CHUƠNG I MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐNLƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm vốn lưu động Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiêp muốn hoạt động thì không thểkhông có vốn Vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lưu động nói riêng có mặttrong mọi khâu hoạt động của doanh nghiệp từ: dự trữ, sản xuất đến lưu thông.Vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn tru, hiệu quả Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn chế ởnhiều doanh nghiệp Việt Nam, vốn lưu động chưa được quản lý, sử dụng có hiệuquả dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao Trong quá trìnhthực tập tại Công ty Cổ phần thương mại đầu tư Vân Long CDC em nhận thấy đây
là một vấn đề thực sự nổi cộm và rất cần thiết ở Công ty, nơi có tỷ trọng vốn lưuđộng lớn với nhiều hoạt động sản xuất quy mô lớn, phức tạp, vấn đề nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động đang là một chủ đề mà Công ty rất quan tâm
Với nhận thức như vậy, bằng những kiến thức quý báu về tài chính doanhnghiệp, vốn lưu động tích luỹ được trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trườngĐại học Hải Phòng cùng thời gian thực tập thiết thực tại Công ty Cổ phần thương
mại đầu tư Vân Long CDC, em đã chọn đề tại: “Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần thương mại đầu tư Vân Long CDC” làm đề tài viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Trang 2Do những hạn chế về trình độ nhận thức và thời gian thực tập, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những đóng góp từ phía thầy, cô giáo, các anh chị trong phòng tài chính – kế toán Công ty Cổ phần thươngmại đầu tư Vân Long CDC để chuyên đề có thể hoàn thiện hơn cũng như giúp em hiểu sâu hơn về đề tài mà mình lựa chọn.
Trang 3CHUƠNG I MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các yếu tố nguời lao động, tư liệu laođộng, còn phải có đối tuợng lao động Trong các doanh nghiệp, đối tuợng lao độngbao gồm 2 bộ phận: Một bộ phận là những nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thaythế…đang dự trữ chuẩn bị cho quá trính sản xuất đuợc tiến hành nhịp nhàng, liêntục Bộ phận còn lại là những nguyên vật liệu đang đuợc chế biến trên dây truyềnsản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm) Hai bộ phận này biểu hiện dướihình thái vật chất gọi là tài sản lưu động của doanh nghiệp trong dự trữ và sảnxuất
Thông qua quá trình sản xuất, khi kết thúc một chu kỳ sản xuất thì toàn bộ tưliệu lao động đã chuyển hóa thành thành phẩm Sau khi kiểm tra, kiểm nghiệmchất luợng thành phẩm đuợc nhập kho chờ tiêu thụ Mặt khác để sản xuất và tiêuthụ sản phẩm doanh nghiệp còn cần 1 số tiền mặt trả luơng công nhân và cáckhoản phải thu phải trả khác Toàn bộ thành phẩm chờ tiêu thụ và tiền để phục vụcho tiêu thụ sản phẩm đuợc gọi là tài sản lưu động trong lưu thông
Như vậy xét về vật chất, để sản xuất kinh doanh đuợc tiến hành liên tục, ngoàitài sản cố định doanh nghiệp còn cần có tài sản lưu động trong dự trữ, trong sảnxuất và trong lưu thông Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ, để hìnhthành các tài sản lưu động này các doanh nghiệp phải bỏ ra số vốn đầu tư ban đầunhất định Vì vậy có thể nói vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứngtruớc để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Trang 4Vốn lưu động biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận độngcủa vốn lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trongquá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động qua các giaiđoạn của chu kì kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình nàyđuợc diễn ra liên tục và thuờng xuyên lặp lại theo chu kỳ và đuợc gọi là quá trìnhtuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinhdoanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ banđầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuốicùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Tuơng ứng với một chu kỳ kinh doanh thì vốnlưu động cũng hoàn thành một vòng chu chuyển
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh thì vốn lưu động khôngngừng vận động và thay đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn bằng tiền sangcác hình thái khác nhau và khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm thì vốn lưuđộng lại trở lại hình thái ban đầu là vốn tiền tệ
Sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn đuợc mô tả qua sơ đồ sau: T… H… H’… T’ ( Đối với các doanh nghiệp sản xuất )
T… H… T’ ( Đối với doanh nghiệp thuơng mại dịch vụ )
xuất
Vốn trong sản xuất
Trang 5- Mua hàng hóa (T – H) tức là chuyển hàng hóa từ hình thái ban đầu là tiền tệsang các hình thái vật tư hàng hóa.
- Bán hàng hóa (H –T’) tức là bán hàng hóa để thu tiền về (quay trở lại hình tháitiền tệ ban đầu)
Sự vận động của vốn lưu động như vậy gọi là sự tuần hoàn vốn
Do quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thuờng xuyên, liên tục chonên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng diễn ra liên tuc lặp đi lặp lại có tính chấtchu kỳ tạo ra sự chu chuyển của vốn lưu động
So sánh giữa T và T’
- Nếu T > T’, có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh có lãi vì đồng vốn đưa vào sảnxuất đã sinh sôi nảy nở, không những bảo toàn đuợc vốn mà còn phát triển đuợcvốn
- Nếu T < T’, có nghĩa là doanh nghiệp đã bị lỗ, doanh nghiệp đã không bảo toànđược vốn
Đây là một nhân tố hết sức quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp
Như vậy vốn lưu động luôn vận động nên kết cấu vốn lưu động luôn biến động
và phản ánh sự hoạt động không ngừng của hoạt động kinh doanh
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
Vốn ở trong các doanh nghiệp có vai trò quyết định đến việc thành lập, hoạtđộng và phát triển của mỗi doanh nghiệp Vốn lưu động cũng là điều kiện tiênquyết, quan trọng nhất trong sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp,vốn lưu động có những vai trò chủ yếu sau:
Vốn lưu động giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách liên tục có hiệu quả Nếu vốn lưu động bị thiếu hay luân chuyểnchậm sẽ hạn chế việc thực hiện mua bán hàng hóa, làm cho các doanh nghiệpkhông thế mở rộng đuợc thị truờng hay làm gián đoạn sản xuất dẫn đến giảm sútlợi nhuận gây ảnh huởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 6 Vốn lưu động có vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh.Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động là một yếu tốkhông thể thiếu được và có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụsản xuất kinh doanh Bởi vậy để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành bình thường, mỗi doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu về vốnlưu động phù hợp với tính chất và qui mô sản xuất kinh doanh Vai trò trên đâycủa vốn lưu động sẽ trở nên tích cực, có tác dụng kích thích sản xuất khi ngườiquản lý biết sử dụng một cách hợp lý nguồn vốn lưu động Ngược lại, nó cũng cóthể trở nên tiêu cực, kìm hãm sản xuất khi người quản lý sai lầm trong việc sửdụng vốn lưu động.
Vốn lưu động là công cụ quan trọng Nó kiểm tra, kiểm soát, phản ánh tínhchất khách quan của hoạt động tài chính thông qua đó giúp các nhà quản trị doanhnghiệp đánh giá đuợc những mặt mạnh mặt yếu trong kinh doanh như khả năngthanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, hàng hóa, tiền vốn từ đó có thể đưa ranhững quyết định đúng đắn đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất
Vốn lưu động là tiền đề cho sự tăng truởng và phát triển của các doanhnghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất, thuơng mại và các doanhnghiệp nhỏ Do các doanh nghiệp này có vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số vốn, sự sống còn của các doanh nghiệp này phụ thuộc rất nhiều vào việc tổchức, quản lý, sử dụng vốn lưu động Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinhdoanh là hệ quả của nhiều yếu tố nhưng sai sót trong việc hoạch định và kiểm soátchặt chẽ vốn lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là nguyên nhân dẫn đến
sự thất bại đó
Tóm lại vốn lưu động có một vị trí rất quan trọng trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc sử dụng vốn lưu động như thế nàocho hiệu quả sẽ ảnh huởng lớn đến mục tiêu chung của doanh nghiệp
1.1.4 Phân loại vốn lưu động
Trang 7Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải phân loại vốn lưu độngcủa doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với yêu cầu quản lý.
1.1.4.1 Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động được chia thành 3 loại
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất (Vdt) gồm:
- Nguyên vật liệu chính hay bán thành phẩm mua ngoài: là những loại
nguyên vật liệu khi tham gia vào sản xuất chúng cấu tạo nên thực thể sản phẩm
- Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu giúp cho việc hình thành sản phẩm
làm cho sản phẩm bền hơn đẹp hơn
- Vốn nhiên liệu: là những loại dự trữ cho sản xuất có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng cho quá trình sản xuất như than, củi, xăng dầu
- Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị của những chi tiết, phụ tùng, linh kiện máy
móc thiết bị dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận củamáy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
- Vốn vật liệu đóng gói: là những vật liệu dùng để đóng gói trong quá trình sản
xuất như bao ni lông, giấy, hộp
- Vốn công cụ lao động nhỏ: có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh
doanh và giữ nguyên hình thái vật chất nhưng giá trị nhỏ không đủ tiêu chuẩn tàisản cố định
Vốn lưu động trong quá trình sản xuất (Vsx)
- Vốn sản xuất đang chế tạo (bán thành phẩm): là giá trị khối lượng sản phẩm
đang còn trong quá trình chế tạo, đang nằm trên dây chuyền công nghệ, đã kếtthúc một vài quy trình chế biến nhưng còn phải chế biến tiếp mới trở thành thànhphẩm
- Vốn bán thành phẩm tự chế biến: là giá trị những sản phẩm dở dang nhưng
khác với sản phẩm đang chế tạo là nó đã hoàn thành một hay nhiều giai đoạn chếbiến nhất định
- Vốn về phí tổn đợi phân bổ: là những phí tổn chi ra trong kì nhưng có tác
dụng cho nhiều chu kì sản xuất, vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kì mà cònphân bổ cho các kì sau
Trang 8Loại vốn này được dùng cho quá trình sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuấtcủa các bộ phận sản xuất trong dây truyền công nghệ được liên tục, hợp lý.
Vốn lưu động trong quá trình lưu thông
- Vốn thành phẩm: gồm những thành phẩm sản xuất xong nhập kho được dự trữ
cho quá trình tiêu thụ
- Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổithành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòihỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định
- Vốn trong thanh toán: là những khoản phải thu tạm ứng phát sinh trong quá
trình bán hàng hoặc thanh toán nội bộ Chủ yếu trong khoản mục vốn này là cáckhoản phải thu của khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệpphát sinh trong quá trình bán hàng hoá, dịch vụ dưới hình thức bán trước, trả sau.Khoản mục vốn này liên quan chặt chẽ đến chính sách tín dụng thương mại củadoanh nghiệp, một trong những chiến lược quan trọng của doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường Ngoài ra, trong một số trường hợp mua sắm vật tư, hàng hoádoanh nghiệp còn phải ứng trước tiền cho người cung cấp từ đó hình thành khoảntạm ứng
- Vốn đầu tư chứng khoán ngắn hạn: là giá trị các loại chứng khoán ngắn hạn.
Qua cách phân loại trên ta biết kết cấu của vốn lưu động từ đó có biện pháp quản
Trang 91.1.4.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện: gồm 3 loại
Tiền và các khoản tương đương tiền
- Vốn bằng tiền
- Các tài sản tương đương tiền: Gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Việc tách riêng khoản mục này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng theo dõi khảnăng thanh toán nhanh của mình đồng thời có những biện pháp linh hoạt để vừađảm bảo khả năng thanh toán vừa nâng cao khả năng sinh lời của vốn lưu động
Các khoản phải thu
- Các khoản phải thu: Nghiên cứu các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nắm bắtchặt chẽ và đưa ra những chính sách tín dụng thương mại hợp lý, đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng, nâng cao doanh số bán cũng như nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
Vốn vật tư hàng hóa:
- Vốn vật tư hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng vật
tư cụ thể như: hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dởdang… Việc phân chia vốn lưu động theo hình thái biểu hiện nói lên sự vận động
ở các khâu và mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Tác động của cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở để tính toán vàkiểm tra kết cấu tối ưu của vốn lưu động, dự thảo những quyết định tối ưu về mứctận dụng vốn lưu động đã bỏ ra, từ đó tìm biện pháp phát huy chức năng các thànhphần của vốn lưu động bằng cách xác minh mứac dự trữ hợp lý và nhu cầu vốn lưuđộng Mặt khác nó cũng là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá khả năng thanh toáncủa mình
1.2 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh huởng đến kết cấu vốn lưu động 1.2.1 Khái niệm kết cấu vốn lưu động
Trang 10Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động trongtổng số vốn lưu động của doanh nghiệp.
Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động sẽ giúp ta thấy được tình hình phân bổvốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn trong các giai đoạn luân chuyển để xácđịnh trọng tâm quản lý vốn lưu động và tìm mọi biện pháp tối ưu để nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ thể
Các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng không giống nhau.Thông qua phân tích kết cấu vốn lưu động theo các tiêu thức phân loại khác nhau
sẽ giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động
mà mình đang quản lý và sử dụng Mặt khác, thông qua việc thay đổi kết cấu vốnlưu động của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau có thể thấy được những biếnđổi tích cực hoặc hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý, sử dụng vốnlưu động của từng doanh nghiệp
1.2.2 Các nhân tố ảnh huởng đến kết cấu vốn lưu động
Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp
Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệpvới nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khốilượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật
tư cung cấp
Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuấtcủa doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sảnxuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất
Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọntheo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toángiữa các doanh nghiệp
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Hệ số sinh lời vốn lưu động
Trang 11Hệ số sinh lời vốn lưu động hay còn gọi là mức doanh lời vốn lưu động, phảnánh 1 đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số sinh lờivốn lưu động càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả.
Lợi nhuận truớc thuế
Hệ số sinh lời vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được 1 đồng doanh thu, hệ
số đảm nhiệm vốn lưu động càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
và nguợc lại
Số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Tổng doanh thu thuần
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển và mức độ tiết kiệm vốn lưu động
Trang 12Vốn lưu động
Kỳ luân chuyển vốn lưu động = x 360
Doanh thu thuần
Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được
do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ trước
Doanh thu thuần
Mức tiết kiệm VLĐ = (N1 – N0) x
360
Trong đó
N1: số ngày luân chuyển VLĐ kỳ sau
N0: số ngày luân chuyển VLĐ kỳ truớc
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động
Hàng tồn kho
- Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết hàng tồn kho quay đuợc mấy vòng trong kỳ Số vòngquay hàng tồn kho càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao và nguợclại
Doanh thu thuần
Số vòng quay HTK =
Số HTK bình quân trong kỳ
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanhnghiệp, hệ số này càng cao thì tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, kỳ thanhtoán ngắn và doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn
- Thời gian một vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 chu kỳ kinh doanh, hàng dự trữ quay hết 1 vòng
mất bao nhiêu lâu Chỉ tiêu này có thể lớn hay nhỏ tùy vào ngành kinh doanh và
Trang 13tính chất của sản phẩm Chỉ tiêu này rất quan trọng đối với việc quản lý hàng tồnkho
Thời gian kỳ phân tích
Thời gian 1 vòng quay HTK =
Số vòng quay hàng tồn kho trong kỳ
Các khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân:
Trong phân tích tài chính, chỉ tiêu này đuợc sử dụng để đánh giá khả năng thu
hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bìnhquân 1 ngày Các khoản phải thu lớn hay nhỏ tùy thuộc vào chính sách tín dụngcủa doanh nghiệp và các khoản trả truớc
Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu thuần bình quân 1 ngày trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để doanh nghiệp thu đuợc nợ từ cáckhoản phải thu trong 1 ngày là bao nhiêu đồng thời cũng thể hiện rõ chính sách tíndụng thuơng mại của doanh nghiệp
- Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng thu hồi vốn từ các khoản phải thu của
doanh nghiệp đồng thời xác định trong một chu kỳ kinh doanh các khoản phải thucủa doanh nghiệp quay đuợc bao nhiêu vòng
Doanh thu thuần
Số vòng quay các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu
1.3.4 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán hiện thời
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắnhạn Nó thể hiện khả năng đáp ứng nợ của doanh nghiệp, nếu chỉ tiêu này lớn hơn
1 thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp là tốt
Trang 14
Tổng tài sản lưu động
Hệ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh đo luờng mức độ đáp ứng nhanh vốn lưu động truớccác khoản nợ ngắn hạn Trong tài sản lưu động của doanh nghiệp hiện có vật tưhàng hóa có tính thanh khoản thấp nhất Vì vậy khi xác định hệ số thanh toánnguời ta đã trừ phần hàng tồn kho ra khỏi tài sản để đảm bảo khả năng thanh toánnhanh của doanh nghiệp, đuợc xác định theo công thức:
Tổng TSLĐ – Vốn hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời
Tỷ lệ này phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức tại thời điểm xác định, tỷ
lệ không phụ thuộc vào các khoản phải thu và dự trữ mà đuợc tính bằng tỷ lệ giữatổng số vốn bằng tiền hiện có và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Tổng số vốn bằngtiền đuợc xác định là toàn bộ số tiền mặt và chứng khoán thanh khoán có khả năngthanh khoản cao mà doanh nghiệp đang nắm giữ
Tiền mặt + Chứng khoán ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn Chỉ số này thuờng > 0,5 đối với các doanh nghiệp đuợc đánh giá là có tình hìnhthanh toán tương đối tốt Ngược lại thì doanh nghiệp khó khăn trong tiền mặt dựtrữ Tuy nhiên nếu tỷ suất này quá cao thì nó lại phản ánh tình hình không tốt vì
Trang 15lượng vốn bằng tiền quá lớn gây rủi ro chi phí cơ hội cao, làm giảm hiệu quả sửdụng vốn lưu động.
Như vậy có thể nói, việc phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác tài chính của DN Bởi vì nókhông chỉ ảnh hưởng tới LN mà còn liên quan đến việc thu hút các nguồn lực choDN
1.4 Các biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thuờng xuyên cần thiết phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Việc xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động trong từng thời kỳ có ý nghĩaquan trọng trong việc đảm bảo quá trình tái sản xuất đuợc tiến hành liên tục Giúpdoanh nghiệp đưa ra kế hoạch, tổ chức huy động vốn nhằm hạn chế tình trạngthiếu vốn gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồngthời cũng tránh đuợc tình trạng ứ đọng vốn không phát huy đuợc hiệu quả kinh tếcho doanh nghiệp
Lựa chọn hình thức khai thác huy động vốn lưu động
Tích cực khai thác triệt để các nguồn vốn lưu động bên trong doanh nghiệp,vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu vốn lưu động tối thiểu cần thiết 1 cách chủđộng, vừa giảm đuợc 1 khoản chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp Tránh tìnhtrạng vốn tồn tại duới hình thái tài sản không cần sử dụng, vật tư hàng hóa kémphẩm chất….mà doanh nghiệp phải đi vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao, chịu
sự giám sát của chủ nợ, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tố chức tốt vốn lưu động ở khâu mua sắm, dự trữ sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp muốn tổ chức tốt ở khâu mua sắm, dự trữ sản xuất thì phải tậndụng nguồn vật tư tại địa phuơng gần nhất Tìm bạn hàng làm ăn có uy tín để giữmối quan hệ lâu dài đảm bảo nguyên vật liệu nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động sản
Trang 16xuất kinh doanh Doanh nghiệp cần kiểm tra thuờng xuyên đối với quá trình muasắm vật tư, sản xuất, tiêu thụ dựa trên cơ sở phân tích chặt chẽ, tránh tình trạng ứđọng vốn nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hóa dự trữ thừa Doanh nghiệpcần xác định quy mô hợp lý việc dự trữ, tồn kho đảm bảo sản xuất kinh doanhđuợc liên tục.
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cũng là 1 biện pháp quản lý cần thiết nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Doanh nghiệp cần phối hợp nhịp nhàng giữacác bộ phận sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm nguyênvật liệu, sử dụng hết công suất máy móc thiết bị để hạ giá thành và như vậy doanhnghiệp sẽ tiêu thụ đuợc nhiều sản phẩm Ngoài ra cần tăng cuờng công tác quảngcào, giới thiệu sản phẩm
Làm tốt công tác thanh toán công nợ
Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác thanh toán công nợ, chủ động thanhtoán tiền hàng, hạn chế tình trạng bán hàng không thanh toán đuợc tiền, vốn bịchiếm dụng làm phát sinh nhu cầu về vốn cho sản xuất dẫn đến doanh nghiệp phải
đi vay ngoài kế hoạch làm phát sinh chi phí sử dụng vốn lẽ ra không có Muốn vậydoanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải thu đối với khách hàngbằng việc đưa ra chính sách bán hàng thích hợp như chiết khấu, giảm giá,…Đồngthời phải bố trí cơ cấu vốn trong kỳ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán nợ đếnhạn
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro
Khi doanh nghiệp đi vay vốn mà bị chiếm dụng vốn trở thành nợ khó đòi thì sẽlàm tăng rủi ro tài chính của doanh nghiệp Vì vậy để chủ động phòng ngừa, doanhnghiệp cần tiến hành lập quỹ dự phòng tài chính, mua bảo hiểm có nguồn bù đắp
từ vốn bị thiếu hụt
Tăng cuờng phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng vốn lưu động
Trang 17Thực hiện biện pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng công tác kiểm tra tàichính đối với việc sử dụng tiền vốn trong tất cả các khâu dự trữ, sản xuất đến khâutiêu thụ sản phẩm.
Bồi duỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chính
Đây là những nguời hoạch định các chiến luợc cho doanh nghiệp nên phải năngđộng, nhạy bén với thị truờng, huy động linh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất đểphục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 18CHUƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÂN LONG CDC VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA CÔNG TY
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thuơng mại đầu tư Vân Long CDC
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
a) Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Vân Long CDC (VCDC) được thành lậptại Việt Nam theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203004680 chứngnhận lần đầu ngày 18 tháng 09 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 01tháng 9 năm 2009, thay đổi lần 2 ngày 30 tháng 12 năm 2009 với mã số doanhnghiệp 0200835768, thay đổi lần thứ 3 ngày 11 tháng 05 năm 2010 do Sở Kếhoạch Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Chúng tôi xin được giới thiệu như sau:
Tên Công ty viết
VANLONG CDC INVESTMENT TRADING
JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ : Khu An Trì - P Hùng Vương – Q.Hồng Bàng – TP Hải Phòng
Điện thoại : 031.3798885
Fax : 031.3798884
Trang 19Email : vanlong@vcdc.com.vn
Website : http://www.vcdc.com.vn
Giám Đốc : Nguyễn Văn Mâu
Tổng diện tích : 20.000 m2
Đặc điểm các giai đoạn phát triển :
- Ngày 04 tháng 09 năm 1999: Công ty TNHH Vân Long được thành lập theogiấy phép số: 0202000184 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng
- Với hai lĩnh vực: Sản xuất và Thuơng mại
- Tháng 6 năm 2003 Đầu tư lĩnh vực sản xuất chai lọ nhựa PE, PET
- Tháng 10 năm 2006 đến tháng 3 năm 2007: Đầu tư giai đoạn 2 sản xuất thêm
10 chủng loại vỏ bình ắc quy ôtô - xe máy
- Tháng 4 năm 2008 Công ty TNHH Vân Long đã áp dụng thành công và đượccấp chứng chỉ Quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000
Lĩnh vực thương mại:
- Tháng 12 năm 1999 Công ty TNHH Vân Long chuyên nhập khẩu và cung cấpcho các nhà sản xuất trong nước các mặt hàng vật tư ắc quy, hoá chất các loại,dung môi
- Tháng 12 năm 2007 Công ty TNHH Vân Long mở rộng lĩnh vực hoạt độngkinh doanh về mặt hàng hạt nhựa, mặt hàng DCP phục vụ cho ngành thức ăn chănnuôi Thạch cao cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng…
- Từ ngày 18 tháng 09 năm 2008 Công ty TNHH Vân Long cổ phần lĩnh vựcThương mại lấy tên là: Công ty cổ phần thương mại đầu tư Vân Long CDC
b) Ngành nghề kinh doanh:
Trang 20- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện ( máy phát điện, động cơ điện,dây điện và các thiét bị khác dung trong mạch điện).
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Bán ô tô và xe có động cơ khác
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác: máy công nghiệp
- Bán lẻ hàng hóa mới chưa đuợc phân vào đâu, tàu, thuyền, cấu kiện nổi
- Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng: tàu thuyền, cấu kiện nổi
- Bán buôn hàng thủ công mỹ nghệ, hàng trang trí nội thất, vật tư nông nghiệp( trừ thuốc trừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật ), khoáng hóa chất và khoáng phânbón, vật tư ắc quy
- Bán buôn tre, nữa, gỗ cây và gỗ chế biến
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu ( trừ gỗ, tre, nứa ) và động vật sống ( trừđộng vật hoang dã, động vật quý hiếm )
- Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản
- Bán buôn gạo, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
- Bán buôn quặng kim loại
- Bán buôn sắt, thép
- Vận tải hàng hóa bằng đuờng bộ, đuờng thủy nội địa
- Kho bãi và lưu trữ hàng hóa, bốc xếp hàng hóa
- Dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại lý vận tải đuờng biển
- Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa đuợc phân vào đâu: dịch vụkhai thuê hải quan, dịch vụ giao nhận hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa đuợc phân vào đâu:dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
- Bán buôn hóa chất thông thuờng (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp )
- Bán buôn chất dẹo dạng nguyên sinh
- Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại
c) Đánh giá hoạt động chung
Trang 21Nhìn chung Công ty cổ phần thương mại đầu tư Vân Long CDC tuy mới đượcthành lập chưa lâu nhưng đã có những thành tựu nhất định và đáng kể, được nhiềubạn hàng lớn trong các ngành hàng mà công ty đang kinh doanh biết đến và sửdụng như: ngành sản xuất nước sạch, ngành sản xuất nhựa, ngành sản xuất bao bìnhựa, bao bì xi măng, ngành sản xuất bột giặt, chất tẩy rửa Cũng vì đặc thù kinhdoanh của công ty la đa ngành nghề nên công ty cũng gặp phải các khó khăn nhấtđịnh từ phía các đối thủ cạnh tranh đến từ nhiều ngành nghề khác nhau đòi hỏi banlãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên công ty cần phải có những phươnghướng cụ thể rõ ràng và hiệu quả thích hợp với nội lực doanh nghiệp và nhu cầuthị trường Bên cạnh hoạt động kinh doanh cán bộ công nhân viên trong công tycũng tích cực tham gia các chương trình hoạt động hội thao, hội nghị trong cácngành nghề của cả 3 miền Bắc – Trung – Nam với mục đích là giao lưu văn hóakết hợp mở rộng quan hệ liên kết Công ty luôn coi trọng phát triển nguồn nhânlực cao, hàng năm công ty cử cán bộ đi học các lớp đào tạo do các trường mở, cáckhóa đào tạo huấn luyện của các trường, các tổ chức hay Phòng Thương Mại &Công Nghiệp Việt Nam VCCI Công ty cũng luôn luôn cải thiện đời sống và lắngnghe tâm tư nguyện vọng của các cán bộ công nhân viên trong công ty nhằmkhuyến khích nội bộ đạt được hiệu suất công việc tối đa đó chính là động lực giúpcông ty phát triển và lên một tầm cao mới.
2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Bộ máy quản lý của Công ty đứng đầu là Ban Giám đốc Công ty, dưới là cácphòng, ban chức năng giúp việc cho Ban Giám đốc và các đội xây dựng trựcthuộc
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cá phòng ban được ban hành theo quyếtđịnh của giám đốc Công ty, các trưởng phó phòng là người chịu trách nhiệm trướcGiám đốc Công ty về kết quả thực hiện của phòng, ban mình
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 22
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc công ty: Chịu trách nhiệm chung, lãnh đạo công ty trong mọi
hoạt động kinh doanh, nhân sự, tài chính…Là đại diện lãnh đạo về chất lượng của
công ty: Phụ trách về hệ thống quản lý chất lượng của công ty kết hợp công tác
điều phối và cùng các bộ phận khác tổ chức thực hiện kế hoạch thiết lập, đào tạo
và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
Phòng Thương mại: Phụ trách các ngành hàng đang kinh doanh chủ yếu,có
chức năng nhận các yêu cầu của khách hàng, chuyển các yêu cầu của khách hàng
thành các đơn đặt hàng sản phẩm, hàng hóa theo nhu cầu thị trường và sự chỉ đạo
của ban lãnh đạo
Hội Đồng Quản Trị
Giám Đốc Công Ty
Phòng Xuất – Nhập Khẩu
Phòng
Dự Án
Phòng Thương Mại
Tổ chức hành chính
Kế toán
Khối Hậu Cần
Kho Vận
Ngành vật tư
ắc quy
Ngành hóa chất
xử lý nước
Ngành hóa chất
Ngành dung môi
Ngành nhựa
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Ban Kiểm Soát
Trang 23 Phòng Dự án: Có trách nhiệm thiết lập các ngành kinh doanh thương mại
và dự án đầu tư tương lai của công ty Triển khai các dự án đến khi được sản phẩmhay dịch vụ và chuyển giao công nghệ
Phòng xuất – nhập khẩu: Có trách nhiệm mua bán, trao đổi hàng hóa phục
vụ hoạt động kinh doanh của công ty
Khối hậu cần: bao gồm các bộ phận: kế toán ( thực hiện các nhiệm vụ về
các vấn đề như kế toán tài chính theo luật định ) ; bộ phận kho vận ( có tráchnhiệm quản lý kho hàng, lưu kho và bảo quản hàng hóa, xuất kho ) ; bộ phận hànhchính nhân sự ( quản lý đội xe, đội bảo vệ của công ty và các vấn đề liên quan đếnnhân sự như tuyển dụng, đào tạo, các vấn đề liên quan đến bảo hiểm người laođộng )
2.1.4 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt dộng kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2013
Trang 24BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (2010-2013)
trọng (%)
11.Tỷ lệ lợi nhuận thuần
sau thuế/doanh thu
thuần
0,017 0,015 0.004 (0,002) (11,76) (0,011) (73,34)
Trang 25Nhận xét:
Qua bảng 1 ta thấy: Tổng doanh thu năm 2012 đạt 332.008.107 VND tăng130.625.066 VND với tỷ lệ 64,86% Đến năm 2013, tổng doanh thu đạt203.364.437 VND giảm 128.643.070 VND với tỷ lệ giảm 38,75% thấp hơn so vớinăm 2012 Mặt khác ta thấy trong tổng doanh thu có bộ phận doanh thu xuất khẩu.Đây là bộ phận giữ vai trò quan trọng trong tổng doanh thu Doanh thu xuất khẩunăm 2011 là 13.640.520 VND với tỷ trọng là 6,77% Sang năm 2012 doanh thuxuất khẩu đã tăng mạnh, cụ thể tăng 127.518.177 VND với tỷ trọng là 42,52%, sovới năm 2011 đã tăng mạnh là 934.85% Sang năm 2013 doanh thu xuất khẩu là55.422.786 VND với tỷ trọng là 27,25% Như vậy doanh thu xuất khẩu lại giảmtrở lại là 85.735.911 VND với tỷ lệ giảm 60,74% Doanh thu xuất khẩu trong năm
2012 tăng mạnh là do doanh nghiệp đã xuất khẩu đuợc một luợng hàng lớn sangthị truờng quốc tế động thơi đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong nuớc Trong năm
2013 doanh thu xuất khẩu lại có chiều huớng giảm nhưng vẫn cao hơn so với năm
2011 Chứng tỏ trong năm 2013, tuy nền kinh tế thế giới gặp khá nhiều khó khănnhưng mức sản xuất cũng như tiêu thụ các mặt hàng của Công ty không bị ảnhhuởng nhiều
Tổng doanh thu biến động qua 3 năm làm cho doanh thu thuần biến động theo.Năm 2011 doanh thu thuần là 201.208.637 VND đến năm 2012 là 329.984.898VND tăng 128.776.261 VND với tỷ lệ tăng 64% Sang năm 2013 doanh thu thuầnVND 203.188.828 giảm 126.796.070VND với tỷ lệ giảm 38,42% gần bằng so với
tỷ lệ giảm của tổng doanh thu, điều này được đánh giá là tốt Để đạt được điềunày, trong năm 2012, 2013 tuy gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty vẫn đẩy mạnhđược sự tăng trưởng của tổng doanh thu
Mặc dù các khoản giảm trừ có biến động tăng trong năm 2012 và giảm trongnăm 2013 nhưng do tổng doanh thu tăng cao nên vẫn duy trì được sự tăng trưởngcủa doanh thu thuần
Tuy nhiên, muốn đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh ta phải xem xét cácchỉ tiêu giá vốn, chi phí và lợi nhuận cụ thể với việc giảm sút nhu cầu tại một số
Trang 26thị trường truyền thống, cơ chế thu mua nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm của các
cơ sở chưa thông thoáng, mức tăng của các khoản giảm trừ năm 2012 lên tới1060,07% Tuy nhiên trong năm 2013 mức tăng của các khoản giảm trừ lại giảmmạnh, tỷ lệ chỉ còn là 91,32% so với năm 2012, do thực hiện mục tiêu tăng doanhthu đẩy mạnh xuất khẩu và giữ chữ tín trong kinh doanh, Công ty đã đầu tư thêmtrong khâu bán hàng, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đặc biệt lànăm 2013 Năm 2012, chi phí bán hàng tăng 5.266.551 VND với tỷ lệ tăng174,65% so với năm 2011 Sang năm 2013 chi phí bán hàng lại giảm 2.951.726VND với tỷ lệ giảm 35,64 % so với năm 2012 Năm 2012 chi phí quản lý doanhnghiệp tăng 2.653.494 VND với tỷ lệ tăng 70,51% Sang năm 2013 chi phí quản lýdoanh nghiệp giảm 2.034.010 VND với tỷ lệ giảm 31,7%
Tỷ lệ tăng của chi phí bán hàng lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu Điều nàyđược đánh giá là tốt vì cho thấy toàn Công ty đã có phương án đầu tư, đẩy mạnhtiêu thụ các mặt hàng
Xét đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ta thấy trong 3 năm liên tục đềugiảm: 4.475.098 VND (2011); 4.459.511 VND (2012) và 972.246 VND (2013)
Do đó so sánh lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giữa năm 2011 và năm
2012 giảm 15.578 VND với tỷ lệ giảm là 0,35%; so sánh giữa năm 2012 và năm
2013 ta thấy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 3.487.265 VND với tỷ
lệ giảm 78,2% Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh thấp, hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là lỗ
Trong năm 2012, lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng mạnh cụ thể tăng1.558.789 VND với tỷ lệ tăng 534,25% Nhưng sang đến năm 2013 lợi nhuận từhoạt động tài chính lại giảm 1.420.473 VND với tỷ lệ giảm 76,56%, giảm nhiều sovới năm 2012 nhưng vẫn cao hơn so với năm 2011 Điều này cũng cho ta thấyđược hiệu quả kinh doanh của Công ty đang từng buớc đi vào ổn định tuy vẫn cònbiến động nhiều qua từng năm
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là hiệu quả chưa cao vàlợi nhuận đem lại cho công ty chính là từ hoạt động tài chính
Trang 27Đánh giá hiệu quả kinh doanh ta thấy lợi nhuận sau thuế của toàn Công ty năm
2011 là: 3.357.826 VND, năm 2012 là: 5.010.870 VND, tăng 1.353.044 VND với
tỷ lệ tăng 49,23% Sang năm 2013 lợi nhuận thuần sau thuế là: 875.167 VND,giảm 4.135.703 VND với tỷ lệ giảm là 82,53 % Có thể nói năm 2013 lợi nhuậnthuần sau thuế thấp hơn nhiều so với năm 2012, sau 1 năm hoạt động kinh doanhcủa Công ty suy giảm nghiêm trọng, do năm 2013 kinh tế khó khăn dẫn dến việctiêu thụ sản phẩm bị ảnh huởng lớn
Trong bối cảnh tình hình khó khăn của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế, với những thành công và khó khăn của Công ty trong ba năm qua chứng tỏhoạt động không ổn định Để cải thiện tình hình này công ty cần phải đổi mớihình thức kinh doanh cũng như tiêu thụ sản phẩm, đồng thời phát huy tính năngđộng sáng tạo, nhạy bén của các cán bộ trong Công ty Bên cạnh đó, doanh nghiệpcần nghiên cứu để tìm ra những giải pháp thích hợp nhằm tăng hiệu quả kinhdoanh, tăng doanh thu xuất khẩu, giảm những khoản chi phí không cần thiết
2.2 Thực trạng về vốn và nguồn vốn của công ty cổ phần thuơng mại đầu tư Vân Long CDC
2.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
Nhìn tổng thể kết quả kinh doanh của Công ty, ta có thể thấy phần nào hiệu quảhoạt động, xu hướng phát triển theo các giai đoạn thời gian tuy nhiên để có thểhiểu sâu về tình hình tài chính không thể không xét đến cơ cấu Tài sản – Nguồnvốn
Trang 28
BẢNG 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 31/12/N
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Giá trị (đ)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (đ)
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch 2012/2011 (%)
Giá trị (đ)
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch 2012/2011 (%)
Trang 29-3 Chi phí xây dựng cơ bản
- Phải trả cho người bán -8.346.572 (27,69) 1.332.223 112,38 102.855 0,5
- Người mua trả tiền trước 50.200 0,17 (51.102) (4,31) (1.079) (0.005)
Trang 30sở hữu và các khoản nợ dài hạn.
Vốn lưu động ròng (NWC = TSLĐ – Nguồn ngắn hạn) của Công ty trong giaiđoạn 2011-2012 > 0 thể hiện Công ty đã sử dụng một phần nguồn dài hạn để tàitrợ cho tài sản lưu động Với chính sách tài trợ này khả năng thanh toán của Công
ty sẽ tăng tuy nhiên khả năng sinh lời sẽ giảm do các nguồn dài hạn có chi phí caohơn.; các khoản vay ngắn hạn đa phần đều là các khoản tín dụng ngắn hạn của cácNgân hàng thương mại Tuy nhiên sang đến năm 2013 vốn lưu động < 0, giảmmạnh so với giai đoạn 2011-2012, đây là điều hết sức nguy hiểm đối với doanhnghiệp Nguyên nhân của việc giảm sút này là do trong giai đoạn này tài sản cốđịnh tăng nhanh hơn nguồn vốn dài hạn Nếu trong đà phát triển, doanh nghiệptạo ra lợi nhuận hoặc huy động được thêm vốn dài hạn ổn định thì trên đây chỉ làhiện tượng nhất thời không đáng ngại Vốn dài hạn sẽ dần dần tăng lên cân bằng
và vuợt mức giá trị đầu tư cho tài sản cố định, và vốn lưu động ròng khi đó sẽ trở
về giá trị duơng Trường hợp trên cho ta thấy rằng sự phát triển của doanh nghiệp
có thể mang tới những bất ổn về tài chính Do đó, các nhà quản trị phải phân tích
và theo dõi chặt chẽ quá trình đó để có những biện pháp kịp thời nếu cần
Như vậy, thông qua phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu Tài sản – Nguồnvốn của Công ty Cổ phần thuơng mại đầu tư Vân Long CDC cho thấy trạng tháihoạt động của Công ty không đuợc tốt Công ty cần nỗ lực mở rộng quy mô, năng
Trang 31lực hoạt động điều này cũng tưng ứng tạo ra sự tăng trưởng hợp lý trong kết quảdoanh thu, lợi nhuận Cơ cấu tài sản của Công ty phù hợp với đặc thù hoạt độngcủa doanh nghiệp, tuy nhiên trong cơ cấu vốn, vốn chủ sở hữu còn có tỷ trọng nhỏ,
rõ ràng công ty cần biện pháp cải thiện đáng kể trong khoản mục này
2.2.2 Phân tích cơ cấu vốn lưu động của công ty
a) Nguồn hình thành vốn lưu động
Nhìn vào Bảng 2 có thể thấy vốn lưu động của Công ty được hình thành chủ
yếu từ nguồn nợ ngắn hạn và một phần được bổ sung từ nguồn dài hạn (vốn chủ sởhữu) Trong nguồn ngắn hạn, giống như đa số các doanh nghiệp Việt Nam, nguồntín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn bên cạnh đó nguồn vốn hình thành từ tiềnứng trước của người mua và tín dụng thương mại từ người bán cũng chiếm tỷtrọng đáng kể
Nợ ngắn hạn của Công ty giảm trong những năm đầu (giai đoạn 2011-2012)rồi tiếp tục lại và giảm mạnh trong giai đoạn 2012-2013, điều này phản ánh nhucầu giảm vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng, điều này làm ảnh huởng khôngnhỏ tới công cuộc mở rộng sản xuất và đổi mới sản xuất trong giai đoạn này củaCông ty; do giai đoạn 2012-2013 sản xuất vẫn chưa đi vào quỹ đạo, hiệu quả giảmsút nên tốc độ của khoản nợ ngắn hạn vẫn còn lớn Năm 2013, tổng nguồn vốncũng như tổng tài sản của doanh nghiệp đều âm, chứng tỏ đây là 1 năm khủnghoảng đối với doanh nghiệp Về bản chất, tổng tài sản của doanh nghiệp đuợc tàitrợi bới nguồn chiếm dụng và nguồn vốn chủ sở hữu Khi vốn âm, điều này đồngnghĩa với việc tổng tài sản khi bán đi không đủ để trả cho các khoản chiếm dụngbên ngoài Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do vật tư tồn đọng làm giảm giátrị, công nghệ lạc hậu, hàng hóa mất giá, Những vấn đề đó cho thấy việc kinhdoanh thua lỗ của doanh nghiệp, không kịp thời nắm bắt công nghệ và thị hiếu.Trong truờng hợp này, nếu doanh nghiệp không có chính sách và biện pháp cáithiện tình hình thì sẽ dễ dẫn đến bờ vực phá sản