Vậy doanh nghiệp phải trả một phần lương bổngcho bộ phận dân cư Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: Tài chính doanh nghiệp có mộtvai trò quan trọng là tạo tiền đề cho sản xuất kinh do
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lợi nhuận là vấn đề được đặt lên hàng đầu và quan trọng nhất cho bất kỳchủ thể nào có mặt tham gia vào thị trường sản xuất hàng hóa trong xã hội Lợinhuận thể hiện chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh đầy đủ cả về lượng và chất,thể hiện tính hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua sản phẩmhàng hóa làm ra Hơn nữa lợi nhuận còn được coi là một trong những đòn bẩykinh tế có hiệu quả nhất kích thích mạnh mẽ các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp luôn đề cập đến các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh trong những chủ trương, chính sách của mình, nhưng để làm đượcnhư vậy thì doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích hoạt các nhómchỉ tiêu taì chính để thấy được sự khác nhau về tình hình HĐSXKD qua từngthời kỳ và những tồn tại trong doanh nghiệp rồi từ đó đề ra các giải pháp tối ưucho việc quản lý kinh doanh
Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ 3D nói riêng và tất cả các doanhnghiệp thương mại dịch vụ nói chung đều quan tâm đến “ chất lượng và hiệuquả” Đây là hai tiêu chí quan trọng hàng đầu trong quá trình kinh doanh và dịch
vụ, là thước đo trình độ phát triển của doanh nghiệp Song tất cả đều thể hiệnmục tiêu cao hơn là lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận Qua điều tra, khảo sát sơ
bộ tại đơn vị thực tập em nhận thấy trong công ty công tác phân tích kinh tế củadoanh nghiệp còn chưa hoàn thiện, chưa có bộ phận riêng biệt thực hiện côngviệc phân tích, số liệu cho phân tích còn thiếu và không được cập nhật thườngxuyên, chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà lãnh đạo Chính vì vậy, tiến hànhphân tích báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán… nhằm phân tíchmột số chỉ tiêu tài chính biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính trongcông ty nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn toàn diện khách quan tình hình lãi
lỗ Từ đó thấy được những kết quả đạt được cũng như những hạn chế tồn tại,đồng thời tìm ra những nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra những giảipháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy, sau một thời gian thực tập
Trang 2tại công ty, em quyết định chọn đề tài “Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ 3D” làm chuyên đề tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo kết quả kinhdoanh từ đó phân tích một số chỉ tiêu kinh tế và hiệu quả kinh doanh trongdoanh nghiệp
- Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Thươngmại và Dịch vụ 3D, chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế
- Đề xuất những biện pháp nhằm giúp Công ty Cổ phần Thương mại vàDịch vụ 3D nâng cao hiệu quả kinh doanh hoạt động tài chính
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến một sốchỉ tiêu tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổphần Thương mại và dịch vụ 3D
Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ đó phân tích cácchỉ tiêu tài chính từ năm 2011 đến năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Chương 1: Lý luận chung về tài chính và hiệu quả hoạt động tài chính
trong doanh ngiệp trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tài chính tai công ty Thương
mại và Dịch vụ 3D
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại
công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ 3D
Trang 3HĐKD : Hoạt động kinh doanh
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
LNST : Lợi nhuận sau thuế
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.2 : Bảng báo cáokết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3 : Bảng các hệ số phản ánh khả năng thanh toán
