1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương môi trường

12 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 47,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày tính chất của công tác bảo hộ lao động:-Tính chất pháp lý: + những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn được ban hành trong công tác bảo hộ lao động là luật pháp của

Trang 1

Câu 1: Trình bày tính chất của công tác bảo hộ lao động:

-Tính chất pháp lý: +) những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn được ban hành trong công tác bảo hộ lao động là luật pháp của nhà nước.+) Luật phát đó xây dựng nhằm bào vệ con người trong sản xuất đồng thời cũng buộc các tổ chức nhà nước, cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội… bắt buộc phải thi hành.

-Tính chất Khoa học kỹ thuật: +) Bản thân của công tác bào hộ lao động đòi hỏi chúng ta phải nắm vững khoa học ký thuật, hiểu biết thì mới có thể làm tốt công tác này.+) Đồng thời áp dụng khoa học kỹ thuật cũng để phát hiện ngăn chặn những trg hợp đáng tiếc xảy ra trong lao động, bảo vệ sức khỏe con người.

-Tính chất quần chúng: +) Bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi người, từ người lao động đến người sử dụng lao động.Người lao động tiếp xúc trực tiếp với máy móc, thiết bị nên có khả

năng phát hiện những sơ hở trong công tác bảo hộ lao độ để có thể báo cáo, đóng góp xây dựng các biện pháp an toàn, mặt khác công nhân phải năm rõ được quy trình công nghệ, học tập và trao dồi

thêm kĩ năm thì mới có thể làm tốt công tác bảo hộ lao động và tránh mắc lỗi +) Vì thế công tác bảo hộ lao động phải được toàn bộ quần chúng thi hành thì mới đem lại hiệu quả.

Câu 2: Phân tích các yếu tố tác hại nghề nghiệp trong sản xuất:

-Các yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất : Bao gồm các yêu tố lien quan đến vật lý ( nhiệt

độ, độ ẩm tiếng ồn, các bức xạ có hại ), hóa học ( các chất độc, hơi, khí bui, phóng xạ ), sinh vật

( các loại vi khuẩn, vi sinh khuẩn, côn trùng, ký sinh trùng…)

-Các yếu tố lien quan đến tổ chức lao động: Thời gian làm việc quá dài, không hợp lý Cường

độ làm việc nặng nhọc, không phù hợp với sức khỏe Máy móc không phù hợp với tư thế của người lao động Làm việc dưới áp lực cao, tâm lý căng thẳng ko thoải mái…

-Các yếu tố lien quan đến điều kiện vệ sinh an toàn: Chiếu sáng hoạc hệ thống chiếu sáng không hợp lý Điều kiện làm việc bí khí, phân xưởng chật chội, lộn xộn Thiếu

thiết bị thông gió, chống nóng, hơi độc Làm việc trong đk thời tiết xấu, ngoài trời Thiếu thiết bị bảo hộ lao động và công tác bảo hộ lao động chưa được triệt để Vệ sinh kém nơi làm việc …

Câu 3: Trình bày các biện pháp để phòng tránh tác hại nghề nghiệp trong sản xuất:

Loại trừ các tác hại nghề nghiệp là 1 công việc phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều bộ phận như sản xuất, an toàn, y tế… Tùy vào từng trường hợp cũ thể mà có thể áp dũng những biện pháp sau:

-Biện pháp kt-công nghệ: Cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ như cơ giới hóa, tự động hóa

Không dùng các chất độc hại trong sản xuất or dùng các chất ít độc hại hơn

-Biện pháp kt-vệ sinh: Các biện pháp kĩ thuật vệ sinh như sử dụng hệ thống thông gió, hệ thống chiếu sang nơi sản xuất Sử dụng gió tự nhiên, ánh sáng tự nhiên cũng là 1 giải pháo đẻ cải thiện

điều kiện làm việc

-Biện pháp tổ chức lao động: Thực hiện việc phân công lao động hợp lý theo đặc điểm sinh lý của công nhân, tìm biện pháp để cải tiến để làm cho lao động đỡ nặng nhọc, tiêu hoa ít NL hơn hoặc làm cho người lao động thích nghi với công cụ sản xuất mới, hoạc làm cho công cụ lao

động thích nghi đc với con người Điều này vừa tạo năng suất lao động cao vừa an toàn hơn

-Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe: Kiểm tra sức khỏa cho người lao động, khảm tuyển để ko chọn người mắc 1 số bệnh nào đó để khi làm việc bệnh của họ ko nặng thêm or dễ mắc các bệnh nghề nghiêp Khám định kỳ cho người lao động tiếp xúc với yếu tố đọc hại nhằm phát hiện sớm bệnh và phòng tránh Theo giõi sức khỏe cho người lao động 1 cách lien tục đẻ có thể bảo vệ,

Trang 2

quản lý sức khỏe, kéo dài tuổi thọ Giám định khả năng lao động và hướng dẫn luyện tập cho người trở lại làm việc sau khi tai nạn lao đông.

- Biện pháp phòng hộ lao động: Đây là biện pháp bổ trợ nhưng trong 1 số trg hợp như 2 biện

pháp đầu chưa được thực hiện thì nó đóng vai trò quan trọng trong công việc bảo vệ người lao động.Tùy từng tác hại trong nghê nghiệp mà công nhân được trang bị dụng cụ bảo hộ khác nhau Câu 4: Trình bày khái niệm vi khí hậu Tác hại của vi khí hậu nóng đến sức khỏa của người lao động như thế nào

- KN: Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoang không gian hẹp gồm các yêu tố: nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vân tốc chuyển động của không khí Điều kiện vi khí

hậu trong quá trình sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và điều kiện khí hậu địa phương Vi khí hậu nóng là vi khí hậu tỏa nhiệt lớn hơn 20Kcal/m^3 trong 1 h

