Việc nâng caohiệu quả kinh doanh đang là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cầnphải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại vàphát triển của doanh
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHOA NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành: C340101
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Công ty cổ phần thương mại và vận tải Nhật Anh
- Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Út
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 8
1.1 Vị trí, vai trò của hoạt động SXKD trong doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niêm về hoạt động SXKD 8
1.1.2 Vị trí và vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 10
1.1.2.1 Vị trí 10
1.1.2.2 Vai trò 10
1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 11
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 11
1.2.1.1 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 11
1.2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 12
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 17
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 19
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp 20
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản 21
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiều đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 21
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sủ dụng vốn cố định 21
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 22
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế xã hội 23
1.3.3.1 Tăng thu ngân sách cho chính phủ 23
1.3.3.2 Tạo thêm công ăn, việc làm cho ngưòi lao động 23
1.3.3.3 Nâng cao đời sống ngưòi lao động 23
Trang 31.3.3.4 Tái phân phối lợi tức xã hội 24
PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI DŨNG THỊNH 25
2.1 Giới thiệu chung về Công ty 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 25
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 25
2.1.3 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty 25
2.2 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 30
2.2.1 Phân tích về môi trường kinh doanh của công ty 30
2.2.1.1 Thuận lợi 30
2.2.1.2 Khó khăn 33
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 38
2.2.2.1 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 38
2.2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản 39
2.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 42
2.3.1 Điểm mạnh 43
2.3.2 Điểm yếu 45
2.3.3.Những nguyên nhân gây ra hạn chế 46
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 46
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 47
PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP TM & VẬN TẢI DŨNG THỊNH 49
3.1 Định hướng phát triển của Công ty 49
3.1.1 Mục tiêu 49
3.1.2 Kế hoạch kinh doanh năm 2016 50
3.1.3 Phương hướng phát triển của Công ty 50
3.1.3.1 Phương hướng phát triển thị trường tiêu thụ 50
3.1.3.2 Phương hướng phát triển sản phẩm, dịch vụ 50
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 51
Trang 43.2.1 Đầu tư thêm máy móc thiết bị, đầu xe 51
3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động Marketing và mở rộng thị trường 52
3.2.3 Tăng cường huy động vốn và sử dụng có hiệu quả 54
3.2.4 Tiết kiệm chi phí trong sản xuất kinh doanh 55
3.2.5 Cần tiếp tục cải tổ bộ máy điều hành Công ty, nâng cao chất lương đội ngũ lao động 56
3.2.6 Xây dựng chính sách, dịch vụ, sản phẩm 58
3.2.7 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý 60
3.2.8 Tăng cường liên kết kinh tế 61
3.3 Một số kiến nghị với nhà nước 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty 26
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 28
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo chức năng 30
Bảng 2,3 : Cơ cấu lao động theo trình độ: 31
Bảng 2.4 Chi tiết thiết bị, phương tiện vận tải 35
Bảng 2.5: Tình hình biến động vốn của công ty giai đoạn 2013 - 2015 36
Bảng 2.6: Bảng cân đối kế toán 37
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp 39
Bảng 2.8: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 40
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 41
Bảng 3.1 Kế hoạch kinh doanh năm 2016 50
Hình 3.1: Sơ đồ phòng marketing trong tương lai: 52
Hình 3.2: Sơ đồ xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực 58
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở mộtnền sản xuất hàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới chocác doanh nghiệp, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những mối nguy cơ đe doạcho các doanh nghiệp Để các doanh nghiệp có thể đứng vững trước qui luậtcạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phảivận động, tìm tòi hướng đi cho phù hợp Việc doanh nghiệp đứng vững chỉ cóthể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trong mọinền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanhchính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đãđược đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế: sảnxuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu vàxem xét về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối vớimỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay Việc nâng caohiệu quả kinh doanh đang là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cầnphải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén,linh hoạt trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình
Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty cổ phần thương mại và vận tảiDũng Thịnh, với những kiến thức đã tích luỹ được cùng với sự giúp đỡ tận tìnhcủa cô giáo - Thạc sĩ Nguyễn Thị Lụa nên em đã mạnh dạn chọn đề tài "Một sốbiện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty CP TM & vậntải Dũng Thịnh" làm đề tài nghiên cứu của mình
Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đềnày em chỉ đi vào thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty và đưa ramột số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 8Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về Sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh
doanh
Phần II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty cổ phần thương mại
và vận tải Dũng Thịnh
Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công
ty cổ phần thương mại và vận tải Dũng Thịnh
Với thời gian thực tập chưa nhiều và kiến thức còn hạn chế nên trong quátrình làm báo cáo em không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Trang 9PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Vị trí, vai trò của hoạt động SXKD trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niêm về hoạt động SXKD
Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trongnền kinh tế thị trường dù là hình thức nào (Doanh nghiệp Nhà Nước, Doanhnghiệp tư nhân, hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty TNHH, ) thì đều có cácmục tiêu sản xuất khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn, các doanh nghiệp cũngtheo đuợori các mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn chung mọi doanh nghiệp trong
cơ chế thị trường đều nhằm mục tiêu lâu dài, mục tiêu bao trùm đó là làm sao tối
đa hoá lợi nhuận Để đạt các mục tiêu đó thì các doanh nghiệp phải xây dựngcho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, xây dựng kế hoạch thực hiện vàđặt ra các mục tiêu chi tiết nhưng phải phù hợp với thực tế, đồng thời phù hợpvới tiềm năng của doanh nghiệp và lấy đó làm cơ sở để huy động và sử dụng cácnguồn lực sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt đượcmục tiêu đề ra
Trong điều kiện nền sản xuất kinh doanh chưa phát triển, thông tin choquản lý chưa nhiều, chưa phức tạp thì hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ là quátrình sản xuất các sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu của xã hội sau đó là sự lưuthông trao đổi kinh doanh các mặt hàng do doanh nghiệp sản xuất ra Khi nềnkinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý nền kinh tế quốc dân khôngngừng tăng lên Quá trình đó hoàn toàn phù hợp với yêu cầu khách quan của sựphát triển
Sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất đã làm tăng thêmlực lượng sản xuất xã hội, nảy sinh nền sản xuất hàng hoá Quá trình sản xuấtbao gồm: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng Chuyên môn hoá đã tạo ra
sự cần thiết phải trao đổi sản phẩm giữa người sản xuất và người tiêu dùng Sựtrao đổi này bắt đầu với tính chất ngẫu nhiên, hiện vật, dần dần phát triển mởrộng cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, khi tiền tệ ra đời làm cho quá
Trang 10trình trao đổi sản phẩm mang hình thái mới là lưu thông hàng hoá với các hoạtđộng mua và bán và đây là những hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Thông thường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều có định hướng, có
kế hoạch Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồntại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt đượckết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác địnhphương hướng mục tiêu trong đầu tư, có kế hoạch sử dụng các điều kiện sẵn có
về các nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được cácnhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quảkinh doanh Điều này chỉ thực hiện dựa trên cơ sở của quá trình phân tích hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nằm trong thếtác động liên hoàn với nhau Bởi vậy, chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạtđộng kinh doanh một cách toàn diện mới giúp cho các nhà doanh nghiệp đánhgiá một cách đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực củachúng Trên cơ sở đó nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành mụctiêu, biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh t ế - k ỹ thuật - tài chính của doanhnghiệp Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay khônghoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng Từ đó có thểđánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp Mặtkhác, qua công tác phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho các nhà doanh nghiệptìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanhnghiệp, nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động, đất đai vào
quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích quá trình sản xuất kinh doanh còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho dự
án, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh được hiểu như là quá trình tiếnhành các công đoạn từ việc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nềnkinh tế để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhucầu thị trường và thu lợi nhuận
Trang 111.1.2 Vị trí và vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.2.1 Vị trí
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có vị trí vô cùng quantrọng trong mỗi doanh nghiệp Để tồn tại thì trước hết mỗi doanh nghiệp phảiđịnh hướng cho mình sản xuất cái gì? Sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất
để sản xuất ra các sản phẩm đó phục vụ cho nhu cầu của thị trường
Hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu cơ bản cho sự tồn tại của nềnkinh tế Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp sẽ trao đổicác sản phẩm với nhau từ đó có thể tiến hành hợp tác cùng kinh doanh Hoạtđộng sản xuất kinh doanh là cơ sở thiết yếu không thể thiếu được và nhất lại làtrong nền kinh tế thị trường như hiện nay Nếu mỗi doanh nghiệp biết kết hợpcác yếu tố đầu vào để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ mang lạihiệu quả rất lớn
1.1.2.2 Vai trò
Hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịdoanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hànhbất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy động
sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa lợi nhuận
và hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những công cụ, phương pháp đểdoanh nghiệp đạt được mục tiêu đó Thông qua việc tính toán các chỉ tiêu hiệuquả kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị đánh giá được tính hiệuquả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (có đạt hiệu quảkhông và đạt ở mức nào ) mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm racác nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, để từ đó tìm racac biện pháp điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của thị trường, phù hợp với khănăng của doanh nghiệp
Nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnhtrạnh của doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trongcùng ngành cũng như ngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cao hoạt động sản xuất
Trang 12kinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nângcao chất lượng sản phẩm, mới có thể nâng cao được sức cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường và tìm ra mọi biện pháp để nâng cao hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là một yếu tố tất yếu khách quan.
