Mức độ nguy hại của chất gây ô nhiễm: căn cứ vào - Thể tồn tại trong môi trường: rắn, lỏng, khí - Tính độc: kim loại nặng, chất phóng xạ, axit… - Tính trơ: khả năng tồn tại bền vững tro
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN “MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN” 2014
dành cho sinh viên khoa Luật - ĐHQGHN
1 Khái niệm ô nhiễm môi trường; phân cấp ô nhiễm môi trường theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam; quá trình hình thành ô nhiễm môi trường?
a Khái niệm :
- Ô nhiễm môi trường
o Sự làm thay đổi thành phần và tính chất của môi trường , không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường
o Gây ảnh hướng xấu, có hại cho các hoạt động sống bình thường của con người, sinh vật, hệ sinh thái
- Môi trường chỉ được gọi là ô nhiễm: nếu trong đó hàm lượng,
nồng độ hoặc cường độ các tác nhân gây ô nhiễm đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu
Ô nhiễm môi trường là yếu tố có thể định lượng được
b Phân cấp ô nhiễm môi trường ( điều 92 luật BVMT năm 2005 )
- Môi trường bị ô nhiễm: Hàm lượng một hoặc nhiều chất gây ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn về chất lượng môi trường
- Môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng:
o Hàm lượng của một hay nhiều hoá chất, kim loại nặng vượt quá tiêu chuẩn về chất lượng môi trường từ 3 lần trở lên
o Hàm lượng của một hay nhiều chất gây ô nhiễm khác vượt quá tiêu chuẩn về chất lượng môi trường từ 5 lần trở lên
- Môi trường bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng: Hàm lượng của hoá chất, kim loại nặng vượt quá tiêu chuẩn chất lượng môi trường >5 lần, hàm lượng các chất gây ô nhiễm khác vượt quá tiêu chuẩn chất lượng môi trường > 10 lần
c Quá trình hình thành ô nhiễm môi trường :
- Ô nhiễm môi trường xảy ra khi dòng chất gây ô nhiễm đi vào môi trường lớn hơn dòng ra, đồng thời khả năng của môi trường chứa
và biến đổi làm sạch chất gây ô nhiễm hạn chế, dẫn đến sự tích luỹ chất gây ô nhiễm trong môi trường nhanh chóng và vượt quá ngưỡng cho phép
Trang 2- Yếu tố gây ô nhiễm ( yếu tố A trong hình) :
o Yếu tố vật lý: bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, nhiệt, điện,
từ trường, phóng xạ
o Yếu tố hoá học : các chất khí, lỏng, rắn
o Yếu tố sinh học: vi trùng, ký sinh trùng, vi rút
Tổ hợp các yếu tố trên có thể làm tăng mức độ ô nhiễm lên rất nhiều
Các tác nhân gây ô nhiễm xuất phát từ nguồn ô nhiễm, lan truyền theo các đường: nước mặt, nước ngầm, không khí, theo các vecto trung gian truyền bệnh ( côn trùng, vật nuôi), người bị nhiễm bệnh, thức ăn (của người, động vật)
2 Nêu và phân tích mức độ nguy hại của của chất gây ONMT?
Mức độ nguy hại của chất gây ô nhiễm: căn cứ vào
- Thể tồn tại trong môi trường: rắn, lỏng, khí
- Tính độc: kim loại nặng, chất phóng xạ, axit…
- Tính trơ: khả năng tồn tại bền vững trong môi trường, ít tham gia vào các quá trình lý, hoá học trong tự nhiên nhưng có nguy cơ tích luỹ cao, gây tác dụng trong môi trường khi vượt quá ngưỡng cho phép
- Tính kém bền vững hoá học: khả năng dễ biến đổi trong môi trường, tạo thành những chất khác có nguy cơ gây độc cao hơn (khả năng tham gia phản ứng tạo chất ô nhiễm thứ cấp)