- Tách hại của vi khí hậu nóng đến sức khỏe con người: làm việc trong vi khsi hậu nóng có thể xảy

ra các biến đổi sinh lý, bệnh lý

+) Biến đổi sinh lý: Nhiệt độ da đặc biệt là trán sẽ rất nhạy cảm với biến đổi nhiệt độ bên ngoài Nhiệt thân nếu thấy tăng từ 0,3 đến 1 độ là có thể có sự tích nhiêt Nhiệt than > 38,5 độ C đc coi là nhiệt báo động có sự nguy hiểm sinh chứng say nóng Chuyển hóa nước : làm việc trong điều kiện

nóng, cơ thể sẽ tiết ra nhiều mồ hôi dẫn đến mất đi 1 lượng muối ăn đáng kể khoảng 20g, 1 số muối đặc biệt gồm K, Na, Ca, I, Fe 1 số sinh tố C, B1, b2… Do mất nhiều nước sẽ làm cho khối lương, tỷ trọng, độ nhớt của máu thay đổi sẽ làm tim phải làm việc nhiều hơn Chức năng thận bị ảnh hưởng, uống nhiều nước sẽ làm cho dịch dạ dầy bị loãng dẫn đến mất cảm giác thèm ăn và ăn

ko ngon Chức năng chống độc và sinh glycogen của gan cũng bị hạn chế Ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương nên thường dễ bị tai nạn lao động Các bệnh thường gặp (say nóng, co giật) cũng tăng lên gấp 2 lần sao với ban đầu

Câu 5: Các biện pháp đề phòng tác hại cảu vi khí hậu nóng trong sản xuất:

-Biện pháp kỹ thuật: +) Trong phân xưởng nhà máy nóng, độc hại cần tự động hóa và cơ giới hóa, điều khiển và quan sát từ xa đê giảm nhẹ lao động và nguy hiểm cho công nhân.+) Cách

ly nguồn nhiệt đối lưu ơ nơi lao động bằng cách dùng các vật liệu cách nhiệt bao quanh lò, ống dẫn +)Lập thời gian biểu sản xuất sao cho các công tác tỏa nhiệt nhiều ko diễn ra cùng 1 lúc +)Bố trí các lò và các nguồn nhiệt lớn cách xa nơi lao động +) Dùng hệ thống phun nước hạt mịn để làm mát, làm ẩm không khí, quần áo cho người lao động, làm sạch không khí +) Sử dụng vòi tắm khí cho các phan xưởng quá nóng +) Dùng nhừng vật liệu làm nhà xưởng có tích cách nhiệt cao, làm lớp cách nhiệt dầy thêm nhưng ko làm tăng khối lg +) Dùng mà chắn nhiệt.

-Biện pháp vệ sinh y tế: +) Nơi ở của công nhận làm việc tại nơi có nhiệt độ cao là những phòng

đặc biệt hoạc ở xa nguồn - nhiệt có nhiệt độ thấp, tốc độ chuyển động không khí thích hơp, có ghế

ngồi, thoải mãi+) Chế độ uống:Uống nước có pha thêm các muối bổ xung cho lượng mồ hôi thoát

ra như K, Mg, Na… và các vimamin B, C, Đường… hoạc dùng các loại nước thảo mộc có tác dụng

giải khát rất tốt nên uống ít mootk, khoáng 150ml trong 15-20 min +) Chế độ ăn: Nấu nướng cho

hợp khẩu vị, nấu cá món ngon lành, kích thích được khẩu vị để có thể ăn hết khẩu phần ăn Bữa chính nên sau h lao động Khám tuyển và khasmd dịnh kì cho công nhân hang năm

- Biện pháp phòng hộ cá nhân: +) Quần áo bảo hộ: Quần áo bảo hộ cần cản nhiệt từ bên ngoài

và nhiệt thừa từ bên trong ra, rộng thoáng, áo bỏ ngoài quần, quần ngoài dầy Bảo vệ đầu cũng càn dùng những loại vải đặc biệt để tránh nhiệt Bảo vệ chân tay bằng dày chịu nhiệt và găng tay chịu nhiêt Bảo vệ mắt bằng kính để giảm thiểu tối đa bức xạ

Trang 3

Câu 6: Trình bày khái niệm tiếng ồn, các biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn trong sản xuất:

_KN: Tiếng ồn là những âm thanh gây khó chịu, quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của con người Về mặt vật lý: âm thanh là những dao động sóng của MT đàn hồi, gây ra sự dao động của

các vật thể

- Các biên pháo giảm thiểu tác động của tiếng ồn:

+) Biện pháp chung: Từ lúc quy hoạch đã phải bắt đầu nghiêng cứu chống tiềng ồn trong phạm vi

nhà máy và ngăn chặn tiếng ồn lan ra khu vực xung quanh Giữa các khu nhà sản xuất phải trông nhiều cây xanh dể chống tiềng ồn và làm sạch MT Giữa xi nghiệp và các khu nhà phải có khoảng cách tối thiểu để tiếng ồn không vượt quá mức cho phép

+) Biện pháp giảm tiếng ồn từ nguồn pháp sinh: - BP Công nghệ: ko nên sư dụng các thiết bị cũ

có tiếng ồn lớn mà thay vào đó sử dụng các máy móc mới có tiếng ồn thấp hơn – BP kết cấu:

Thay thế các chi tiết kết cấu gây tiếng ồn lớn thành các chi tiết kết cấu gấy tiếng ồn nhỏ hơn, Thay đổi tính đàn hồi và khối lượng của cá bộ phận máy nhằm thay đôi tần số dao động riêng để tránh hiện tg cộng hường – BP tổ chức: Quy hoạch hợp lý thời gian làm việc của các xưởng ồn: bố trí xưởng ổn làm việc vào những buổi ít ng, lập đồ thị làm việc cho công nhân để nghỉ ngơi hợp lý, tránh tiếp xúc vs tiếng ồn

+) Biện pháp giảm tiếng ồn trên đường lan truyền: Chủ yếu dùng nguyên tắc hút âm và cách

âm

CÂu 7: Trình bày quá trình xâm nhập, chuyển hóa và đảo thải chất độc trong cơ thể người lao động

- Quá trình xâm nhập: +) Qua đg hô hấp: Nhiễm độc theo đường này là phổ biến nhất, chiếm

