1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới kiểm tra đánh giá chương trình tin học 12 theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học phổ thông

75 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá Chương Trình Tin Học 12 Theo Định Hướng Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Ở Phổ Thông
Tác giả Tô Thị Hài
Người hướng dẫn ThS. Trương Trọng Cần
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Phương Pháp Giảng Dạy Tin Học
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới chơng trình, nội dung giáo dục phổ thông Điều 29 mục II - Luật giáo dục 2005 quy định: “Chơng trình giáo dục phổthông thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kĩ năn

Trang 1

Để hoàn thành khoá luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận

đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, của gia đình và bạn bè

Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trờng đã quan tâm, tạo điềukiện thuận lợi cho em học tập và rèn luyện tốt

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Trơng Trọng Cần, ngời đã tận

tình giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trang 2

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn phơng pháp dạyhọc của khoa công nghệ thông tin Trờng đại học Vinh đã hớng dẫn và góp ý đểtôi hoàn thành khoá luận này.

Chân thành cảm ơn tất cả các thầy giáo, cô giáo trong tổ Toán - Tin TrờngTHPT Quỳnh Lu 4 - Quỳnh Lu - Nghệ An đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và đónggóp ý kiến để tôi thực hiện đề tài này

Mặc dù đẫ cố gắng tiếp thu ý kiến của các thầy cô giáo hớng dẫn và nỗ lựctrong nghiên cứu song khoá luận này chắc chắn không thể tránh khỏi những saisót Vì vậy, rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để tôi có đợccái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 05 năm 2010Ngời thực hiện

Sinh viên: Tô Thị Hài

Trang 3

Mở đầu 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Giả thuyết khoa học 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Đối tợng nghiên cứu 2

6 Phơng pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc của khoá luận 3

Chơng 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc đổi mới kiểm tra đánh giá trong giai đoạn hiện nay 4

1.1 Đổi mới chơng trình, nội dung giáo dục phổ thông 4

1.1.1 Căn cứ pháp lý đối với việc đổi mới chơng trình GDPT 4

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn của việc đổi mới chơng trình GDPT 5

1.1.3 Nguyên tắc đổi mới chơng trình giáo dục, SGK phổ thông Việt Nam 7

1.2 Đổi mới chơng trình nội dung giáo dục THPT 10

1.2.1 Về chơng trình cấp THPT 11

1.2.2 Yêu cầu của chơng trình các môn học 13

1.2.3 Đổi mới sách giáo khoa 17

1.2.4 Các yêu cầu đổi mới SGK THPT 17

1.3 Đổi mới phơng pháp dạy học 19

1.3.1 Khái niệm phơng pháp dạy học 19

1.3.2 Phân loại PPDH 22

1.3.3 Hệ thống các PPDH 23

1.3.4 Đổi mới PPDH 25

1.4 Đổi mới kiểm tra đánh giá 29

1.4.1 ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá 30

1.4.2 Yêu cầu s phạm của kiểm tra đánh giá 30

1.4.3 Quan điểm cơ bản về đánh giá 31

Trang 4

là trắc nghiệm khách quan 32

1.4.5 Kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chơng trình GDPT 33

1.4.6 Định hớng đổi mới kiểm tra đánh giá 34

1.4.7 Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra 37

Chơng 2 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập Tin học 12 .38

2.1 Mục tiêu, hình thức, thời điểm kiểm tra đánh giá 38

2.1.1 Về mục tiêu 38

2.1.2 Về hình thức 39

2.1.3 Về thời điểm 39

22 Căn cứ kiểm tra đánh giá Tin học 12 40

2.2.1 Chơng trình giáo dục phổ thông môn Tin học 12 40

2.2.2 Nội dung sách giáo khoa Tin học 42

2.2.3 Điều kiện thực tế 42

2.3 Đánh giá theo kết quả đầu ra và đánh giá theo quá trình 43

2.3.1 Đánh giá theo kết quả đầu ra 43

2.3.2 Đánh giá theo quá trình 44

2.4 Một số hình thức kiểm tra, đánh giá 45

2.4.1 Kiểm tra đánh giá trong các tiết thực hành 45

2.4.2 Sử dụng hình thức kiểm tra trắc nghiệm hay tự luận? 46

2.4.3 Kiểm tra trên giấy hay thực hành trên máy? 46

2.4.4 Làm thế nào để kiểm tra đánh giá theo nhóm? 47

2.4.5 Tổ chức để HS tự đánh giá lẫn nhau 49

2.5 Thiết kế một số giáo án kiểm tra theo hớng đổi mới KTĐG 50

Giáo án số 1 50

Giáo án số 2 54

Giáo án số 3 57

Giáo án số 4 63

Chơng 3 THựC NGHIệM SƯ PHạM 69

3.1 Mục đích của thực nghiệm s phạm 69

3.2 Đối tợng và nội dung thực nghiệm s phạm 69

Trang 5

3.2.2 Nội dung thực nghiệm s phạm 69

3.3 Phơng pháp thực nghiệm s phạm 70

3.3.1 Chọn mẫu 70

3.3.2 Phơng pháp thực hiện 70

3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm s phạm 70

3.4.1 Đánh giá định tính 70

3.4.2 Đánh giá định lợng 70

3.5 Các tham số tính toán 74

Phần kết luận 77

Một số đề xuất 78

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

CNTT: Công nghệ thông tin

PPDH: Phơng pháp dạy học

KTĐG: Kiểm tra đánh giá

PPKTĐG: Phơng pháp kiểm tra đánh giáTHPT: Trung học phổ thông

Trang 7

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

Bớc sang thế kỉ XXI - thế kỉ của nền kinh tế tri thức, đã tạo ra những biến

đổi to lớn trong mọi mặt hoạt động của con ngời và xã hội, đó là cơ sở hạ tầngmới của xã hội mới - xã hội thông tin - xã hội đặt ra những yêu cầu rất cao đốivới hoạt động trí tuệ, khác hẳn với nền kinh tế nông nghiệp và công nghiệp trớc

đây Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sửdụng tri thức giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển của nền kinh tế, tạo rakhối lợng của cải lớn, nâng cao chất lợng cuộc sống

Nh vậy, tri thức là yếu tố quyết định của sản xuất, sáng tạo, đổi mới là độnglực thúc đẩy sản xuất phát triển Công nghệ mới trở thành nhân tố quan trọng hàng

đầu trong việc nâng cao năng suất, chất lợng, đặc biệt là CNTT và sự ứng dụngrộng rãi của CNTT vào sản xuất và mọi lĩnh vực khác của cuộc sống

Nhận thấy rõ tầm quan trọng của CNTT và từ thực tiễn công cuộc đổi mới

đất nớc trong giai đoạn hiện nay, trong những năm qua Đảng và Nhà nớc ta rấtchú trọng đến việc phát triển ứng dụng CNTT vào mọi lĩnh vực của đời sống xãhội và đào tạo nguồn nhân lực cho CNTT phấn đấu đa Việt Nam thành xã hội tinhọc hoá

Để thực hiện đợc mục tiêu đó một cách toàn diện trong năm học 2006

-2007 bộ môn Tin học đã chính thức đợc phổ cập ở bậc THPT Nhằm mục đíchtrang bị cho học sinh những tri thức và kĩ năng cơ bản về Tin học và đồng thờitạo ra nguồn nhân lực thế hệ mới có kiến thức Tin học tốt để chuẩn bị cho việctin học hoá xã hội

Tin học đợc coi là một lĩnh vực khá mới mẻ nhng phát triển nhanh vàmạnh mẽ, có tầm ứng dụng rộng rãi Do đó bộ môn Tin học đợc đa vào nhà tr-ờng phổ thông với mục đích là: “làm cho tất cả mọi học sinh tốt nghiệp trunghọc đều nắm đợc những yếu tố cơ bản của Tin học với t cách là thành tố của vănhoá phổ thông”

Có nhiều thành tố quyết định chất lợng quá trình dạy học, trớc hết là mụctiêu, nội dung, phơng pháp dạy học, thiết bị và cơ sở vật chất, tổ chức quản líhình thức dạy học, thi kiểm tra đánh giá Trong quá trình đổi mới SGK chúng taxác định mục tiêu trong đó nhấn mạnh là dạy học góp phần đào tạo những conngời có lí tởng, có phẩm chất đạo đức, năng lực sáng tạo, có năng lực tự học vàthiết tha với học tập suốt đời Trong khi phải quan tâm giải quyết đồng bộ tất cảcác yếu tố thì tuỳ từng hoàn cảnh cụ thể phải biết chọn những yếu tố then chốt

mà nếu tác động vào đó sẽ làm xoay chuyển các yếu tố khác Một trong nhữngyếu tố điểm nhấn nh vậy là đổi mới nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá

Chính vì những lí do trên và mong muốn góp phần vào quá trình đổi mới,nâng cao chất lợng giáo dục nói chung và môn Tin học nói riêng, để từ đó tíchluỹ và trau dồi những năng lực, phẩm chất và kinh nghiệm của một ngời giáo

viên tơng lai, tôi chọn đề tài: “Đổi mới kiểm tra đánh giá chơng trình Tin học

Trang 8

12 theo định hớng đổi mới phơng pháp dạy học ở phổ thông” làm đề tài

nghiên cứu khoa học của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của khoá luận là nghiên cứu cơ sở lí luận và thựctiễn, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, thiết kế một số đề kiểmtra theo định hớng đổi mới phơng pháp dạy học nhằm nâng cao chất lợng dạy vàhọc ở trờng phổ thông

3 Giả thuyết khoa học

Nếu đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hớng đổi mới phơng pháp dạyhọc sẽ đánh giá đúng học lực của học sinh và góp phần thúc đẩy nâng cao chất l-ợng và hiệu quả dạy học Tin học 12

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt đợc mục đích nghiên cứu đã nêu, khoá luận có nhiệm vụ:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về đổi mới chơng trình, nội dunggiáo dục phổ thông, đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

- Làm rõ mục tiêu, hình thức, thời điểm kiểm tra đánh giá

- Làm rõ các căn cứ kiểm tra đánh giá, đánh giá theo kết quả đầu ra và

đánh giá theo quá trình

- Nghiên cứu một số hình thức kiểm tra đánh giá

- Thiết kế một số bài kiểm tra theo hớng đổi mới kiểm tra đánh giá

5 Đối tợng nghiên cứu

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chơng trình giáo dục phổ thông

- Nội dung, chuẩn kiến thức và kĩ năng trong chơng trình Tin học 12

- Sách giáo khoa Tin học 12, sách giáo viên Tin học 10 và 12

- Hoạt động dạy và học chơng trình Tin học 12

- Nghiên cứu lý thuyết biên soạn nội dung chơng trình, SGK, tài liệu hớngdẫn, tài liệu tham khảo cho việc dạy và học Tin học ở phổ thông đặc biệt là Tinhọc 12

6 Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu lí luận dạy học tin học ở trờng phổ thông

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và Nhà nớc, của Bộ giáo dục và đàotạo có liên quan đến việc dạy và học Tin học ở trờng phổ thông

- Các sách báo và các tạp chí liên quan đến vấn đề đổi mới phơng phápdạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá

- Nghiên cứu vị trí khối lợng kiến thức Tin học 12 trong chơng trình Tinhọc phổ thông

- Nghiên cứu các tài liệu về Microsoft Office Access và hệ cơ sở dữ liệu

Trang 9

- Nghiên cứu các tài liệu hớng dẫn thực hiện chơng trình tin học phổ thông.

