25 92 Hướng dẫn tự học bài Đề Hà Nội tỉnh thi 33 121 Thuyết minh về di tích, danh lam thắng cảnh của huyện Tìm hiểu một số bài thơ của tác giả Lê Văn Nhân trong tuyển tập “ Miền nhớ” và
Trang 1UBND HUYỆN ANH SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GD&ĐT ANH SƠN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA
PHƯƠNG NGHỆ AN
1 Quan điểm và nhận thức về tài liệu địa phương môn Ngữ văn.
- Bám sát chương trình của Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An
- Coi trọng ứng dụng thực hành
- Trình bày theo hướng tích hợp, gắn với thực tiến
- Rèn luyện kỹ năng tư duy, kỹ năng sống cho học sinh
2 Mục tiêu.
- Làm sáng rõ những kiến thức cơ bản các phân môn thông qua ứng dụng thực hành Ngoài ra phải làm rõ chất Nghệ An trong các bài dạy – học, tạo dấu ấn sâu sắc, riêng có của vùng quê “Địa linh nhân kiệt”
- Phương pháp và cách dạy chương trình địa phương: Đối thoại, hợp tác, thân thiện, nhẹ nhàng, vui tươi
3 Phân phối chương trình.
6
19 70 Sự tích thần đền Bạch Mã
19 71 Sự tích thần đền Bạch Mã
24 87 Một vài đặc điểm tiếng địa phương xứ Nghệ
34 139 Cây thiên hương
34 140 Luyện tập phát âm, viết chính tả, dùng từ địa phương
7
19 71 Luyện tập tiếng Việt địa phương tại lớp
20 74 Những câu hát nói về cuộc sống trong xã hội nông nghiệp
36 133, 134 Văn biểu cảm chương trình địa phương
37 137 Sưu tầm, tìm hiểu về ca dao, tục ngữ huyện
37 138 Trình bày những hiểu biết về văn hoá làng xã
8
13 52 Ngẫu nhiên cảm hứng làm thơ
25 92 Hướng dẫn tự học bài Đề Hà Nội tỉnh thi
33 121 Thuyết minh về di tích, danh lam thắng cảnh của huyện
Tìm hiểu một số bài thơ của tác giả Lê Văn Nhân trong tuyển tập “ Miền nhớ” và một số bài thơ của các tác giả khác như Nguyễn Đình Phu…
9
13 63 Nghệ An trong lòng Tổ quốc Việt Nam
22 101 Luyện tập : Nghị luận một vấn đề xã hội của địa
Trang 229 133 Hướng dẫn tự học bài Chị dâu, Cỏ dại, Đại ngàn
31 143 Ôn tập phần Ngữ văn địa phương
4 Tài liệu giảng dạy.
Trên cơ sở chỉ đạo của Sở Giáo dục và Tài liệu Ngữ văn địa phương Nghệ An Bộ phận chuyên môn Ngữ văn THCS – Phòng GD&ĐT Anh Sơn đã nghiên cứu và triển khai Tài liệu hướng dẫn giảng dạy chương trình Ngữ văn địa phương Mục đích của tài liệu này là nhằm giúp các thầy cô giáo dạy bộ môn Ngữ văn định hướng tốt hơn cho tiết dạy về chương trình địa phương của mình
Đây là tài liệu có tính chất hướng dẫn, định hướng chung cho nội dung và phương pháp Dù đã có rất nhiều cố gắng song có thể còn có những hạn chế nhất định, rất mong được sự góp ý bổ sung của đông đảo đồng nghiệp để tài liệu được hoàn thiện hơn
Trang 3HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG NGỮ VĂN 6 Tiết 70,71 Văn bản
Hoạt động 1 Giới thiệu bài.
- Giáo viên cần tìm hiểu về di tích đền Bạch Mã
- Giới thiệu bài học, địa danh có đền Bạch Mã: Xã Võ Liệt, huyện Thanh Chương
Hoạt động 2 Hướng dẫn đọc.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc, đọc mẫu
- Thể loại: Truyền thuyết
Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung văn bản.
