- Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, hứng thú học bộ môn.. * Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở ví dụ trên ,ta còn có thể
Trang 1- Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, hứng thú học bộ môn.
Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức cũ:
- GV: Em nào có thể nhắc lại quy tắc nhân
- HS nhắc lại các khái niệm
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc
Thực hiện ?1
- GV: Mỗi em viết một đơn thức và một đa
thức tuỳ ý
- Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử
của đa thức vừa viết
1 Quy tắc
- HS thực hiện ?1Đại diện 1HS trả lời
Trang 2- GV đưa đề và hình minh hoạ lên bảng
* Câu hỏi gợi ý:
Muốn tìm diện tích hình thang ta phải làm
thế nào?
Để tính diện tích mảnh vườn hình thang nói
trên khi x = 3m và y = 2m ta phải làm sao?
Thay giá trị x, y vào biểu thức trên để tính
Hoặc tính riêng đáy lớn, đáy nhỏ, chiều cao
là :
S = [ ( ) ( ) ]
2
2 3
5 + + +
= [ ( ) ( ) ]
2
4 2 9 3
15 + + +
= ( )
2
4 11
18 +
2
4
29 = ( m2 )
Hoạt động 4: Củng cố
- GV: Một em lên bảng giải bài 1 Sgk/5 a)
- GV: Y/c cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 3Một em lên bảng giải bài 2 Sgk/5 a)
Trang 4Ngày soạn: 08 / 09 / 15
Ngày dạy: 10 / 09 / 15
Tiết 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I Mục tiêu:
Kiến thức: Nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
Kỹ năng: Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân:
(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BDtrong đó: A, B, C, D là các số hoặc các biểu thức đại số
- Biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, hứng thú học bộ môn.
Giải bài tập 1b trang 5
HS lên bảng phát biểu quy tắc và giải bài tập theo Y/c
1b) ( 3xy – x2 + y ) x2y
3 2
C Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc
- GV: Nhắc lại quy tắc nhân một tổng với
1.Quy tắc
- HS nhắc lại quy tắc nhân một tổng
Trang 5* Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến ở
ví dụ trên ,ta còn có thể trình bày như sau:
- Đa thức này viết dưới đa thức kia
- Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của
đa thức thứ hai với đa thức thứ nhất được
viết riêng trong một dòng
- Các đơn thức đồng dạng được xếp vào
Hoạt động 2: áp dụng
- GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2
Các em làm hai bài ở ?2 ; câu a giải bằng
Trang 7- Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức
- Luyện tập về phép nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức để học sinh nắm vững, thành thạo cách nhân và thu gọn đơn thức, thu gọn đa thức
Thái độ: Rèn tính tự giác trong học tập.
II Chuẩn bị:
- GV : Giáo án, Bảng phụ
- HS : Giải các bài tập đã cho về nhà, học thuộc các quy tắc
III Tiến trình dạy học:
(x y)
y xy y
Trang 8Hoạt động 1: Giải bài tập tại lớp Bài 10 Sgk/8
- GV gọi hai em lên bảng giải bài tập
10, mỗi em một câu
Cả lớp cùng giải bài tập 10, đồng thời
theo dõi bài làm của bạn
Các em sửa bài tập 10 vào vở tập
Bài tập 11 Sgk/ 8
Một em lên bảng giải bài tập 11
Hướng dẫn :
Đễ chứng minh giá trị của một biểu
thức không phụ thuôc vào giá trị của
biến, ta thực hiện các phép tính trong
biểu thức rồi thu gọn để được giá trị
biểu thức là một số thực
Bài tập 14 Sgk/9
Câu hỏi gợi ý:
Gọi x là số tự nhiên chẵn đầu tiên thì
= x(x2 – 2xy + y2 ) – y(x2 – 2xy + y2)
3 Bài tập 14 Sgk/9
Gọi x là số tự nhiên chẵn đầu tiên thì số
tự nhiên chẵn kế tiếp là x + 2
Trang 9số tự nhiên chẵn kế tiếp là?