đến 95% Hầu hết các chất độc chủ yếu là dạng khí, hơi bụi đều có thể lây qua đường hô hấp Khi

xâm nhập qua phế quản, các phế bào đi thảng vào máu đến các cơ quan ggaya nhiễm độc +) Qua

đg tiêu hóa: Chủ yếu do ăn, uống, hút thuốc trong khi làm việc hoạc nuốt phải chất độc đọng trên

đg hô hấp Chất độc qua gan và đc giải độc nên ít nguy hiểm hơn +) Thấm qua da: Chủ yếu là các

chất độc có thể hòa tan trong mỡ và trong nước vào máu CÁc chất độc khác có thể trực tiếp qua lỗ tuyến bã, tuyến mồ hôi, lỗ chân long

- Chuyển hóa biến đổi: Các chất đôc trong cơ thể tham gia vào các quá trình sinh hóa phức tạp trog các tổ chức của cơ thể và chịu các phản ứng của cơ thể như oxi hóa khủ, thủy phân… phần lớn chúng biến thành chất ít độc hoạc không độc, một vài chất lại chuyển thành độc hơn

Trong quá trình này, gan thận là những bộ phận than gia giải độc Có 1 số chất không tác dụng độc ngay mà nó tích ơ 1 số cơ quan dưới dạng các chất ko độc như chì, Flo, acsen, vàng đến 1 lúc nào

đó khi điều kiện nội ngoại thay đổi, các chất độc này đc huy động nhanh chóng, đưa vào máu gây độc

-Đào thải chất độc: Các chất độc or các sản phẩm sau khi biến đổi sẽ được đưa ra ngoài bằng phổi, thận hay các tuyến nội tiết Các kim loại nặng thải ra theo đường ruột, thận Các chất tan

trong mỡ đc thải qua da, qua sữa, nc bọt, kinh nguyệt Các chất bay hơi thì qua đường thở

Câu 8: CÁc biện pháp phòng tránh nghiễm độc nghề nghiệp:

- CẤp cứu: Nếu xảy ra nghiễm độc cấp tính thì cán bộ y tê,s an toàn lao động phải đến ngay nơi

xảy ra nghiễm độc để tổ chúc câp cứu, tìm ra giải pháp ngăn chặn độc , đề ra phương hướng cải thiện điều kiện lao động để ko tái phát CÁch cấp cứu: 1 Đưa bệnh nhân ra khỏi nơi nhiễm độc, thay bỏ quần áo ( nhưng đủ ấm), giữu yên tính 2 Cho ngay nạn nhân uống thuốc trợ tim, trợ hô hấp hoạc hô hấp nhân tạo,

- Biện pháp đề phòng chung về kĩ thuật: +)Loại trừ nguyên liệu độc trong sản xuấy hoạc

Trang 4

dùng các chất ít độc hơn ( ko dùng chì trong sản xuát sơn màu,) +) Cơ khí hóa và tự động hóa trong quía trình sản xuất hóa chất, tránh cho công nhân tiếp xúc trực tiếp vs hóa chat +) Tổ chức, hợp ly hóa quá trình sản xuất, bố trí riêng các bộ phận tỏa ra hơi độc ( bố trí nơi có hơi độc nhẹ hơn kk ở tầng cao ) Bọc kín máy, thường xuyên kiểm tra chất lượn tránh rò rỉ, hòng hóc/ +) Xây dựng và kiện toàn chế độ công tác an toàn lao động: kiện toàn công tác bảo hộ lao

động, huấn luyện cho công nhân ký thuật an toàn trong Cn hóa chất, huấn luyện kĩ thuật an toàn trong công tác vận hang, sữa chữa Có kê hoạch kiểm tra an toàm máy moc, líp thời phát hiện hư hỏng, sửa chữa Thường xuyên theo giõi các công trình thông gió , thông hơi, chống đôc

- Dụng cụ phòng hộ ca nhân: Trang bị mặt nạ phòng độc tùy theo chất độc tiếp xúc

- Biện pháp y tế: Công nhân tiếp xúc với chất độc phải đc khám tuyển.Người mắc bệnh không

dược làm việc, tiếp xúc với chất độc.Khám định kỳ cho công nhân ( 6-12 month) để kiểm tra sức khỏe đồng thời phát hiện sớm bệnh để có phương hướng điều trị kipk thời Bồi dưỡng cho công nhân thường xuyên tiếp xúc với chất độc

Câu 9: Trình bày tác hại nghề nghiệp của chì và khí CO

- Chì (Pb): Chì là 1 trong số những kim loại đầu tiên được sử dụng và được phát hiện sớm nhất Chì được dùng trong công nghiệp khai khác, thế biến quặng chì, sản xuất bột màu chì, tuy

tinh Chì có thể vào cơ thể qua đường hô hấp, tiêu hóa gây độc chủ yếu cho hệ than kinh, hệ tạo

máu gây rối loạn tiêu hóa… Nhiệm độc chì câp tính báo hiệu bằng táo bón lâu ngày sau đó là đau bụng dữ dội, đột ngột kèm theo huyết áp cho mạch chậm Nhiễm độc chì mãn tính với triệu chứng suy nhược thần kinh, viêm nhiễm dây thần kinh, rối loạn cảm giác tê dại, liệt cơ Liệt chì kem theo thiếu máu, giảm bạch cầu, có khi kết hợp với cả viêm ruột, dd

- CO : Là 1 loại khí ko màu, ko mùi, ko kích thích Khi hít phải CO sẽ làm mất khả năng vận chuyển Oxi lên não và gây ghẹt thở Nhiễm độc cấp tính thường đau đầu, ù tai, buồn nôn, mệt mỏi, co giật rồi hôn mê Nhiễm độc nặng thì có thể bị hôn mê ngay, ng thâm tím, mềm nhũn và bị phù phổi cấp NHiễm độc mãn tính thường đau đầu dai dăng, chóng mặt, mệt mỏi, sút cân.