- Tích luỹ sinh học, khuyếch đại sinh học và phân tán ra môi trường
3 Khả năng tự làm sạch và đồng hóa của môi trường?
a Khả năng tự làm sạch của môi trường:
Trang 3- Sự trung hoà các yếu tố gây ô nhiễm môi trường và các thành phần của nó nhờ cơ chế tự điều chỉnh các hệ sinh thái tự nhiên
- Cơ chế tự làm sạch của môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các quá trình tương tác tự nhiên :
o Cơ học: pha trộn, pha loãng, bồi lắng…
o Hoá học: quá trình oxi hoá, lắng đọng, trung hoà, các quá trình quang hoá
o Sinh hoá: phân huỷ các chất hữu cơ bằng vi sinh vật, vi khuẩn phân giải
Khả năng này là có điều kiện ( ví dụ: có gió
sẽ di chuyển dòng chày gây ô nhiễm và pha loãng chất gây ô nhiễm
Trong cơ chế tự làm sạch môi trường thì quá trình diễn ra trong khí quyển và thuỷ quyển là rất quan trọng Nguyên nhân là do 2 quyển này có môi trường động và bề dày lớn đảm bảo:
o Oxi cho hô hấp, CO2 cho quang hợp của cây xanh, nước cho cuộc sống
o Tính ổn định và thuận lợi cho cuộc sống của các điều kiện khí hậu
o Sự di chuyển địa hoá của các chất hoá học trong vòng tuần hoàn
o Sự lan truyền nhanh chóng các chất ô nhiễm một khoảng dài
o Sự vận chuyển hoá học và sinh học của các chất gây ô nhiễm
b Khả năng đồng hoá môi trường : Thước đo tính bền vững đinh lượng của môi trường đối với các tải trọng nhân tạo
- Tính chất định lượng giới hạn của ô nhiễm, mà sự ô nhiễm này
có thể được đồng hoá nhờ các cơ chế tự làm sạch của hệ sinh thái trong một vùng nhất định hoặc cả bầu khí quyền
o Có giới hạn về lượng:
Nếu giá trị dòng ô nhiễm công nghiệp không vượt quá khả năngđồng hoá của vùng đó, thì các hệ sinh thái sẽ dễ dàng được xử lý ô nhiễm và trạng thái môi trường tự nhiên không bị xấu đi
Trang 4 Nếu như giá trị dòng ô nhiễm công nghiệp vượt quá khả năng điều tiết của hệ sinh thái, thì ô nhiễm sẽ bị tích tụ trong đó và trạng thái tự nhiên của vùng đó
sẽ bị ô nhiễm tiến triển, khả năng tự làm sạch của môi trường sẽ bị huỷ hoại
o Có giới hạn về chất: các chất thải từ tự nhiên thường dễ được môi trường đồng hoá, làm sạch hơn Các chất thải nhân tạo thường khó được đồng hoá và tự làm sạch, chúng
sẽ tích luỹ lại trong môi trường và gây ô nhiễm
- Phương thức đồng hoá các chất ô nhiễm của môi trường:
Biến đổi hoá học
Quang phân, thuỷ phân, oxy hoá, phản ứng hoá học…
Biến đổi sinh học
Vi sinh (vi khuẩn, nấm mốc) thúc đẩy tốc độ phân huỷ phi sinh
Sinh vật ăn chất độc, khoáng hoá thành nước, CO2, vô cơ đơn giản
4 Các yếu tố tác động đến môi trường không khí (hợp chất CO x , N x O y,
SO x , Hydrocabon, CFC): nguồn, đặc điểm, hệ quả độc hại?