Và số tự nhiên chẵn thứ ba là?
Tích của hai số sau là?
Tích của hai số đầu là?
Theo đề bài ta có đẳng thức nào?
Theo đề bài ta có đẳng thức nào ?
- GV: Khi làm các phép tính nhân đơn,
đa thức ta thường sai ở chỗ nào ?
- GV nhận xét giờ học qua
Và số tự nhiên chẵn thứ ba là x + 4Tích của hai số sau là ( x + 2 )(x + 4 )Tích của hai số đầu là x( x + 2 )
Theo đề bài ta có:
( x + 2 )(x + 4 ) – x( x + 2 ) = 192
⇔x2 + 4x + 2x + 8 – x2 – 2x = 192
⇔ 4x + 8 = 192 ⇔4x = 192 – 8 ⇔4x = 184
⇔x = 184 : 4 ⇔x = 46Vậy ba số tự nhiên chẵn cần tìm là :
Trang 10- Biết vận dụng những hằng đẳng thức trên vào giải toán, tính nhẩm, tính hợp lý.
Thái độ: Rèn tính tự giác trong học tập, yêu thích bộ môn.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, bảng phụ vẽ hình 1
- HS : Học thuộc hai quy tắc đã học, làm các bài tập cho về nhà ở tiết trước
III hoạt động dạy học:
A ổn định:
B Kiểm tra:
Trang 11HS1: Giải bài 15a Sgk/9
HS2: Giải bài 15b Sgk/9
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét và đánh giá
C Bài mới:
- GV: Đặt vấn đề: Để giảm bớt việc thực hiện phép tính nhân các em cần nhớ cách
tính kết quả một số phép tính nhân đặc biệt, gọi là hằng đẳng thức đáng nhớ
Hoạt động 1: Tìm hiểu bình phương 1tổng
= a2 + 2ab + b2
Vậy hằng đẳng thức bình phương của một tổng là :
( a + b)2 = a2 + 2ab + b2 (1)
HS Phát biểu hằng đẳng thức (1) bằng lời
HS : a2 + 2ab + b2 = ( a + b)2
áp dụng:
a) ( a + 1 )2 = a2 + 2a + 1b) x2 + 4x + 4 = x2 + 2x.2 + 22
thức bình phương của một hiệu
Hoặc các em có thể áp dụng phép nhân
thông thường (a – b)2 = (a – b)(a – b)
Mộy em lên thực hiện phép nhân
Trang 12Ba em lên bảng mỗi em làm một câu
= 4x2 – 12xy + 9y2
c) 992 = (100 – 1)2 =1002– 2.100 +1
= 10000 – 200 + 1 = 9800 + 1 = 9801
Hoạt động 3: Hiệu hai bình phương
c) 56.64 = (60 – 4)( 60 + 4) = 602 – 42 = 3600 – 16 = 3584 làm ?7 Sơn rút ra được hằng đẳng thức :
(A – B )2 = ( B – A )2
Hoạt động 4: Củng cố , hướng dẫn
- GV: Các em cần phân biệt các cụm từ:
“bình phương của một tổng”; với “tổng hai
bình phương’’; “bình phương của một hiệu”
với “hiệu hai bình phương”
Làm bài tập:17 SGK/11
* Bình phương của một tổng: (a+b)2
* Tổng hai bình phương: a2 + b2
* Bình phương của một hiệu: (a - b)2
* Hiệu hai bình phương: a2 - b2
- HS cả lớp cùng giải, 1HS lên bảng trình bày
(10a + 5)2 = 100a2 + 2.10a.5 + 25
= 100a2 + 100a + 25
= 100a( a + 1) + 25
Trang 13- Vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải các bài tập cụ thể.
Thái độ: Rèn tính tự giác trong học tập, yêu thích bộ môn.