1 Về nội dung
- Nhân vật và sự việc chính trong văn bản: Nhân vật chính là Phan Đà và sự việc trong văn bản gắn với nhân vật là sự việc đánh giặc Minh Là nhân vật có liên quan đến công cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhân dân Đại Việt do
Lê Lợi lãnh đạo, gắn liền với địa phương Nghệ An dùng mảnh đất này để làm “chỗ đứng chân.”
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân vật Phan Đà theo các sự việc: Sự ra đời; Việc đánh giặc Minh; giải thích tên gọi Thần đền Bạch Mã ở huyện Thanh chương
Từ đó giúp học sinh hiểu được Phan Đà là người yêu nước, nhân nghĩa Được kính trọng, tôn vinh Và đó cũng là truyền thống của con người xứ Nghệ: Giàu lòng yêu nước, nhân nghĩa, bất khuất kiên cường (Giáo viên lấy dẫn chứng về những anh hùng của quê hương xứ Nghệ trong lịch sử của quê hương)
- Nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi hình ảnh Phan Đà - một con người yêu nước, nhân nghĩa
- Đề cao nét đẹp văn hoá về một di tích lịch sử của quê hương xứ Nghệ
Trang 4Hoạt động 4 Luyện tập.
1 Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc: Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản
2 Nêu cảm nhận của bản thân về hình ảnh Phan Đà trong tác phẩm?
C Hướng dẫn học ở nhà.
- Sưu tầm các câu chuyện dân gian kể về con người và địa danh xứ Nghệ
- Sưu tầm các từ ngữ địa phương xứ Nghệ (có từ toàn dân đối chiếu) chuẩn bị cho tiết 87, CTĐP
Trang 5Tiết 87 Tiếng Việt.
MỘT VÀI ĐẶC ĐIỂM TIẾNG ĐỊA PHƯƠNG XỨ NGHỆ
A Mục tiêu cần đạt.
1 Giúp học sinh tìm hiểu một số đặc điểm của từ ngữ địa phương xứ Nghệ Thấy được vẻ đẹp, sự độc đáo của từ ngữ địa phương khi sử dụng trong ngữ cảnh phù hợp
2 Giáo dục học sinh thêm hiểu, thêm yêu, thêm tự hào về tiếng mẹ đẻ ở quê hương mình
3 Rèn luyện kỹ năng vận dụng, từ ngữ địa phương đúng lúc, đúng chỗ Biết khắc phục những lỗi thường mắc phải khi sử dụng từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong tạo lập văn bản
B Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm của từ ngữ địa phương
xứ Nghệ.
1 Về ngữ âm.
- Ngữ âm là cách đọc, cách phát âm của người dân xứ Nghệ
a Sự biến âm, biến vần.
- So với từ toàn dân thì từ từ địa phương xứ Nghệ khi phát âm thường chệch về âm
Trang 6- Tiếng Việt có 6 thanh điệu: huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng và thanh không nhưng người dân xứ Nghệ khi phát âm thường chỉ dùng năm thanh điệu: Thanh huyền, thanh sắc, thanh nặng, thanh hỏi và thanh không.
- So với từ toàn dân thì từ địa phương xứ Nghệ khi phát âm thường có sự biến đổi
về thanh điệu: Thanh (~) → thanh (.) và thanh (?) Và một số trường hợp thanh (?)
âm và chính tả
- Nguyên nhân của sự chệch âm và thanh điệu là do xuất phát từ điệu kiện tự nhiên của vùng đất xứ Nghệ Giọng nói con người xứ Nghệ thể hiện sự thật thà, mộc mạc, chất phác
đâu → môsân → cươigàu → đàithế → rứa
xa → ngáilớn → nậy
vợ chồng → gấy nhông (nhôông)
lỗ → bộng
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ địa phương xứ nghệ trong văn học nghệ thuật.
1 Từ ngữ địa phương xứ Nghệ trong các làn điệu dân ca.
Trang 7- Con người xứ Nghệ vốn yêu đời, lạc quan Trong lao động, sinh hoạt tập thể, trong chiến đấu họ tự sáng tác ra những điệu hò, câu ví, ở đó vốn từ ngữ địa phương xứ Nghệ được sử dụng một cách độc đáo làm nên nét đặc sắc văn hoá riêng của một vùng quê.