a Hợp chất oxit COx :
- Nguồn gốc từ tự nhiên: núi lửa, cháy rừng, phân huỷ chất hữu
cơ, hô hấp…
- Từ các hoạt động nhân tạo: công nghiệp, nổ mìn, khai thác
hầm lò, đốt nhiên liệu hoá thạch (than, dầu, khí tự nhiên) trong các
Trang 5lò hơi công nghiệp để phát điện, nhiên liệu hoá thạch sử dụng trong sản xuất xi măng, giấy, các sản phẩm dệt, đường, vật liệu xây dựng, đốt sinh khối, các chất thải trong chế biến nông sản…
Cacbon đioxyt (CO 2 ): là chất khí đóng vai trò chính
trong việc gây ra hiệu ứng nhà kính, làm nhiệt độ trái đất tăng, dẫn đến dâng cao mực nước biển, phá vỡ cân bằng sinh thái trên TĐ, đặc biệt đối với các HST nhạy cảm, tăng hiệu ứng thiên tai (lũ lụt, hạn hán…)
+ CO2 có ý nghĩa đối với thực vật thông qua quá trình quang hợp
Ôxit cacbon (CO): hình thành từ quá trình đốt cháy nhiên
liệu hoá thạch thiếu oxi, đặc biệt CO sinh ra trong trường hợp cháy không hoàn toàn từ các ống khói nhà máy, ống
xả xe máy, ô tô…
+ Ở nồng độ thấp CO không gây độc đối với thực vật
vì cây xanh có thể chuyển hoá sang CO2 và sử dụng cho quá trình quang hợp Nhưng ở nồng độ cao CO là loại khí rất độc
+ Độc hại đối với người và động vật: ở nồng độ 250 ppm
có thể gây tử vong cho người Ở người và động vật CO kết hợp với hemoglobin Hb trong máu gây thiếu oxi, mức độ ngộ độc phụ thuộc vào hàm lượng Hb kết hợp với CO
=> Giảm độc hại: giảm nồng độ CO trong không khí bằng cách đốt cháy để ôxi hoá khí này thành CO2
b Nitơ ôxit NO x : chỉ có NO, NO2 , N2O có số lượng quan trọng và gây bất lợi nhất tới không khí
- NOx nguồn tự nhiên lớn gấp 10 lần nguồn nhân tạo
Trang 6- Khí NO2 phản ứng với các khí gốc hydroxyl (HO) trong khí quyển
HNO3 và khi trời mưa nước mưa sẽ rửa trôi không khí bị ô nhiễm chứa khí NO2 và hình thành mưa axit
- NO gây tác động đến bộ máy hô hấp, nồng độ NO cao có thể gây
tử vong
- N2O: phát thải từ quá trình sử dụng các loại phân đạm khoáng và các quá trình tự nhiên cung cấp khoảng 70-80%, còn lại được sản sinh từ quá trình đốt nhiên liệu hoá thạch và là khí góp phần vào hiệu ứng nhà kính
c Khí sunfurơ (SO 2 ): là chất ô nhiễm có nồng độ thấp trong khí
quyển, có nguồn gốc từ núi lửa, quá trình đốt cháy nhiên liệu than
đá, dầu, quặng sunfua và các quá trình sản xuất sử dụng hợp chất có chứa lưu huỳnh…
- SO2 + H2O (không khí ẩm) H2SO3
- SO2 trong khí quyển gặp sấm chớp và mưa tạo thành mưa axit
- SO2 gây hại đối với các công trình kiến trúc, làm giảm tuổi thọ các sản phẩm vải nilong, tơ nhân tạo, đồ da giày
- SO2 gây ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của rau quả
- Đối với con người và động vật SO2 kích thích niêm mạc mắt, gây các bệnh về đường hô hấp, ở nồng độ cao gây bỏng và có thể gây tử vong
Trang 7- H2S: có nguồn gốc từ sự phân huỷ yếm khí chất hữu cơ, có mùi thối, góp phần gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất
d Hydrocacbon: Mêtan CH4 và benzen C6H6 gây ô nhiễm KK đáng
kể
Mêtan CH4 :
- Có nguồn gốc từ các quá trình biến đổi chất hữu cơ (lên men
đường ruột của động vật, người); phân giải kỵ khí ở các vùng đất ngập nước; từ quá trình sản xuất công nghiệp, khai thác mỏ, cháy rừng, đốt nhiên liệu