Trang 14Biến đổi ( thực hiện các phép tính ) vế
phải để được kết quả bằng vế trái
1 Bài 40 Sgk/12
HS 1: Nhận xét sự đúng, sai của kết quả sau: x2 + 2xy + 4y2 = ( x + 2y )2
Kết quả trên là sai vì:
( x + 2y )2 = x2 + 2.x.2y + (2y)2
= x2 + 4xy + 4y2
2 Bài 22 Sgk/12
HS 2: Tính nhanh :a) 1012 = ( 100 + 1 )2
= 1002 + 2.100 + 1 = 10201b) 1992 = ( 200 – 1 )2
= 2002 – 2.200 + 1 = 39601 c) 47 53 = ( 50 – 3 )( 50 +3 ) = 502 – 32 = 2500 – 9 = 2491
3 Bài 23 Sgk/12
HS 3:
Chứng minh : (a + b)2 = (a – b)2 + 4abKhai triển vế phải ta có :
(a – b)2 + 4ab = a2– 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2 = vế trái Vậy: ( a + b)2 = ( a – b )2 + 4ab
áp dụng:
b) Tính (a + b)2, biết a – b = 20
Trang 15HS 4: Chứng minh:
(a – b)2 = ( a + b )2 – 4abKhai triển vế phải ta có : (a + b)2 – 4ab = a2+ 2ab + b2 – 4ab = a2 – 2ab + b2 = (a – b)2 = vế trái Vậy: ( a – b)2 = ( a + b )2 – 4ab
áp dụng :a) Tính ( a – b)2 biết
a + b = 7
và a.b = 12Theo chứng minh trên ta có : (a – b)2 = (a + b )2 – 4abThay a + b = 7 và a.b = 12 vào biểu thức trên ta có: (a – b)2 = 72 – 4.12 = 49 – 48 = 1
một tổng và bình phương của một hiệu,
các em phải nhớ kỹ để sau này còn có ứng
dụng trong việc tính toán , chứng minh
Trang 16Ngày soạn: 22 / 09 / 15Ngày dạy: 24 / 09 / 15
Trang 17- Hiểu và vận dụng được các hằng đẳng thức: (A ± B) = A ± 3A B + 3AB ± B ,
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
Thái độ: Rèn tính tự giác trong học tập, yêu thích bộ môn.
II Chuẩn bị:
- GV: Đọc kỹ SGK, SGV
- HS: Học thuộc ba hằng đẳng thức đã học, giải các bài tập đã cho về nhà ở tiết trước,
Ôn lại công thức nhân đa thức với đa thức, luỹ thừa của một tích, luỹ thừa của một thương
III hoạt động dạy học:
Tại x = 4
5 thì giá trị bt là (5.4
5 - 1)2 = 9
C Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hằng đẳng thức Lập phương một tổng
Gọi 2HS lên bảng trình bày lời giải:
Tính giá trị của biểu thức
x3 + 12x2 + 48x + 64 tại x = 6
Ta nên thực hiện như thế nào?
- GV: Biến đổi biểu thức thành lập
Tại x = 6 thì giá trị của biểu thức
x3 + 12x2 + 48x + 64 là giá trị của biểu
Trang 18b) (x – 2y)3 = x3– 3x2.2y + 3x(2y)2 – (2y)3
= x3 – 6x2y + 12xy2 – 8y3
c) 1) đúng 2) Sai 3) đúng 4) sai 5) sai Nhận xét :
(A – B)2 = (B – A)2 (A – B)3 ≠ (B – A)3
HD: Viết biểu thức cần tính giá trị thành
lập phương một hiệu sau đó thay x = 22
Trang 19Tiết 7:
§5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ(Tiếp)
Trang 20- HS: Học thuộc hai hằng đẳng thức (4), (5), giải các bài tập đã cho về nhà ở tiết trước
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tổng hai lập phương
Tổng hai lập phương bằng tích của tổng
Trang 21- GV: Nêu chú ý:
Ta quy ước gọi: A2 – AB + B2 là bình
phương thiếu của hiệu A – B
(với a, b là hai số tuỳ ý)
Rồi rút ra hằng đẳng thức hiệu hai lập
phương?