- Nghiên cứu các tài liệu hớng dẫn thực hiện chơng trình SGK Tin học lớp12

6.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Dự giờ, quan sát giờ dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinhtrong quá trình dạy học Tin học 12

- Tìm hiểu qua giáo viên để nắm đợc tình hình giảng dạy và khả năng nắmkiến thức của học sinh khi học Tin học thông qua các bài kiểm tra đánh giá ở tr-ờng phổ thông trong giai đoạn hiện nay

- Tiến hành thực nghiệm s phạm để kiểm chứng thông qua các lớp thựcnghiệm và đối chứng trên cùng một lớp đối tợng

7 Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khoá luận gồm 3 chơng:Chơng 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc đổi mới kiểm tra đánh giá

trong giai đoạn hiện nay

Chơng 2 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập chơng trình Tin học 12.Chơng 3 Thực nghiệm s phạm

Trang 10

Chơng 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc đổi mới

kiểm tra đánh giá trong giai đoạn hiện nay

1.1 Đổi mới chơng trình, nội dung giáo dục phổ thông

Điều 29 mục II - Luật giáo dục 2005 quy định: “Chơng trình giáo dục phổthông thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kĩ năng, phạm vi vàcấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phơng pháp và hình thức tổ chức hoạt

động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗicấp học của giáo dục phổ thông” Nh vậy đổi mới chơng trình giáo dục phổthông phải là một quá trình đổi mới từ mục tiêu, nội dung, phơng pháp đến ph-

ơng tiện giáo dục, đánh giá chất lợng giáo dục, kể cả việc đổi mới cách xây dựngchơng trình, từ quan niệm cho đến quy trình kĩ thuật và đổi mới những hoạt độngquản lí cả quá trình này Chơng trình GDTHPT là một bộ phận của quá trìnhtrên, vì vậy khi tiến hành đổi mới, phải tuân theo các định hớng, đảm bảo cácnguyên tắc, thực hiện các yêu cầu nh đối với chơng trình các bậc học khác trêncơ sở quán triệt những đặc điểm của cấp học, của trờng THPT Sau đây là nhữngvấn đề liên quan đến đổi mới chơng trình GDPT nói chung

1.1.1 Căn cứ pháp lý đối với việc đổi mới chơng trình GDPT

Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 09/12/2000 của Quốc hội khoá X về

đổi mới chơng trình GDPT xác định: “xây dựng nội dung chơng trình, phơngpháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lợng giáo dụctoàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, phù hợp với thực tiễn và truyền thống ViệtNam, tiếp cận trình độ GDPT ở các nớc phát triển trong khu vực và trên thế giới”

và “việc đổi mới chơng trình GDPT phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nộidung, phơng pháp giáo dục của các cấp học và bậc học quy định trong Luật giáodục; khắc phục những mặt hạn chế của chơng trình, SGK; tăng cờng tính thựctiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học; coi trọng kiến thức khoa học xã hội vànhân văn; bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp vớikhả năng tiếp thu của học sinh Bảo đảm thống nhất kế thừa và phát triển của ch-

ơng trình giáo dục; tăng cờng tính liên thông của GDPT với giáo dục nghềnghiệp, giáo dục đại học; thực hiện phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân

để tạo sự cân đối về cơ cấu nguồn nhân lực; bảo đảm sự thống nhất về chuẩnkiến thức và kĩ năng, có phơng án vận dụng chơng trình, SGK phù hợp với hoàncảnh và điều kiện của các địa bàn khác nhau Đổi mới nội dung chơng trình,SGK, phơng pháp dạy và học phải thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổimới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá thi cử, chuẩn hoá trờng, sở, đào tạobồi dỡng giáo viên và công tác quản lí giáo dục”

Chiến lợc phát triển kinh - tế xã hội 2001 - 2010 của nớc ta đã đề ra nhiệmvụ: “khẩn trơng biên soạn và đa vào sử dụng ổn định trong cả nớc bộ chơng trình

và SGK phổ thông phù hợp với yêu cầu phát triển mới”

Trang 11

Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg về việc đổi mới chơng trình GDPT thực hiệnnghị quyết số 40/2000/QH10 của quốc hội khoá X và chỉ thị số 30/1998/CT-TTg

về điều chỉnh chủ trơng phân ban ở PTTH và đào tạo hai giai đoạn ở đại học, nêu

rõ các yêu cầu, công việc mà Bộ giáo dục và Đào tạo, các cơ quan có liên quanphải khẩn trơng tiến hành

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn của việc đổi mới chơng trình GDPT

1.1.2.1 Yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn mới

Đất nớc ta đang bớc vào giai đoạn CNH, HĐH với mục tiêu đến năm 2020Việt Nam sẽ từ một nớc nông nghiệp về cơ bản trở thành một nớc công nghiệp,hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định trong sự nghiệp đổi mới làcon ngời, là nguồn nhân lực ngời Việt Nam đợc phát triển về mặt số lợng và chấtlợng trên cơ sở mặt bằng dân trí đợc nâng cao Để làm đợc điều đó phải bắt đầu

từ GDPT, mà trớc hết là phải bắt đầu từ việc xác định mục tiêu đào tạo nh là xác

định những gì cần đạt đợc sau một quá trình đào tạo Đó là một hệ thống phẩmchất và năng lực đợc hình thành trên một nền tảng kiến thức, kĩ năng đủ và chắcchắn

1.1.2.2 Sự phát triển nhanh mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ của khoa học công nghệ

Điều đó thể hiện qua các lý thuyết, các thành tựu mới và khả năng ứngdụng cao, rộng và nhanh vào thực tế buộc chơng trình, SGK phải luôn đợc xemxét, điều chỉnh Học vấn mà nhà trờng phổ thông trang bị không thể thâu tóm đ-

ợc mọi tri thức mong muốn, vì vậy phải coi trọng việc dạy phơng pháp, dạy cách

đi tới kiến thức của loài ngời, trên cơ sở đó mà tiếp tục học tập suốt đời Xã hội

đòi hỏi ngời có học vấn hiện đại không chỉ có khả năng lấy ra từ trí nhớ các trithức sẵn có đã lĩnh hội ở nhà trờng phổ thông mà còn phải có năng lực chiếmlĩnh, sử dụng các tri thức mới một cách độc lập; khả năng đánh giá các sự kiện,các t tởng, các hiện tợng mới một cách thông minh sáng suốt khi gặp trong cuộcsống, trong lao động và trong quan hệ với mọi ngời Nội dung học vấn đợc hìnhthành và phát triển trong nhà trờng phải góp phần quan trọng để phát triển hứngthú và năng lực tự nhận thức của học sinh; cung cấp cho học sinh những kĩ năngcần thiết cho việc tự học và tự giáo dục sau này Chơng trình học và SGK phảigóp phần tích cực trong việc thực hiện yêu cầu đó

1.1.2.3 Những thay đổi trong đối tợng giáo dục

Những kết quả nghiên cứu tâm sinh lí của học sinh và điều tra xã hội họcgần đây trên thế giới cũng nh ở nớc ta cho thấy thanh thiếu niên có những thay

đổi trong sự phát triển tâm - sinh lý, đó là sự thay đổi có gia tốc Trong điềukiện phát triển của công nghệ truyền thông, trong bối cảnh hội nhập, mở rộnggiao lu, học sinh đợc tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đa dạng, phong phú từnhiều mặt của cuộc sống, có hiểu biết nhiều hơn linh hoạt hơn so với các thế hệcùng lứa tuổi trớc đây mấy chục năm, đặc biệt là học sinh bậc trung học Tronghọc tập họ không thoã mãn với vai trò tiếp thu thụ động, không chỉ chấp nhận

Trang 12

các giải pháp đã có sẵn Nh vậy, ở lứa tuổi này, nảy sinh một yêu cầu và cũng

là một quá trình: sự lĩnh hội độc lập có tri thức và phát triển các kĩ năng Nhngcác phơng thức học tập tự lập ở học sinh nếu muốn đợc hình thành và phát triểnmột cách có chủ định thì cần thiết phải có sự hớng dẫn, đồng thời đợc tạo các

điều kiện thuận lợi Chơng trình và đặc biệt là SGK có vai trò hết sức quantrọng

1.1.2.4 Cần hoà nhập với xu thế đổi mới tiến bộ trên thế giới trong lĩnh vực chơng trình, SGK, đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay

Từ những thập kỷ cuối của thế kỷ XX, nhiều quốc gia trên thế giới đã tiếnhành và triển khai cải cách giáo dục, tập trung vào giáo dục phổ thông mà trọng

điểm là cải cách chơng trình và SGK Chơng trình mới đều hớng tới việc thựchiện yêu cầu nâng cao chất lợng giáo dục, trực tiếp góp phần cải thiện chất lợngcuộc sống của con ngời, khắc phục tình trạng học tập nặng nề, căng thẳng, ảnhhởng đến sức khoẻ niềm tin và hứng thú đối với việc học của học sinh, tình trạnggiáo dục thoát ly đời sống, quá nhấn mạnh đến tính hệ thống, yêu cầu quá cao vềmặt lý thuyết mà coi nhẹ những tri thức và kĩ năng có liên quan trực tiếp đếncuộc sống hàng ngày của học sinh khiến năng lực hoạt động thực tiễn của họcsinh ngày càng bị hạn chế Xu thế đổi mới cũng nhằm khắc phục tình trạng sảnphẩm giáo dục không đáp ứng yêu cầu biến đổi nhanh và đa dạng của sự pháttriển xã hội, của sự bất bình đẳng về cơ hội tiếp nhận giáo dục mà biểu hiện chủyếu là sự tách biệt về điều kiện trình độ giữa các địa phơng và khu vực, tách biệtgiữa giới tính và địa vị xã hội Trào lu cải cách giáo dục lần thứ 3 của thế kỷ XXhớng vào việc khắc phục những biểu hiện nói trên để chuẩn bị cho thế hệ trẻ ởcác quốc gia bớc vào thế kỷ XXI - thế kỷ của hội nhập và phát triển theo hớngsau đây:

Quan tâm hơn nữa đến việc đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và cạnh tranh quốc tế trong tơng lai, góp phần thực hiện yêu cầu về bình

-đẳng và công bằng về cơ hội giáo dục

- Nhấn mạnh việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, kế thừa truyền thốngtốt đẹp của các quốc gia trong giai đoạn hội nhập

- Giúp trẻ em phát triển tri thức cơ bản, hình thành và phát triển khả năng

t duy phê phán và kĩ năng phát hiện giải quyết vấn đề, u tiên kĩ năng cơ bản, thóiquen và năng lực tự học, thói quen và năng lực vận dụng kiến thức đã học vàotrong cuộc sống hàng ngày

Nh vậy, chơng trình giáo dục phổ thông của các nớc đã coi trọng thựchành, vận dụng, nội dung chơng trình thờng tinh giản, tập trung vào các kiếnthức, kĩ năng cơ bản và thiết thực, tích hợp đợc nhiều mặt giáo dục, hình thức tổchức dạy học đa dạng tạo nhiều hứng thú học tập cho học sinh

Từ đó, đã làm thay đổi quan niệm và cách biên soạn, cách sử dụng SGK.SGK trở thành tài liệu định hớng và hỗ trợ cho quá trình tự học, tự phát hiện, tựchiếm lĩnh tri thức mới và thực hành theo năng lực của ngời học Chính vì những

Trang 13

lý do đó mà việc tổ chức xây dựng lại chơng trình và nội dung SGK mới cho tấtcả các cấp bậc học THPT là một tất yếu.