Câu 10: Trình bày tác hại nghề nghiệp của thủy ngân và benzen

- Thủy ngân (Hg): là một kim loại nặng sôi ở 357 độ C, bay hơi ơ nhiệt độ thường và nặng hơn

không khí 2 lần Được dùng để chế tạo muối thủy ngân để làm thuốc giun, thuốc niệu lợi, thuốc diệt sâu, nấm Hơi thủy ngân có tính độc cao: nồng độ 100 microgam/cm khối không khí đã gây tai

nạn Thủy ngân xâm nhập vào cơ thể chủ yếu bằng đường hô hấp, đường tiêu hóa và qua da Thường gây ra nhiễm độc mãn tính: Làm tổn thương hẹ thần kinh, run tay chân, rung mi mắt, làm mất ngủ, giảm trí nhớ, rồi loạn tiêu hóa , viêm răng lợi, viêm đại tràng, gấy rối loan chức năng gan Ở nữ giới gây rối loạn kinh nguyệt, ít kinh, dễ sảy thai và có thể vô sinh -Benzen ( C6H6) Được dùng rộng rãi trong kỹ thuật nhuộm, nước hoa, dược phẩm, làm dung môi hòa tan dầu mỡ, sơn, cao su… Benzen có trong xăng từ 5-20% Xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường hô hấp và gây thiếu máu nặng nề, chảy máu răng lợi, nặng hơn có thể gây tử vong

do nghiễm trừng huyết Nghiễm độc cấp tính gây ra tình sạng say, kích thích mạnh hệ thần kinh trung ương.

Câu 11: Trình bày khái niệm cháy nổ Phân tích điều kiện cần thiết cho quá trình cháy

-KN Cháy: Cháy là một phản ứng hóa học, có toa nhiệt và phát sinh ánh sang ( Cháy có 3 dấu

hiệu đặc trưng: là 1 pu hóa học, có tỏa nhiêt, phát sinh as.)

-KN Nổ: +) Nổ lý học: là hiện tượng áp suất trong 1 thể tích tăng cao, vỏ thể tích không thể chịu đựng được nổi áp suất nén nên bị nổ Nói cách khác, hiện tượng này là sự mất cân bằng áp

Trang 5

lực giữa hai khối khí, hơi 1 cách đột ngột.+) Nổ hóa học: Là hiện tượng nổ do cháy cực nhanh gây ra Trong khi nổ có đủ dấu hiệu của 1 phản ứng hóa học, có tỏa nhiệt và phát sang.

-Điều kiện cần thiết cho quá trình cháy: Để quá trình cháy xuất hiện là phát triển cần 3 yếu tố là : chất cháy, oxi trong không khí và nguồn nhiệt thích ứng +) Chất cháy: ng ta chia thành 3 loại:

Chất rắn ( các vật liệu ở thể rắng: tre, gỗ, vải), Chất lỏng ( như xăng, dầu), Chất khí (metan, hidro)

+) Oxy cần cho sự cháy: Oxy trong kk chiến 21% thể tích, đại bộ phận chất cháy cần có sự tham gia của oxy trong kk Oxy giảm xuống 14,15% sẽ ko duy trì sự cháy +) Nguồn nhiệt: Có nhiều

nguồn nhiệt khác nhau dẫn đến 1 đám cháy: nguồn nhiệt trực tiếp như ngọn lửa que diêm, nến Nguồn nhiệt do ma sát sinh ra, nguồn nhiệt do t/d của hóa chất Mỗi chất khác nhau cần 1 người nhiệt tương ứng vs nó

Câu 12: Trình bày những nguyên nhân gây cháy:

1 Cháy do tác động của ngọn lửa trần, tia lửa, tia hàn: Đây là ng nhân phỏ biến vì nhiệt độ của

ngọn lửa trần ất cao có khả năng đốt cháy hết các vật ( Diên 750-800 C, Đèn đầu: 760 – 1000 độ C…)

2 Cháy do ma sát, va chạm giữa các vật: Nguyên nhân chung là do ma sát quá lớn sinh nhiệt

độ cao Đây cũng là 1 nguyên nhân thg gặp ơ trg hợp các máy ko đc bôi trơn tốt, các ổ bị, cổ trục cọ sát vs nhau sih ra nhiệt or phát ra tia lửa gây cháy.

3 Cháy do tác dụng của hóa chất: Các chất hóa học tác dụng với nhau sinh nhiệt hoặc hình thành ngọn lửa có thể dẫn đến cháy nếu ko chủ động kiểm soát được nó trong phòng thí nghiệm, nơi sản xuất Một số hóa chất gặp nc và kk có thể gây cháy ( Na) Do đó việc bảo quản

hóa chất phải thực hiện đúng quy định

4 Cháy do tác dụng của năng lượng điện: Đây là trường hợp chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng Các trường hợp nhưu chập mạch điện quá tải, nhiệt độ dây dẫn cao có thể gây cháy

cỏ cách điện Các trường hợp sinh ra tia lửa điện như đóng ngắt cầu dao, cháy cầu chì, mối nối dây dẫn ko chặt Sét cũng là 1 nguyên nhân gây cháy

Nguyên nhân gây cháy , nổ còn xuất phát từ sự ko quan tâm đầy đủ trong thiết kế công nghệ, thiết bị cũng như sự thanh tra , kiểm tra của ng quản lý

Câu 13: Trình bày đặc điểm của 1 đám cháy, các phương pháp chữa cháy cơ bản

Một đám cháy bao giờ cũng có những đặc điểm chung sau:

+) Một đám cháy bao giờ cũng tỏa nhiệt: nhiệt lượng tỏa ra nhiều hay ít phục thuộc vào bản chất vật cháy, điều kiện đám cháy và nó ảnh hưởng đến các biện pháp chữa cháy.