- GV: Nêu chú ý:
Ta quy ước gọi : A2 + AB + B2 là bình
phương thiếu của tổng A + B
lời Hiệu hai lập phương bằng tích của
hiệu hai biểu thức đó với bình phương thiếu tổng của chúng.
áp dụng:
a) ( x – 1)( x2 + x + 1 ) = x3 – 1b) 8x3 – y3 = ( 2x3 ) – y3
= ( 2x – y )( 2x2 + 2xy + y2 )c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp số đúng của tích (x + 2)(x2 – 2x + 4) là :x3 + 8
- HS nghe hiểu:
Lập phương của một tổng :(a + b)3
còn tổng hai lập phương: a3 + b3
Lập phương của một hiệu :(a – b)3
còn hiệu hai lập phương : a3 – b3
- HS cả lớp làm bài 30a SGK/16(x + 3)(x2 – 3x + 9) – (54 + x3)
Trang 22- Học thuộc hai hằng đẳng thức (6) và (7), rồi ôn lại 7 hằng đẳng thức
- Lưu ý khi vận dụng: Vận dụng được tính hai chiều của mỗi hằng đẳng thức
- Bài tập về nhà: 30b, 31, 32 SGK/16
Chuẩn bị tốt cho tiết sau luyện tập
Trang 23Ngày soạn: 29 / 09 / 15Ngày dạy: 01 / 10 / 15
- GV: Giáo án, bảng phụ ghi bài tập 37
- HS: Học thuộc hai hằng đẳng thức (6) và (7), và ôn lại 7 hằng đẳng thức đã học
III Tiến trình dạy học:
(a + b)3 - 3ab(a + b)
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3- 3a2b - 3ab2
= a3 + b3 = vế tráiVậy: a3+ b3= (a + b)3- 3ab(a + b)
- HS 2: P.biểu HĐT hiệu hai lập phương
Bai 31b Sgk/16
a3 - b3 = (a - b)3 + 3ab(a - b)Khai triển vế phải ta có :(a - b )3 + 3ab(a - b)
= a3 - 3a2b + 3ab2 - b3+ 3a2b - 3ab2
= a3 - b3 = vế tráiVậy: a3-b3= (a -b)3+ 3ab(a - b)
* HS nhận xét bài giải của 2 bạn
C Bài mới:
Trang 24Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV: Để tính giá trị của biểu thức phức
tạp như vậy thì ta nên giải như tthế nào?
Hãy tính giá trị của biểu thức này
- HS thực hiệna) ( a + b )2 - ( a - b)2
4 2 2
.
=
= +
− +
− + +
=
−
− +
− + +
=
c) (x + y + z)2-2(x + y + z)(x + y) + (x + y)2= = z2
3 Bài 36 Sgk/17: Tính giá trị của biểu
thức:
a) ) x2 + 4x + 4 tại x = 98
Ta có: x2 + 4x + 4 = (x + 2)2
Thay x = 98=>(x + 2)2= (98 + 2)2= 10000b) x3 + 3x2 + 3x + 1 tại x = 99
- HS: Biến đổi biểu thức thành một biểu thức đơn giản hơn rồi thay giá trị của biến vào để tính
Trang 25D Hướng dẫn về nhà :
- Học thuộc bãy hằng đẳng thức đáng nhớ
- Bài tập về nhà: Làm các bài tập còn lại trong SGK
Bài tập nâng cao: dành cho HS Khá - Giỏi.
Trang 26Ngày soạn: 03 / 10 / 15Ngày dạy: 05 / 10 / 15
- Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, thành thạo tìm nhân tử chung và đặt nhân tử
chung là vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án
- HS : Giải các bài tập đã cho về nhà ở tiết trước, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Trong hai hạng tử của tổng có nhân tử
(hay thừa số) nào chung?
* Nhờ vào tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng, em nào có thể
biền đổi biểu thức trên thành tích?
