệnh nhân đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, huyết áp tăng

• Bệnh nhân có nguy cơ bị các biến chứng

• Bệnh nhân thiếu kiến thức về tuân thủ điều trị, phòng bệnh

Trang 20

3 Lập kế hoạch chăm sóc

• Chăm sóc cơ bản

• Thực hiện y lệnh

• Theo dõi bệnh nhân

• Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân và người nhà

Trang 21

4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Trang 22

Thực hiện chăm sóc cơ bản

• Để bệnh nhân nghỉ ngơi tránh lo lắng, căng thẳng

• Động viên bệnh nhân an tâm điều trị

• Đo DHST thường xuyên đặc biệt là huyết áp

• Xây dựng chế độ ăn nhạt, hạn chế muối, chất béo, kiêng chất kích thích

• Tránh các yếu tố kích thích gây căng thẳng cho bệnh nhân

• Vệ sinh sạch sẽ ???

Trang 24

Theo dõi bệnh nhân

• Theo dõi dấu hiệu sinh tồn???

• Theo dõi tình trạng tổn thương tim mạch, thận, mắt?

• Theo dõi sử dụng thuốc, tác dụng phụ của thuốc

• Theo dõi các biến chứng khác của tăng huyết áp

Trang 25

• Cần cho người bệnh biết thứ gì nên ăn – uống, thứ gì không nên ăn – uống và làm thế nào để thích nghi với chế độ ăn đó.

• Chỉ cho người bệnh biết về các yếu tố nguy cơ của THA trên

cơ sở đó thuyết phục họ loại bỏ hoặc hạn chế đến mức tối đa các yếu tố nguy cơ đó nếu có.

Trang 26

Điều chỉnh lối sống

Lối sống lành mạnh là tiêu chuẩn cần thiết để phòng ngừa bệnh THA

Điều chỉnh lối sống bao gồm:

– Giảm cân ở người quá cân hoặc béo phì

– Tuân theo chế độ ăn nhiều trái cây, rau, các thực phẩm ít chất béo, giảm mỡ

– Chế độ ăn giảm muối Na+, giàu K+ và Ca++

– Tăng cường hoạt động thể lực

– Điều chỉnh bớt lượng rượu tiêu thụ hàng ngày

– Ngừng hút thuốc lá…

Trang 27

Tuân thủ thuốc điều trị

• Đã dùng thuốc, phải uống thuốc thường xuyên, liên tục kéo dài 2 -3,5 năm hay suốt đời (kiểm tra định kỳ để quyết định), không được tự ý thay đổi thuốc

• Phải điều tra để phát hiện các yếu tố nguy cơ mà bệnh nhân đang có để phòng chữa như đái đường, hút thuốc

lá, rối loạn mỡ máu, béo bệu, ít vận động thể lực

Trang 28

5 Đánh giá

• Bệnh nhân đạt được các kết quả:

– Hạn chế biểu hiện khó chịu của tăng huyết áp

– Không bị hoặc hạn chế đến mức tối đa các biến chứng

– Biết cách hạn chế và bớt được các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc

– Hiểu về bệnh THA

– Tuân thủ chế độ điều trị và biết cách tự chăm sóc sau khi ra viện

Trang 29

Xin C m n !!! ả Ơ

Ngày đăng: 20/06/2016, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w