1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau vềhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
-Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất tức là giátrị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trìnhsản xuất kinh doanh) Khái niệm này lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinhdoanh
-Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng củacác chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này chỉ là phiến diện, nó chỉ đúng trên mức độbiến động theo thời gian
-Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả.Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế
-Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được vớichi phí bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quanđiểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệuquả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh
Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra một số kháiniệm ngắn gọn như sau:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụngcác nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạtđuợc mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra
1.2.1.1 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan
Trang 13hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực vàviệc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăngcủa xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồnlực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọngcác điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiếtkiệm mọi chi phí.
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cầnphân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh Kếtquả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quátrình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cầnthiết của doanh nghiệp Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh,người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinhdoanh
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quảtối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phínhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ởđây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụngnguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị củaviệc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinhdoanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổsung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh
tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọnphương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn
1.2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động chiphối bởi các quy luật kinh tế nhất định Môi trường kinh doanh của một doanhnghiệp bao gồm rất nhiều nhân tố tác động chi phối ảnh hưởng, có mối quan hệhữu cơ tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+) Nhóm nhân tố chủ quan
Trang 14Là một nhóm các yếu tố nội tại bên trong bản thân doanh nghiệp mà trongquá trình hoạt động kinh doanh, chính doanh nghiệp tạo ra chúng và có thể kiểmsoát được chúng Bao gồm các yếu tố về nguồn lực, tình hình tài chính, khoahọc công nghệ, quy trình sản xuất v.v và phong cách quản lý của nhà quản trị.Mỗi yếu tố trên đều có những tác động ảnh hưởng nhất định đến kết quả cũngnhư hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Trong tất cả các yếu tố trên thì yếu tố nguồn lực là yếu tố quan trọng hàngđầu Đây là yếu tố cơ bản, quyết định nhất của lực lượng sản xuất bởi chỉ cóngười lao động mới có thể tổ chức, sử dụng, quản lý, phát huy được các yếu tốcủa quá trình sản xuất một cách khoa học và hiệu quả Từ đó hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ được nâng cao và tất yếu đội ngũ nhân lực phải đượcđánh giá trên hai mặt là: số lượng lao động và chất lượng lao động Để khuyếnkhích sự sáng tạo cũng như tinh thần làm việc tích cực của người lao động thìcần phải đảm bảo về quyền lợi, chế độ lương thưởng, BHXH phù hợp với khảnăng trình độ của người lao động Chăm lo việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng caotrình độ chuyên môn của đội ngũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu củanhiều doanh nghiệp hiện nay và thực tế cho thấy những doanh nghiệp mạnh trênthị trường thế giới là những doanh nghiệp có đội ngũ lao động có trình độchuyên môn cao , có tác phong làm việc khoa học và có kỷ luật nghiêm minh
Các yếu tố khác các nhà quản trị cũng cần phải hết sức chú ý tới các vấn
đề tài chính doanh nghiệp, tới kỹ thuật và công nghệ, quy trình sản xuất, chiếnlược Marketing và trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp Các vấn đề này cũng
là các vấn đề rất quan trọng bởi nó có tác động trực tiếp tới tình hình tài chínhdoanh nghiệp, ảnh hưởng tới các chính sách phát triển sản phẩm, chiếm lĩnh thịtrường, tăng thị phần, ảnh hưởng tới trình độ sản xuất của doanh nghiệp cũngnhư năng lực quản lý của các nhà quản trị trong doanh nghiệp
Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật cũng có vai trò quan trọng trong việc nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thịtrường hiện nay công nghệ là yếu tố quyết định cho sự phát triển của sản xuấtkinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định vị trí củu mình trên thương
Trang 15trường Chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đảng và nhà nước chính là