- GV: Đưa ra ví dụ 1:
Hãy viết 2x2 – 4x thành một tích của
- HS:Trong hai hạng tử của tổng có nhân tử 34 là nhân tử chung
34.76 + 34.24 = 34 (76 + 24 ) = 34.100
1 Ví dụ:
a) Ví dụ 1: Viết 2x2 – 4x thành một tích của những đa thức:
2x2 – 4x = 2x.x – 2x.2 = 2x( x – 2)
Trang 27những đa thức
* Gợi ý: Ta thấy 2x2 = 2x.x ; 4x = 2x.2
Việc biến đổi 2x2 – 4x thành tích
2x( x – 2) gọi là phân tích đa thức 2x2 – 4x
thành nhân tử
- GV: Vậy phân tích đa thức thành nhân tử
là gì?
Cách làm như ví dụ trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử bằng phương
pháp đặt nhân tử chung
- GV: Gọi một em lên làm ví dụ 2:
Phân tích đa thức 15x3 – 5x2 + 10x thành
nhân tử?
- Phần hệ số có nhân tử nào chung?
- Phần biến có nhân tử nào chung ?
Hãy đặt nhân tử chung để viết thành tích
- HS ghi nhớ
- HS: Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức
b) Ví dụ 2:
Phân tích đa thức 15x3 – 5x2 + 10x thành nhân tử
5 là nhân tử chung; 5 là ƯCLN của các
hệ số: 15, 5, 10Nhân tử chung là x; x có mặt trong mọi hạng tử, có số mũ nhỏ nhất
15x3 – 5x2 + 10x = 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2 = 5x(3x2 – x + 2)
Hoạt động 2: Làm các ví dụ áp dụng
- GV: Y/c HS thực hiện ?1
- Gọi ba em lên bảng mỗi em giải một câu
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
a) x2 – x
b) 5x2( x – 2y ) – 15x( x – 2y )
c) 3( x – y ) – 5x( y – x )
Chú ý: Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử
chung ta cần đổi dấu các hạng tử
(lưu ý tới tính chất A = –(–A))
Thực hiện ?2
Một em lên bảng làm ?2
Tìm x sao cho 3x2 – 6x = 0 ?
- GV: Cho HS sinh hoạt nhóm để giải ?2
- GV: Đặt câu hỏi gợi ý :
* Phân tích đa thức 3x2 – 6x thành nhân
c) 3(x – y) – 5x(y – x) = 3(x – y) + 5x(x – y)= (x – y)(3 + 5x)
- HS làm ?2
Tìm x sao cho 3x2 – 6x = 0 Giải: 3x2 – 6x = 0Phân tích đa thức 3x2 – 6x thành nhân
tử ta được 3x(x – 2) = 0Tích 3x(x – 2) = 0 khi 3x = 0 hoặc x – 2 = 0 ⇔x = 0 hoặc x = 2Vây khi x=0 hoặc x=2 thì 3x2 – 6x = 0
Hoạt động 3: Củng cố
Trang 28- GV: Cách tìm nhân tử chung với các đa
5
2 1 5
2x y− − y y− = (y− 1)(x− y)
5 2
D Hướng dẫn về nhà:
- Học bài: Nắm chắc các bước phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt
nhân tử chung
- Bài tập về nhà: Bài 40, 41, 42 trang 19
Chuẩn bị tiết sau: phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
Trang 29Ngày soạn: 06 / 10 / 15Ngày dạy: 08 / 10 / 15
- Biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, yêu thích bộ môn.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, đọc ký SGK, SGV
- HS: Giải các bài tập đã cho về nhà ở tiết trước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A Ổn định: Sĩ số:
B Kiểm tra:
- GV: Gọi 2 HS lên bảng viết các hằng
đẳng thức đã học
- GV đặt vấn đề vào bài: Tiết học này ta
sẻ tìm hiểu cách phân tích đa thức thành
nhân tử bằng cách sử dụng các hằng
- HS1: Viết 4 hằng đẳng thức (1 – 4)
- HS2: Viết 3 hằng đẳng thức (5 – 7)
HS lên bảng viết các hằng đẳng thức :(A + B )2 =A2 + 2AB + B2
(A – B )2 =A2 – 2AB + B2
A2 – B2 = (A + B )(A – B )(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 (A – B)3 =A3 – 3A2B + 3AB2 – B3