+) Sản phẩm của đám cháy là khói: Thành phần của nó phụ thuộc chất cháy và điều kiện cháy Trong thành phần của khói có chất tham giá vào quá trình cháy như cacbon oxit, các chất

kìm hãm sự cháy nhưu khí CO2 Khói gây cản trơ rất nhiều cho việc cứu chữa đám cháy: gây độc cho gn cứu chữa, ăn mòm cacsc thiết bị và hạn chế tầm nhìn của trinh sát đám cháy

+) Tốc độ cháy: phụ thuộc bản chất vật cháy, độ ẩm, hướng gió và thể tích của vật cháy.Có 2 loại tốc độ là tốc độ dài và tốc độ khối Tốc độ dài là quãng đường mà vết cháy phát triển trên bề mặt của chất cháy trong 1 đơn vị thời gian (m/h, mm/ph) Tốc độ khối là khối lượng của chất cháy

bị hao tổn sau khi cháy trên một đơn vị diện tích và trong mộtk đơn vị thời gian ( kg/m3.ph)

- Các phương pháp chữa cháy cơ bản:+) Làm loãng chất tham gia phản ứng bằng cách đưa

vào phản ứng những chất không tham gia phản ứng cháy như CO2, N2 +) Ức chê phản ứng cháy

bằng cách đưa vào phản ứng những chất có tham gia phản ứng nhưng có khả năng đổi chiều của

phản ứng từ tỏa nhiệt thành thu nhiệt +) Ngăn không cho oxy xâm nhập vào vùng cháy như dùng bọt, cát, chăn phủ +) Làm lạnh vùng cháy cho đến nhiệt độ bắt cháy của các chất cháy +) Dùng tất cả các phương pháp trên.

Trang 6

CÂu 14: Tác động của đòng diện với cơ thể con người phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

+) Điện trở của con người: là một đại lượng rất không ổn định, nó phụ thuộc vào thể trạng con

người và môi trường xung quanh, điều kiện gây ra tổn thương… Điện trở con người thay đổi từ vài chục ôm đến 600 ôm

+)Ảnh hường của cường độ dòng điện: Tùy thuộc vào cường độ dòng điện (mA) sẽ có những tác

động khác nhau đến cơ thể con người nhẹ thì tê tay, nặng thì tim ngừng đập

+) Ảnh hường cua thời gian giật điện:Thời gian tác động dòng điện vào cơ thể con người rất

quan trọng vì càng để lâu điện trở của người cảng giảm Thời gian tác động của dòng còn phụ thuộc vào điện áp

+) Đường đi của dòng điện qua cơ thể con người: Đường đi của dòng điện qua cơ thể con người

rất quan trọng, nếu dòng điện đi qua tim tăng lên thì càng nguy hiểm

+) Anh hưởng của tần số dòng điện: Điện trở của người giảm xuống khi tần số dòng điện tăng

lên Khi dòng điện 1 chiều tác dụng làm các tế bào phân thành các con dấu khác nhau và bị phá hủy tế bào, làm cho mất chức năng sinh hóa

Câu 15: Phân loại các tai nạn về điện như thế nào?

Các tai nạn về điện được phân ra làm hai loại là : các chấn thương do điện và Điện giật

+) Các chấn thương do điện: là sự phá hủy cục bộ các mô xương của cơ thể do dòng điện hay hồ

quang gây ra ( thường là da và 1 số phần mềm khác hoạc xương) Các đặc trưng của chấn thương: bỏng điện ( do dòng điện đi qua cơ thê con người hoạc do hồ quang điện), dấu vết điện: dòng điện

sẽ để lại dấu vết trên da mà nó đi qua, kim loại hóa bề mặt da, co giật cơ, Viêm mắt

+) Giật điện: tùy vào mức độ mà có thể xảy ra những trường hợp sau đây: - Cơ co giật nhưng chưa

bị ngạt – Cơ co giật, người giật bị ngất nhung vẫn duy trì được hô hấp và tuấn hoàn – Người

bị ngất, hoạt động của tim và hệ tuần hoàn bị rối loạn – Chết lâm sàn ( ko thở, hệ tuần hoàn

ko hoạt động) Điện giật chiếm tỷ lệ rất lớn (80%), số tai nạn chết do giật điện chiếm 80-85% số vụ tai nạn điện

Câu 16: Trình bày nguyên nhân gây ra sự cố của thiết bị chịu áp lực:

- Nguyên nhân về kỹ thuật: +) Thiết bị được thiết kế và chế tạo không đảm bảo quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, kết cấy ko phù hợp, dung ai vật liệu, tính toán sai ( đặc biệt là độ bền) làm cho thiết bị ko đủ khă năng chju lực +) Thiết bị quá cũ, hư hỏng nẫng, không đc sủa chữa kịp thời

or chất lượng sủa chữa kém +) Ko có thiết bị kiểm tra đo lường or thiết bị đo lường ko đnág tin cậy +) Ko có cơ cấu an toàn hoặc cơ cấu an toàn ko làm việc đíng chức năng yêu cầu +) Đường ống và trang thiết bị phụ trợ ko đảm bảo đúng quy định +)Tình hình nhà xưởng, hệ thống chiếu sáng, thông tin không đảm bảo khả năng theo giõi, vận hành, xử lý xự cố 1 cách kịp thời.

-Nguyên nhân về tổ chức: Là những nguyên nhân lien quan đến hoạt động, trình đọ hiểu biết của con người trong quy trình tô chức khai thác sử dụng thiết bị Sự hoạt động an toàn của

thiết bị phụ thuộc vào sự hoàn thiện của bản thân máy móc nhưng chủ yếu vẫn dựa vào trình độ

của người vận hành và ý thức của người quản lý Những ng nhân tổ chức bao gồm: +) Ng quản lý thiếu quan tâm đến vấn đề an toàn trong khai thác, sử dụng thiết bị chịu áp lực, đặc biệt là thiết bị chịu áp lực thấp, công suất và dung tích nhỏ dẫn đến quản lý lỏng lẻo, ko đẳng kiểm vẫn đi vào hoạt động +) Trình độ vận hành của công nhân yếu kém, thao tác sai nhầm lẫm

Câu 17: Trình bày những biện pháp phòng ngừa sự cố của thiết bị chịu áp lực:

- Biện pháp kỹ thuật: +) Thiết kế - chế tạo: Các giải pháp kỹ thuật nhằm ngăn ngừa các sự cố của nồi hơi và các thiết bị chịu áp lực được xét đến từ các khâu đầu tiên: Thiết kế, chế tạo

Trang 7

Các giải pháp bao gồm lựa chọn kết cấu , tính độ bền, vật liệu, giải pháp gia công Mục tiêu cua khâu thiết kế chế tạo là đảm bảo khả năng làm việc an toàn lâu dài loại trừ khả năng hình thành các nguy cơ sự cố và tại nạn lao động.