- Mêtan là hợp chất gây hiệu ứng nhà kính mạnh hơn CO2
gấp 30 lần - Benzen C6H6 :
- Có nguồn gốc từ các hoạt động công nghiệp, sử dụng xăng
- Kết hợp với không khí tạo thành hỗn hợp dễ nổ, gây độc qua
đường hô hấp, tiêu hoá, qua da Gây chết người nếu nồng độ benzen
>60mg/l + Benzen tích luỹ trong mỡ, xương gây ngộ độc kéo dài
Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOC: Volatile Organic
Compounds là hàm lượng hỗn hợp các chất hữu cơ độc hại bay len trong không khí làm ô nhiễm môi trường
- VOC là các hóa chất có gốc Carbon, bay hơi rất nhanh Khi đã lẫn vào không khí, nhiều loại VOC có khả năng liên kết lại với nhau tạo
ra các hợp chất mới + Dung môi toluene, xylene, dung môi xăng thơm lacquer, các hợp chất hữu cơ bay hơi thoát ra từ quá trình sơn
- Nguồn gốc tự nhiên: Đa số các VOCs phát sinh từ thực vật, phát ra chủ yếu từ lá, các lỗ khí trên lá: tecpen trong hoa, quả, lá, rễ thực vật
- Nguồn nhân tạo: Formaldehyde phát ra từ sơn, keo dán, ván tường, gạch trần, sàn, mỹ phẩm, bông cách nhiệt, từ các sản phẩm tẩy rửa, chất làm lạnh, xăng, dầu, khí thải ô tô…
Trang 8- Ảnh hưởng của VOC: VOC có thể gây khó chịu mắt và da, các vấn
đề liên quan đến phổi và đường hô hấp, gây nhức đầu, chóng mặt, các
cơ bị yếu đi hoặc gan và thận bị hư tổn
- Một só VOCs bị nghi gây ung thư ở người và đã được cho thấy gây ung thư ở thú vật
e Clorofluorocacbon CFC: những hợp chất tổng hợp dùng nhiều trong
kỹ nghệ làm lạnh, bọt xốp cách nhiệt, dung môi, chất mang
- CFC tồn tại ở dạng sol khí, CFC ở trong khí quyển tồn tại lâu, chậm phân huỷ (>100 năm)
- CFC gây tổn thương tầng ozon, tấm lá chắn tia cực tím bảo vệ trái
đất f) Bụi
- Bụi là tập hợp các phân tử vật chất dưới dạng khí, rắn, lỏng có kích thước lớn hơn kích thước phân tử nhưng nhỏ hơn 500 µm, bao gồm các hạt khoáng vô cơ không độc, các hạt hữu cơ như phấn hoa và các chất rắn lơ lửng có thể có tính độc như bụi chì, kim loại nặng…
- Nguồn gốc: tự nhiên (núi lửa, bão cát, lốc, gió to…) và nhân tạo
- Đặc tính
o Bụi lơ lửng có thể di chuyển qua hàng ngàn km, xuyên biển, xuyên biên giới, tồn tại lâu trong khí quyển gây ô nhiễm cho con người qua đường hô hấp, làm giảm độ trong suốt của khí quyển, giảm tầm nhìn xa
o Bụi phóng xạ: từ các vụ nổ hạt nhân, lắng đọng xuống đất, tích lũy trong sinh vật và theo chuỗi thức ăn xâm nhập vào nước và gây hại cho con người + Bụi lắng: kích thước 100-
500 µm, kích thước lớn nên nhanh chóng rơi xuống đất gây
ô nhiễm đất, nước, hệ sinh thái
Trang 9-
- Tác hại: Gây nhiều bệnh nguy hiểm, các hạt nhỏ có thể chui vào phế nang, phổi, gây các bệnh viêm xoang, ho, hen, suyễn…, gây dị ứng
da, hô hấp như phấn hoa, lông súc vật
- Một số loại bụi có tính độc cao: bụi chì, amiang, bụi kim loại nặng, bụi phóng xạ
- Bề mặt các hạt bụi vô cơ không độc có thể hấp phụ các chất gây độc hại, dính bám vi sinh vật gây bệnh và gây hại cho con người, sinh vật
f Sol khí:
- Là những hạt chất lỏng hoặc rắn cực nhỏ 10 -7 – 10 -4 cm như sương mù, khói, có thể mang điện tích, tồn tại ở trạng thái lơ lửng, khó lắng đọng