1.1.3 Nguyên tắc đổi mới chơng trình giáo dục, SGK phổ thông Việt Nam

1.1.3.1 Quán triệt mục tiêu giáo dục

Nghị quyết của hội nghị lần thứ 2 của ban chấp hành trung ơng Đảng khoáVIII khẳng định: “mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục là nhằm xây dựng nhữngcon ngời và thế hệ gắn bó với t tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo

đức trong sáng, có ý chí kiên cờng xây dựng và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có nănglực tiếp thu tinh hoa và văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và conngời Việt Nam có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làmchủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có t duy sáng tạo, có kĩ năng thựchành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỉ luật, có sức khoẻ, lànhững ngời thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên nh lời Bác

Hồ căn dặn”

Điều 23, mục 2, chơng II của Luật giáo dục quy định: “Mục tiêu của giáodục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con ngời Việt Namxã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho họcsinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc”

Quán triệt mục tiêu đó, chơng trình và SGK phải thể hiện cụ thể mục tiêugiáo dục với những phẩm chất và năng lực đợc hình thành trên nền tảng kiếnthức, kĩ năng chắc chắn với mức độ phù hợp với đối tợng ở từng cấp học và bậchọc hay nói cách khác là quan tâm đúng mức đến “dạy chữ” và “dạy ngời”, địnhhớng nghề nghiệp cho ngời học trong hoàn cảnh mới, đóng góp một cách hiệuquả vào quá trình chuẩn bị nguồn nhân lực của đất nớc trong những thập kỷ đầuthế kỷ XXI

1.1.3.2 Đảm bảo tính khoa học và s phạm

Chơng trình và SGK giáo dục phổ thông phải là công trình khoa học sphạm, trong đó phải lựa chọn đợc các nội dung cơ bản, phổ thông, cập nhập vớinhững tiến bộ khoa học, công nghệ, kinh tế xã hội, gần gũi với đời sống và phùhợp với nhận thức của ngời học sinh trong từng giai đoạn học tập, gắn bó vớithực tế phát triển của đất nớc, tích hợp đợc nhiều mặt giáo dục trong từng đơn vịnội dung, nâng cao chất lợng hoạt động thực hành, vận dụng theo năng lực từng

đối tợng học sinh Chơng trình mới sẽ tích hợp nội dung để tiến đến giảm số mônhọc, đặc biệt ở các cấp học dới, tinh giản nội dung và tăng cờng mối liên hệ giữacác nội dung, chuyển một số nội dung thành hoạt động giáo dục để góp phầngiảm nhẹ gánh nặng học tập ở các cấp học mà không giảm trình độ chơng trình

1.1.3.3 Thể hiện tinh thần đổi mới phơng pháp dạy học

Trang 14

Tập trung đổi mới phơng pháp dạy học, thực hiện dạy học dựa vào hoạt

động tích cực, chủ động của học sinh với sự tổ chức hớng dẫn đúng mực củagiáo viên nhằm phát huy t duy độc lập, sáng tạo góp phần hình thành phơng pháp

và nhu cầu tự học, bồi dỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và niềm vui trong họctập Tận dụng các u điểm của phơng pháp truyền thống và từng bớc làm quen vớiphơng pháp dạy học hiện đại

Đổi mới PPDH quan hệ chặt chẽ với đổi mới mục tiêu, nội dung dạy học,cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đổi mới các hình thức tổ chức, đổi mới môi tr-ờng giáo dục, đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh qua đổi mới nộidung và hình thức kiểm tra đánh giá, phối hợp kiểu đánh giá truyền thống vớitrắc nghiệm khách quan, đảm bảo đánh giá khách quan, trung thực về mức độ

đạt đợc của ngời học sinh

1.1.3.4 Đảm bảo tính thống nhất

Chơng trình giáo dục phổ thông phải đảm bảo thống nhất về mục tiêu, nộidung, định hớng phơng pháp ở các cấp học và phải thống nhất trong cả nớc, đảmbảo sự bình đẳng thực sự trong giáo dục, đặc biệt là ở các giai đoạn học tập cơbản của các cấp, bậc học phổ cập giáo dục Tính thống nhất của chơng trình vàSGK thể hiện ở các điểm sau:

- Mục tiêu giáo dục

- Quan điểm khoa học và s phạm xuyên suốt các môn học, các cấp bậc học

- Trình độ chuẩn của chơng trình trong dạy học, kiểm tra và đánh giá

Do sự phát triển không đồng đều giữa các vùng miền và các đối tợng nênphải có giải pháp thích hợp và linh hoạt về các bớc đi, về thời lợng, điều kiệnthực hiện chơng trình theo từng vùng, miền, từng loại đối tợng học sinh; giảiquyết một cách hợp lý giữa yêu cầu về tính thông nhất với sự đa dạng về điềukiện học tập của học sinh

1.1.3.5 Đáp ứng yêu cầu phát triển của từng đối tợng học sinh

Chơng trình và SGK tạo cơ sở quan trọng để:

- Phát triển trình độ giáo dục cơ bản của nguồn nhân lực Việt Nam đápứng giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và đủ khả năng hợp tác,cạnh tranh quốc tế

- Phát triển năng lực của cá nhân, góp phần phát hiện và bồi dỡng các tàinăng tơng lai của đất nớc bằng phơng thức dạy học cá nhân hoá, thực hiện dạyhọc các nội dung tự chọn không bắt buộc ngay từ tiểu học và phân hoá theo nănglực, sở trờng ngày càng đậm nét qua các hình thức thích hợp

Chơng trình và SGK phải giúp cho mỗi học sinh với sự cố gắng đúng mứccủa mình để có thể đạt kết quả cao trong học tập, phát triển năng lực và sở trờngcủa bản thân

1.1.3.6 Quán triệt quan điểm mới trong biên soạn chơng trình và SGK

Chơng trình không chỉ nêu nội dung và thời lợng dạy học mà thực sự là một

kế hoạch hành động s phạm, kết nối mục tiêu giáo dục với các lĩnh vực nội dung

và phơng pháp giáo dục, phơng tiện dạy học và cách thức đánh giá kết quả học tập

Trang 15

của học sinh, đảm bảo sự phát triển liên tục giữa các bậc học, cấp học, đảm bảotính liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp.

- SGK không đơn giản là tài liệu thông báo các kiến thức sẵn có mà là tàiliệu giúp học sinh tự học, tự phát hiện và giải quyết các vấn đề để chiếm lĩnh vàvận dụng tri thức mới một cách linh hoạt, chủ động và sáng tạo

Chơng trình và SGK đợc thể chế theo Luật giáo dục và đợc quản lý, chỉ

đạo đánh giá theo yêu cầu cụ thể của giai đoạn phát triển mới của đất nớc, cốgắng giữ vững ổn định để góp phần không ngừng nâng cao chất lợng giáo dụcphổ thông, thực hiện trong sản xuất và sử dụng sách ở các bậc học

1.1.3.7 Đảm bảo tính khả thi

Chơng trình và SGK không đòi hỏi những điều kiện vợt quá sự cố gắng vàkhả thi của số đông giáo viên, học sinh, gia đình và cộng đồng Tuy nhiên tínhkhả thi của chơng trình và SGK phải đặt trong mối tơng quan giữa trình độ giáodục cơ bản của Việt Nam và các nớc phát triển trong khu vực và trên thế giới,giữa giai đoạn trớc mắt và khoảng thời gian từ 10 đến 15 năm tới

1.2 Đổi mới chơng trình nội dung giáo dục THPT

Nằm trong khuôn khổ của giáo dục phổ thông, cấp THPT là cấp học cuốicùng của giáo dục phổ thông, nối tiếp cấp THCS và có trách nhiệm hoàn thànhviệc đào tạo tiếp thế hệ học sinh đã qua các cấp học trớc đó của nhà trờng phổthông Đây là cấp học vừa trực tiếp tạo nguồn cho bậc cao đẳng, đại học nóiriêng, vừa góp phần quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ CNH,HĐH đất nớc nói chung Nói cụ thể hơn cấp học này một mặt cần chuẩn bị chohọc sinh những tri thức và kỹ năng về khoa học, xã hội, nhân văn, toán học, khoahọc tự nhiên, kỹ thuật để họ có thể đợc tiếp tục đào tạo ở các bậc học tiếp theo,mặt khác cần hình thành và phát triển cho họ những hiểu biết về nghề phổ thôngcần thiết cho cuộc sống, tham gia lao động sản xuất, xây dựng xã hội và khi có

điều kiện tiếp tục học lên Từ trên nền tảng đó mà phát triển các hệ thống phẩmchất, năng lực cần thiết đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nớc trong giai đoạn mới.Chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất n-

ớc, đáp ứng nhu cầu của cá nhân ngời học, giáo dục THPT cần thực hiện nguyêntắc dạy học phân hoá Đây là sự đổi mới quan trọng so với cách tổ chức dạy họchiện hành vốn đã đợc chuẩn bị từ những năm cuối của thập kỷ 80

1.2.1 Về chơng trình cấp THPT

Chơng trình cấp THPT quy định mục tiêu, kế hoạch giáo dục của cấp họcvới các giải thích cần thiết; các định hớng về phơng pháp tổ chức giáo dục, đánhgiá kết quả giáo dục, sự phát triển logic của các nội dung kiến thức ở từng mônhọc, từng lớp học Chơng trình cấp THPT còn đề cập đến những yêu cầu tối thiểu

về kiến thức, kỹ năng và thái độ trên các lĩnh vực học tập mà học sinh cần và cóthể đạt đợc sau khi hoàn thành cấp học Đó là chuẩn kiến thức trên các lĩnh vực:Ngôn ngữ và Văn học; Toán - Tin; Khoa học tự nhiên; Khoa học xã hội; Giáodục công dân; Công nghệ; Thể chất và Giáo dục quốc phòng an ninh Chuẩn theo

Trang 16

lĩnh vực học tập của các cấp học thể hiện sự gắn kết, phối hợp giữa các môn họcnhằm đạt đợc mục tiêu giáo dục của cấp học.

1.2.1.1 Về mục tiêu của giáo dục THPT

Điều 27, mục 2, chơng II, Luật giáo dục 2005 quy định: “Giáo dục THPTnhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS,hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu biết thông thờng về kĩ thuật và h-ớng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hớng phát triển và phát huy năng lực cá nhân,tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vàocuộc sống lao động”

Căn cứ vào luật định, mục tiêu cụ thể của cấp THPT yêu cầu học sinh họcxong cấp học phải đạt đợc ở các mặt: giáo dục t tởng, đạo đức lối sống; học vấnkiến thức phổ thông, hiểu biết kĩ thuật và hớng nghiệp; kĩ năng học tập và vậndụng kiến thức; về thể chất và xúc cảm thẩm mỹ

Nhìn chung mọi yêu cầu trên đều nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu chungcủa giáo dục là: “đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện” Song để đápứng nhu cầu nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, tăng cờng bồi dỡng cho thế

hệ trẻ lòng yêu nớc, yêu quê hơng và gia đình; tinh thần tự tôn dân tộc, lý tởngchủ nghĩa xã hội; lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật; tinh thần hiếu học, chítiến thủ lập thân và lập nghiệp ngoài những giá trị truyền thống cần đợc kế thừa

và phát triển nh lòng yêu nớc,yêu chủ nghĩa xã hội, lòng nhân ái, thái độ quýtrọng và nhiệt tình lao động, ý thức trách nhiệm, các kỹ năng cơ bản, còn cónhững giá trị mới xuất hiện trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trungbao cấp sang nền kinh tế có sự chi phối của cơ chế thị trờng, từ nền kinh tế nôngnghiệp sang kinh tế công nghiệp và kinh tế tri thức, nh: t duy phê phán và khảnăng sáng tạo; năng lực tổng hợp, chuyển đổi và ứng dụng thông tin vào hoàncảnh mới để giải quyết các vấn đề đặt ra, để thích ứng với những thay đổi trongcuộc sống; năng lực hợp tác và giao tiếp có hiệu quả; năng lực chuyển đổi nghềnghiệp theo yêu cầu mới của sản xuất và thị trờng lao động; năng lực quản lý

do đó trong nội dung của mục tiêu cụ thể của giáo dục THPT có một số điểmmới cần đợc lu ý nh sau:

- Sống lành mạnh, tự tin, tự tôn dân tộc, có chí lập nghiệp, không cam chịunghèo hèn

- Có khả năng sử dụng một ngoại ngữ trong giao tiếp thông thờng, có khảnăng ứng dụng một số thành tựu của công nghệ thông tin ở trình độ phổ thôngtrong giải quyết công việc

- Phát triển và nâng cao các kỹ năng học tập chung, kỹ năng vận dụngkiến thức vào các tình huống học tập mới, vào thực tiễn sản xuất, vào cuộc sốngcủa mỗi cá nhân, gia đình cộng đồng

Quán triệt mục tiêu giáo dục cấp THPT là yêu cầu đầu tiên trong quátrình xây dựng lại chơng trình, biên soạn lại sách giáo khoa các môn học Các

điểm mới của mục tiêu giáo dục cấp học đã dợc tác giả chơng trình, sách giáo

Trang 17

khoa phân tích kỹ lỡng và triển khai vào mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung từngmôn học.