VD:
- Trong lời hát ghẹo:
+, Người con trái: Đến đây Bần hỏi một lời
Mặt trời ở đó rứa trôốc trời ở mô
+, Người con gái: Anh về van đất mà đất ơi
Thì ra em chỉ trôốc trời cho anh coi
- Trong lời hát dặm:
+, Người con gái:
Sông không quản chi nướcBụi không sợ chi gâyHùm không sợ chi vây,Nước chó chấm thịt cầy
Đó chín ngọn dao phay,Đây mình không, không sợ,Bậu một mình không sợ
+, Người con trai:
Không chi nóng đồng lảKhông chi nhọn bằng duiĐâm vô đá cũng tùiHuống chi mự với tuiĐang nhiều câu lẹo tẹo,Đang nhiều điều lẹo tẹo
- Hiện nay, một số nhạc sỹ đã vận dụng thành công các làn điệu dân ca xứ Nghệ vào các sáng tác đương đại
2 Từ ngữ địa phương xứ Nghệ trong sáng tác văn học.
Một số tác giả đặc biệt là các tác giả xứ Nghệ đã sử dụng rất thành công từ ngữ địa phương trong các sáng tác của mình tạo nên giá trị biểu cảm cao và mang sắc thái địa phương rõ nét
VD:
Chuối đầu vườn đã lổCam đầu ngõ đã vàng
Em nhớ ruộng nhớ vườnKhông nhớ anh răng được (Thăm lúa – Trần Hữu Thung)
Hoạt động 3 Luyện tập.
- Giáo viên có thể tham khảo một số bài tập sau:
Bài tập 1 Điền các vần thích hợp vào chỗ trống để có được những từ ngữ đúng:
a Điền u hay âu:
Trang 8con tr ; Chị em d ; quả b ; sông s ; chim bồ c
b Điền ai hay ây:
con g ; c cặp; chùm g
c Điền oi hay uôi:
con r ; con m
Bài tập 2 Điền thanh điệu: ngã, nặng, hỏi, sắc thích hợp để có cách đọc đúng.
- Ngư văn; ở giưa; sưa soạn; bưa ăn; giúp đơ; lê hội; chập chưng
- bé nga; gay cành; đia bay; mặt mui; giương lao, sưa chua
Bài tập 3 Cho các từ ngữ toàn dân tìm các từ ngữ địa phương tương ứng.
Bài tập 4 Tìm các từ ngữ địa phương trong các ngữ cảnh sau và cho biết ý nghĩa
của viếc sử dụng các từ ngữ địa phương đó
- Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng cũng mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
(Ca daoxứ nghệ)
- Tru cột ngõ đàng trước
Bò cột ngõ đàng sau,
Ló xây đụn cơn cau
Để chơi nhởi một màu,
Mời bạn sang nhà tui
Sang nhà tui ta nhởi
Trang 92 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, phân tích, cảm nhận truyện cổ tích.
3 Thái độ: Hình thành tình cảm yêu quê hương, xứ sở Tự hào và biết gìn giữ kho tàng văn học phong phú và quý báu của địa phương
B Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài.
- Giáo viên giới thiệu bài, lưu ý giới thiệu địa danh huyện Thổ Du là tên gọi cũ của huyện Thanh Chương bây giờ
- Hình ảnh trung tâm: Cây thiên hương
- Nhân vật liên quan: Ngọc Lan, người cha, các nhân vật khác
1 Nhân vật, sự việc
- Hình ảnh cây thiên hương: Kỳ lạ, hấp dẫn từ việc vừa mọc đã nảy ra bốn cành chìa ra bốn hướng Mùi hoa thơm, cây cối hoa màu tươi tốt, dân làng giàu có, vui vẻ
- Nhân vật Ngọc Lan: Xinh đẹp, cần cù, ngoan hiền, hiếu thảo Tìm mọi cách để cứu người cha Khát vọng cuộc sống bình yên, hạnh phúc
- Các nhân vật khác: Họ đều là những con người trung thành, thuỷ chung, trọn vẹn Dám đứng lên đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác, giữ gìn cuộc sống bình yên của dân làng
2 Ý nghĩa của truyện
Là câu chuyện cảm động về tình cảm ruột thịt, nghĩa tình làng xóm, niềm khát khao hạnh phúc ấm no, bình yên Đó là những điều bền vững không thế lực nào dập tắt được
Hoạt động 4 Luyện tập.