- Sol khí có tác dụng hấp thụ và khuếch tán ánh sang mặt trời, giảm tầm nhìn và giảm độ trong suốt của khí quyển, gây mất vệ sinh…
g Sương mù quang hóa
- Sương khói: sự kết hợp giữa khói, sương, một số chất ô nhiễm khác
- Sương khói quang hóa (photochemical smog): hình thành vào ban ngày, mùa hè khi có mật độ giao thông cao chủ yếu ở các khu vực đô thị Hydrocabon hoạt hóa
o NOx Các chất ô nhiễm thứ cấp có tính oxy hóa cao (formandehyt, andehyt, peroxyaxetyl nitrat – PAN C 2 H 3 O 5 N) Tập hợp các chất trên gọi là khói quang hóa
- Khí quang hóa có màu nâu đục gây sạm lá, giòn lá, phai màu lá, hạn chế quá trình trao đổi chất ở thực vật, gây cay, đau mắt, ho, đau đầu, mệt mỏi, bệnh phổi…
- Sương khói Luân đôn
Đám sương khói khổng lồ là sự kiện ô nhiễm không khí nghiêm
trọng ảnh hưởng đến London trong tháng 12 năm 1952 làm 12000 người
chết
o Bản chất: Sương + Khói + SO2 + Nguyên nhân:
Trang 10o Hiện tượng đảo nhiệt: ban đêm mùa đông, không khí lạnh tập trung gần mặt đất Ban ngày mặt trời phá vỡ hiện tượng đảo nhiệt gây ra sương mù dày
o Gió thổi ngược, hoặc không thổi làm sương kết hợp với khói đốt than và hơi nước sẽ bao quanh khói than
o SO2 trong khí thải đốt than hòa tan trong lớp nươc và tham gia phản ứng tạo H2SO4 Nồng độ SO2 vượt quá tiêu chuẩn
o Ảnh hưởng đến hệ hô hấp, nhiều người tử vong, che tầm nhìn…
h Vi sinh vật:
- Xâm nhập qua không khí qua nhiều đường: trực tiếp từ vật sang người mang mầm bệnh, phát tán từ đất…
- Càng gần mặt đất VSV trong không khí càng nhiều, phát tán càng kém
do đó nguy cơ gây bệnh của VSV càng cao
- Không khí vùng biển, núi cao ít bụi và vi khuẩn gây bệnh hơn
- Ở đô thị, nơi đông dân, các điểm nút giao thông có nhiều VSV gây bệnh hơn
Gây bệnh qua đường hô hấp là chủ yếu: siêu vi khuẩn cúm, siêu vi khuẩn gây sởi, đậu mùa, quai bị, virus viêm não động vật, virus cúm lợn, bào tử nấm mốc…
k Tiếng ồn:
- Tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, được sắp xếp không
có trật tự, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, gây ức chế hệ thần kinh, cản trở mọi hoạt động của con người, có thể gây điếc tai…
- Nguồn ô nhiễm tiếng ồn: máy bay, hoạt động công nghiệp, sản xuất, xây dựng, giao thông…
- Mức độ ô nhiễm tiếng ồn:
+ 40-50 dB: không gây hậu quả xấu + >50 dB: gây rối loạn một số quá trình thần kinh ở vỏ não + 58-63 dB: giảm sức nghe
+ >80 dB giảm sự chú ý, thay đổi huyết áp + > 150 dB như bom, súng, sấm sét…: rách màng nhĩ, chảy máu tai, đau nhức giữ dội
Trang 11-
l Bức xạ sóng ngắn:
Bức xạ cực tím UV gồm nhiều dải có bước sóng khác nhau UVA UVB, UVC
- UVC: dải sóng cực ngắn 10-90 nanomet, phá hủy AND, giảm khả năng đề kháng của cơ thể, dễ dàng bị tầng ozone hấp thụ, chặn lại
- UVB: dải song ngắn trung bình bước song 290-320 nanomet, không xuyên qua kính, một lượng ít UVB có tác dụng tổng hợp vitamin D3 có ích cho xương và rang, tang sức đề kháng, nhưng lượng quá lớn thì gây đột biến
AND, gây bệnh về da và mắt
- UVA: dải song ngắn bước song 320-380 nanomet lượng vừa phải giúp tang cường kiến tạo sắc tố, bảo vệ da khỏi tác động xấu của UVB, lượng quá nhiều gây đông kết chất sắc tố
m Chất phóng xạ:
Nguồn gốc:
+ Từ các quá trình khai thác quặng tự nhiên
Trang 12+ Các khí dung phóng xạrơi xuống từ các lớp trên của khí quyển do các vụ nổ
vũ khí hạt nhân (mưa phóng xạ)
+ Sử dụng đồng vị phóng xạ trong điều trị các bệnh và nghiên cứu khoa học +
Sử dụng đồng vịphóng xạ (làm nguyên tử đánh dấu) trong nông nghiệp và công nghiệp
+ Lò phản ứng hạt nhân và thí nghiệm khoa học
+ Máy gia tốc thực nghiệm
- Ảnh hưởng đối với con người:
• Các hạt phóng xạ hình thành các ion khi nó phản ứng với các phân tử sinh học Những ion này sau đó hình thành các gốc tự do phá hủy protein, màng, acid nucleic, gây tổn thương tế bào ADN dẫn đến ung thư, khuyết tật di truyền đến các thế hệ sau, có thể gây chết
• Sự tiếp xúc với phóng xạ có thể:
+ Gây rối loạn hệ thần kinh trung ương đặc biệt là ở não nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, hồi hộp, khó ngủ, kén ăn, mệt mỏi… lượng bức xạ càng nhiều thì các triệu chứng này càng nghiêm trọng và có thể gây chết
+ Chỗ tia phóng xạ chiếu da sẽ bị bỏng hoặc tấy đỏ, vùng da bị nhiễm xạ có khả năng bị mọc mụn nước, biến thành màu đỏ, trông giống như tổn thương bị phơi nắng quá lâu Sau đó có hiện tượng ngứa ngáy khó chịu, thậm chí bong da + Ảnh hưởng tới cơ quan tạo máu, gây thiếu máu, lượng hồng cầu bị suy giảm, làm cho lượng bạch cầu giảm dẫn đến làm giảm khả năng chống bệnh viêm nhiễm, gây bệnh máu trắng Cơ thể gầy yếu, sút cân, dần dần suy nhược toàn bộ
cơ thể hoặc bị nhiễm trùng nặng rồi chết
+ Ảnh hưởng lâu dài khi bị nhiễm chất phóng xạ là ung thư: ung thư vòm họng, ung thư phổi, ung thư da, ung thư tuyến giáp, ung thư xương… - Ảnh hưởng đối với sinh vật:
• Phóng xạ hủy hoại các cơ thể sống bởi vì nó khơi mào các phản ứng hóa học độc hại đối với các mô tế bào
Trang 13-
• Tia X, tia α, tia β, tia γ hoặc nơtron đều nguy hiểm với các tổ chức sống
Nó gây ion hóa và hủy hoại tế bào, gây những đột biến di truyền quan trọng
n Ánh sáng, nhiệt độ
- Nhiệt độ của không khí có ảnh hưởng đến sự phân bố nồng
độ chất ô nhiễm trong không khí ở tầng gần mặt đất
- Điều kiện tốt nhất để phát tán bụi và chất ô nhiễm là tầng kết nhiệt bất ổn
định và sự phát triển cao của lớp xáo trộn
- Bình thường: càng lên cao nhiệt độ không khí giảm, trongtrường hợp
thuận nhiệt này,các chất ô nhiễm được đưa lên cao và lan truyền đi xa
- Hiện tượng nghịch nhiệt: sự tăng nhiệt độ theo độ cao Nghịch nhiệt nảy
sự phát tán, gây nồng độ đậm đặc nơi gần mặt đất
- Nghịch nhiệt bức xạ: được hình thành với sự lạnh đi của bề mặt trái đất
do hiệu ứng phát xạ nhiệt (mất nhiệt) của bề mặt trái đất vào khí quyển lúc ban đêm
+ Nghịch nhiệt có thể lan truyền đến độ cao 50-100 m
+ Về mùa đông vào ban đêm ở cực thuộc vùng vĩ độ cao nghịch nhiệt có thể tồn tại một vài tuần
+ Vào ban ngày: sự bay hơi dẫn đến sự lạnh đi của bề mặt trải dưới cũng dẫn đến sự xuất hiện nghịch nhiệt ở lớp không khí sát đất
+ Mưa rào mùa hè làm lạnh mặt đệm do bay hơi và tạo ra profin nghịch nhiệt của nhiệt độ
Trang 14- Nghịch nhiệt bình lưu:
+ Được tạo thành do sự khác nhau về địa hình làm cho lớp không khí nóng chuyển động bên trên lớp không khí lạnh.VD: khi có luồng không khí nóng chuyển động bên trên bề mặt lạnh, hay khi có luồng không khí lạnh ở trên cao tràn xuống thấp trong khi bên trên nó vẫn tồn tại lớp không khí nóng
+ Thường xảy ra tại những vùng có ao hồ, đầm lầy
- Đảo nhiệt: ô nhiễm khôn khí do hệ quả của hiệu ứng đô thị
+ Quá trình đô thị hóa: nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất hoạt động dẫn đến hiện tượng xả khí thải, khí điều hòa; ô nhiễm khói bụi
Đảo nhiệt hình thành khi bức xạ mặt trời bị các kiến trúc xây dựng, đường sá, vỉa hè giữ lại thay vì được hấp thu vào đất, nước, cây cỏ hay được phản chiếu trở lại không gian để gió mang đi
+ Bình thường, các loại khí thải, bụi ô nhiễm sẽ bốc lên cao Song khi gặp tiết trời nắng nóng, nhiệt độ bề mặt đất ở vùng đô thị tăng cao Khói bụi, khí thải lúc này sẽ lơ lửng ở một khoảng không nhất định Không khí đi kèm là khói bụi
do đốt rơm rạ ở các vùng nông thôn lân cận cũng xâm lấn dần vào nội thành thành phố Đây chính là căn nguyên chủ yếu làm xuất hiện hiện tượng sương khói đặc trong không khí hay còn gọi là hiện tượng đảo nhiệt + Các nguyên tố, chất độc ô nhiễm như: CO, CO2, SO, SO2 Khi lởn vởn trong không khí, nó rất
dễ gây hại cho sức khỏe con người qua con đường hô hấp Cơ thể ta, nhất là trẻ nhỏ (có sức đề kháng yếu) nếu hít phải nó hồi lâu sẽ khó tránh khỏi các triệu chứng: viêm họng, viêm mũi, tức ngực, khó thở, cay mắt
- Đảo nhiệt - khói rơm: Đảo nhiệt là hiện tượng nhiệt độ KK đô thị cao
hơn vùng lân cận (khoảng vài 3 độ C) do phát nhiệt nhân tạo hoặc tăng hấp thụ bức xạ bởi bê tong hoặc ít cây xanh… KK bị đốt nóng bốc lên cao (như trong ống khói lò) Trong điều kiện lặng gió, KK xung quanh (vùng có đốt rơm kiểu ủ đống tạo nhiều khói) sẽ từ từ tràn vào đô thị tại
lớp sát mặt đất, đưa khói rơm vào sâu trong đô thị o) Độ ẩm, mưa
- Độ ẩm lớn, các hạt bụi lơ lửng trong không khí có thể liên kết với nhau
thành các hạt to hơn và rơi nhanh xuống đất
Trang 15-
- Độ ẩm lớn tạo điều kiện cho các VSV phát triển nhanh chóng, bám vào
các hạt bụi ẩm lơ lửng trong không khí làm lan truyền đi xa và truyền nhiễm bệnh
- Độ ẩm tác dụng hóa học với các chất khí thải công nghiệp (SO2, SO3 hóa
hợp với H2O tạo thành H2SO3 và H2SO4)
- Mưa làm sạch môi trường không khí nhưng mưa kéo theo các hạt bụi và
hòa tan một số chất độc hại rơi xuống đất làm ô nhiễm đất và nước
P) Ô nhiễm mùi: mùi hôi ai ngửi cũng thấy khó chịu
- Mùi hôi có nguồn gốc từ song ngòi, nguồn nước dưới đất tỏa ra, phát ra
từ cá nhà vệ sinh công cộng trong thành phố, từ các đống rác thải, từ sự phân hủy xác động thực vật…
- Các khí hôi độc hại: khí hidrosunfua H2S mùi trứng thối, hơi nhựa đường,
khí ethalin, acrolein
- Ảnh hưởng đến sức khỏe: ngửi nhiều mùi hôi sẽ dễ bị đau đầu, buồn nôn,
chán ăn…
+ Ô nhiễm mùi còn ảnh hưởng đến hệ hô hấp, hệ thần kinh con người
Một số các tác nhân gây ô nhiễm không khí khác:
- Các hợp chất halogen (clo, brom, iot…), Hợp chất flo: CPC (CxFyClz,
CxFyBrz, CxHnFyClz, CxHnFyBrz, CH2BrCl) (bình xịt bọt, bơm sương, tủ lạnh, dung môi làm tan) Halons (Br): Bình chữa cháy
- Kim loại nặng (thủy ngân, asen, chì….)