Bảng 2.4 : Bảng các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sảnBảng 2.5 : Bảng các hệ số phản ánh năng lực hoạt động kinh doanhBảng 2.6 : Bảng các hệ số phản ánh khả năng sinh lời
Trang 4CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1: Tài chính doanh nghiệp
1.1.1: Khái niệm , ý nghĩa và vai trò của tài chính doanh nghiệp
- Khái niệm: Tài chính doanh nghiệp là hoạt động tài chính của cácDoanh nghiệp Đó là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh vực phânphối quỹ tiền tệ, quá trình tạo lập và chu chuyển nguồn vốn, của một doanhnghiệp để đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp đó
- Ý nghĩa: Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra,đối chiếu và
so sánh các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ chính xác tình hìnhphân phối,sử dụng và quản lí các loại vốn,nguồn vốn,vạch rõ khả năng tiềm tàng
về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năngquản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp.Phân tích là quá trình nhận thức hoạt độngkinh doanh,là cơ sở để cho ra quyết định đùng đắn trong trong tổ chức quảnlí,nhất là chức năng kiểm tra,đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạtcác uc tiêu kinh doanh
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tácquản lí của cấp trên,cơ quan tài chính,ngân hàng như: đánh giá tình hình thựchiện các chế độ ,chính sách về tài chính của nhà nước,xem xét việc cho vayvốn…
- Vai trò: vai trò của tài chính doanh nghiệp thể hiện ở sự vận dụng cácchức năng của tài chính doanh nghiệp để giải quyết các yêu cầu nhiệm vụ cụthể Do đó có xem xét vai trò chính của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khácnhau
Đối với hệ thông tài chính quốc gia: khâu tài chính doanh nghiệp đóng vaitrò là khâu cơ sở , khâu khởi điểm nó đảm bảo sự tồn tại và vững chắc cho cả hệ
Trang 5thống vì đó là khâu tạo ra nguồn thu ban đầu và chủ yếu nhất và cho hầy hết cáckhâu khác trong hệ thống điều này được thể hiện cụ thể qua các điếm sau:
Thứ nhất: Ngân sách nhà nước thu chủ yếu từ các doanh nghiệp thông quathuế
Thứ hai: Các ngân hàng thương mại tồn tại và phát triển thông qua cácquan hệ với các doanh nghiệp và cá nhân chủ yếu lớn nhất là các doanh nghiệp
Thứ ba: Tài chính của các gia đình,viên chức ăn lương từ nhà nước, côngnhan từ doanh nghiệp, nông dân từ trang trại Một phần hộ gia đình được hiểu làchia lợi tức từ công ty cổ phần Vậy doanh nghiệp phải trả một phần lương bổngcho bộ phận dân cư
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh: Tài chính doanh nghiệp có mộtvai trò quan trọng là tạo tiền đề cho sản xuất kinh doanh và nó co quyết định đếnhiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện như sau :
Vai trò tạo nguồn vốn: đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh được liên tục và thuận lợi
Vai trò tổ chức và sử dụng vốn hiệu quả
Vai trò phân phối kết quả kinh doanh qua đó tạo động lực thúc đây kinhdoanh không ngừng phát triển
Vai trò kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp đảm bảo chodoanh nghiệp thực hiện được những mục tiêu mà chiến lược kinh doanh đã đặtra
Đối với người lao động: tài chính doanh nghiệp góp phần nâng cao mứcsống của người lao động trong doanh nghiệp thể hiện qua việc tăng nhanh thunhập danh nghĩa cho tăng các khoản lương thưởng
Đối với môi trường bên ngoài: nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả
nó sẽ tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh an toàn Vì hoạt động sản xuấtkinh doanh các doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn lẫn nhau trong thanh toánnếu tài chính doanh nghiệp lành mạnh an toàn Vì trong hoạt động sản xuất kinhdoanh các doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn lẫn nhau trong thanh toán, nếutài chính doanh nghiệp lành mạnh thì có khả năng chi trả,thanh toán các khoản
Trang 6nợ,tránh tình trạng vỡ nợ.Điều này giúp doanh nghiệp có sự an toàn hơn trongkinh doanh.