A3 + B3 = (A + B )( A2 – AB + B2 )
A3 – B3 = (A – B )( A2 + AB + B2 )
Trang 30đẳng thức - HS tiếp thu vấn đề cần nghiên cứu
* Cách làm như các ví dụ trên gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử bằng phương
b) x2 – 2 = ( )2
2
−
x = (x+ 2)(x− 2)c) 1– 8x3 =13 – (2x)3
Chứng minh rằng: Hiệu các bình phương
của hai số lẽ liên tiếp thì chia hết cho 8
2 Áp dụng:
Ví dụ 1:
- HS ghi đề bài
Để chứng minh rằng (2n + 1)2– 9 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n ta phải phân tích đa thức trên thành một tích có chứa một thừa số là 4 hoặc là bội của 4 (2n + 1)2 – 9 = (2n + 1)2 – 32
= (2n + 1 – 3) (2n + 1 + 3)
= (2n – 2) (2n + 4) = 2(n – 1) 2(n + 2)
= 4(n – 1) (n + 2) là bội của 4Vậy: (2n + 1)2– 9 chia hết cho 4∀n ∈ Z
Ví dụ 2:
- HS ghi đề bài:
Giải:
Trang 31Để giải bài toán này, trước hết ta phải
- GV: Gọi hai em lên bảng :
Một em giải bài tập 43a)/ 20
Một em giải bài tạp 43b)/ 20
- GV: Y/c Cả lớp cùng giải
Cho HS nhận xét bài giả của 2 bạn
- HS phát biểu để củng cố và khắc sâu bài học
- HS lên bảng trình bàyBài 43SGK/20
a) x2 + 6x + 9 = x2 + 2x.3 + 32 = (x + 3 )2
b) 10x – 25 – x2 = – (x2 – 10x + 25) = – ( x2 – 2x.5 + 52) = – ( x – 5 )2
Trang 32- HS: Giải các bài tập đã cho về nhà ở tiết trước.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 33Cho HS nhận xét bài làm của 2 bạn
- Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử
ở mỗi nhóm thì quá trình phân tích phải
tiếp tục được
Các em hoạt động theo nhóm để giải ví
dụ 2, theo nhiều cách
- GV: Cách làm như các ví dụ trên gọi là
phân tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp nhóm các hạng tử
1 Ví dụ:
Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành
nhân tử : x2 – 3x + xy – 3y Cách 1:
x2 – 3x + xy – 3y = (x2 – 3x) + (xy – 3y)
= x(x – 3) + y(x – 3) = (x – 3)(x + y)Cách 2:
Trang 34- GV: Em nào có thể phân tích tiếp bài
của bạn Thái và bạn Hà để đi đến cùng
kết quả với bài của bạn An?
làm hoàn chỉnh nhất, còn bạn Thái và bạn Hà chưa phân tích hết vì còn có thể phân tích tiếp được
Phân tích tiếp bài của bạn Thái
x4 – 9x3 + x2 – 9x = x(x3 – 9x2 + x – 9)
=x[ (x3 − 9x2)+(x− 9) ] = x [x2(x− 9) (+ x− 9) ]
= x(x – 9)(x2 + 1)Phân tích tiếp bài của bạn Hà
x4 – 9x3 + x2 – 9x = (x4 – 9x3) + (x2 – 9x) = x3(x – 9) + x(x – 9) = (x – 9)(x3 + x) = x(x – 9)(x2 + 1)
Cả lớp thực hiện bài 48a, c và bài 49a
3 HS lên bảng trình bày
D Hướng dẫn về nhà:
- Học bài: Nắm chắc kiến thức và kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử
- Bài tập về nhà: Các bài tập còn lại trong SGK/22, 23 và SBT
- Chuẩn bị bài: phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
Trang 35Ngày soạn: 13 / 10 / 15Ngày dạy: 15 / 10 / 15
Tiết 12:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kỹ năng:
- Củng cố kiến thức về 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Phân tích được các đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp đã học một cách thành thạo
- Vận dụng kiến thức bài học vào các bài toán cụ thể
Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, yêu thích bộ môn.