1 Tóm tắt lại văn bản “Cây thiên hương”
2 Nêu cảm nhận của em về nhân vật Ngọc Lan và những con người trong văn bản?
C Hướng dẫn học ở nhà.
- Sưu tầm các câu chuyện dân gian kể về con người và địa danh xứ Nghệ
Trang 10Tiết 140 Tiếng Việt
LUYỆN TẬP PHÁT ÂM, VIẾT CHÍNH TẢ, DÙNG TỪ ĐỊA PHƯƠNG
3 Thái độ: Biết tự hào, gìn giữ vốn từ ngữ địa phương phong phú, đa dạng
B Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 Củng cố đặc điểm của tiếng địa phương xứ Nghệ.
- Có sự biến âm, biến vần
- Có sự biến đổi về thanh điệu
- Có vốn từ vựng riêng rất phong phú và độc đáo
Hoạt động 2 Thực hành luyện nói, luyện viết, cách dùng từ ngữ địa phương.
1 Luyện phát âm
- Giáo viên tuỳ vào điều kiện thực tế của địa phương mình, tìm hiểu cách phát âm của học sinh nói riêng và nhân dân nói chung Từ đó tổ chức cho học sinh luyện phát âm tiếng địa phương và toàn dân tương ứng
- Lưu ý về phương pháp: Tổ chức hoạt động vui vẻ, thân thiện, nhẹ nhàng tạo điều kiện để học sinh hoạt động tối đa, thể hiện hết các cách nói, cách phát âm, giọng điệu của địa phương
2 Luyện viết, cách dùng từ ngữ địa phương
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành luyện viết đoạn văn có nội dung nói về địa phương, về quê hương xứ Nghệ trong đó có sử dụng các từ ngữ địa phương thích hợp, hiệu quả trong biểu đạt
- Qua bài viết lưu ý học sinh về cách nói, cách phát âm theo địa phương, cách sử dụng từ ngữ địa phương như thế nào và trong hoàn cảnh nào cho hợp lý Nếu biết vận dụng sẽ có hiệu quả, nếu sử dụng không khéo léo sẽ gây khó hiểu trong giao tiếp
3 Sưu tầm các từ ngữ địa phương – có đối chiếu với từ toàn dân tương ứng
- Về phương pháp, có thể chia nhóm học sinh hoạt động, vừa tìm từ địa phương vừa tìm từ toàn dân tương ứng
C Hướng dẫn học ở nhà.
- Luyện cách phát âm đúng chuẩn theo từ và tiếng phổ thông
Trang 11HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG NGỮ VĂN 7 Tiết 71 Tiếng Việt.
LUYỆN TẬP TIẾNG ĐỊA PHƯƠNG TẠI LỚP
A Mục tiêu cần đạt.
- Kiến thức
Ôn tập kiến thức về Tiếng Việt địa phương đã học
Nắm bản chất của các từ ngữ địa phương Nghệ An cùng nghĩa khác âm với từ toàn dân
Tích hợp với phần văn học ở các văn bản ca dao và phần Tập làm văn ở văn biểu cảm địa phương xứ Nghệ
- Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng từ ngữ địa phương trong văn bản phù hợp với ngữ cảnh
B Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động 1 Giáo viên chuẩn bị hệ thống bài tập.
Có thể sử dụng ngữ liệu từ các bài ca dao 2,3,4 – trang 14, Ngữ văn địa phương Nghệ An Yêu cầu học sinh thảo luận:
- Tìm từ ngữ địa phương, chỉ ra cái hay của những từ ngữ đó trong ngữ cảnh của từng bài ca dao?