1.1.2: Nội dung tài chính doanh nghiệp
Nội dung của các quan hệ kinh tế phát sinh thuộc phạm vi tài chínhdoanh nghiệp bao gồm:
- Quan hệ doanh nghiệp với nhà nước:
Tất cả mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện cácnghĩa vụ tài chính đối với nhà nước ( nộp thuế cho ngân sách nhà nước) ngânsách nhà nước cấp vốn cho Doanh nghiệp nhà nước và có tiền góp vốn với công
ty liên doanh hoặc công ty cổ phần ( mua cổ phiếu) hoặc cho vay ( mua tráiphiếu) tùy theo mục đích yêu cầu quản lí đối với ngành nghề kinh tế và quyếtđịnh tỉ lệ vốn góp hoặc lãi suất cho vay
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính:
Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm cácnguồn tài trợ Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn đểđáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đápứng nhu cầu vốn dài hạn Ngược lại doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay ,trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngânhàng đầu tư chứng khoán bằng số tiền tạm thời sử dụng
- Quan hệ của doanh nghiệp với các thị trường khác
Trong nền kinh tế doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với các doanhnghiệp trên thị trường hàng hóa, dịch vụ thị trường, sức lao động của doanhnghiệp với các nhà đầu tư cho vay với bạn hàng và khách hàng thông qua việchình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh giữacác doanh nghiệp, bao gồm quan hệ thanh toán tiền mua vật tư hàng hóa, phíbảo hiểm, chi trả tiền công cổ tức, tiền lãi, trái phiếu giữa doanh nghiệp với ngânhàng các tổ chức tín dụng phất sinh trong quá trình doanh nghiệp ảnh hưởng đếnvốn lãi trả cho khách hàng, cho các tổ chức tín dụng Trên cơ sở đó, doanhnghiệp hoạch định ngân sách đầu tư,kế hoạch sản xuất tiếp thị nhằm thỏa mãnnhu cầu
Trang 7- Những quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp
Gồm quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban,phân xưởng
và tổ đội sản xuất,trong việc nhận tạm ứng và thanh toán tài sản,quan hệ giữu cốđông và người quản lí,giữa cổ đông và chủ nợ giữa quyền sử dụng vốn và sởhữu.Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách củadoanh nghiệp như:chính sách tổ chức,chính sách đầu tư, chính sách chi phí, cơcấu…
Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệthông qua hình thành và sử dụng các quãy tiền tệ vì vậy thường được xem là cácquan hệ tiền tệ.Các quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là một đơn
vị kinh tế độc lập chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế,đồng thời phản náh
rõ mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tàichính nước ta
1.2: Hiệu quả hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
1.2.1: Khái niệm hiệu quả hoạt động tài chính trong doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là việc đánh giá khả năngđạt được kết quả , khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Bởi vì mục đích cuốicùng của người chủ sở hữu ,của nhà quản trị là đảm bảo sự giàu có ,sự tăngtrưởng tài sản của doanh nghiệp.Để thực hiện tốt nhiệm vụ này ,doanh nghiệpphải sử dụng và phát triển tiềm năng kinh tế của mình Nếu không đảm bảođược khẳ năng sinh lãi thì lợi nhuận tương lai sẽ không chắc chắn ,giá trị củadoanh nghiệp sẽ bị giảm,người chủ có nguy cơ bị mất vốn
1.2.2: Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động tài chính trong doanh nghiệp 1.2.2.1: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
-Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản màhiện nay doanh nghiệp đang quản lí sử dụng tổng số nợ phải trả
Hệ số thanh toán tổng quát = tổng tài sản
Nợ phải trả
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn : là mối quan hệ giữu tài sảnngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn,hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện ở
Trang 8mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với ngắn hạn ,nợ ngằn hạn là cáckhoản nợ phải thanh toán trong kì ,do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thựccủa mình để thanh toán bằng chuyển đổi một bộ phận tài sản bằng tiền.Trongtổng số tài sản mà doanh nghiệp đang quản lí ,sử dụng và sở hữu chỉ có tài sảnlưu động là trong kì có khả năng chuyển đổi thành tiền Do đó hệ số thanh toánbằng tiền được tình theo công thức:
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = TSLĐ và ĐTNH
Tổng nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán :
TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thànhtiền trong TSLĐ hiện có thì vật tư hàng hóa chưa chuyển đổi thành tiền do đó nó
có khả năng thanh toán kém nhất Vì vậy hệ số thanh toán nhanh là thước đo vềkhả năng trả nợ ngany không dựa vào việc bán các loại vật tư hàng hóa và đượcxác định theo công thức
Cũng cần thấy rằng số tài khoản dùng để thanh toán nhanh còn được xácđịnh là tiền công với các khoản tương đương tiền là các khoản có thể chuyển đổithành một lượng tiền biết trước ( các loại chứng khoán ngắn hạn, thương phiếu,
nợ phải thu)
Trong thực tế nợ phải thu ngắn hạn được chia thành nợ trong hạn ,nợ tớihạn và nợ quá hạn Vì vậy hệ số đánh giá hệ số khả năng thanh toán được xácđịnh như sau:
Khả năng ttoán nhanh = Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Thông thường hệ số này bằng 1 là lí tưởng nhất
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: chỉ tiêu này là thước đo khả năng
có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợ đến hạn
Khả năng thanh toán hiện thời = tài sản ngắn hạn
Nợ dài hạn
Hệ số này có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của doanhnghiệp càng lớn Tuy nhiên , nếu giá trị của hệ số này quá cao thì điều này lại
Trang 9không tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đã đầu tư quá mức vào tài sản lưu động
so với nhu cầu của doanh nghiệp Tìa sản lưu động dư thừa không tạo thêmdoanh thu
- Hệ số thanh toán nợ dài hạn
Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm, doanhnghiệp đi vay dài hạn để đàu tư hình thành TSCĐ Số dư nợ dài hạn thể hiện số
dư nợ dài hạn mà doanh nghiệp còn phải trả cho chủ nợ Nguồn để trả nợ dàihạn chính là giá trị TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn vay chưa được thu hồi
Vì vậy, nguwoif ta thường so sánh giữa giá trị còn lại của TSCĐ được hìnhthành bằng vốn vay với số dư nợ dài hạn để xác định khả năng thanh toán nợ dàihạn
Khả năng ttoan NDH = Giá trị còn lại của TSCĐ được ht từ nguồn vốnvay NDH
Nợ dài hạn
- Hệ số thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuậngộp của 3 hoạt động ( hoạt động kinh doanh thông thường, hoạt động tài chínhbất thường) sau khi đã trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lí kinh doanh.Sosánh giữu nguồn để trả lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵnsàng trả lãi vay đến mức độ nào
Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + lãi vay( EBIT)
Lãi vay phải trả
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được cho sử dụng vốn
để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Nói cách khác hệ số thanh toán lãi vay cho chúng
ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoảnlợi nhuận bao nhiêu có bù đắp lãi vay phải trả không
1.2.2.2: Các hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
- Cơ cấu nguồn vốn phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanhhiện nay của doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, có mấy đồng vốn
Trang 10chủ sở hữu Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai tỉ số quan trọng nhất đểphản ánh cơ cấu nguồn vốn
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khài quát
về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế nào đểdoanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động Thông thường nếu hệ số này lớnhơn 1 có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoảnnợ,còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bằng nguồnvốn chủ sở hữu
Về nguyên tắc hệ số này càng nhỏ có nghĩa là nợ phải trả càng chiếm tỉ lệnhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khănhơn trong tài chính Hệ số này càng lớn thì gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặcphá sản của doanh nghiệp càng lớn
- Phân tích kết cấu tài sản : qua bảng kết cấu tài sản có thể thấy quy mô vềvốn của công ty tăng hay giảm.Cơ sở vật chất kĩ thuật có được tăng cường haykhông được thể hiện thông qua tình hình tăng thêm tài sản cố định Khoản đầu
tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho công ty.Đối với các khoản nợphải thu tỉ trọng càng cao thể hiện công ty bi chiếm dụng nhiều, hiệu quả sủdụng vốn thấp…
Khoản đầu tư tài sản tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp.Việc đầu tư chiều sâu đậu tư mua sắm trang thiết bị được đánh giá thông qua chỉtiêu tỉ suất đầu tư Tỉ suất này phản ánh tình hình trang bị vật chất kĩ thuật,thểhiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tư = Tài sản dài hạn * 100%
Tổng tài sản
Tỷ suất này càng cao cho thấy năng lực và xu hướng phát triển lâu dài
Cơ cấu tài sản: tỉ số này phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân 1đồng vốn kinh doanh thì trích ra bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động cònbao nhiêu để đầu tư vào tài sản cố định
Trang 11Cơ cấu tài sản = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tỉ suất đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn thì càng thê hiện mức độ quantrọng của tài sản cố định trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vàokinh doanh, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật năng lực sản xuất
và có xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Tuy nhiên kết luận tỉ số này là tốt hay bất lợi còn tùy phụ thuộc vào từngloại ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời kì cụ thể.Thông thường các doanh nghiệp muốn có một cơ cấu tài sản tối ưu để phản ánhmột đồng đầu tư vào tài sản dài hạn thì dành ra bao nhiêu để đầu tư vào tài sảnngắn hạn
1.2.2.3: Các hệ số phản ánh về năng lực hoạt động kinh doanh
- Số vòng quay hàng tồn kho:Số vòng quay hàng tồn kho là số lần màhàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kì
Số vòng quay hàng tồn kho ( lần) = Doanh thu bán hàng ( giá vốn) Lượng hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá làtốt bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng mà vẫn đạtdoanh số cao
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:Phản ánh số ngày trung bình củamột vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = Số ngày trong kì
Số vòng quay hàng tồn kho
- Vòng quay các khoản phải thu:Vòng quay các khoản phải thu phản ánhmức độ chuyển đổi các khoản phải thu bằng tiền của doanh nghiệp
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Số dư các khoản phải thu
Trang 12Vòng quay này càng lớn chứng tỏ mức độ thu hồi các khoản phải thubằng tiền mặt của doanh nghiệp là tốt vì doanh nghiệp ít phải đầu tư nhiều vàocác khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân:Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết
để thu được các khoản phải thu càng lớn thì kì thu tiền trung bình càng nhỏ vàngược lại
Kỳ thu tiền bình quân ngày = Các khoản phải thu
Doanh thu bình quân 1 ngày
Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kếtluận chắc chắn mà cần xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp nhưmục tiêu mở rộng thị trường , chính sách tín dụng của doanh nghiệp Mặt khác
dù chỉ tiêu này có thể đánh giá là khả quan nhưng doanh nghiệp cũng cần phảiphân tích kĩ hơn về tầm quan trọng của việc quản lí các khoản phai thu
- Vòng quay vốn lưu động : Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kìvốn lưu động quay được bao nhiêu vòng và được xác định như sau:
Vòng quay vốn lưu động ( lần) = Doanh thu thuần
Tài sản lưu động bình quân
- Số ngày một vòng quay vốn lưu động:Chỉ tiêu này phản ánh trung bìnhmột vòng quay vốn lưu động hết bao nhiêu ngày
Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động = 360 ngày
1.2.2.4: Các hệ số phản ánh khả năng sinh lời
- Tỉ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh kếtquả của hoạt động sản xuất kinh doanh nó cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuầnsinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỉ lệ lợi nhuận gộp/ doanh thu thuần = Lợi nhuận gộp * 100% Doanh thu thuần
Trang 13- Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần:Chỉ tiêu này phản ánh kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nó biểu hiện cứ 100 đồng doanh thuthuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
Tỷ suất lợi nhuận thuần / doanh thu thuần = Lợi nhuận thuần * 100% Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần:Chỉ tiêu này phản ánhkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nó biểu hiên cứ 100 đồng doanhthu thuần sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần = Lợi nhuận sau thuế * 100% Doanh thu thuần
- Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: chỉ tiêu này cho biết trongtổng số doanh thu thu được giá vốn hàng bán chiếm bao nhiêu % hay cứ 100đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốnhàng bán Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lí các khoản chi phí tronggiá vốn hàng bán càng tót và ngược lại
Tỷ lệ giá vốn hàng bán/doanh thu thuần = Giá vốn hàng bán * 100%
Doanh thu thuần
- Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh đểthu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chiphi bán hàng Chỉ tiêu này càng nhỏ càng chứng tỏ công tác bán hàng càng cóhiệu quả và ngược lại
Tỷ lệ chi phí bán hàng/doanh thu thuần = Chi phí bán hàng * 100% Doanh thu thuần
- Tỉ lệ chi phí quản lí doanh nghiệp trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này chobiết đã thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải chi bao nhiêu chiphí quản lí Tỉ lệ chi phí quản lí doanh nghiệp trên doanh thu thuần càng nhỏchứng tỏ hiệu quả quản lí càng cao và ngược lại
Trang 14Tỉ lệ chi phí quản lí doanh nghiệp/doanh thu thuần = Chi phí quản lí DN * 100% Doanh thu thuần
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: Chỉ tiêu đo lường mức sinh lợinhuận trên doanh thu
Tý lệ lợi nhuận vốn kinh doanh = Lợi nhuận * 100%
Tỷ số lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế * 100% Bình quân vốn cổ đông phổ thông
Tỷ số lợi nhuân trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữucủa công ty cổ phần này tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỉ số này dương
là công ty làm ăn có lãi nếu tỉ số này âm thì công ty đang làm ăn thua lỗ
1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tài chính trong doanh nghiệp.
1.3.1: Nhân tố khách quan
- Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực
Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa củacác nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hìnhphát triển kinh tế của các nước trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạtđộng mở rộng thị trường thương mại ,dịch vụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn
và sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
- Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân
Trang 15 Môi trường chính trị luật pháp: Dưới sự lãnh đạo đúng đắn củađảng và nhà nước tình hình chính trị của cả nước ngày cành ổn định Vừa quađược đánh giá là nước có môi trường ổn định Đó là lợi thế để khuyến khích cácnhà đầu tư vào sản xuất kinh doanh ở nước ta vì thế nó cũng có tác động đếnchiến lược kinh doanh của công ty.
Môi trường kinh doanh thông thoáng có nhiều chính sách ưu đãi đặc biệt
là sự ra đời của doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài ,luật phá sản, luật GTGT, luậtlao động … đã tạo điều kiện cho Công ty có quyền từ chối về sản xuất kinhdoanh , từ chối về tài chính nhưng mặt khác buộc công ty phải có một chiếnlược sản xuất kinh doanh thật hiệu quả để đủ sức cạnh tranh trên thị trường nếukhông khó có thể đứng vững được
Môi trường văn hóa xã hội: Các yếu tố môi trường văn hóa xã hội
có ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất kinh doanh của công ty Thu nhập củangười dan càng cao thì nhu cầu về thương mại cung cấp dịch vụ,xây dựng ngàycàng cao Là một nước có hơn 80 triệu dân có nhu cầu rất đa dạng ảnh hưởng vàchi phối đến sự phát triển của công ty
Môi trường kinh tế: Hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế của nước tabước ra khỏi khủng hoảng ngày một ổn định và phát triển với tốc độ tăngtrưởng GDP bình quân hàng năm tăng Đời sống của người dân ngày càng mộtnâng cao không những thế mà trong điều kiện kinh tế quốc tế nước ta có quan hệngoại thương với rất nhiều nước trên thế giới, đặc biệt với việc gia nhập AFTA,APEC và WTO Do đó nhu cầu về thương mại và dịch vụ là rất lớn Do đó nhucầu được cung cấp dịch vụ là rất lớn mở ra định hướng phát triển và thị trườngrộng lớn đối với công ty Là điều kiện thuấn lợi để công ty phát triển nhưngđồng thời cũng là thức thách lớn trong công ty
Điều kiện tự nhiên,môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng: Là mộtnước có điều kiện tự nhiên thuận lợi đảm bảo rất lớn cho điều kiện kinh doanhthương mại và dịch vụ của từng công ty
Môi trường khoa học kĩ thuật công nghệ: Cuộc cánh mạng khoahọc công nghệ phát triển những phương tiện vận tải phục vụ cho nhu cầu dịch
Trang 16vụ của con người ngày càng phát triển nó đã trở thành lực lượng phục vụ và cótác động rất lớn đến sự phát triển của từng quốc gia Là một nước có điều kiện
tự nhiên thuận lợi đảm bảo rất lớn cho điều kiện kinh doanh thương mại và dịch
vụ của từng công ty
- Nhân tố môi trường ngành
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngànhvới nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanhnghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tớihiệu quả của mỗi doanh nghiệp
Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế,
số lượng chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chínhsách tiêu thụ của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu,chất lượng, giá cả và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanhnghiệp đặc biệt quan tâm chú ý
1.3.2 Nhân tố chủ quan
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trịdoanh nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyếtđịnh rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vàomọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tíncủa doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độtiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tốithiểu hoá chi phí băng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lựcđầu vào
Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanhnghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiếnlược và các chính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tạo thuận
Trang 17lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanhnghiệp.
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệpảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệmhay tăng phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Trang 18Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tài chính tại Công
ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ 3D
2.1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ 3D 2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ 3D
Với chủ trương khuyến khích các doanh nghiệp của Đảng và Nhà nước vềchuyển đổi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần , vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa Đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước hiện nay thì lĩnh vực vận tải hàng hóa chuyển phất nhanh
và dịch vụ đang rất được coi trọng Vì vậy ý tưởng hoạt động kinh doanh tronglĩnh vực vận tải hàng hóa chuyển phát nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi đốitượng khách hàng Sau khi bàn bạc , các thành viên đã nhất trí thành lập Công
ty Cổ phần Công ty được chính thức thành lập dưới sự quyết định thành lập củaUBND thành phố Hải phòng với tên công ty là Công ty Cổ phần Thương mại vàDịch vụ 3D
Tên Công ty : Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ 3D
Địa chỉ trụ sở chính : 18 khu dân cư Cát bi - Tràng cát – Hải an - Hải phòng
Mã số thuế : 0201067942
Số tài khoản:99998879 tại ACB Thái Phiên - Hải Phòng
Số tài khoản 2: 14022805849017 tại Techconbank Văn Cao - Hải PhòngĐiện thoại:031.3.615.586 Fax: 031.3.615.585
Công ty là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập có tài khoản riêng,con dấu riêng Công ty đã và đang hoạt động theo pháp luật hiện hành của nhànước, có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các chế độ sổ sách kế toánthống kê báo cáo định kì theo quy định của nhà nước và cơ quan quản lí ngành,chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ thuếtheo quy định của pháp luật
Trang 192.1.2: Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ 3D
Công ty chủ yếu kinh doanh về lĩnh vực vận tải hàng hoá, chuyển phát nhanh Doanh thu của công ty rất đa dạng chủ yếu bao gồm
- doanh thu về cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh
- doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải qua đường hàng không
- doanh thu cung cấp dịch vụ vận chuyển đường bộ
Đặc điểm chi phí của công ty
Chi phí của công ty chủ yếu là giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phíquản lý doanh nghiệp
Giá vốn của công ty được tính chủ yếu là giá vật liệu xây dựng, giá xăngdầu, tiền công của lái xe, giá vận chuyển qua đường hàng không
Chi phí tài chính chủ yếu là chi phí lấy tiền ngân hàng trong ngày, chi phíchuyển khoản ngoài tỉnh
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí lương, chi phí văn phòng, chi phíkhấu hao tài sản, chi phí trả trước dài hạn, chi phí trả trước ngắn hạn
2.1.3: Đặc điểm bộ máy quản lí của Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ 3D.
Trang 20Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ bộ máy hoạt động kinh doanh thương mại của công ty
2.1.4: Kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mại và dịch
vụ 3D đạt được trong thời gian quaMột số chỉ tiêu kinh tế của công ty giai đoạn 2011-2013
Ta thấy kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ3D đã đạt được một số kết quả:
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc phụ trách (Đỗ Tiến Dũng)
Phó giám đốc phụ trách vận
chuyển, chuyển phát nhanh
( Hoàng Minh Đặng)
Phòngkếtoán
Phòngthicông
Phòngthiết kế
Phòng kinh doanh vật tư
Phòngđiềuđộng xe
Trang 21Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 0
Nhận xét:
1: Chỉ tiêu tổng tài sản của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ 3DQua sơ đồ trên ta thấy: Tổng tài sản của Công ty qua các năm biến độngtheo chiều hướng tốt Cụ thể năm 2012 là : 1.400.177.908 tỉ đồng tăng so vớinăm 2011 là 706.628.438 triệu đồng tương ứng tăng 101,89 % , cho thấy công tyliên tục mở rộng hoạt động kinh doanh làm cho tổng tài sản của công ty tăng.Sang đến năm 2013 tổng tài sản của công ty là 1.297.634.077 tỉ đồng giảm sovới năm 2012 là 120.543.831 triệu đồng tương đương giảm 8,60 %
2: Chỉ tiêu tổng vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch
vụ 3D
Qua bảng trên ta thấy : Tổng vốn chủ sở hữu của công ty qua các năm đềutăng lên qua các năm cho thấy công ty đang muốn bổ sung nguồn vốn đây làmột tín hiệu tốt cho thấy công ty muốn mở rộng quay mô kinh doanh Cụ thểnăm 2012 là 417.273.908 triệu đồng tăng 290.904.594 triệu đồng tương đươngtăng 230,30% tỉ lệ tăng mạnh vốn chủ sở hữu cho thấy công ty đang tích cực đầu
tư vào nguồn vốn Sang năm 2013 tổng nguồn vốn của công ty là 469.368.583triệu đồng tăng 52.094.675 triệu đồng tương đương tăng 12,48% Năm 2013
Trang 22tổng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp vẫn tăng so với năm 2012 nhưng khôngnhiều
2.2: Phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và thực trạng hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ 3D
2.2.1: Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ 3D
Bảng 2.1 : BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY 31/12 Đơn vị tính:VNĐ)
Trang 23STT Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
TỔNG NGUỒN VỐN 693.569.470 1.400.177.908 1.279.634.077 101,89 - 8,61
( Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011, năm 2012, năm 2013 tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ 3D)