để khuyến khích các doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thay đổi trongmôi trường công nghệ Sự thay đổi của công nghệ tác động tới doanh nghiệptheo nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt nó không tách rời khỏi yếu tố conngười Hơn nữa yếu tố con người còn quyết định sự thành công hay thất bại củanhững thay uôri lớn trong công nghệ Công nghệ và đổi mới công nghệ là độnglực là nhân tố của phát triển trong các doanh nghiệp Đổi mới công nghệ là yếu
tố là biện pháp cơ bản giữ vai trò quyết định để doanh nghiệp giành thắng lợitrong cạnh tranh Công nghệ lạc hậu sẽ tiêu hao nguyên vật liệu lớn, chi phínhân công và lao động nhiều, do vậy và giá thành tăng Nền kinh tế hàng hoáthực sự đặt ra yêu cầu bức bách, buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnh tranh phải thực hiện gắn sảnxuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lượng sản phẩm là vũ khí sắc bén nhấttrong cạnh tranh trên thị trường đồng thời là phương pháp có hiệu quả tạo ra nhucầu mới Ngày nay, cạnh tranh giá cả đã chuyển sang cạnh tranh chất lượng.Như vậy vai trò của đổi mới công nghệ tiên tiến có thể giải quyết được các vấn
đề mà nền kinh tế thị trường đặt ra Căn cứ vào các đặc trưng của công nghệcũng như nhu cầu cần thiết của việc đổi mới công nghệ thì mục đích chính vàquan trọng nhất của đổi mới công nghệ là nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì
và phát triển doanh nghiệp ngày càng đi lên Mục đích đổi mới công nghệ cầnphải tập chung là:
- Tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp về chất lượng, sản phẩm, thôngqua chiến lược sản phẩm trên cơ chế thị trường
-Tăng năng suất lao động, tạo ra hiệu quả cao cho các doanh nghiệp
- Tạo ra lợi nhuận siêu nghạch, đạt được năng suất cao trong sản xuất kinhdoanh
-Góp phần thực hiện tốt chủ trương của đảng và nhà nước về hiện đại hóa,công nghiệp hóa trong các doanh nghiệp phù hợp với xu hướng chung của cảnước
Trong sản xuất kinh doanh hiện tại, đối với mọi doanh nghiệp có đặc
Trang 16điểm sản xuất kinh doanh cũng như quy mô khác Nhân tố quản trị đóng vai tròcàng lớn trong việc nâng cao hiệu quả và kết qủa hoạt động sản xuất kinhdoanh.Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp, lãnh đạodoanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậcnhất, ảnh hưởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp.Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớnvào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức
bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa từng bộ phận chức năng và thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận chứcnăng đó Người quản trị doanh nghiệp phải chú ý tới hai nhiệm vụ chính
- Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động, sáng tạo, laođộng đạt hiệu quả cao
- Dìu dắt tập thể dưới quyền, hoàn thành mục đích và mục tiêu của doanhnghiệp một cách vững chắc và ổn định
+) Nhóm nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố này có ảnh hưởng, chi phối tất cả các mặt hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, hơn thế nữa trong xu thế toàn cầu hóa và hộinhập ngày càng cao, đem lại những cơ hội và thách thức, đầy rẫy những rủi ro
và cạnh tranh khốc liệt
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đếnquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trịđược xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnhhưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triểncủa nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện,không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độhoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớnđến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Môi trường này có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng
Trang 17sản xuất ngành nghề, phương thức kinh doanh của doanh nghiệp Không nhữngthế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thôngchi phí vận chuyển, mức độ về thuế Đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu Tóm lại môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớnđến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpbằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp qua hệ thống công cụ phápluật, công cụ vĩ mô
Nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh bao gồm như là: Đối thủcạnh tranh, thị trường kinh doanh trong nước, môi trường kinh doanh quốc tế, cơcấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân cư,
Nhân tố ảnh hưởng của môi trường tự nhiên bao gồm những nhân tốchính như: thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như: hệ thống đường giao thông, hệ thốngthông tin liên lạc, điện nước đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh ở vị trí có hệ thống giao thông thuận lợi, dân cư đông đúc và có trình
độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độtiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí sản xuất kinh doanh và do đónâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu cơ sở hạ tầng yếukém sẽ ngược lại
Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệuquả hơn người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Duy trì cạnh tranh bình đẳng
và đúng luật là công việc của chính phủ Trong điều kiện đó vừa mở ra cơ hội đểdoanh nghiệp kiến tạo hoạt động của mình, vừa yêu cầu doanh nghiệp phải vươnlên phía trước để "vượt qua đối thủ" Các doanh nghiệp cần xác định cho mìnhmột chiến lược cạnh tranh hoàn hảo Chiến lược cạnh tranh cần phản ánh được
các yếu tố ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp.
Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế và công nghệ đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn Các yếu tố thuộc môi trường
Trang 18này quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụngtiềm năng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanhnghiệp, bao gồm:
- Tiềm năng của nền kinh tế, các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế củanền kinh tế quốc dân, tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, xu hướng mở/đóngcủa nền kinh tế, tỷ giá hối đoái, mức độ thất nghiệp
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nền kinh tế, trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ,khả năng nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong kinh tế/ngànhkinh tế
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quảntrị thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinhdoanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn chophép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thíchhọp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nângcao hiệu quả Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trùhiệu quả không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sửdụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng đểđánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành củadoanh nghiệp
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biêu hiện của việclựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọnphương án sản xuất kinh doanh của mình cho phù họp với trình độ của doanhnghiệp Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sửdụng tối ưu nguồn lực sẵn có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào
để có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải.Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ làcông cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình
Trang 19mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.
Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,
nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xácđịnh bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại
là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp
là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quảkinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệphoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phảikhông ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuậtcũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổnhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quảkinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảmbảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo
ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội,đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗidoanh nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắpchi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mớiđáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Như vậy chúng ta buộcphải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâucủa quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, sựtồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộngcủa doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệpluôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải
có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật pháttriển
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh
Trang 20và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanhnghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơchế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng pháttriển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn.
Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh vềmặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa.mục tiêu củadoanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnhlên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thịtrường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệpphải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đó doanh nghiệp cần phải
có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả lao động
là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng,mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra
sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thịtrường Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệuquả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, pháttriển của mỗi doanh nghiệp
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vàomột hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mụctiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranhgiới có hay không có hiệu quả Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thểlấy giá trị bình quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có
số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước Cũng có thểnói rằng, các doanh nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được cácchỉ tiêu về kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm:
Trang 211.3.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là các chỉ tiêu phản ánh chính xáctình hình doanh nghiệp nên thường được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp
.+) Sức sản xuất của vốn:
Sức sản xuất của vốn = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳTổng vốn kinh doanh trong kỳChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việctạo ra doanh thu: một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
+) Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ:
Doanh thu trên chi phí sản
xuất và tiêu thụ trong kỳ =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳTổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu
+) Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = Lợi nhuận ròng x 100Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
từ một đồng doanh thu bán hàng, chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích cácdoanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng để đảm bảo có hiệu quả, tốc
độ tăng doanh thu phải lớn hon tốc độ tăng chi phí
+) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn = Tổng lợi nhuận X 100Tổng vốn
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Một đồngvốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốncủa doanh nghiệp
+) Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tiêu thụ:
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng chi phí sản xuât và tiêu thụ =
Lợi nhuận trong kỳTổng chi phí sản xuất và tiêu thụChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 221.3.2.1 Nhóm chỉ tiều đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
+) Năng suất lao động của một công nhân viên:
Năng suất lao động của một nhân
Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳTổng số cnv làm việc trong kỳChỉ tiêu này cho biết một công nhân viên trong kỳ làm ra được bao nhiêuđồng doanh thu
+) Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương:
Kết quả sản xuất trên một đồng
chi phí tiền lương =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳTổng chi phí tiền lương trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lương trong kỳ làm ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận
+) H s s d ng lao ệ số sử dụng lao động ố sử dụng lao động ử dụng lao động ụng lao động độngng
Hệ số sử dụng lao động = Tổng số lao động được sử dụng
Tổng số lao động hiện cóChỉ tiêu này cho biêt trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp: số laođộng của doanh nghiệp đã được sử dụng hết năng lực hay chưa, từ đó tìmnguyên nhân và giải pháp thích hợp
+) Lợi nhuận bình quân tính cho 1 lao động
Lợi nhuận bình quân tính cho
Lợi nhuậnTổng số lao động bình quânChỉ tiêu này cho biết một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sủ dụng vốn cố định
Vốn cố định là bộ phận lớn nhất, chủ yếu nhất trong tư liệu lao độngquyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất, sứclao động của con người là yếu tố quan trọng mang tính quyết định Sử dụng tốtlao động biểu hiện trình độ quản lý của doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình sảnxuất phát triển
+) Sức sản xuất của vốn cố định:
Sức sản xuất của vốn cố định = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳVốn cố định bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao
Trang 23nhiêu đồng doanh thu.