1.2.1.2 Về kế hoạch dạy học

Kế hoạch giáo dục là văn bản quy định thành phần các môn học trong nhàtrờng, trình tự dạy học các môn trong từng năm, từng lớp, số giờ dành cho từngmôn học trong cả năm, trong từng tuần, cấu trúc và thời gian của năm học Kếhoạch giáo dục phải thể hiện đợc nhiệm vụ trọng tâm của từng cấp học Số giờquy định trong kế hoạch giáo dục nói lên vị trí của từng môn học trong nội dunggiáo dục ở cấp học đó và trong việc môn học đó tham gia thực hiện các nhiệm vụgiáo dục, kế hoạch giáo dục phải đợc thực hiện một cách nghiêm túc, số giờgiành cho từng môn phải đợc đảm bảo đầy đủ, không quá nhấn mạnh môn này,coi nhẹ môn kia, đảm bảo cho nhân cách của học sinh đợc phát triển cân đối, hàihoà Kế hoạch giáo dục là tài liệu quan trọng nhất nhằm xác định nội dung, mức

độ học vấn THPT và tổ chức các hoạt động giáo dục để góp phần thực hiện mụctiêu đào tạo của cấp học, bậc học

Báo cáo chính trị của ban chấp hành trung ơng Đảng khoá VIII năm 1996,nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội yêu cầu phải chú ý đến nội dung giáodục thuộc lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn do có sự thay đổi kế hoạch dạy họccủa cấp trung học cơ sở và sự cần thiết phải đa vào nhà trờng phổ thông một sốnội dung dạy học mới, hoạt động dạy học gắn bó với thực tiễn xã hội, kế hoạchgiáo dục THPT có một số thay đổi so với kế hoạch dạy học của THPT hiện hành

Chỉ thị 30/1998/CT-TTg của thủ tớng chính phủ yêu cầu nội dung giáodục THPT phải dựa trên cơ sở một chơng trình chuẩn và đảm bảo tính phổ thông,toàn diện, hớng nghiệp Chênh lệch về kiến thức của các môn học phân hoá giữachơng trình chuẩn và chơng trình nâng cao không quá 20%

Thông báo số 13/2006/VPCP của văn phòng chính phủ về ý kiến chỉ đạocủa Thủ tớng Phan Văn Khải, chủ tịch Hội đồng Quốc gia Giáo dục về phơng án

điều chỉnh phân ban ở THPT đợc phân thành 3 ban: ban khoa học tự nhiên (gồmcác môn nâng cao Toán, Lý, Hoá, Sinh), Ban khoa học học xã hội nhân văn(gồm các môn nâng cao Ngữ văn, Sử, Địa, Tiếng nớc ngoài), Ban cơ bản họcsinh học theo chơng trình chuẩn Đó là căn cứ pháp lí quan trọng để xây dựng lại

kế hoạch dạy học cho cấp học này

1.2.2 Yêu cầu của chơng trình các môn học

Căn cứ vào vị trí nhiệm vụ và đặc điểm của trờng THPT phân ban, quátrình xây dựng lại chơng trình phải đảm bảo đợc các nguyên tắc và yêu cầu sau

đây:

1.2.2.1 Về chơng trình các môn học của THPT

Xây dựng chơng trình của từng môn học đa ra mục tiêu cụ thể nhằm đạt

đ-ợc mục tiêu giáo dục của cả cấp học; trình bày chuẩn kiến thức, kĩ năng môn họctheo từng lớp và những gợi ý về phơng pháp, phơng tiện dạy học, kiểm tra đánhgiá kết quả học tập từng môn học của học sinh Cụ thể:

Trang 18

- Chơng trình chuẩn của tất cả các môn học thể hiện những yêu cầu mangtính tối thiểu là mọi học sinh cần và có thể đạt;

- Chơng trình nâng cao đối với các môn phân hoá Toán, Lý, Hoá, Sinh,Ngữ văn, Sử, Địa và Tiếng nớc ngoài Mục tiêu từng môn học đợc thiết kế nhằm

đạt mục tiêu giáo dục của cả cấp học Chơng trình giới thiệu quan điểm chínhcủa việc xây dựng lại chơng trình của môn học; trình bày chuẩn kiến thức kĩnăng môn học theo từng lớp và những gợi ý cần thiết về phơng pháp, phơng tiệndạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn học của học sinh

- Chơng trình tự chọn: Bao gồm hệ thống các chủ đề tự chọn cung cấp chohọc sinh những cơ hội để củng cố, luyện tập kiến thức, kĩ năng có trong chơngtrình các môn học hoặc mở rộng, nâng cao đáp ứng nhu cầu của học sinh

1.2.2.2 Về chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chơng trình THPT vừa là

căn cứ, vừa là mục tiêu của dạy học, kiểm tra, đánh giá.

a Chuẩn của chơng trình THPT

- Là yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ mà HS cần phải và có thể đạt

đ-ợc sau mỗi đơn vị kiến thức, sau mỗi lớp học, cấp học

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩnăng của môn học, hoạt động giáo dục mà HS cần phải và có thể đạt đợc sautừng giai đoạn học tập

b Chuẩn của chơng trình THPT có những đặc điểm:

- Chuẩn đợc chi tiết, tờng minh bởi các yêu cầu cụ thể, rõ ràng về kiếnthức, kĩ năng, thái độ, chuẩn kiến thức, kĩ năng, yêu cầu về thái độ chính là yêucầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ mà mỗi học sinh cần phải và có thể đạt đựơc

- Chuẩn có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi HS cần phải và có thể đạt

đ-ợc những yêu cầu cụ thể này

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của chơng trình THPT

Trong chơng trình THPT, chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ

đối với ngời học đợc thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ đề của chơng trình môn họctheo từng lớp và ở các lĩnh vực học tập Đồng thời, chuẩn kiến thức, kĩ năng vàyêu cầu về thái độ cũng đợc thể hiện ở phần cuối của chơng trình mỗi cấp học

Nó cũng là cơ sở quan trọng để tổ chức kiểm tra, đánh giá và thi theo chuẩn

c Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ để:

- Biên soạn SGK

- Quản lý, thanh, kiểm tra thực hiện dạy học

- Kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục từng môn học, từng lớp học, từngcấp học

d Chuẩn trong chơng trình các môn học

Chuẩn kiến thức, kĩ năng, yêu cầu về thái độ trong chơng trình các mônhọc, nêu đầy đủ những yêu cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức, kĩ năng và yêucầu về thái độ HS cần đạt đợc sau mỗi đơn vị kiến thức Chuẩn kiến thức, kĩnăng, yêu cầu về thái độ là căn cứ xác định mục tiêu dạy học, mục tiêu kiểmtra, đánh giá

Trang 19

e Chuẩn trong chơng trình cấp học

- ở chơng trình mỗi cấp học, chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái

độ đề cập đến những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh cần

và có thể đạt đợc sau khi hoàn thành chơng trình giáo dục của cấp học Cácchuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc gắn kết, phối hợp giữa các mônhọc nhằm đạt đợc mục tiêu giáo dục của cấp học

- Việc thể hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ ở cuối

ch-ơng trình cấp học thể hiện hình mẫu mong đợi về ngời học sau mỗi cấp học, cầnthiết cho công tác quản lý, chỉ đạo, bồi dỡng và đào tạo giáo viên

- Nếu văn bản chơng trình cấp thể hiện chuẩn kiến thức và yêu cầu về thái

độ đối với ngời học theo từng môn học riêng biệt thì điều này tạo nên ấn tợng về

sự phát triển rời rạc của từng môn học và không cho thấy đợc sự gắn kết giữa cácmôn học trong cùng một cấp học Do vậy chơng trình cấp học đã thể hiện chuẩnkiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ không phải đối với từng môn học mà

đối với từng lĩnh vực học tập Trong văn bản chơng trình của cấp học, các chuẩnkiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ đợc biên soạn theo định hớng sau:

+ Các chuẩn kiến thức, kĩ năng không đợc viết cho từng môn học riêngbiệt mà viết cho từng lĩnh vực học tập nhằm thể hiện sự gắn kết giữa các mônhọc và hoạt động giáo dục trong nhiệm vụ thực hiện mục tiêu của cấp học

+ Chuẩn kiến thức, kĩ năng, yêu cầu về thái độ đợc thể hiện trong chơngtrình cấp học lần này là các chuẩn của cấp học, tức là những yêu cầu cụ thể màhọc sinh cần đạt đợc ở cuối cấp học Cách thể hiện này sẽ cho một tầm nhìn về

sự phát triển của ngời học sau mỗi cấp học, đối chiếu với những gì mà mục tiêucủa cấp học đã đề ra

1.2.2.3 Các yêu cầu liên quan

- Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của cấp học: Mục tiêu giáo dục THPT đã

định rõ các phẩm chất và năng lực cần phát triển cho học sinh nhằm đáp ứng yêucầu đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoại phát triển kinh tế xã hội mới của đấtnớc để đến năm 2020 đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp trong bối cảnhtoàn cầu hoá, mở rộng giao lu hội nhập quốc tế với sự hình thành và phát triểncủa nền kinh tế tri thức, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển đa dạng của mỗi cánhân

- Đảm bảo tính hệ thống, chỉnh thể và yêu cầu kế thừa trong việc hoànthiện, phát triển nội dung học vấn phổ thông: Chơng trình các môn học của cấpTHPT phải góp phần củng cố nội dung giáo dục của các cấp, bậc học trớc đồngthời bổ sung phát triển nâng cao hơn nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông Hệthống kiến thức phải bao gồm các kiến thức nhằm chuẩn bị cho việc đào tạo tiếptục sau khi tốt nghiệp phổ thông, các kiến thức phục vụ trực tiếp cho cuộc sốnghiện tại của ngời học, các kiến thức cần thiết cho định hớng nghề nghiệp trong t-

ơng lai, tăng cờng loại kiến thức về phơng pháp hoặc có tính phơng pháp, kiếnthức giàu khả năng ứng dụng

Trang 20

- Tiếp tục đảm bảo yêu cầu cơ bản, hiện đại, sát với thực tiễn Việt Nam:Nội dung dạy học phải phản ánh đợc thành tựu khoa học mới của thế giới cũng

nh của nớc ta nh: Kinh tế - Xã hội - Tự nhiên - Kĩ thuật và các vấn đề đang đợccả loài ngời quan tâm nh môi trờng, dân số, hoà bình ; đồng thời tiếp thu cóchọn lọc những kinh nghiệm tiên tiến của nớc ngoài trong xây dựng chơng trình.Cần đa môn Tin học vào nhà trờng THPT và một vài lĩnh vực tri thức tỏ ra cầnthiết cho ngời lao động trong xã hội mới nh Kinh tế học, xã hội học Chú ý mỗiquan hệ liên môn tránh trùng lặp chơng trình các bộ môn và các hoạt động