+) Kiểm nghiệm dự phòng: + Công tác kiểm nghiệm kỹ thuật của thiết bị bao gồm việc kiểm tra , xem xét bên và bên ngoài thiết bị ( các thiết bị chịu lực, các dụng cụ kiểm tra, đo lg…) để xác định tình trạng kỹ thuật, hát hiện hư hòng +Thử nghiệm độ bền bằng áp lực chống lỏng ( nước) để xác định khả năng chịu lực của thiết bị +Thử nghiệm độ kín của thiết bị bằng khí nén +Kiểm tra xác định chiều dày thành thiết bị, mối hàn CÁc biện pháp khám nghiệm kiểm nghiệm đc áp dụng khi: lắp đặt mới thiết bị, kiểm tra sau khi sửa chữa, kiểm tra định kỳ

+) Sửa chưa phòng ngừa: Công tác sữa chữa phòng ngừa có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự hoạt động an toàn của thiết bị, việc sữa chữa phòng ngừa sẽ góp phần vào giảm đáng kể sự

cố, tai nạn lao động và tăng tuổi thọ của chi tiết Công tác sửa chữa sự cố bao gồm các dangj:

sửa chữa sự cố ( khắc phụ hư hỏng nhỏ ) và sưa chữa định kì (sửa chữa vừa và sưa chữa lớn…)

-Biện pháp tổ chức: Quản lý thiết bị chịu áp lực theo đúng quy đinhk trong tài liệu quy chuẩn, quy phảm +) Đào tạo huẩn luyện: theo thống kê có đến 80% các sự cố của thiết bị chịu

áp lục là do người vận hành xử lý ko đúng ĐỂ đảm bảo, ng vận hành phải đc đào tạo về chuyên

môn kỹ thuật an toàn, nắm vững thao tác khi vận hành và cách xử lý khi xảy ra tai nạn +) Xây dựng các đề tài kỹ thuật: CÁc quy chuẩn, quy phạm hướng dẫn là những phương tiện giúp cho

người việc quản lý, vận hanhf 1 cách hiệu quả và đảm bảo an toàn

Câu 18: Trình bày khái niệm và phân loại các thiết bị nâng hạ Các sự cố, tai nạn thường gặp của thiết bị nâng hạ

-KN: Thiết bị nâng là thiết bị dùng để nâng, hạ tải Theo TCVN4244-86 thì các thiết bị này bao gồm: Máy trục, xe tời chạy trên đg ray ở trên cao, Palăng điện, tời điện, máy nâng.

-Các tai nận thường gặp của thiết bị nâng hạ: +) Rơi tải trọng: Chủ yếu là do tải quá nặng làm đứt cáp nâng tải, nâng cắn, móc buộc tải do công nhân lúc nâng or lúc quay cần tải bị vướng vào các vật xung quanh, phanh của cơ cấu nâng bị hỏng, má phăng mòn quá mức quy định, momen phanh quá bé, dây cáp bị mòm or bị đứt, mối nối cáp ko dảm bảo +) Sập cần:

là sự cố thường xảy ra và gây chết người do cáp nối ko đứt kĩ thuật, khóa cáp mất, hong phanh +) Đổ cẩu: Do vùng đất mặt bằng làm việc ko ổn định, đất bị lún hoặc mặt phẳng có góc nghiêng quá quy định Cẩn quá tải or tải vướng vào các vật xung quanh Dùng cẩu đê nhổ cây hay các kết cấu chon dưới đất cũng gây nguy hiểm +) Tai nạn về điện: Thiết bị điện chạm vỏ, cần cẩu chạm đg dây cáp mang điện hay bị phóng hồ quang do vi phạm hoảng cách an toàn đối vs điện cao áp.

Câu 19: Trình bày các yêu cầu khi vận hành và sửa chữa thiết bị nâng hạ:

- Yêu cầu khi vận hành: +)Trước khi cho thiết bị hoạt động cần phải kiếm tra kỹ tình trạng

kỹ thuật của cơ cấu và các chi tiết quan trong Nếu phát hiện hư hỏng cần phải khắc phục xong mới đưa vào sản xuất +) Phát tín hiệu cho những ng xung quanh trc khi hoạt động +) Tải ko được lớn hơn tải trọng cho phép của thiết bị nâng, tải phải đc giữ chắc chắn, ko bị rơi , trượt trong quá trình chuyển tải +) Cấm để ng đứng trên tải khi vận chuyển hoạc dùng ng để bằng tải Tải phải nâng cao hơn các hướng ngại vật ít nhất 500mm +) Cấm đưa tải qua đầu

ng +) Ko được vừa nâng tải, vừa quay hoặc di chuyển thiết bị +) Chỉ được phép đón và điều chỉnh tải ở cách bề mặt người móc đứng 1 khoảng cách ko lớn 200mm và ở độ cao ko lớn hơn 1m tính từ mặt sàn công nhân đứng +) Tải phải đc hạ xuống ở nơi quy định và dảm bảo sao cho tải ko bị đổ, trượt rơi Chỉ đc phép tháo các bộ phận giữ tải khi tải đã ở trạng thái ổn

Trang 8

định Câm dùng các thiêt bị nâng để thao dây đang bị đè nặng Khi xếp hoặc dỡ tải trên các phương tiện vận tải phải tiến hánh sao cho ko mất ổn định của phương tiện Cấm kéo or đẩy tải khi đang treo.