II CHUẨN BỊ:
- GV : Giáo án, đọc kỹ SGK, SGV
- HS : giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A Ôn định: Sĩ số :
Trang 36= 6x(x – y) - 8y(x – y) + 6(x – y)
= 2(x –y)(3x – 4y + 3)c) 4x2 + y2 – z2 – 4xy + 4zt – 4t2
x x
2x + 1
16 = 0
Trang 373 Giải bài 3: Chứng minh rằng:
n3 – n chia hết cho 6 với mọi số nguyên n
- GV: Gợi ý: Để chứng minh n3 – n chia
hết cho 6 với mọi số nguyên n thì ta phân
tích biểu thức đó thành một tích chia hết
cho 2 và 3 Đó là tích của ba số nguyên
liên tiếp
- Hãy phân tích n3 – n thành tích của ba số
nguyên liên tiếp
= (n –1) n (n + 1) là tích của ba số nguyên liên tiếp tồn tại một số chẵn nên chia hết cho2 và một số là bội của
3 nên chia hết cho 6
- Học bài: Nắm chắc các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học, xem
và tự giải lại các bài tập đã giải tại lớp
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp phối hợp nhiều phương pháp”
Trang 39- Vận dụng kiến thức bài học vào các bài tập một cách chính xác
Thái độ: Rèn ý thức tự giác trong học tập, yêu thích bộ môn.
II CHUẨN BỊ:
- GV : Giáo án, đọc kỹ SGK, SGV
- HS : giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trước , Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A ổn định: Sĩ số:
B Kiểm tra:
Giải bài tập 48b SGK/22
Giải bài tập 50a SGK/23
- GV: Cho HS nhận xét bài giải của bạn
Nhóm nhiều hạng tử(nếu được)
Hay có thể phối hợp các phương pháp trên
Ví dụ 2:
- HS thực hiện Ví dụ 2
Các em thực hiện ?1: Phân tích đa thức
2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy thành nhân tử
( 94,5 + 1 + 4,5 )( 94,5 + 1 – 4,5 )
= 100 91 = 9100
Trang 40b) Bạn Việt đã sử dụng các phương pháp: Nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức , đặt nhân tử chung
Hoạt động 3: Củng cố
- GV: Bài học hôm nay đã sử dụng đồng
thời các phương pháp phân tích nào?
(Nếu HS gặp khó khăn thì GV hướng dẫn
HS tiến hành theo các bước đã hướng dẫn
trong SGK)
- HS phát biểu để khắc sâu kiến thức bài học và vận dụng vào các bài toán cụ thể sau này
1 Bài 51 Sgk/24
Phân tích các đa thức thành nhân tử :a) x3 – 2x2 + x = x( x2 – 2x + 1 ) = x( x – 1 )2
c) 2xy – x2 – y2 + 16 = -( x2 – 2xy + y2 – 16 ) = - [( x2 – 2xy + y2) – 42] = - [( x – y )2 – 42 ]
b) x2 + x – 6 = x2 – 2x + 3x – 6
= (x2 – 2x) + (3x – 6)
=x( x – 2) + 3(x – 2 ) = ( x – 2 )( x + 3 )
D Hướng dẫn về nhà:
- Học bài: Nắm chắc các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Bài tập về nhà : Bài 52, 54, 55, 57 trang 24, 25
- Chuẩn bị tốt cho tiết sau luyện tập
Ngày soạn: 20 / 10 / 15Ngày dạy: 22 / 10 / 15
Tiết 14:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
- Giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử