1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO

240 2,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Theo dự án công trình thuộc loại nhà cao tầng trong khu vực với quy mô trungbình với diện tích mặt bằng 723,38m2 gồm 9 tầng cùng với 1 tầng trệt kết hợp với đườngnội bộ và vỉa hè không

Trang 1

Chương 1 : KIẾN TRÚC

1.1 Giới thiệu về công trình

1.1.1 Tên công trình

Trụ sở Công ty cổ phần thương mại VIPCO

Địa điểm: 43 Quang Trung – Lê Chân - Hải Phòng

Cùng với quá trình đô thị hoá hiện nay trên thế giới đang có hai xu hướng thiết kế

đô thị.Đó là xu hướng đô thị phân tán với các công trình thấp tầng hoặc nhiều tầng nằmlẫn trong cảnh quan thiên nhiên và xu hướng đô thị tập trung mật độ cao với các nhà caotầng hoặc nhà cao trọc trời

Theo nhiều nhà nghiên cứu có uy tín trên thế giới , thì xu hướng thứ hai ( nhà caotầng ) có những ưu điểm sau đây so với xu hướng thứ nhất:

+ Giải phóng được nhiều đất đai thành phố để trồng cây xanh,làm công viên ,nơivui chơi giải trí Do đó tiếp nối với sinh thái tự nhiên mang lại mau xanh thiên nhiên

+ Giảm bớt được mạng lưới hệ thống hạ tầng, giao thông vận tải, mạng lưới dịchvụ

+ Giảm tiêu thụ năng lượng: dân số đô thị càng tập trung thì tiêu hao năng lượngcàng nhỏ, đặc biệt về mặt vận tải

Vì các ưu điểm cơ bản nêu trên kiến trúc nhà cao tầng đang trở thành một xu thếtất yếu của quá trình đô thị hoá trên thế giới.Nhà cao tầng và nhà chọc trời sẽ còn đượctiếp tục xây dựng trong thế kỉ này và tồn tại trên nhiều thành phố trên khắp hành tinhchúng ta.Chắc chắn rằng trào lưu này không thể thoát khỏi ở nước ta

Tuy nhiên một vấn đề bức xúc hiện nay là các nhà cao tầng với các quan niệmthiết kế như hiện nay lại đang là kiểu kiến trúc tập trung tiêu hao nhiều năng lượng vàkhông ngừng sản sinh phế thải và ô nhiễm.Trên thực tế còn rất nhiều mặt trái ảnh hưởngđến môi trường xung quanh khác

+ Tại Việt Nam các công trình cao tầng đang được xây dựng khá phổ biến tại cáctrung tâm kinh tế như Hà Nội,Hải Phòng,thành phố Hồ Chí Minh…với chức năng làmvăn phòng cho thuê Ông Marc Townsend - Tổng giám đốc công ty quản lý địa ốc CBRichard Ellis đánh giá: thị trường văn phòng cho thuê cao cấp ở thành phố Hồ Chí Minhtrong những năm vừa qua vẫn tiếp tục nóng bất chấp sự đóng băng của toàn thị trườngđịa ốc

Tất nhiên cái nóng của thị trường văn phòng là ngày càng nhiều doanhnghiệp,công ty,văn phòng đại diện có nhu cầu thuê mặt bằng làm nơi giao dịch.Thếnhưng chưa bao giờ các nhà cung cấp đáp ứng được nhu cầu

Trang 2

+ Theo dự án công trình thuộc loại nhà cao tầng trong khu vực với quy mô trungbình với diện tích mặt bằng 723,38m2 gồm 9 tầng cùng với 1 tầng trệt kết hợp với đườngnội bộ và vỉa hè không những tạo được một không gian cảnh quan thoáng mát mà cònthuận tiện cho công tác thi công xây dựng công trình.

Toàn bộ lô đất có hình dạng khá vuông vắn, mặt bằng bằng phẳng, tương đối rộng

- Tầng 1 gồm sảnh và lễ tân, diện tích cho thuê, phòng an ninh điều khiển phục vụcông tác giao dịch của toà nhà

- Các tầng từ tầng 3 đến tầng 8 đều là văn phòng làm việc

- Ngoài ra còn có tầng mái trên có hệ thống kĩ thuật của ngôi nhà

1.2 Giải pháp kiến trúc của công trình

“Việc thiết kế tầng một, tầng hai có mặt bằng chữ nhật về mặt kết cấu tạo một chân đế vững chắc cho một khối nhà cao tầng, đồng thời tạo sự vươn lên mạnh mẽ cho công trình,làm đẹp thêm cho bộ mặt của khu đô thị

Các tầng từ tầng 3 đến tầng 8 có mặt bằng bố trí tương đối đối xứng qua tâm nhà

Mặt bằng của công trình là 1 đơn nguyên liền khối đối xứng, mặt bằng hình vuông tăng diện tích tiếp xúc của nhà với thiên nhiên

Công trình gồm 1 tầng trệt,9 tầng cao 31,45m chưa kể tính cả tầng trệt”

- Tầng trệt ở cốt cao độ -3,2m gồm: lối lên xuống của xe đạp, xe máy, ôtô ngoài racòn có các phòng kĩ thuật ngay cạnh thang máy (kỹ thuật điện,kỹ thuật nước), phòng đặttrạm biến áp.Ngoài ra còn có các trạm bơm bố trí them bể phốt

- Tầng 1 ở cốt cao độ +0,00m gồm: ngay trước cửa ra vào là sảnh chính với khônggian tương đối rộng ,trước sảnh là quầy thu ngân để giao dịch cho thuê văn phòng, khônggian tầng một còn lại là diện tích cho thuê của toà nhà

- Tầng 2 đến tầng 8 là không gian văn phòng với cách bố trí vách ngăn chia khônggian thành nhiều văn phòng.Ngoài ra còn bố trí thêm một khu để đặt điều hoà

Trang 3

- Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài công trình góp phần tạo thành quầnthể kiến trúc,quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc.Mặt đứngcủa công trình trang trí trang nhã, hiện đại với hệ thống cửa kính khung nhôm tại cácphòng.

1.3 Các giải pháp kĩ thuật của công trình

“- Toàn công trình được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi choviệc đặt cáp điện ngoài vào và cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trongcông trình Buồng phân phối này được bố trí ở phòng kỹ thuật

- Từ trạm biến thế ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối trong côngtrình bằng cáp điện ngầm dưới đất Từ buồng phân phối điện đến các tủ điện các tầng, cácthiết bị phụ tải dùng cáp điện đặt ngầm trong tường hoặc trong sàn

- Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng tầng củacông trình, như vậy để dễ quản lí, theo dõi sự sử dụng điện trong công trình

- Bố trí một tủ điện chung cho các thiết bị, phụ tải như: trạm bơm, điện cứu hoả tựđộng, thang máy

- Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng đường dây, từng khu vực, từngphòng sử dụng điện.”

1.3.2.2 Giải pháp thoát nước

- Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoátnước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực

- Hệ thống thoát nước trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không bị tắcnghẽn

- Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng,

là những ống nhựa đứng có hộp che

1.3.3Giải pháp thông gió , chiếu sáng

1.3.3.1Giải pháp thông gió

- -Công trình thiết kế than thiên với thiên nhiên mát mẻ tiếp nhận gió và ánh sáng-Trang bị quạt và điều hòa

Trang 4

1.3.3.2Giải pháp chiếu sáng

- Công trình kết hợp các giải pháp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo.Chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ, cửa đi, loga đón ánh sáng từ bên ngoàichiếu vào trong phòng Chiếu sáng nhân tạo thông qua hệ thống đèn điện bên trong, bênngoài căn hộ và xung quanh công trình

Thang bộ: Được bố trí cạnh thang máy và có kích thước phù hợp với tiêu chuẩnkiến trúc và thoát hiểm khi có hoả hoạn hay các sự cố khác

Việc tổ chức thoát người khi có sự cố cũng rất quan trọng nó có ảnh hưởng lớnđến chất lượng công trình.Dòng người khi thoát thường chậm hơn khi bình thường dovậy các lối thoát phải là ngắn nhất đồng thời tác dụng của lối thoát này cũng phải hữudụng khi sử dụng bình thường

- Giải pháp 1 cầu thang bộ 2 vế là giải pháp hợp lý nhất vừa tận dụng được khảnăng lưu thông và thoát người khi có sự cố Cầu thang được bố trí tại điểm đến gần nhấttrên mặt bằng, các cửa thoát và hành lang bố trí rất lưu loát

Trang 5

Chương2 : Giải pháp kết cấu công trình.

2.1 Sơ bộ phương án kết cấu.

2.1.1Đặc điểm thiết kế.

Việc chon giải pháp kết cấu phù hợp với điều kiện môi trường và cảnh quan đô thị

2.1.1.1Tải trọng ngang

Tải “trọng ngang bao gồm : áp lực gió và động đất là nhân tố chủ yếu của thiết kếkết cấu Nhà ở phải đồng thời chịu tác động của tải trọng đứng và tải trọng ngang Trong kết cấu nhà thấp tầng , ảnh hưởng của tải trọng ngang sinh ra rất nhỏ , nói chung

có thể bỏ qua Theo sự tăng lên của độ cao , nội lực và chuyển vị do tải trọng ngang sinh

ra tăng lên rất nhanh “

2.1.1.2Chuyển vị ngang

Dưới” tác dụng của tải trọng ngang , chuyển vị ngang của công trình cao tầngcũng là 1 vấn đề cần quan tâm Cũng như trên , nếu xem công trình như một thanh côngxôn ngàm cứng tại mặt đất thì chuyển vị do tải trọng ngang tỷ lệ thuận với luỹ thừa bậc 4của chiều cao

Chuyển vị ngang của công trình làm tăng thêm nội lực phụ do tạo ra độ lệch tâmcho lực tác dụng thẳng đứng , làm ảnh hưởng đến tiện nghi của người làm việc trongcông trình , làm phát sinh các nội lực phụ sinh ra do các rạn nứt các kết cấu như cột , dầm, tường , làm biến dạng các hệ htống kĩ thuật như các đường ống nước , đường điện Chính vì thế khi thiết kế công trình không những chỉ quan tâm đến cường độ của cáccấu kiện mà còn quan tâm đến độ cứng tổng thể của công trình khi công trình chịu tảitrọng ngang”

2.1.1.3Giảm trọng lượng bản thân

“Công trình càng cao , trọng lượng bản thân càng lớn thì càng bất lợi về mặt chịulực Trước hết , tải trọng đứng từ các tầng trên truyền xuống tầng dưới cùng làm cho nộilực dọc trong cột tầng dưới lớn lên , tiết diện cột tăng lên vùa tốn vật liệu làm cột ,vừachiếm không gian sử dụng của tầng dưới , tải trọng truyền xuống kết cấu móng lớn thì sẽphải sử dụng loại kết cấu móng có khả năng chịu tải cao do đó càng tăng chi phí chocông trình Mặt khác nếu trọng lượng bản thân lớn , sẽ làm tăng tác dụng của các tảitrọng động như là tải trọng gió động , tải trọng động đất Đây là 2 loại tải trọng nguyhiểm thường quan tâm trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng

Vì vậy thiết kế nhà cao tầng cần quan tâm đến việc giảm tối đa trọng lượng bản thânkết cấu , chẳng hạn như sử dụng các loại vách ngăn có trọng lượng riêng nhỏ như váchngăn thạch cao , các loại trần treo nhẹ ,vách kính khung nhôm”

2.1.2Phân tích các dạng kết cấu

Trang 6

2.1.2.1Hệ kết cấu khung chịu lực

Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, thích hợp với các côngtrình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhược điểm làkém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn

Trong thực tế, hệ kết cấu khung được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 20 tầng vớicấp phòng chống động đất ≤ 7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp8; 10 tầng đối với cấp 9

2.1.2.2Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng

Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo 1 phương, 2 phươnghoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loạikết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trìnhcao trên 20 tầng

Tuy nhiên, độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả rõ rệt

ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải cókích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được

Trong thực tế, hệ kết cấu vách cứng được sử dụng có hiệu quả cho các ngôi nhàdưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất cấp 7; độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấpphòng chống động đất cao hơn

2.1.2.3Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng)

Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp hệthống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vựccầu thang bộ, cầu thang máy, khu vực vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khuvực có tường nhiều tầng liên tục hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại củangôi nhà Trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang còn hệthống khung chịu tải trọng thẳng đứng

Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình caotầng Loại kết cấu này được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 40 tầng với cấp phòng chốngđộng đất ≤ 7; 30 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8; 20 tầng đốivới cấp 9

2.1.2.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt

(Bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới, phía trên là hệ khunggiằng) Đây là loại kết cấu đặc biệt, được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dướiđòi hỏi các không gian lớn; khi thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến tầng chuyển tiếp từ hệthống khung sang hệ thống khung giằng Nhìn chung, phương pháp thiết kế cho hệ kếtcấu này khá phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn

2.1.2.5 Hệ kết cấu hình ống

Trang 7

Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà baogồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống.Trong nhiều trường hợp, người ta cấu tạo hệ thống ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà

Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho những côngtrình rất cao, có khi tới 100 tầng

2.1.3 Lựa chọn giải pháp kết cấu:

Kết cấu khung chịu lực.

Với kết cấu này ,khung chịu lực đóng vai trò chính

2.1.3 Chọn vật liệu

2.1.3.1 Đối với dầm sàn:

Bêtông mác ( B25) có R n = 145 kG/Cm2, Rk = 10,5 kG/cm2.Eb = 3.106 kG/cm2Cốt thép sàn nhóm AI có R a = 2250 kG/Cm2 , Rad = 1750 kG/cm2

Cốt thép dầm nhóm AII có R a = 2800 kG/Cm2 , Rad = 2250 kG/cm2

Cốt thép cột nhóm AIII có R a = 3650 kG/Cm2 , Rad = 2900 kG/cm2

2.1.4 Sơ bộ kích thước các cấu kiện

2.1.4.1Mặt bằng kết cấu

Trang 8

Hình 2-1 Mặt bằng kết cấu tầng điển hình.

2.1.4.2Chọn chiều dày sàn

- Chiều dày bản sàn được thiết kế theo công thức sơ bộ sau: m

l D

hmin = 6 cm - đối với nhà dân dụng

( )

1,1.3800

9942

b

> hmin

Trang 10

Hình 2-2 Diện chịu tải của cột giữa

(chịu tải đứng tâm là chính nên ta nhân với hệ số k là 1,1)

Trang 11

+ k =1.1 ÷ 1.5 hệ số kể đến các ảnh hưởng khác như mômenuốn,hàm

lượng cốt thép , độ mảnh của cột , độ lệch tâm của cấu kiện

+q=(1÷1,4) T/m2 => chọn q=1 T/m2 (vì mác bê tông là B25) +F=

1,1.9.0,1.539600

03684145

b Cột biên.(C2)

Hình 2-3 Diện chịu tải của cột biên

(chịu tải đứng tâm là chính nên ta nhân với hệ số k là 1,1

Trong đó: +Bê tông B25 – Rb=145 (daN/cm2)

+ k =1.1÷1.5 hệ số kể đến các ảnh hưởng khác như mômen uốn,hàm lượng cốt thép , độ mảnh của cột , độ lệch tâm của cấu kiện

+q=(1÷1,4) T/m2 => chọn q=1 T/m2)

Trang 12

2600145

2.2.1.1Tải trọng bản thân kết cấu.

- Trong đồ án ta xét đến tải trọng của tĩnh tải, hoạt tải, gió

- Trọng lượng bản thân cấu kiện không cần phải tính vì ta đã khai báo để phần mềmEtabs tự tính

- Tải trọng gió động và động đất liên quan tới dao động riêng của công trình nên tĩnh tải và hoạt tải được tính toán trước sau đó dùng phần mềm ETABS 9.7.4 tính toán dao động công trình

Trang 14

Bảng2- 6 Tường 110mm không có cửa:

Các lớp cấu tạo δ(cm) γ(kg m/ 3) g kg m tc( / 2) n g kg m tt( / 2)

Tải trọng phân bố trên 1m 2,5x295,8 = 739 (kg m/ )=0,739T/m

Bảng2- 7 Tường 220mm không có cửa:

Các lớp cấu tạo δ(cm) γ(kg m/ 3) g kg m tc( / 2) n g kg m tt( / 2)

Tải trọng phân bố trên 1m 2,5x513.6 = 1284 (kg m/ )=1,284T/m

Trang 15

Chiều cao tường ( m ) 2,5mTải trọng phân bố trên 1m 0,7x2,5x295,8 =569 (kg m/ )=0,57T/mTrọng lượng vách kính nhẹ lấy sơ bộ 40 kg/m2 Tải trọng tác dụng lên dầm của

Tải trọng phân bố trên 1m 0,7x2,5x513.6 = 988 (kg m/ )=1T/m

Tường 220mm xây cao 1,5m trên mái :

Tải trọng tác dụng trên 1m dài dầm là : 1x1,5x513,6 = 770,4 (kg/m)

- Hoạt tải nước trong bể nước mái :

Chiều cao chứa nước trong bể là 1,6m

Trang 16

2 2 nc

2.2.3.1Phân tích phương án gán tải trọng gió.

Ta tính gió theo phương trục C

Hình 2-4 Tải trọng gió X tác dụng lên công trình

Hình 2-5 Tải trọng gió XX tác dụng lên công trình

2.2.3.2Tính toán tải trọng gió

Trang 17

Tải trọng gió tính toán tác dụng lên mỗi mét vuông bề mặt thẳng đứng của côngtrình là : W = n Wo k C,

Ta sử dụng phương án dồn tải gió về các dầm

Tải trọng gió tác dụng lên khung ngang lấy là phân bố đều :

p = W.h = n Wo k C h

Trong đó: h là diện chịu tải của dầm thep phương ngang

Đối với dầm tầng 1 độ cao là 2m( h=2,95m)

Đối với dầm tầng 2: h= 3 ,9m dầm tầng 3:h=3 ,6

Đối với dầm các tầng giữa: h=3,3m

Đối với dầm mái: h= 1,9m

Đối với dầm tường vây trên cùng: h= 0,75m

Bảng 2-11 Bảng thống kê kết quả tính toán áp lực gió đẩy và hút

Diệntruyề

n tải

0(daN/m2)

Hệ sốvượt

đ

h(T/m)

Trang 19

Hình 3-1 Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình

Bảng 3 - 1 Kích thước các ô sàn

TÊN CẤU KIỆN

KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN

n Sàn S1Sàn S2 0,100,10 3,13,1 4,264,26

Trang 20

392 240 120 752( / )

b

Trang 21

0,027 0,3145.100.8

0,5 1 1 2.0,027 0,986

252,51.100

1,422 2250.0,986.8

M A

R bh

M

R h F bh

γγ

Trang 22

3.3 Tính cốt thép ô sàn S10(3,97mx2,65m) (sàn phòng vệ sinh)

- Sàn nhà vệ sinh làm việc trong môi trường xâm thực nên yêu cầu chống thấm cao hơn sàn ở các vị trí khác Khi tính theo sơ đồ đàn hồi thì ta chỉ tính đến vật liệu làm việc tronggiai đoạn đàn hồi, còn sơ đồ dẻo kể đến biến dạng dẻo cho phép hình thành khớp dẻo dẫnđến việc phân phối lại nội lực cho nên sẽ kinh tế hơn Tuy vậy khi đã hình thành khớp dẻo rồi thì sàn sẽ mất khả năng chống thấm

Vì những lí do nêu trên, em chọn tính theo sơ đồ đàn hồi

Trang 23

154,71.100

0,862250.0,99.8

345,123.100

1,952250.0,98.8

0

69,173.100

0,382250.0,996.8

Trang 24

0,5 1x 1 2A 0,5 1x 1 2.0,016 0,991

2 0

153,223.100

0,8572250.0,991.8

Trang 26

- Cốt thép ở gối ta tính với gối có giá trị mômen lớn hơn rồi bố trí cho gối còn lại.

* Ta thiết kế dầm sàn đúc liền với bản theo tiết diện chữ T.

*Do nhà có tính chất đối xứng nên ta tính thép dầm phòng ở, dầm hành lang, dầm

ban công rồi bố trí cho toàn bộ khung

4.1.2Tính toán tiết diện chịu mô men âm

Cánh nằm trong vùng kéo nên bỏ qua, chiều cao làm việc ho = h – a, với a là lớpbảo vệ cốt thép

R ξh

=

(4-2)

Trang 27

Chọn thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép:

s o

A bh

, điều kiện µ≥µmin =0,05%

Kích thước tiết diện hợp lý khi hàm lượng cốt thép 0,5% ≤µ≤2,5%

4.1.3Tính toán tiết diện chịu mômen dương

Sàn nằm trong vùng chịu nén, tham gia chịu lực với sườn, tính toàn theo tiết diệnchữ T chiều rộng cánh đưa vào tính toán là bc: bf = b + 2Sf

Sf là min trong 2 giá trị sau:

Trang 28

- Giả thiết khoảng cách từ trọng tâm cốt thép chịu lực tới mép chịu kéo: a = 5cm.Khi đó chiều cao làm việc của tiết diện là: h0 = h – a = 80 – 5 = 75 cm

- Với mô men âm

Ở đầu dầm tính tiết diện hình chữ nhật, chọn cặp mô men âm lớn nhất để tính toán:

-Với mô men dương:

ax

m

M+

= 32.315 T.mTiết diện chữ T, cánh nằm trong vùng nén, hf = 10cm

- Để tính bề rộng cách chữ T ta lấy giá trị Sf là min trong 2 giá trị sau:

Trang 29

323,15

0,012 14500 3, 44 0,75

4.2.2 Tính toán cốt thép ngang ( Cốt đai ):

- Theo bảng tổ hợp nội lực thì ta có: Qmax = 18,44 T

Trang 30

7 8 9

godp là tải trọng bản thân dầm phụ (không kể phần bản dày 100mm):

Trang 31

Asw=

1

w

1 s o

s

h P

h R

s s

A a

=

920

9,152.50,3 ≈

chọn n=10 Đặt mỗi bên mép dầm phụ 5 đai, trong đoạn hs=200mm

Khoảng cách giữa các đai là 40mm, đai trong cùng mép dầm phụ 40 mm

Trang 32

- Giả thiết: a = 5cm Khi đó chiều cao làm việc của tiết diện là: h0 = h – a = 80 – 5 =

75 cm

- Với mô men âm

Ở đầu dầm tính tiết diện hình chữ nhật, chọn cặp mô men âm lớn nhất để tính toán:

-Với mô men dương:

ax

m

M+

= 16,849 T.mTiết diện chữ T, cánh nằm trong vùng nén, hf = 10cm

- Để tính bề rộng cách chữ T ta lấy giá trị Sf là min trong 2 giá trị sau:

Trang 33

- Ta có:

2 2

0

0,012 14500 2,84

4.3.2 Tính toán cốt thép ngang ( Cốt đai ):

- Theo bảng tổ hợp nội lực thì ta có: Qmax = 14,61T

Trang 34

gdp=gbl1+godpTrong đó:

godp là tải trọng bản thân dầm phụ (không kể phần bản dày 100mm):

s

h P

h R

s s

A a

=

696

6,92.50,3≈

chọn n=10 Đặt mỗi bên mép dầm phụ 4 đai, trong đoạn hs=160mm

Khoảng cách giữa các đai là 40mm, đai trong cùng mép dầm phụ 40 mm

Trang 35

- Với mô men âm

Ở đầu dầm tính tiết diện hình chữ nhật, chọn cặp mô men âm lớn nhất để tính toán:

Trang 36

-Với mô men dương:

ax

m

M+

= 30,121 T.mTiết diện chữ T, cánh nằm trong vùng nén, hf = 10cm

- Để tính bề rộng cách chữ T ta lấy giá trị Sf là min trong 2 giá trị sau:

0

301, 21

0,011 14500 3, 44 0,75

4.4.2 Tính toán cốt thép ngang ( Cốt đai ):

Trang 37

- Theo bảng tổ hợp nội lực thì ta có: Qmax = 20,37T.

godp là tải trọng bản thân dầm phụ (không kể phần bản dày 100mm):

gdp=gbl1+godp= 5,775+ 18,33= 24,105 (Kn/m)

G1= 24,105.4,7=113,29(Kn)

Hoạt tải tính toán tác dụng lên dầm phụ là:

Trang 38

h P

h R

A a

=

920

9,152.50,3 ≈

chọn n = 10 Đặt mỗi bên mép dầm phụ 5 đai, trong đoạn hs=200 mm

Khoảng cách giữa các đai là 40 mm, đai trong cùng mép dầm phụ 40 mm

Hình 4-6Bố trí cốt treo

Trang 40

Chương 5

Tính toán cột

5.1Số liệuđầu vào

5.1.1Đại cương về nén lệch tâm xiên

Nén lệch tâm xiên gây ra khi mặt phẳng uốn không chứa trục đối xứng của tiếtdiện

Gọi 2 trục đối xứng của tiết diện là Ox và Oy Góc giữa mặt phẳng uốn vàtrụcOx là α , phân phối mômen M thành hai thành phần tác dụng trong hai mặt phẳngchứa trục Ox và trục Oy là Mx và My

Hình 5-1Sơđồ nội lực nén lệch tâm xiên

Trường hợp khi tính toán nội lựcđã xácđịnh và tổ hợp riêng Mx ,My ,theo 2phương trình thì mômen tổng M sẽ là

M tg

M

α =

5.1.2Cơ sở tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên

“Phương pháp tính toán dựa trên việc biếnđổi trường hợp nén lệch tâm xiên thànhnén lệch tâm phẳng tương đươngđể tính cốt thép.Nguyên tắc của phương phápnàyđượctrình bày trong tiêu chuẩn của nước Anh BS8110 và của Mỹ ACI 318 ,tác giảđãdựa vào nguyên tắcđóđể lập ra các công thức vàđiều kiện tính toán phù hợp với TCVN

356 – 2005

Xét tiết diện có cạnh Cx , Cyđiều kiệnđểáp dụng phương pháp là

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-1        Mặt bằng kết cấu tầng điển hình. - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 2 1 Mặt bằng kết cấu tầng điển hình (Trang 8)
Hình 3-1. Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 3 1. Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình (Trang 19)
Hình 3.2. Sơ đồ tính toán ô sàn S1 - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 3.2. Sơ đồ tính toán ô sàn S1 (Trang 20)
Hình 3.2. Bố trí thép sàn tầng điển hình SV:TRẦN VĂN TÙNG                      GVHD KC:PGS TS HÀ XUÂN CHUẨN - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 3.2. Bố trí thép sàn tầng điển hình SV:TRẦN VĂN TÙNG GVHD KC:PGS TS HÀ XUÂN CHUẨN (Trang 24)
Hình 5-2Khung trục C Khung trụcC gồm có các cột sau : C5, C6, C10, C15 Ta thấy khung có nội lực đối xứng. - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 5 2Khung trục C Khung trụcC gồm có các cột sau : C5, C6, C10, C15 Ta thấy khung có nội lực đối xứng (Trang 45)
Hình 6-4  Bố trí thép bản thang,bản chiếu  nghỉ - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 6 4 Bố trí thép bản thang,bản chiếu nghỉ (Trang 74)
Hình 6-6 Bố trí thép cho dầm chiếu nghỉ - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 6 6 Bố trí thép cho dầm chiếu nghỉ (Trang 77)
Hình 6-7  Sơ đồ tính dầm cốn thang - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 6 7 Sơ đồ tính dầm cốn thang (Trang 78)
Hình 7-1Cọc chống 7.2.1.2Cọc ma sát - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 7 1Cọc chống 7.2.1.2Cọc ma sát (Trang 81)
Hình 7-2Cọc ma sát Hiện tượng ma sát âm - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 7 2Cọc ma sát Hiện tượng ma sát âm (Trang 82)
Hình 7-4Sơ đồ sức chịu tải của cọc. - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 7 4Sơ đồ sức chịu tải của cọc (Trang 88)
Hình 7-8   Bố trí thép cọc - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 7 8 Bố trí thép cọc (Trang 98)
Hình 7-9    Kiểm tra chọc thủng cho móng 7.3.5.2Tính toán cốt thép đài. - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 7 9 Kiểm tra chọc thủng cho móng 7.3.5.2Tính toán cốt thép đài (Trang 99)
Hình 7-11Bố trí thép đài móng C3 - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 7 11Bố trí thép đài móng C3 (Trang 101)
Hình 7-12  Sơ đồ sức chịu tải của cọc. - Trụ sở công ty cổ phần thương mại VIPCO
Hình 7 12 Sơ đồ sức chịu tải của cọc (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w