- Thay các từ toàn dân tương ứng và so sánh?
Từ việc trình bày của học sinh, giáo viên kết luận:
- Trong các ngữ cảnh đều có thể thay từ địa phương Nghệ An bằng từ toàn dân làm cho cách diễn đạt nhẹ nhàng nhưng đánh mất đặc trưng của từ ngữ địa phương Nghệ An và bản chất con người xứ Nghệ: Đằm thắm, chân thành, bạo dạn, dứt khoát …
- Tiếng Nghệ An có những đặc điểm riêng về ngữ âm và từ vựng
- Khi giao tiếp nếu biết cách sử dụng từ ngữ địa phương xứ Nghệ thò sẽ làm tăng giá trị biểu đạt của tiếng Nghệ
Hoạt động 2 Luyện tập.
Giáo viên có thể tham khảo các bài tập:
1 Viết đoạn văn ngắn cảm nhận cái hay của việc sử dụng từ ngữ địa phương xứ Nghệ trong bài ca dao số 3 (Trang 14 – Tài liệu địa phương Nghệ An)
2 Sưu tầm một số bài ca dao có từ ngữ địa phương Nghệ An?
C Hướng dân học ở nhà.
- Tiếp tục sưu tầm các bài ca dao, dân ca, những bài thơ, bài hát sử dụng nhiều từ ngữ địa phương Nghệ An Liệt kê các từ ngữ đó và so sánh với việc sử dụng từ ngữ toàn dân tương ứng
- Tập làm thơ 4 chữ, 5 chữ có sử dụng từ ngữ địa phương Nghệ An
Trang 12iết 74 Văn bản.
NHỮNG CÂU HÁT VỀ CUỘC SỐNG XÃ HỘI NÔNG NGHIỆP
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức
- Hiểu được đặc trưng nội dung và nghệ thuật của chùm ca dao Nghệ An
- Nắm được bản chất của các từ ngữ địa phương Nghệ An cũng nghĩa khác âm với
từ toàn dân
- Nắm được nét đặc thù của văn bản địa phương xứ Nghệ
2 Kỹ năng: rèn kỹ năng đọc và cảm thụ văn bản địa phương
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm cho học sinh yêu mến, quý trọng bản chất xứ Nghệ
B Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Giáo viên có thể yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng chùm ca dao về tình yêu quê hương đất nước và nêu cảm nhận của bản thân
Từ bài cũ, giáo viên giới thiệu bài mới: Mỗi miền quê đều có những làn điệu ca dao, dân ca viết về quê hương mình, viết về cuộc sống lao động sản xuất, các mối quan hệ xã hội ở địa phương mình Con người, mảnh đất xứ Nghệ là đề tài gợi cảm hứng để nhân dân xứ Nghệ viết nên những bài ca dao dân ca thấm đượm tình người thiết tha
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu chú thích.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hướng dân tìm hiểu một số chú thích SGK
Hoạt động 3 Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
Bài 1
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định địa danh có trong bài ca dao: Đó là mảnh đất Nam Đàn Địa danh Hồ Liệu là hai xã Xuân Hồ và Xuân Liễu nay thuộc Nam Yên và Nam Xuân ở Nam Đàn
- Nhận xét về hình ảnh làng quê và con người trong bài ca dao: Trai thì hiếu học, thông minh, gái thì say mê lao động, giỏi dang, nhanh nhẹn
Từ đó có thể thấy được cảnh làng trù phú, con người thể hiện rõ bản chất con người xứ Nghệ Hình ảnh những ông đồ Nghệ đã xuất hiện Những người phụ nữ nhanh nhẹn, giỏi dang, say sưa với công việc Bài ca dao đã gợi nên một cảm xúc yêu mến, tự hào
Bài 2
- Bài ca dao viết về vùng đất Diễn Châu Công việc của người lao động được thể hiện bằng một giọng điệu dí dỏm, vui tươi đã thể hiện rõ tình yêu cuộc sống, tình yêu công việc của người lao động
- Bài ca dao cũng đã thể hiện được một vùng quê trù phú, hoang sơ có nhiều điều kiện để phát triển chăn nuôi
Trang 13Bài 3.
- Hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu về công việc trong bài ca dao Đó là công việc lấy củi trong rừng rậm Từ công việc khó khăn đó đã tạo nên tình cảm đoàn kết, tương trợ lẫn nhau Đó là cuộc sống lao động cộng đồng của con người lao động xứ Nghệ
- Bên cạnh đó bài ca dao rõ ràng là thể hiện lời của một cô gái, điều này đã thể hiện
rõ một nét rất riêng của con người xứ Nghệ đó là tính cách hóm hỉnh, bạo dạn
Bài 4
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về đặc điểm của miền đất xứ Nghệ: Bằng sự so sánh độc đáo bài ca dao đã cho thấy xứ Nghệ thật đẹp, thơ mộng, hữu tình và rất bình yên
- Nói về quê hương mình, các tác giả dân gian xứ Nghệ đã thể hiện một tình cảm yêu mến, rất tự hào về mảnh đất của quê hương
Hoạt động 4 Hướng dẫn tổng kết, luyện tập.
- Về nghệ thuật: Hướng dẫn học sinh tìm các từ ngữ địa phương xứ Nghệ, nhận xét
về mô típ quen thuộc trong cách sử dụng từ ngữ và từ ngữ địa phương xứ Nghệ Có thể cho học sinh thay thế các từ ngữ toàn dân tương ứng và rút ra nhận xét về mức
Trang 142 Rèn kỹ năng làm văn biểu cảm nói chung và thể hiện chất Nghệ trong việc tạo lập văn bản biểu cảm khi cần thiết.
B Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài.
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về văn biểu cảm đã được học và đặc điểm của văn biểu cảm Từ đó giáo viên khái quát đặc điểm chung và đặc điểm riêng của văn biểu cảm và văn biểu cảm xứ Nghệ
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm xứ Nghệ.
Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu văn bản “Về làng” của nhà văn Hoài Thanh
- Nội dung: Đó là cảm xúc khi về làng
- Đối tượng: Hình ảnh làng quê nơi gắn bó với tuổi thơ
- Cảm xúc: Niềm vui được trở lại, sống lại những ký ức, nỗi nhớ về quá khứ
So sánh với các loại văn bản Tự sự và miêu tả để từ đó rút ra đặc điểm của văn bản biểu cảm
Hoạt động 3 Tìm hiểu chất Nghệ trong văn biểu cảm xứ Nghệ.
- Giáo viên có thể dựa vào ngữ liệu là các bào ca dao, dân ca trong đời sống lao động sản xuất
- Hướng dẫn học sinh về cách dùng từ ngữ, cách bày tỏ tình cảm trong bài ca dao:
Sử dụng nhiều những từ ngữ địa phương và địa danh xứ Nghệ Tình cảm được thể hiện bằng dọng điệu mộc mạc, giản dị, nhẹ nhàng mà đằm thắm sâu sắc Có khi được thể hiện một cách bạo dạn nhưng cũng không kém tình tứ dí dỏm rất riêng của người dân Xứ Nghệ, vùng đất có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt nhưng hiếu học và cần cù, chịu thương, chịu khó
- Giáo viên cũng nên lưu ý học sinh khi sử dụng từ ngữ địa phương xứ Nghệ trong việc tạo lập văn bản biểu cảm nói chung và các kiểu văn bản khác nói riêng không nên lạm dụng vì một số trường hợp sẽ gây khó hiểu cho người đọc
Hoạt động 4 Luyện tập.
- Giáo viên có thể tham khảo hệ thống bài tập sau:
1 Đọc lại 3 bài ca dao còn lại trong chùm bài ca dao về cuộc sống trong xã hội nông nghiệp Tìm chất Nghệ được thể hiện trong các bài ca dao đó
2 Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ về những đổi thay của quê hương em, trong đó thể hiện rõ chất Nghệ
C Hướng dẫn học ở nhà.
- Nhắc học sinh hoàn thành yêu cầu của phần Hướng dẫn học ở nhà tiết 74 – Chương trình địa phương