- Đảm bảo tính s phạm và yêu cầu phân hoá: Cần xây dựng chơng trìnhcấp THPT phù hợp, vừa sức với đa số học sinh nh là “chơng trình chuẩn” vớimức độ yêu cầu mọi học sinh phải đạt Từ đó tuỳ theo mục tiêu của từng ban,từng trờng mà có định hớng chuyên sâu, mở rộng kiến thức và kĩ năng của một

số môn, một số lĩnh vực qua các môn văn hoá và tự chọn

- Góp phần đẩy mạnh việc đổi mới phơng pháp và hình thức tổ chức dạyhọc: Đây là một trong những yêu cầu hàng đầu của việc đổi mới chơng trìnhgiáo dục THPT, theo hớng phát triển năng lực tự học, đa dạng hoá các hình thứchọc tập, tạo điều kiện để học sinh tự nghiên cứu, chủ động trong việc phát hiện

và giải quyết vấn đề

- Tiếp tục coi trọng vai trò của phơng tiện dạy học: Phơng tiện dạy họcminh họa nội dung dạy học và là công cụ nhận thức, là một bộ phận hữu c ơ củacả phơng pháp và nội dung dạy học Do yêu cầu tăng hoạt động thực hành, thínghiệm, ứng dụng nên khi xây dựng chơng trình cần đặt đúng vị trí của thiết bịdạy học cần lu ý tới vai trò của CNTT và việc ứng dụng nó vào quá trình dạy học

bộ môn

- Đổi mới đánh giá kết quả quá trình học tập: Chơng trình từng bộ môncần nêu rõ những yêu cầu đổi mới đánh giá kết quả môn học Việc đánh giá đảmbảo tính khách quan, đủ độ tin cậy sẽ làm cho hoạt động quan trọng này đạt hiệuquả mong muốn Đổi mới đánh giá kết quả môn học bao gồm đổi mới nội dung,hình thức và quy trình đánh giá, kể cả đánh giá ở từng thời điểm hoặc cả quátrình Cần tạo điều kiện cho học sinh và tập thể học sinh tham gia vào quá trình

đánh giá kết quả học tập

- Chú ý tới các vấn đề của địa phơng: Một số môn học có phần dành cho

địa phơng nhằm trực tiếp góp phần hớng việc học tập của học sinh gắn với cộng

đồng và thực tiễn phát triển cộng đồng

1.2.3 Đổi mới sách giáo khoa

SGK là tài liệu thể hiện một cách cụ thể nội dung, phơng pháp giáo dụccủa từng môn học trong chơng trình giáo dục, là tài liệu để dạy và học ở các cấphọc phổ thông Việc thực hiện chơng trình giáo dục đồng nghĩa với việc dạy học,kiểm tra, đánh giá theo SGK Do đó yêu cầu đổi mới giáo dục THPT đợc thểhiện trong nội dung và phơng pháp biên soạn SGK

1.2.4 Các yêu cầu đổi mới SGK THPT

Trang 21

- Bám sát chơng trình môn học: Việc biên soạn SGK trớc hết phải căn cứvào mục tiêu giáo dục của bộ môn, cụ thể là các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng,thái độ; quán triệt các định hớng phơng pháp dạy học và cách thức kiểm tra,

đánh giá mà chơng trình đã quy định

- Đảm bảo tính kế thừa trong quá trình biên soạn: Hoàn chỉnh sách, pháthuy các u điểm của sách thí điểm, sách THPT hiện hành Khi biên soạn cầnnghiên cứu kĩ SGK cùng môn của cấc cấp học để đảm bảo sự phát triển liên tụccác mảng kiến thức chủ yếu của môn học qua các cấp học

- Dựa trên cơ sở lí luận về SGK có lu ý tới xu thế tiên tiến trên thế giớitrong lĩnh vực này: Đảm bảo đầy đủ, cụ thể và cân đối các chức năng lí luận dạyhọc từ tiếp nhận kiến thức mới, luyện tập, thực hành ứng dụng, củng cố, ôn tập,kiểm tra, đánh giá Chú ý đảm bảo sự chênh lệch 20% giữa hai ban của cùng mộtmôn học đợc phân hoá, phản ánh đợc chơng trình chuẩn và chơng trình nângcao

- Đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản, đơn giản, hiện đại, sát thực tiễn ViệtNam: Kiến thức đa vào SGK cần đợc lựa chọn theo các tiêu chuẩn cơ bản, tinhgiản, hiện đại, sát thực tiễn Việt Nam, tiệm cận với trình độ của một số nớc tiếntiến trong khu vực và trên thế giới Kiến thức đa vào SGK phải chuẩn xác đã đợcthừa nhận, không còn là vấn đề đang tranh luận, đặc biệt chú ý đến các kiến thức

có khả năng ứng dụng cao, coi trọng thực hành, thực nghiệm

- Đảm bảo tính liên môn: Các môn học phải hỗ trợ lẫn nhau, tránh trùnglặp, mâu thuẫn Mặt khác cần tích hợp các kiến thức chứa đựng những vấn đề

đang đợc quan tâm nh giáo dục bảo vệ môi trờng, dân số, giới, phòng chống tệnạn ma tuý, an toàn giao thông,… theo nguyên tắc gắn nội dung của SGK vớithực tiễn cuộc sống nhng không làm cho việc học tập trở nên nặng nề

- Tạo điều kiện trực tiếp giúp học sinh tiếp tục nâng cao năng lực tự học và

đổi mới phơng pháp dạy học: Lựa chọn cách trình bày nội dung thích hợp với đốitợng, phù hợp với đặc trng bộ môn, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nâng caonăng lực tự học, và giúp GV đổi mới PPDH theo hớng tổ chức hớng dẫn học sinhchủ động, linh hoạt trong quá trình tìm hiểu, tiếp nhận tri thức

- Đảm bảo yêu cầu phân hoá: Chọn lựa nội dung, hình thức trình bày củaSGK biên soạn theo chơng trình chuẩn, chơng trình nâng cao và ngay trong từngcuốn SGK

- Đảm bảo những yêu cầu về văn phong đặc trng của SGK mỗi môn học:Ngôn ngữ phải trong sáng, dễ hiểu đối với học sinh ở mọi vùng miền Câu chữphải đợc viết ở dạng chuẩn mực, đơn trị tránh hiện tợng có thể hiểu theo cácnghĩa khác nhau Coi trọng cả kênh chữ và kênh hình

- Chú ý tới đặc điểm lứa tuổi học sinh và điều kiện dạy học cụ thể của cấpTHPT: Độ tuổi này các em ham hiểu biết, trình độ t duy phát triển, đã hình thành

và phát triển những kĩ năng học tập, thói quen tự học, có điều kiện thu thậpthông tin đa dạng và phong phú; lại đợc tổ chức học tập theo từng ban với các

Trang 22

chuyên đề tự chọn nhằm đáp ứng năng lực và nguyện vọng cá nhân Ngoài ra cầnchú ý đến sự phát triển không đồng đều về kinh tế, xã hội dẫn đến sự khác biệt

về trình độ của học sinh ở các vùng miền Chú trọng việc sử dụng thiết bị dạyhọc hiện đại ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học

1.3 Đổi mới phơng pháp dạy học

PPDH là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình dạy học Cùngmột nội dung nh nhau nhng HS học tập có hứng thú, có tích cực hay không? Giờhọc có phát huy tiềm năng sáng tạo của HS hay không? Có để lại những dấu ấnsâu sắc và khơi dậy những tình cảm lành mạnh trong tâm hồn các em HS haykhông? phần lớn phụ thuộc vào PPDH của ngời thầy giáo

Quyết định số 16/2006/QĐ - GDĐT ngày 5/6/2006 của bộ trởng bộGD&ĐT đã nêu: “ Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo củahọc sinh; phù hợp với đặc trng môn học, đặc điểm đối tợng học sinh, điều kiệncủa từng lớp học; bồi dỡng cho học sinh phơng pháp tự học, khả năng hợp tác;rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đemlại niềm vui hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”

Đổi mới PPDH có thể tạo đợc sự đổi mới thực sự trong giáo dục, đào tạolớp ngời năng động, sáng tạo, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnhnhiều nớc trên thế giới đang hớng tới nền kinh tế tri thức

Vậy để đổi mới phơng pháp dạy học trớc hết chúng ta cần tìm hiểu về

ph-ơng pháp dạy học

1.3.1 Khái niệm phơng pháp dạy học

1.3.1.1 Khái niệm chung về phơng pháp

Quan điểm của triết học nêu lên một số khái niệm về phơng pháp nhsau:

- Phơng pháp là cách thức, con đờng, phơng tiện, là tổng hợp các bớc màtrí tuệ phải đi theo để tìm ra và chứng minh chân lý, chẳng hạn nh phơng phápbiện chứng, phơng pháp hệ thống

- Phơng pháp đồng nghĩa với biện pháp kĩ thuật, biện pháp khoa học

- Phơng pháp còn là tổ hợp những quy tắc, nguyên tắc quy phạm dùng đểchỉ đạo hành động

- Theo Hêghen: “Phơng pháp ý thức về hình thức của sự tự vận động bêntrong của nội dung”

1.3.1.2 Phơng pháp dạy học

PPDH là một trong những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, đồng thời làvấn đề tồn tại nhiều ý kiến khác nhau Vậy phơng pháp dạy học là gì? Hiện cónhiều quan điểm định nghĩa khác nhau về PPDH điển hình nh:

- Theo quan điểm của Luk Babanski 1983: PPDH là cách thức tơng tácgiữa thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dỡng, giáo dục và phát triểnquá trình dạy học

Trang 23

- Theo quan điểm của Ila Lécnc 1981: PPDH là một hệ thống hành động

có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và hiện hành của

HS, đảm cho HS lĩnh hội nội dung học vấn

- Theo quan điểm của I.D Dverev 1980: PPDH là cách thức hoạt động

t-ơng trợ giữa thầy và trò nhằm đạt đợc mục đích dạy học Hoạt động này đợc thểhiện trong việc sử dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các dạng hoạt

động của HS và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của thầy giáo

- Theo quan điểm điều khiển học: Phơng pháp là cách thức tổ chức hoạt

động nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này

- Theo quan điểm logic: Phơng pháp là những thủ thuật logic đợc sử dụng

để giúp HS nắm kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách tự giác

- Theo quan điểm bản chất của nội dung: Phơng pháp là sự vận động củanội dung dạy học

Tất cả các quan điểm trên đều thừa nhận PPDH có những đặc trng sau:+ Phản ánh sự vận động của nội dung đã đợc nhà trờng quy định

+ Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò

+ Phản ánh cách thức giao tiếp giữa thầy và trò

+ Phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánhgiá kết quả hoạt động

Nh vậy, PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của cả thầy và trò trongquá trình dạy học dới sự chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học

Trang 24

1.3.1.3 Quan hệ giữa dạy và học trong PPDH

PPDH bao gồm PP dạy và PP học

PP dạy là cách thức mà thầy truyền đạt cho trò nội dung dạy học, trongquá trình đó và bằng con đờng đó chỉ đạo hoạt động học tập của trò qua các giai

đoạn học tập nhằm đạt đợc mục đích dạy học

PP học là cách thức mà trò lĩnh hội nội dung dạy học và trên cơ sở đó trò

tự giác tích cực, tự điều khiển hoạt động học tập của bản thân để tự mình đi đếnmục đích dạy học

PP dạy và PP học khác nhau về đối tợng nhng thống nhất với nhau về mục

đích, tác động qua lại với nhau và là hai mặt của quá trình dạy học Trong sựthống nhất này PP dạy giữ vai trò chỉ đạo còn PP học có độc lập tơng đối nhngchịu sự chi phối của PP dạy và có tác động trở lại đối với PP dạy PP dạy có haichức năng là chỉ đạo và truyền đạt, PP học cũng có hai chức năng là tiếp thu và

tự chỉ đạo

1.3.1.4 Tính chất cơ bản của PPDH

PPDH chỉ tồn tại trong quá trình dạy học tức là trong tiến trình vận độngcủa sự tơng tác hoạt động của GV và HS Do đó hiệu quả của PPDH cũng chỉ xéttrong những mối liên hệ tơng hỗ có quy luật giữa PP với các nhân tố khác củaquá trình dạy học Từ đó phát hiện đợc các tính chất đặc trng cơ bản của PPDH.Những tính chất đó biểu hiện bản chất của PPDH và là căn cứ quan trọng để vậndụng, cải thiện và sáng tạo thêm bất kỳ một PPDH nào Cụ thể :

a Tính mục đích của PPDH

Tính mục đích là tính chất cơ bản của PPDH, PP trớc hết chịu sự chi phốicủa mục đích Nó phải phù hợp với mục đích tức là phải đảm bảo vạch ra đợccách thức hoạt động đạt tới mục đích tiết kiệm nhất và hiệu quả nhất Trong nhàtrờng hiện nay, PPDH phải phục vụ mục đích: “Đào tạo con ngời có kiến thứcvăn hoá, khoa học, kĩ năng nghề nghiệp, lao động tự chủ sáng tạo và có ý thức kỉluật, giàu lòng nhân ái, yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, đáp ứngyêu cầu phát triển của đất nớc”

Tính mục đích còn thể hiện ở chỗ nó phục vụ mục đích riêng, cụ thể củaviệc dạy học trong từng giai đoạn, từng bài học Tuỳ theo mục đích là lĩnh hội trithức, rèn luyện kĩ năng hoặc phát triển năng lực trí tuệ, đánh giá chất lợng lĩnhhội mà các PPDH đợc vận dụng khác nhau hoặc thay đổi một cách thích hợp

b Tính nội dung của PPDH

Đây là tính chất cơ bản thứ hai của PPDH, bao giờ PPDH cũng chỉ làPPDH những tri thức nào đó và bao giờ nó cũng gắn liền với một hay nhiều ph-

ơng tiện dạy học vì thế khi nội dung dạy học thay đổi thì PPDH cũng thay đổi

Đặc điểm của hệ thống tri thức và phơng tiện dạy học hiện nay đang làm choPPDH thay đổi theo hớng làm cho hoạt động học tập của HS tiếp cận với hoạt

động nhận thức của nhà khoa học

c Tính hiệu quả của PPDH

Trang 25

Do tính chất đa dạng của quá trình dạy học, PPDH không chỉ bao gồm tác

động của GV với t cách là chủ thể của quá trình dạy học mà còn bao gồm tác

động của tập thể HS với t cách là chủ thể của quá trình học Các PPDH chịu sựchi phối mạnh mẽ của đặc điểm lứa tuổi HS và hiệu quả của chúng tuỳ thuộc vàokhả năng vận dụng của ngời GV trong những điều kiện cụ thể của lớp học và củatừng HS Do đó không có PPDH nào vạn năng, đạt hiệu quả hoàn hảo trong mỗitrờng hợp, trong quá trình dạy cần phải phối hợp nhiều PPDH để phát huy hiệuquả của chúng

d Tính hệ thống của PPDH

Các PPDH đợc vận dụng trong từng khâu của quá trình dạy học, phải tạothành một hệ thống đợc lựa chọn, cân nhắc một cách khoa học Mỗi PPDH cũngphải là một hệ thống các thao tác, biện pháp tơng xứng với logic của hoạt độngdạy học diễn ra lúc PPDH đó vận dụng

1.3.2 Phân loại PPDH

Phân tích mối liên hệ nội tại giữa các hệ thống trong PPDH, vận dụngquan điểm của C.Mác về bản chất quá trình lao động có những đặc thù riêng,Iu.K.Babanski phân loại PPDH thành ba nhóm, mỗi nhóm nh vậy lại đợc chiathành các nhóm con Hệ thống PPDH này rất phong phú và đa dạng, phản ánh

đầy đủ các mặt khác nhau của quá trình dạy học, do đó rất thuận lợi trong việcứng dụng vào thực tiễn nhà trờng

1.3.2.1 Các phơng pháp tổ chức và thực hiện hoạt động học tập nhận thức

Nhóm PPDH này bao gồm các nhóm con nh sau:

- Nhóm phơng pháp theo nguồn kiến thức và đặc điểm tri giác thông tin:

có nhóm dùng lời (kể chuyện, đàm thoại, diễn giảng, trực quan, minh hoạ, biểudiễn) và nhóm thực hành (thí nghiệm, luyện tập, lao động - sản xuất)

- Nhóm phơng pháp theo logic truyền thụ và tri giác thông tin gồm có diễndịch và quy nạp

- Nhóm phơng pháp theo mức độ điều khiển hoạt động học tập gồm: họctập dới sự điều khiển của thầy, hoạt động độc lập của HS, làm việc với sách, bàitập viết, làm thí nghiệm

1.3.2.2 Các phơng pháp kích thích và xây dựng động cơ học tập

Nhóm PPDH gồm các nhóm con sau đây:

- Nhóm phơng pháp kích thích hứng thú học tập: trò chơi nhận thức, hộithảo, tạo ra các tình huống xúc cảm

- Nhóm phơng pháp kích thích nhiệm vụ và tinh thần trách nhiệm: niềmtin có ý nghĩa của sự học, đề xuất các nhu cầu nhiệm vụ, rèn luyện trong quátrình thực hiện các yêu cầu, khuyến khích và trừng phạt

1.3.2.3 Nhóm các phơng pháp kiểm tra

- Nhóm phơng pháp kiểm tra miệng và tự kiểm tra: hỏi cá nhân, hỏi tậpthể, kiểm tra miệng, thi vấn đáp, hỏi có tính chất nêu vấn đề, tự kiểm tra miệng

Trang 26

- Nhóm phơng pháp kiểm tra viết: kiểm tra viết, thi viết, kiểm tra viết

ch-ơng trình hoá, tự kiểm tra viết

- Nhóm phơng pháp kiểm tra thực hành: kiểm tra thí nghiệm, thực hành,kiểm tra máy, tự kiểm tra thí nghiệm - thực hành

Các phơng pháp kiểm tra vấn đáp gồm: vấn đáp gợi mở, vấn đáp củng cố,vấn đáp kiểm tra

c Phơng pháp sử dụng tài liệu học tập và SGK

SGK là một nguồn tri thức rất phong phú và đa dạng để HS học tập Sửdụng SGK và tài liệu học tập là một PPDH có hiệu quả Trớc hết SGK là phơngtiện để HS chuẩn bị bài , làm bài tập thực hành Nh vậy, SGK và tài liệu thamkhảo góp phần đắc lực cho việc tiếp thu kiến thức và hình thành kĩ năng học tập,khi sử dụng sách, HS luyện cách đọc, cách ghi chép, cách phân tích, chế biến tàiliệu và xây dựng nó theo một hệ thống mới, logic mới, nghĩa là học đợc PP xử lý

và trình bày thông tin khoa học

1.3.3.2 Nhóm các phơng pháp dạy học trực quan

a PP trình bày trực quan: là phơng pháp sử dụng các phơng tiện trực

quan trớc và sau khi HS nắm tài liệu mới Nó còn đợc sử dụng trong quá trìnhhọc tập củng cố tài liệu mới

Trang 27

Luyện tập là lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhất định nhằm hìnhthành và phát triển những kĩ năng, kĩ xảo.

Có các dạng luyện tập: luyện tập nói, luỵện tập viết, luyện tập lao độngsản xuất, luyện tập có tính chất tái hiện, luyện tập có tính chất sáng tạo

b PP ôn tập

Ôn tập là PPDH giúp HS mở rộng, đào sâu, khái quát hoá, hệ thống trithức đã học, nắm vững chắc những kĩ năng kĩ xảo đã đợc hình thành, phát triểntrí nhớ, t duy độc lập của HS

Các dạng ôn tập: ôn tập củng cố, ôn tập khái quát, ôn tập hệ thống

c PP độc lập làm thí nghiệm

PP này giúp HS nắm đợc tri thức một cách chắc chắn, tin tởng và tínhchính xác của khoa học, gây hứng thú học tập, PP làm thí nghiệm đợc sử dụngrộng rãi trong các môn khoa học tự nhiên và trong khi nghiên cứu một số vấn đề

kỹ thuật công nghệ trong khi dạy lao động

1.3.4 Đổi mới PPDH

Điều 24, chơng I, Luật giáo dục nêu rõ: “Phơng pháp giáo dục phổ thôngphải phát huy tính tích cực ,tự giác, chủ động, t duy sáng tạo của HS; phù hợpvới từng đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dỡng phơng pháp tự học, rènluyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm , đem lạiniềm vui, hứng thú học tập cho HS”

Quy định này phản ánh nhu cầu đổi mới PPDH để giải quyết mâu thuẫngiữa yêu cầu đào tạo con ngời mới với thực trạng lạc hậu của PPDH ở nớc ta hiệnnay Sự phát triển của xã hội và sự đổi mới của đất nớc đang đòi hỏi cấp bách phảinâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo Nền kinh tế nớc ta đang chuyển đổi từ cơchế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà n-

ớc Công cuộc đổi mới này đặt ra những yêu cầu mới đối với hệ thống giáo dục,

đòi hỏi đổi mới giáo dục không chỉ ở nội dung mà cả về PPDH

1.3.4.1 Mục đích của đổi mới PPDH

Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trờng phổ thông là thay đổi lối dạytruyền thụ một chiều sang dạy học theo PPDH tích cực nhằm giúp HS phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinhthần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau tronghọc tập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập Làmcho học là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khaithác và xử ký thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất Tổ chứchoạt động nhận thức cho HS, dạy HS cách tìm ra chân lý Chú trọng hình thànhcác năng lực tự học, dạy phơng pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cáchhọc Học để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tơng lai Những điều đãhọc cần thiết cho HS và cho sự phát triển xã hội

1.3.4.2 Định hớng đổi mới PPDH

Trong tình hình hiện nay, việc dạy học theo kiểu thuyết trình không thể

đáp ứng đợc yêu cầu giáo dục Vì thế, đổi mới PPDH là một yếu tố tất yếu để đạt

Trang 28

đợc mục tiêu giáo dục trong thời kì mới Tuy nhiên, nhiều GV vẫn áp dụng lốidạy cũ không kiểm soát và điều khiển đợc sự hoạt động của trò, làm cho trò bị

động, lệ thuộc vào GV Để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay

và đổi mới PPDH hớng vào việc tổ chức cho ngời học học tập trong hoạt động vàbằng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo: Mỗi nội dung dạy học đều liên hệ mậtthiết với những hoạt động nhất định Đó là những hoạt động đã đợc tiến hànhtrong quá trình hình thành và vận dụng nội dung đó Phát hiện đợc những hoạt

động tiềm tàng trong một nội dung là vạch đợc một con đờng để ngời học tựchiếm lĩnh nội dung đó và đạt đợc những mục đích dạy học khác Đồng thời cụthể hoá đợc mục đích dạy học nội dung đó và chỉ ra đợc cách kiểm tra xem mục

đích dạy học có đạt đợc không và đạt đến mức độ nào Quan điểm này thể hiện

rõ nét mối liên hệ giữa mục đích, nội dung, phơng pháp dạy học Nó hoàn toànphù hợp với luận điểm cơ bản của Giáo dục học cho rằng: “Con ngời phát triểntrong hoạt động và học tập diễn ra trong hoạt động”

Nh vậy, cốt lõi của việc đổi mới PPDH là hớng tới hoạt động học tập tíchcực, chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động: đổi mới nội dung và hìnhthức hoạt động của GV và HS, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới hìnhthức tơng tác xã hội trong dạy học theo các hớng sau đây:

- Bám sát mục tiêu Giáo dục phổ thông

- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể

- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS

- Phù hợp với cơ sở vật chất và điều kiện dạy học của nhà trờng

- Phù hợp với việc kiểm tra đánh giá kết quả dạy - học

- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả các PPDHtiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyềnthống

- Tăng cờng sử dụng các phơng tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt

lu ý đến những ứng dụng của CNTT

1.3.4.3 Đặc trng cơ bản của PPDH theo hớng đổi mới

a Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS

Dạy học thay vì lấy “Dạy” làm trung tâm sang lấy “Học” làm trung tâm.Trong phơng pháp tổ chức, ngời học - đối tợng của hoạt động dạy, đồng thời làchủ thể của hoạt động học - đợc cuốn hút vào các hoạt động do GV tổ chức vàchỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình cha rõ, cha có chứkhông phải thụ động tiếp thu những tri thức đã đợc GV sắp đặt

Đợc đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, ngời học trực tiếpquan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩcủa mình, từ đó nắm đợc các kĩ năng mới, vừa nắm đợc phơng pháp làm ra kiếnthức, kĩ năng đó, không rập theo khuôn mẫu sẵn có, đợc bộc lộ và phát huy tiềmnăng sáng tạo

Trang 29

Dạy theo cách này GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hớngdẫn hành động Nội dung và phơng pháp dạy học phải giúp cho từng học sinh biếthành động và tích cực tham gia các chơng trình hành động của cộng đồng.

Hoạt động học làm cho lớp ồn ào hơn nhng là ồn ào có hiệu quả

Trong các PP học thì PP tự học là cốt lõi Nếu rèn luyện cho ngời học có

đợc PP, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậynội lực vốn có trong mỗi con ngời, kết quả học tập sẽ đợc nhân lên gấp bội Vìvậy, ngày nay ngời ta nhấn mạnh mặt hoạt động trong quá trình dạy học, nỗ lựctạo ra các sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đềphải phát triển tự học ngay trong trờng phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bàilên lớp mà tự học trong cả các tiết học có sự hớng dẫn của GV

c Tăng cờng học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, t duy của HS không thể đồng

đều thì khi áp dụng phơng pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hoá về òng độ, tiến trình hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học đợc thiết kếthành một chuỗi công tác độc lập

c-áp dụng PP tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hoá này càng lớn.Việc sử dạng các phơng tiện công nghệ thông tin vào trong nhà trờng sẽ đáp ứngyêu cầu cá thể hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi HS

Tuy nhiên, trong học tập không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều đợchình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trờng giaotiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối liên hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đ-ờng chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể,

ý kiến mỗi cá nhân đợc bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó ngời học nângmình lên một trình độ mới Bài học vận dụng đợc vốn hiểu biết và kinh nghiệmsống của thầy giáo

Trong nhà trờng, PP học tập hợp tác đợc tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặctrờng Đợc sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ

4 - 6 ngời Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyếtvấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoànthành nhiệm vụ chung Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không có hiện tợng ỷlại; tính cách năng lực của mọi thành viên đợc bộc lộ, uốn nắn phát triển tìnhbạn, ý thức tổ chức, tinh thần tơng trợ Mô hình hợp tác trong xã hội đa vào đời

Trang 30

sống học đờng sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp táctrong lao động xã hội.

Trong nền kinh tế thị trờng đã xuất hiện hợp tác xuyên quốc gia, liên quốcgia, năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trờng phảichuẩn bị cho HS

d Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thựctrạng và điều chỉnh hoạt động học của HS mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận

định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy

Trớc đây, GV giữ vai trò độc quyền đánh giá HS Trong PP dạy học tíchcực, GV phải hớng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cáchhọc Liên quan với điều này, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS đợc tham gia

đánh giá lẫn nhau, tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lựcrất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trờng phải trang bị cho HS

Theo hớng phát triển các PP tích cực để đào tạo những con ngời năng

động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra đánh giá không chỉdừng lại ở yêu cầu tái hiện lại kiến thức, lập lại các kĩ năng đã học mà phảikhuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết các tình huốngthực tế

Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn làcông việc nặng nhọc đối với GV, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linhhoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học,

Từ dạy và học thụ động sang dạy và học chủ động, GV không còn đóngvai trò đơn thuần là ngời truyền đạt kiến thức, GV trở thành ngời thiết kế, tổchức, hớng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự lực chiếmlĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theoyêu cầu của chơng trình Trên lớp HS hoạt động là chính, GV có vẻ nhàn nhãhơn nhng trớc đó, khi soạn giáo án GV đã phải đầu t công sức, thời gian rấtnhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò

là ngời gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòihào hứng tranh luận sôi nổi của HS GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng,

có trình độ s phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hớng dẫn các hoạt động của HS

mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV

1.4 Đổi mới kiểm tra đánh giá

Đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu đợc trong quá trình giáodục Đánh giá thờng nằm ở giai đoạn cuối cùng của một giai đoạn giáo dục và sẽtrở thành khởi điểm của một giai đoạn tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lợngmới hơn trong cả một quá trình giáo dục

Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình

độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh; về tác động và nguyênnhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho quyết định s phạm của GV và nhà tr-

Trang 31

ờng, cho bản thân HS để HS học tập ngày một tiến bộ hơn Phơng tiện và hìnhthức quan trọng của đánh giá là kiểm tra Đổi mới phơng pháp dạy học đợc chútrọng để đáp ứng những yêu cầu mới của mục tiêu nên việc kiểm tra, đành giáphải chuyển biến mạnh theo hớng phát triển trí thông minh sáng tạo của HS,khuyến khích vận dụng linh hoạt các kiến thức kỹ năng đã học, vào những tìnhhuống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của HS trớc những vấn đềnóng hổi của đời sống cá nhân, gia đình và cộng đồng Chừng nào việc kiểm tra

đánh giá cha thoát khỏi quỹ đạo học tập thụ động thì cha thể phát triển dạy vàhọc tích cực

Thống nhất với quan điểm đổi mới đánh giá nh trên, việc kiểm tra, đánhgiá sẽ hớng vào việc bám sát mục tiêu của từng bài, từng chơng và mục tiêu giáodục của môn học ở từng cấp học Các câu hỏi bài tập sẽ đo đợc mức độ thực hiệncác mục tiêu đã đợc xác định

1.4.1 ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá

1.4.1.1 Đối với học sinh

Việc kiểm tra đánh giá cung cấp thông tin liên hệ ngợc trong giúp HS tự

điều khiển hoạt động học tập

Về mặt giáo dỡng: Kiểm tra đánh giá chỉ cho mỗi HS thấy mình đã tiếpthu những điều kiện học đợc đến mức độ nào, còn những chỗ hổng nào cần bổkhuyết trớc khi bớc vào phần mới của chơng trình học tập

Về mặt phát triển năng lực nhận thức: Thông qua kiểm tra HS đánh giá HSphát triển đợc các năng lực hoạt động trí tuệ nh: Ghi nhớ, tái hiện, phân tích tổnghợp, hệ thống hoá, khái quát hoá

Về mặt giáo dục: Thông qua kiểm tra đánh giá HS nâng cao đợc tinh thầntrách nhiệm trong học tập cũng nh củng cố lòng tin vào khả năng của mình,

đồng thời nó còn hình thành đợc ở HS tính trung thực, tính khiêm tốn và thóiquen tự kiểm tra

1.4.1.2 Đối với giáo viên

Kiểm tra đánh giá giúp cho GV thu đợc những tín hiệu ngợc ngoài từ đónắm đợc trình độ lĩnh hội chung cho cả lớp cũng nh từng của HS Từ đó, giúp đỡ

HS yếu kém và có biện pháp mở rộng đào sâu tri thức, phát triển năng lực t duycho HS khá, giỏi

Kiểm tra đánh giá còn tạo cơ hội cho GV đánh giá đợc hiệu quả của

ph-ơng pháp, hình thức tổ chức dạy học của mình để từ đó có quyết định phát huyhay cải tiến phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm nâng cao chất lợng vàhiệu quả của quả trình dạy học

1.4.1.3 Đối với các cấp quản lý giáo dục

Kiểm tra đánh giá giúp cho các cấp quản lý giáo dục nắm đợc thông tin cơbản về thực trạng dạy học trong một đơn vị giáo dục để có những chỉ đạo kịpthời, uốn nắn kịp thời lệch lạc đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu giáo dục

1.4.2 Yêu cầu s phạm của kiểm tra đánh giá

1.4.2.1 Tính khách quan

Trang 32

Việc đánh giá kết quả học tập của HS cần phải đảm bảo khách quan vàtính chính xác, việc đánh giá tạo điều kiện để mỗi HS bộc lộ đúng khả năng vàtrình độ của mình, ngăn chặn mọi biểu hiện thiếu trung thực khi làm bài nh: nhìnbài, nhắc bạn, quay cóp…tránh cách đánh giá chung chung về sự tiến bộ củatoàn lớp hay của một nhóm thực hành, một tổ học tập Việc đánh giá phải sát vớihoàn cảnh, điều kiện dạy và học, tránh những nhận định chủ quan áp đặt thiếucăn cứ.

1.4.2.4 Tính công khai

Việc kiểm tra đánh giá phải đợc tiến hành công khai, kết quả đợc công bốkịp thời để tự mọi HS đánh giá kết quả và xếp hạng cho mình, để tập thể HS hiểubiết, giúp đỡ lẫn nhau

1.4.3 Quan điểm cơ bản về đánh giá

1.4.3.1 Đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận

thức của ngời học, điều chỉnh quá trình dạy và học; là động lực để đổi mớiPPDH, góp phần cải thiện, nâng cao chất lợng đào tạo con ngời theo mục tiêugiáo dục

Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập, xử lý kịp thời, có hệ thốngthông tin về hiện trạng, nguyên nhân của chất lợng, hiệu quả giáo dục căn cứ vàomục tiêu dạy học làm cơ sở cho những chủ trơng, biện pháp và hoạt động giáodục tiếp theo Đánh giá là khâu quan trọng không thể thiếu đợc trong quá trìnhgiáo dục Đánh giá có thể là định tính dựa vào các nhận xét hoặc định lợng dựavào các giá trị (bằng số)

Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển Xác nhận

đòi hỏi độ tin cậy; xác nhận là kết quả của xác định trình độ đạt tới mục tiêu dạyhọc: xác định khi kết thúc một giai đoạn học tập (học xong một bài, một chơng,một chủ đề, chủ điểm, một modun, một học kỳ, một năm học, một cấp học), HS

đạt đợc mức độ về kiến thức, kĩ năng Điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực; điềukhiển là phát hiện lệch lạc và điều chỉnh lệch lạc: phát hiện những mặt đã đạt đ-

ợc và cha đạt đợc so với mục tiêu, tìm hiểu khó khăn, vớng mắc, xác địnhnguyên nhân và đề ra giải pháp xử lý

Trang 33

1.4.3.2 Đánh giá là một quá trình, theo một quá trình: đánh giá từng nội

dung, từng bài học, từng hoạt động giáo dục, từng môn học và đánh giá toàn diệntheo mục tiêu giáo dục

Đánh giá không chỉ ở thời điểm cuối cùng của mỗi giai đoạn giáo dục màtrong cả quá trình Đánh giá ở những thời điểm cuối mỗi giai đoạn sẽ trở thànhkhởi điểm của mỗi giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lợngmới hơn trong cả một quá trình giáo dục

Đánh giá thờng xuyên và định kì sẽ hớng vào việc bám sát mục tiêu củatừng bài, từng chơng và mục tiêu giáo dục của môn học ở từng lớp, từng cấp học

Đảm bảo phải đánh giá chính xác, khách quan, công bằng, minh bạch; phối hợphợp lý và hiệu quả các hình thức kiểm tra vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm để đạt đ-

ợc các yêu cầu, tiêu chí kiểm tra đánh giá; khắc phục tình trạng kiểm tra, đánhgiá tạo cho HS thói quen học đối phó, học tủ, học lệch, học không t duy

1.4.4 Công cụ, phơng tiện chủ yếu của đánh giá là kiểm tra và hình thức là trắc nghiệm khách quan

Trắc nghiệm là phơng pháp thông dụng để lợng giá trị trong giáo dục.Trắc nghiệm có hai hình thức cơ bản là trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệmkhách quan

1.4.4.1 Trắc nghiệm tự luận

a Khái niệm

Trắc nghiệm tự luận là hình thức thi, kiểm tra mà trong đó đề kiểm tra, thi,gồm các câu hỏi dạng mở yêu cầu thí sinh phải trình bày nội dung trả lời các câuhỏi trong một bài viết để giải quyết vấn đề nêu ra

b Cách viết câu hỏi trắc nghiệm tự luận

Trắc nghiệm tự luận thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá cách diễn đạt vànhững khả năng t duy ở mức độ cao, t duy trừu tợng, tuy nhiên, có thể khó xác