+) Sức sinh lời của vốn cố định:
Sức sinh lời của vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳLợi nhuận trong kỳChi tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là vốn đầu tư vào TSLĐ của doanh nghiệp Nó là số tiềnứng trước về TSLĐ nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục.Đặc điểm của loại vốn này là luân chuyển không ngừng, luôn luôn thay đổi hìnhthái biểu hiện giá trị toàn bộ ngay 1 lần và hoàn thành 1 vòng tuần hoàn trong 1chu kỳ sản xuất kinh doanh Vì vậy quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động làkhâu quan trọng nhất trong quá trình quản lý tài chính doanh nghiệp, quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
+) Sức sản xuất của vốn lưu động:
Sức sản xuất của vốn lưu động = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu trong quá trình sản xuất kinh doanh
+) Sức sinh lời của vốn lưu động
Sức sinh lời của vốn cố định = Lợi nhuận trong kỳVốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu trong quá trình sản xuất kinh doanh
+) Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu = Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Doanh thu tiêu thụChỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn đảm nhiệm việc sản xuất ra mộtđồng doanh thu
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế xã hội
Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân cácdoanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại và
Trang 24về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
1.3.3.1 Tăng thu ngân sách cho chính phủ
Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải cónhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuếdoanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nhà nước sẽ
sử dụng những khoản thu này đế cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân vàlĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân
1.3.3.2 Tạo thêm công ăn, việc làm cho ngưòi lao động
Nuớc ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nướcnghèo tình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến, đểtạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đóinghèo lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện phápnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ănviệc làm cho người lao động
1.3.3.3 Nâng cao đời sống ngưòi lao động
Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanhnghiệp làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người laođộng, xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân đượcthể hiện qua chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăngđầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội
Trang 251.3.3.4 Tái phân phối lợi tức xã hội
Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng, theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 26PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI DŨNG THỊNH
2.1 Giới thiệu chung về Công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Dũng Thịnh
Tên giao dịch nước ngoài: DUNG THINH TRANSPORTATION &TRANDING JOINT STOCK COMPANY
Giám đốc: Phạm Thị Thúy Liễu
Kinh doanh vận tải và đại lý vận tải đường bộ
Kinh doanh kho bãi, phụ tùng, vật tư ôtô
Dịch vụ thương mại
Dịch vụ uỷ thác, xuất nhập khẩu hàng hoá
Dịch vựkhai thuê hải quan
2.1.3 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong Công ty
Công ty có 16 cán bộ, công nhân viên và lao động hợp đồng Trong đó
các phòng ban chính bao gồm 4 thành viên, công nhân họp đồng dài hạn và ngắn
hạn là 12 người Hầu hết đã qua các trường lớp đào tạo cơ bản, đội ngũ cán bộ
quản lý, kỹ thuật đều có trình độ đại học và trên đại học Công nhân, lái xe cótrình độ tay nghề cao, có kinh nghiệm thực tế, Ban giám đốc Công ty có sự năngđộng, nhạy bén trong công tác quản lý điều hành và nắm bắt thị trường Công tychỉ có các phòng chức năng Phụ trách là Ban Giám Đốc, các trưởng, phóphòng Mô hình bộ máy quản lý của Công ty CP TM & Vận tải Dũng Thịnh
Trang 27được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Bao gồm 4 phòng ban chức năng,các tổ sản xuất và lái xe giao nhận vận tải Mỗi tổ được thực hiện chức năng vànhiệm vụ riêng.