-Yêu cầu khi sửa chữa: +) Sửa chữa thiết bị nâng hạ là công việc phải tiến hành định kì theo yêu cầu sử dụng bảo dưỡng đã ghi trong tài liệu kèm theo máy +)Sửa chữa lớn, cải tiến 1 số

bộ phận của thiết bị nâng phải đc thanh tra kỹ thuật an toàn địa phương cho phép

Câu 20: Hãy phân tích các chức năng cơ bản của MT

- Môi trường sống có các chức năng cơ bản sau : +) Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật +) Môi trường là nơi lưu giữ và cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người +) Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình

- Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật: trong cuộc sống của mình, con người và sinh vật đều có nhu cầu 1 ko gian nhất định dể phục vụ cho các hoạt động sống như:

ko gian ở, kz để sản xuất, kz để phục hồi chất lg Mt sống…Trong 1 ngày mỗi ngừoi cần trung

bình 4m3 lít ko khí sạch đẻ thở, 2,5 lit nc để uống, 1 lượng lương thực thực phẩm tương đg

2000-5200 cal Để đáp ứng nhu cầu này, Mt phải có 1 khoang ko gian nhất định và phải đảm bảo các tiêu chuẩn nhất định về yếu tố vật lý Hóa học, sinh học Có thể phân loại ko gian sống của con

ng thành các dạng cụ thể sau: Chức năng xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đô thị, khu công nghiệp, kiến trúc hạ tầng và nông thôn Chức năng vân tải: cung cấp mặt bang và khoảng ko gian, nền móng cho giao thông đg bộ, đg thủy, đg ko Chức năng sản xuất: cung cấp mặt bằng và các điều kiện tự nhiên cho sản xuất nông – lâm- ngư nghiệp Chức năng giải trí:

Cung cấp mặt bằng, ko gian cho các hoạt động giải trí và vui chơi của con người

- MT là nơi lưu trức và cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người: MT là nơi con người khai thác mọi nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho hoạt động sản xuất và cuộc sống như: đất, nước, không khí, khoảng sản, các dạng NL như :

gỗ củi, gió, nằn Mọi sản phẩm công ,nông, ngư nghiệp văn hóa, du lịch dều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại tren trái đất và ko gian bao quanh trái đất Tài nguyên là các dạng vật

chất , năng lượng, thông tin có tren trái đất và trong vũ trụ mà con người có thể khai thác và phục

vụ cuộc sống của mình Tài nguyên phân ra làm 2 loại: Tài nguyên con ng, tài nguyên thiên nhiên

- Mt là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống cũng như trong các hoạt động của mình: Tất cả các sinh vật trong quá trình sống đều đưa vào môi trường các chất thải Đó là những chất bài tiết từ tiêu hóa, hô hấp những tế bào chết, những bộ phận của cơ

thể ko còn dùng được nữa or xác của sinh vật sau khi die Con người thải ra chất thải với khối

lượng lớn trong sản xuất và tiêu dùng ở các dạng rắn lỏng , khí thường được đưa trở lại MT Tại đây nhờ hoạt động của vi sinh và các thành phần của Mt khác, các chất thải sẽ biến về dạng ban đầu tronh 1 chu trình sinh địa hóa phức tạp.Khả năng tiếp nhận và phân hủy các chất thải của Mt trong Đk chất lượng Mt trong khu vực không thay đổi đ cogij là khẳ năng nên của MT Khi chất lượng chất thải lớn hoặc thành phần của chất thải khó phân hủy và xa lạ

vs sinh vật thì chất lượng của MT sẽ bị suy giảm và Mt có thể bị ô nghiễm Phân loại các chức năng thành: Chưc năng biến đổi lý hóa Chức năng biến đổi sinh hóa, chưc năng biến đổi sinh học.

Câu 21: Trình bày cấu trúc và thành phần của thạch quyển:

- Thạch quyển là phần trên cùng của trái đất bao gồm toàn bộ vỏ trái đất và thành phần trên của lớp mantia có độ dày khoảng 100km và nhiệ độ < 100*C.

Trang 9

- Vỏ trái đát là lớp vỏ cứng rất mỏng có cấu tạo và hình thái rất phức tạp, có thành phần ko đồng nhất, có độ dầy thay đôi theo vị trí địa lý, chiếm 1% thể tích trái đất là 0,5% khối lg trái đất Được chia thành 2 kiểu : vỏ lục địa và vỏ đại dương: +) Vỏ đại dương có thành phần chu yếu

là các đá giàu SiO2, FeO, MgO (đá Bazan) trải dài trên tất cả các đáy đại dương với chiều dày trung bình 8Km Vỏ đại dương gồm 2 lướp vật liệu chính là đá Macsma dày 1-2 km và các loại vật

liệu trầm tích ở trên +) Vỏ lục địa rất dày, tb 35km, có nới 70-80km như ở những vùng núi cao

Hymalaya Vỏ lục địa gồm 3 lớp chính: Đá Macma ở dưới, các loại đá biến chất ở giữa: Granit, Sienit và ở trên là lớp trầm tích

- Có 8 nguyên tố phô biến: O, Si, Al, Fe, Mg, Ca, Na, k kiếm 99% trọng lg thạch quyển Nếu thêm 4 ng tố Ti, H, C, Cl thì 12 ng tố chiếm 99,67 % trong lượng thạch quyển.

Câu 22: Trình bày cấu trúc của khí quyển:

- bao gồm 4 tầng: Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung lưu, tầng nhiệt, tầng điện ly.