định kết quả một cách khách quan Để phát huy u điểm của loại hình này và hạnchế độ thiên lệch của việc chấm bài trắc nghiệm tự luận, cần chú ý:

- Đảm bảo đề thi phù hợp với mục tiêu dạy học và nội dung giảng dạy

- Yêu cầu cần rõ ràng và xác định cho thí sinh hiểu rõ họ phải trả lời cáigì Nếu cần bài trắc nghiệm tự luận cụ thể hơn có thể phác hoạ cấu trúc chungcủa bài và lu ý thí sinh về bố cục và ngữ pháp

- Cần sử dụng những từ, câu khuyến khích t duy sáng tạo, t duy trừu tợng,bộc lộ khả năng phê phán và ý tởng cá nhân

- Nêu những tài liệu chính cần tham khảo; cho giới hạn độ dài bài làm và

đảm bảo đủ thời gian để thí sinh hoàn thành khi làm bài

- Cho thí sinh biết sẽ sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá bài tự luận và

sẽ cho điểm nh thế nào

- Khi ra đề bài trắc nghiệm tự luận có cấu trúc, nên quy định tỉ lệ điểmcho mỗi phần và khi chấm bài nên chấm từng phần

1.4.4.2 Trắc nghiệm khách quan

a Khái niệm

Trang 34

Trắc nghiệm khách quan là hình thức kiểm tra, thi mà trong đó đề kiểmtra, thi thờng gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với nhữngthông tin cần thiết yêu cầu thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắt đối với từng câu hỏi.

b Các hình thức trắc nghiệm khách quan

- Trắc nghiệm đúng sai

- Trắc nghiệm điền khuyết

- Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi

- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

1.4.5 Kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chơng trình GDPT

1.4.5.1 Kiểm tra thờng xuyên

Kiểm tra thờng xuyên có: Kiểm tra vấn đáp và kiểm tra 15 phút Kiểm travấn đáp đợc sử dụng trớc, trong và sau khi học bài mới nó giúp GV thu đợcnhững thông tin phản hồi nhanh chóng và có tác dụng thúc đẩy, kích thích HStích cực học tập một cách thờng xuyên, có hệ thống Kiểm tra 15 phút đợc sửdụng sau khi kết thúc một hoặc một số tiết học; nó có tác dụng kiểm tra nhậnthức của HS trong phạm vi kiến thức đã học, giúp HS rèn luyện năng lực trìnhbày vấn đề bằng ngôn ngữ viết

1.4.5.2 Kiểm tra định kỳ

Kiểm tra định kỳ đợc sử dụng sau khi kết thúc một số chơng, phần,môđun, chủ đề, chủ điểm, gồm có: kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ một tiếttrở lên, kiểm tra học kỳ, kiểm tra cuối năm; nó có tác dụng kiểm tra kiến thứccủa HS về một vấn đề tơng đối hoàn chỉnh trong phạm vi kiến thức đã học, giúp

HS rèn luyện năng lực phân tích, tổng hợp vấn đề; kĩ năng, kĩ xảo thực hành, ứngdụng thực tế

1.4.6 Định hớng đổi mới kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗicấp học có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả giáo dục HS Phải cụthể mục tiêu đào tạo thành mục tiêu, yêu cầu của từng hoạt động giáo dục, từngmôn học, từng bài kiểm tra

1.4.6.1 Mục tiêu đổi mới kiểm tra, đánh giá

- Đánh giá đúng thực chất trình độ, năng lực của ngời học; kết quả kiểmtra, thi đủ độ tin cậy để xét lên lớp, tốt nghiệp, làm một căn cứ xét tuyển sinh

- Tạo động lực đổi mới PPDH góp phần nâng cao chất lợng dạy học

- Giảm áp lực thi cử, tạo thuận lợi và đảm bảo tốt hơn lợi ích của ngời học

1.4.6.2 Yêu cầu kiểm tra, đánh giá

- Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kỹ năng của từng môn học ở từng lớp;yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ của HS sau mỗi lớp, mỗigiai đoạn, mỗi cấp học

- Phối hợp kiểm tra đánh giá thờng xuyên và định kỳ giữa đánh giá của

GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trờng và đánh giá của gia đình,cộng đồng Đảm bảo chất lợng kiểm tra, đánh giá thờng xuyên, định kỳ: chính

Trang 35

xác, khách quan, công bằng; không hình thức, đối phó nhng cũng không gây áplực nặng nề.

- Đánh giá kịp thời có tác dụng giáo dục và động viên HS, giúp HS sữachữa thiếu sót Cần có nhiều hình thức và độ phân hoá trong đánh giá phải cao;chủ ý hơn tới đánh giá quá trình lĩnh hội tri thức của HS, quan tâm tới mức độhoạt động tích cực, chủ động của HS trong từng tiết học, kể cả tiết tiếp thu trithức mới lẫn tiết thực hành, kinh nghiệm

- Đánh giá hoạt động dạy học không chỉ đánh giá thành tích học tập của

HS mà còn bao gồm đánh giá quá trình dạy học nhằm cải tiến quá trình dạy học.Chú trọng kiểm tra, đánh giá hành động, tình cảm của HS: nghĩ và làm; năng lựcvận dụng vào thực tiễn của HS, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp Cần bồi dỡngnhững PP, kĩ thuật lấy thông tin phản hồi từ HS để đánh giá quá trình dạy học

- Đánh giá kết quả học tập của HS, thành tích học tập của HS không chỉ

đánh giá cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập Tạo điều kiện cho HS cùngtham gia xác định tiêu chí đánh giá của quá trình học tập Trong đó cần chú ý:

Không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp Căn cứ vào đặc điểm từng

môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi cấp học, cần có quy định đánh giá bằng

điểm kết hợp với nhận xét của GV hoặc đánh giá chỉ bằng nhận xét của GV

- Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chơng trình, kế hoạch giảng dạy, học tậpcủa các nhà trờng; tăng cờng đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thờng xuyên và

định kì

- Từng bớc nâng cao chất lợng đề kiểm tra, thi đảm bảo vừa đánh giá đợc

đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng, vừa có khả năng phân hoá cao Đổi mới ra đềkiểm tra 15 phút, kiểm tra một tiết, kiểm tra học kì theo hớng kiểm tra kiến thứccơ bản, năng lực vận dụng kiến thức của ngời học, phù hợp với nội dung chơngtrình, thời gian quy định

- áp dụng các phơng pháp phân tích hiện đại để tăng cờng tính tơng đơngcủa các vấn đề thi Kết hợp thật hợp lý giữa các hình thức kiểm tra, thi vấn đáp,

tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế lối học tủ, học vẹt, ghi nhớ máy móc; pháthuy u điểm và hạn chế nhợc điểm của mỗi hình thức

- Đa dạng hoá công cụ đánh giá; sử dụng tối đa công nghệ thông tin trongquy trình tổ chức kiểm tra đánh giá

1.4.6.3 Các tiêu chí kiểm tra đánh giá

- Đảm bảo tính toàn diện: đánh giá đợc các mặt kiến thức, kĩ năng, nănglực, thái độ, hành vi của HS

- Đảm bảo độ tin cậy: tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan,công bằng trong đánh giá, phản ánh đợc chất lợng thực của HS, của các cơ sởgiáo dục

- Đảm bảo tính khả thi: nội dung, hình thức, phơng tiện tổ chức kiểm tra,

đánh giá phải phù hợp với điều kiện HS, cơ sở giáo dục, đặc biệt là phù hợp vớimục tiêu theo từng môn học

Trang 36

- Đảm bảo yêu cầu phân hoá: phân loại đợc chính xác trình độ, năng lực

HS, cơ sở giáo dục, dải phân hoá càng rộng càng tốt

- Đảm bảo hiệu quả cao: đánh giá đợc tất cả các lĩnh vực cần đánh giá HS,cơ sở giáo dục, thực hiện đầy đủ các mục tiêu đề ra; tác động tích cực vào quátrình dạy học

1.4.7 Xác định các mức độ nhận thức trong đề kiểm tra

Đánh giá chú trọng ba lĩnh vực hoạt động của giáo dục là: lĩnh vực vềnhận thức, lĩnh vực về hoạt động và lĩnh vực về cảm xúc, thái độ

B.S Bloom đã xây dựng các cấp độ của mục tiêu giáo dục, thờng đợc gọi

là cách phân loại Bloom, trong đó lĩnh vực nhận thức đợc chia thành các mức độhành vi từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất với 6 mức độ nh sau:

1.4.7.1 Nhận biết là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trớc đây; nghĩa

là một ngời có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại mộtloạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp

HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định luật nhng cha giải thích

và vận dụng đợc chúng

Có thể cụ thể hoá mức độ nhận biết bằng các động từ:

- Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất

- Nhận dạng (không cần giải thích) đợc các khái niệm, hình thể, vị trí

t-ơng đối giữa các đối tợng trong các tình huống đơn giản

- Liệt kê, xác định các vị trí tơng đối, các mối quan hệ đã biết giữa cácyếu tố

1.4.7.2 Thông hiểu là khả năng nắm đợc, hiểu đợc ý nghĩa của các khái

niệm, hiện tợng, sự vật; giải thích đợc, chứng minh đợc; là mức độ cao hơn nhậnbiết nhng là mức độ thấp hơn của việc thấu hiểu sự vật, hiện tợng, nó liên quan

đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã họchoặc đã biết

1.4.7.3 Vận dụng là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn

cảnh cụ thể mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết, hiểu biết thông tin để giải quyếtvấn đề đặt ra; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụngphơng pháp, nguyên lí hay ý tởng để giải quyết các vấn đề nào đó

1.4.7.4 Phân tích là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần

thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu đợc cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mốiliên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng

1.4.7.5 Tổng hợp là khả năng sắp xếp, thiết kế lại thông tin, các bộ phận

từ các nguồn tài liệu khác nhau và trên cơ sở đó tạo lập nên một hình mẫu mới

Có thể cụ thể hoá mức độ tổng hợp bằng các động từ:

- Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh

- Khái quát hoá những vấn đề riêng lẻ, cụ thể

Trang 37

- Phát hiện các mô hình mới đối xứng, biến đổi hoặc mở rộng từ mô hình

đã biết ban đầu

1.4.7.6 Đánh giá là khả năng xác định giá trị của thông tin: bình xét,

nhận định, xác định đợc giá trị của một t tởng, một phơng pháp, một nội dungkiến thức Đây là một bớc mới trong việc lĩnh hội kiến thức đợc đặc trng bởi việc

đi sâu vào bản chất của đối tợng, sự vật, hiện tợng Việc đánh giá dựa trên cáctiêu chí nhất định

Ngày đăng: 27/12/2013, 14:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Bảng phân loại học lực của học sinh - Đổi mới kiểm tra đánh giá chương trình tin học 12 theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học phổ thông
Bảng 3.2. Bảng phân loại học lực của học sinh (Trang 80)
Bảng 3.1. Bảng thống kê các điểm số Xi của bài kiểm tra - Đổi mới kiểm tra đánh giá chương trình tin học 12 theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học phổ thông
Bảng 3.1. Bảng thống kê các điểm số Xi của bài kiểm tra (Trang 80)
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất - Đổi mới kiểm tra đánh giá chương trình tin học 12 theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học phổ thông
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất (Trang 82)
Hình 3.3. Biểu đồ phân phối tần suất - Đổi mới kiểm tra đánh giá chương trình tin học 12 theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học phổ thông
Hình 3.3. Biểu đồ phân phối tần suất (Trang 83)
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp các tham số - Đổi mới kiểm tra đánh giá chương trình tin học 12 theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học phổ thông
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp các tham số (Trang 85)
Bảng điểm sau khi kiểm tra của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng - Đổi mới kiểm tra đánh giá chương trình tin học 12 theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học phổ thông
ng điểm sau khi kiểm tra của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w