Nguồn: SX công nghiệp, đèn huỳnh quang, xăng pha chì
Tác động: Ung thư, đần độn…
Một vài sự cố môi trường
1) Thảm họa nổ nhà máy hạt nhân
Tokaimura 2) Thảm họa mây đioxin tại Seveso,
Italia
Trang 163) Thảm họa Nguyên tử Chernobyl
4) Thảm họa rò rỉ thuốc trừ sâu tại Bhopal, Ấn Độ
5 Nêu và phân tích các biểu hiện của suy thoái tài nguyên sinh vật?
- Trên thế giới đa dạng sinh học đang bị suy thoái một cách nghiêm trọng Suy thoái TNSV và biến đổi khí hậu là hai thách thức lớn nhất về môi trường hiện nay
- Ở Việt Nam: theo mức độ suy thoái:
o Được xếp vào nhóm 15 nước hàng đầu thế giới về số loài thú
o Nhóm 20 nước hàng đầu về số loài chim
o Nhóm 30 nước hàng đầu về số loài thực vật và
lưỡng cư
Biểu hiện suy thoái TNSV:
a) Giảm đa dạng sinh học:
Suy thoái gen:
- Sự suy giảm nhiều giống cây trồng và vật nuôi bản địa (lúa, đậu tương, ngô, cây ăn quả, cá, lợn, gà…) gây tổn thất về kinh tế, khoa học, môi trường và nhân văn
- Nhiều giống bị mất hoàn toàn: Lợn Ỷ mỡ, lợn cỏ, lợn Lang hồng,
gà Văn Phú
- Nhiều giống giảm về số lượng: Lợn Ba Xuyên chỉ còn 30 con, gà
Hồ còn 200 con
- Nhiều giống gia cầm, thủy cầm bị pha tạp
Suy giảm loài:
- Rừng bị tàn phá, nguồn nước cạn kiệt, bị khai thác quá mức, săn bắn Nhiều loài động vật bị cạn kiệt, tuyệt chủng, nguy cơ tuyệt
chủng (heo vòi, tê giác, bò rừng, công, trĩ…)
Trang 17 Suy thoái các hệ sinh thái:
- Suy thoái rừng (HST có ĐDSH cao nhất): độ che phủ 72% (1909)
- Chương trình trồng 5 triệu ha rừng: độ che phủ tăng tới 39,1% năm
2009 Nhưng chủ yếu là rừng trồng và rừng nghèo Rừng giàu tăng không đáng kể, rừng nguyên sinh chỉ còn 0,57 triệu ha (8% diện tích rừng cả nước)
b) Giảm năng suất sinh học, chất lượng sinh khối, sản vật
c) Giảm số lượng & diện tích phân bố tài nguyên
d) Giảm khả năng thực hiện chức năng
+ Bảo vệ môi trường, Đồng hóa chất thải, hấp thụ CO2
+ Nuôi dưỡng hệ sống
Trang 18+ Tạo sinh kế, văn hóa, giáo dục
e) Mất khả năng kiểm soát loài (đặc biệt loài ngoại lai), không tự bảo vệ được
- Sự du nhập của các loài ngoại lai sẽ chiếm hết không gian dinh dưỡng
hoặc ăn thịt các loài bản địa
Ví dụ:
- Có khoảng 4600 loài thực vật đã được du nhập vào tuần đảo
Hawai, nhiều gấp 5 lần các loài bản địa (ST.John, 1973)
- Thỏ nhập vào Châu Úc đã ăn hết các loài cỏ bản địa
- Ốc bươu vàng nhập vào Việt Nam đã sinh sản rất nhanh và tàn
phá lúa mạnh
- Trinh nữ đầm lầy (cây Mai Dương) xâm lấn đã hủy diệt nhiều hệ thực vật bản địa ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam
f) Nhạy cảm hơn với bệnh, tổn thương nhiều hơn vì bệnh ; Xuất hiện bệnh mới
(du nhập, từ sinh vật sang người…)
Các loại dịch bệnh có thể là nguy cơ đe dọa đối với các loài thú quý hiếm Năm 1997, quần thể cuối cùng của loài chồn chân đen (Mustela nigrepes) trong tự nhiên đã bị tiêu diệt bởi virus gây bệnh sốt ho của chó nhà và một
số gia súc khác (Thorne and William, 1988)
Dịch bệnh cúm gà H5N1 lây lan sang người và gây hại cho người
g) Mất toàn bộ, khủng hoảng hệ sinh thái (Sa mạc hóa, phì dưỡng…)