+) Tầng đối lưu: Là tầng không gian mà chúng ta đang sống, là tầng thấp nhất của khí quyển, ở đó

luôn có sự chuyển động đối lưu của khối ko khí bị nung từ mặt đất vì vậy thành phần khá đồng nhất Thành phần chủ yếu là N2, CO2, O2, Ar, hơi nước, bụi RAnh giới tầng đối lưu là từ 7-8 km

ở 2 cực bà 16-18km ở xích đạo Nhiệt độ thay đổi từ 40*c đến -50*C Tầng này chiếm 70% khối lượng khí quyển, 100% hơi nc Phản ứng chu yếu ở tầng này là phản ứng tổng hợp quang hóa và phản ứng cố định Nito tong hợp đạm

+) Tầng bình lưu: Là tầng nằm phía trên tầng đối lưu với ranh giới trên giao động trong khoảng

độ cao 50km Nhiệt độ thay đổi từ -56*C đến -2*C Không khí ở đây loãng hơn, ít bụi và các hiện

tg thời tiết Thành phần chủ yếu là O3, O2, N2 và 1 số chất hh Phản ứng chủ yếu ở tầng này là phản ứng quang hóa O3, O3, NO, NO2 sinh ra các gốc hoạt hóa

+)Tầng Trung lưu: Tầng trung gian có độc cao từ 50Km đến 85Km NHiệt độ thay đổi từ -2*C

đến -92*C Thành phần chủ yếu là NO+, O2+, O+, N2 Nhiệt độ giảm theo độ cao

+) Tầng Nhiệt: Gọi là tầng ion nằng ở độ cao 85km đến 500km Nhiệt độ dao động khoảnh -92

đén 1200*C Tầng này do tác động của as mặt trời nên nhiều phản ưng hh xảy ra vs Oxy, ozon, nito, Co2 chúng bị tách thành cá nguyên tử, sau đó ion hóa thành các ion O2+, O+, NO+…

+) Tầng điện ly: Có độ cao 500 m trở lên Thành phần chủ yếu là O+, He+, H+.Do tác động của

tia tử ngoại ko khí loãng trong tầng này bị phân hủy thành các điện tử tự do và ion hóa thành các ion mang điện, Tầng điện ly là nới xuất hiện cực quang và phản xạ các sóng vô tuyến ngắn

Trang 10

Câu 23: Trình bày sự hình thành của khí quyển Vai trò của khí quyển đối với sự sống trên trái đất

-Sự hình thành của khí quyển: Khí quyển đc hình thành do sự thoát hơi nước, các chất khí từ thủy quyển và thạch quyển +) Thời kì đầu: chủ yếu gồm hơi nước, amoniac, metan, các loại khí trơ và Hidro Dưới tác dụng phân hủy của as mặt trời hơi nc bị phân hủy thành Oxy va Hidro Oxy sẽ tác dụng với ammoniac bà metan tạo nên N2 và CO2 +) Thời kì tiếp theo, 1 lượng H2 nhẹ bay vào ko gian vũ trụ, khí quyển còn lại hơi nc, N2, Co2, 1 ít O2 Thực vậy trên trái đất phát triển giúp tạo ra 1 lượng O2 lớn và giảm đáng kể lượng CO2 trong khí quyển Sự phát triển của động vật nhanh chóng cùng với sự bài tiết, phân hủy của xác động vật chết làm cho nồng độ N2 tăng nên nhanh chóng, đạt tới thành phần khí quyển như ngày nay.

- Vai trò của khí quyển đối với sự sống trên trái đất: Duy trì sự sống cho con người và các sinh vật khác trên trái đất bằng cách cung cấp O2, nước ( mưa), gió….

Câu 24: Trình bày sự phân bố của thủy quyển trên trái đất và vai trò của thủy quyển đối với sự sống trên trái đất

-Thủy quyển là lớp vỏ lỏng ko lien tục bao quanh tái đất gồm: nước ngọt, nước mặn ở cả 3 trạng thái rắn, lỏng, hơi Thủy quyển bao gồm: Đại dương chiếm 97,4 % Băng tuyết chiếm 1,98%, Nước ngầm chiếm 0,6 % Ao hồ, song ngòi,suối, hơi nước chiếm 0,02%.

Thủy quyển chiếm 70,8% bề mặt trái đất Độ sâu trung bình 3800m thủy quyển phân bố ko đều trên bề mặt trái đất, nam bán cầu là 89,9 %, Bắc bán cầu là 60,7 %

Đại dương chiếm phần quan trọng của trái đất, được chia thành 3 đại dương: Thái Bình Dương,

Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương,.

- Vai trò của thủy quyển: nước ngọt là 1 thành phần khác của thủy quyển, tuy nó có khối lượng bé nhưng giữ vai trò cực kì to lớn đối với đời sống trên trái đất Đây là nguồn cung cấp nước ngọt chu yêu trên trái đất, giữ vai trò điều hòa khí hậu lục địa, tạo và dự trữ năng lg sạch cho con ngừoi Nc ngọt lục địa bao gồm các dòng chảy, nc ngầm và nc ao hồ, hơi nc trong khí quyển nước bề mặt chưa nhiều chất hữu cơ có gốc khoáng, cung cấp nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của con người Là môi trường sống của các loài hệ sinh vật khác và giúp cân bằng hệ sinh thái

Câu 25: Trình bày khái niệm ô nghiễm Mt ko khí, các nguồn nhân tạo gây ô nghiễm không khí ntn ?

- Kn về ô nghiễm ko khí: Ô nghiễm không khí là sự có mặt của các chat lạ hoặc 1 sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây sự tỏa mùi,

có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa ( do bụi) , gây biến đổi khí hậu và ảnh hưởng tới sức khỏe của con người.

- Các nguồn nhân tạo gây ô nghiễm không khí: +) NGuồn ô nghiễm công nghiệp: do 2 quá trình sản xuất gây ra: quá trình đốt nguyên liệu thải ra rất nhiều chất độc hại đi qua ống khói của các nhà máy vào ko khí Do bốc hơi rò gỉ, thất thoat trên dây truyển sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải Do khí thải từ các quá trình công nghệ sản xuất ĐẶc điểm chung của ô nghiễm do công nghiệp là có thành phần chất độc hại cao và tập trung trong ko gian nhỏ, thường là hh của khí và hơi đọc +) Giao thông vận tải: Đây là nguồn ô nghiễm lớn đối với kk Các khí độc thông thg là CO, NO, Khí HC Các loại ô tô, tàu hỏa, tàu thủy gẩy ô nghiễm do khói

bụi đất đá, bụi hơi chì, khói độc qua ống xả Máy bay là nguồn gây ô nghiễm hơi độc, bụi và tiếng

Ngày đăng: 19/06/2016, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w