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty
(Nguồn: Phòng TC-Hành chính)
a Ban Giám đốc :
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung và chỉ đạo toàn bộ các hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty thông qua phó Giám đốc và các phòng ban chứcnăng
- Phó Giám đốc: điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, trực tiếpgiám sát và điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty
b Các phòng ban chức năng:
-Phòng TC-HC: chức năng nhiệm vụ - quản lý toàn bộ về cơ cấu tổ chứcnhân sự, con người của công ty, tham mưu với BGĐ về tổ chức hành chính, đảmnhận việc thảo văn bản, lưu trữ giấy tờ, chuyển fax nhanh
- Phòng KT-TC: chức năng nhiệm vụ - Quản lý các tài chính, hạch toán
kế toán, báo cáo thuế, công tác ngân hàng, quỹ
- Phòng kinh doanh: Chức năng nhiệm vụ - Lập phương án kinh doanhcủa đơn vị, soạn thảo hợp đồng vận chuyển và các hợp đồng thuê bến bãi, cótrách nhiệm quan hệ với các khách hàng của công ty đồng thời tìm kiếm cáckhách hàng mới
-Phòng giao nhận vận tải: Chức năng nhiệm vụ - Điều động xe vậnchuyển theo các đơn hàng, mã hàng Làm các công tác giao nhận tại cảng, mở tờ
PhòngGiao nhận VT
Trang 28khai Hải Quan, nhận và giao hàng theo hợp đồng Đảm nhận công việc theo dõitình hình và quá trình vận chuyển của các phương tiện vận tải chuyển hàng củaCông Ty Kịp thời đưa ra các biện pháp xử lý các vấn đề sự cố liên quan đến vấn
đề an toàn giao thông
Thường xuyên kiểm tra các xe của Công Ty về yếu tố kỹ thuật, chất lượngcủa các thiết bị giám sát, lên phương án bảo dưỡng, thay thế kịp thời các thiết bịtrên xe
Theo dõi việc đổ dầu, sửa chữa thay thế phụ tùng hư hỏng cùng các thiết
bị gắn liền với xe
Theo dõi tình hình, thời hạn đăng kiểm của các xe, thường xuyên đôn đốckiểm tra, yêu cầu các lái xe kiểm tra sức khoẻ định kì theo quy định của NhàNước Liên hệ với các cơ quan chức năng để cập nhật các thông tư cũng như cácchính sách mới để về áp dụng trong Công Ty một cách kịp thời, chính xác nhất
c Ngoài các phòng ban chức năng chính thì công ty bao gồm 26 lái xe và phụ xe
có chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm, có trách nhiệm trong công việc đượcgiao
Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây (xem bảng 2.1)
Trang 29Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
HẠNG MỤC MÃ Úô Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
2012/2011 2013/2012
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 10.649.361.281 11.692.904.196 16.467.342.829 1.043.542.915 9,80 % 4.774.438.633 40,83 %
-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ(10 =
-9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.125.620.0941.465.942.768 1.768.695.346 340.322.674 30,23 % 302.752.578 20,65 %
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 +
(21 - 22) - (24 + 25)} 30 1.020.336.9881.303.088.191 2.513.414.932 282.751.203 27,71 % 1.210.326.741 92,88 %
11 Thu nhập khác 31 - 82.297.708 104.616.379 82.297.708 - 22.318.671 27,12%
12 Chi phí khác 32 - 23.654.077 32.266.377 23.654.077 - 8.612.300 36,41 %
13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 - 58,643,631 72.350.002 58.643.631 - 13.706.371 23,37 %
14 Tổng lợi nhuận kế toán hước thuế (50 = 30+40) 50 1.020.336.9881.361.731.822 2.585.764.934 341.394.834 33,46 % 1.224.033.112 89,89 %
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 255.084.247 340.432.955 646.441.233 85.348.708 33,46 % 306.008.278 89,89 %
-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 -
51-52)
60 765.252.7411.021.298.866 1.939.323.700 256.046.125 33,46 % 918.024.834 89,89 %
Trang 30-Mặc dù hoạt động kinh doanh trong điều kiện hết sức khó khăn, eo hẹp vềtài chính, thị trường biến động, cạnh tranh gay gắt nhưng công ty đã năng độngtrong việc thực hiện đường lối, chính sách đúng đắn nên đã đạt được nhữngthành qủa nhất định Qua biểu trên ta thấy trong 3 năm 2013, 2014, 2015 công ty
đã phấn đấu thực hiện được các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh như sau:
-Về doanh thu:
Qua bảng số liệu doanh thu của doanh nghiệp qua 3 năm đều có xu hướngtăng năm 2013, doanh thu là 10.649.361.281 đồng, năm 2014 là 11.692.904.196đồng như vậy là tăng so với năm trước là 1.043.542.915 đồng tương ứng vớităng 9,8 %; năm 2015 tăng 4.774.438.633 đồng so với năm 2014 tương ứngtăng 40,83%
-Về sử dụng lao động :
Trong năm 2015 trước những khó khăn của nền kinh tế, công ty đã nỗ lựctrong việc tiết kiệm chi phí nhất là chi phí sử dụng lao động một cách hiệu quả,từng cá nhân phải nỗ lực hết sức để vẫn hoàn thành tốt công việc, năm 2013,Công ty sử dụng 28 người, năm 2014 sử dụng 34 người, nhưng đến năm 2015 lệCông ty dần thanh giảm các khâu không cần thiết, Công ty còn 16 người, các cánhân còn lại làm việc tối đa năng xuất, vẫn đảm bảo hoàn thành công việc,doanh thu tương ứng tăng Do vậy, trước tình hình kinh tế khó khăn nhưng Công
ty vẫn đảm bảo cho CBCNV nguồn lương ổn định, năm 2013 thu nhập bìnhquân đầu người là 25.342.857 đồng/người/ năm, năm 2014 là 23.288.235đồng/người/năm, nhưng đến năm 2015 là 48.000.000 đồng/người/năm - về lợinhuận trước và sau thuế:
Năm 2013 đạt lợi nhuận trước thuế là 1.020.336.988 đồng, năm 2014 là1.361.731.822 đồng tức là tăng 341.394.834 đồng so với năm 2013, tươngđương với tăng 33,46%; đến năm 2015 tăng hơn so với năm 2014 là1.224.033.112 đồng
Trang 312.2 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2.1 Phân tích về môi trường kinh doanh của công ty
2.2.1.1 Thuận lợi
+) Đặc điểm về sản phẩm, dịch vụ
Là một công ty chuyên cung cấp các dịch vụ vận tải hàng hoá dịch vụ,cung cấp các sản phẩm, thiết bị vật tư ngành vận tải Được hưởng sự thuận lợikhông nhỏ là nằm gần cảng Hải phòng - Cảng biển lớn thứ 2 Việt Nam
Một đặc điểm của vận chuyển hàng hoá đường bộ đó là tính cơ động, linhhoạt và năng lực vận chuyển lớn, có thể tham gia vận chuyển ở nhiều địa hình,điều kiện thời tiết, địa lý khác nhau Không bị quá lệ thuộc vào đường xá, bếnbãi cũng như sân ga, cảng biển như các phương thức vận tải khác
+) Đặc điểm về lao động
Đặc điểm về lao động của công ty là lao động phổ thông, lái xe và phụ xeđược đào tạo cơ bản từ các trường nghề có uy tín và được cấp giấy phép theoquy định của nhà nước, tuỳ theo mức độ của công việc mà yêu cầu những kĩnăng, kĩ thuật cũng như giấy phép riêng theo quy định của nhà nước
Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong công ty như sau:
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo chức năng
Trang 32lý, đây là một bộ máy quản lý đã được tinh giảm, gọn nhẹ, chứng tỏ ban giámđốc chú trọng đến chất lượng lao động hơn là số lượng lao động Công ty cũng
là doanh nghiệp làm việc theo chế độ một thủ trưởng Vì vậy, cũng hạn chế tối
đa được sự chồng chéo trong khâu quản lý trong công ty
Cơ cấu trong lao động cũng được sắp xếp một cách hợp lý, đối với cáckhâu liên hệ kho bãi, nhận lệnh đến khâu cuối cùng là vận chuyển và bàn giao,đảm bảo một cách tối đa công suât, năng lực của từng bộ phận Với cơ cấu nhân
sự như vậy công ty đã phần nào đáp ứng được nhu cầu thực tế tạo điều kiệnnâng cao hiệu quả và đấy nhanh tiến độ công việc
Bảng 2,3 : Cơ cấu lao động theo trình độ:
Chỉ tiêu lao động Đại học và
sau đại học
Cao đẳng Trung cấp Bằng nghề
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 12/2012)
Số lượng lao động quản lý là 4 người, trong đó có 2 người có trình độ đạihọc, cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học là 1 người, còn lại là có trình độ trungcấp và cao đẳng Như vậy với bộ máy quản lý nhỏ gọn nhưng lại có tỷ trọng cán
bộ có trình độ cao chiếm phần lớn nên công việc quản lý của công ty vẫn được
tô chức một cách khoa học và hiệu quả
Công ty có một lượng tương đối lớn lái xe và phụ xe, đó là những lái xe
đã lành nghề, dày dặn kinh nghiệm trong ngành vận tải đầy những rủi ro và cầnnhững con người có đầy đủ kĩ năng, kinh nghiệm để xử lý tình huống Là nhữngngười có thế truyền đạt kinh nghiệm cho lớp trẻ mới vào làm Tạo điều kiệnthuận lợi không nhỏ cho công ty nâng cao hiệu quả sử dụng lao động