1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới.DOC

65 1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới
Tác giả Đoàn Thị Hợp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh tế Quản lý
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 683,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG

4

CHƯƠNG I: Những lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp 4

I Khái niệm và vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 5

1.1 Khái niệm hoạt động tiêu thụ sản phẩm 5

1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 5

1.2.1 Đối với doanh nghiệp 5

1.2.2 Đối với xã hội 6

II Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp 7

2.1 Nghiên cứu và tìm hiểu thị trường 7

2.2 Công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 8

2.2.1 Cơ sở lập các kế hoạch 7

2.2.2 Kế hoạch tiêu thụ 7

2.3 Chính sách giá tiêu thụ sản phẩm 9

2.4 Hệ thống phân phối sản phẩm 10

2.4.1 Chính sách phân phối sản phẩm của doanh nghiệp 10

2.4.2 Kênh phân phối 9

2.5 Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm 12

2.5.1 Quảng cáo 11

2.5.2.Xúc tiến bán hàng 11

2.5.3 Bán hàng trực tiếp 11

2.5.4 Dịch vụ sau bán và sửa chữa 11

Trang 2

III Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của

doanh nghiệp 12

3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 13

3.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 13

3.1.2 Các nhân tố môi trường vi mô 15

3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 16

3.2.1 Giá bán sản phẩm 16

3.2.2 Chất lượng sản phẩm 17

3.2.3 Việc tổ chức bán hàng của doanh nghiệp 17

3.2.4 Quảng cáo giới thiệu sản phẩm 18

IV Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm 18

4.1 Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sản phẩm 18

4.2.Chỉ tiêu tỉ lệ doanh thu tiêu thụ sản phẩm qua các năm 18

4.3 Chỉ tiêu về doanh thu so với lợi nhuận 19

CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần TM - DV tổng hợp Sức Sống Mới 21

I Giới thiệu về công ty 21

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21

1.2 Mặt hàng kinh doanh 21

1.3 Chức năng, nhiệm vụ 23

1.3.1 Chức năng 23

1.3.2 Nhiệm vụ 23

1.4.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP TM - DV tổng hợp Sức Sống Mới .24 1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 24

1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 24

II Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty 28

2.1 Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng 28

2.2 Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường 30

Trang 3

2.3 Tình hình kết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua 32

III Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp 33

3.1 Nghiên cứu và tìm hiểu thị trường 33

3.2 Công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 35

Trang 4

3.3 Chính sách giá tiêu thụ sản phẩm 37

3.4 Hệ thống phân phối sản phẩm 38

3.5 Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm 40

IV Những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 42

4.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 42

4.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 42

4.1.2 Các nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô 43

4 2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 44

4.2.1.Giá bán sản phẩm……… 44

4.2.2 Chất lượng sản phẩm 44

4.2.3 Việc tổ chức bán hàng của doanh nghiệp 44

4.2.4 Quảng cáo giới thiệu sản phẩm 45

V Đánh giá chung hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty 44

5.1 Những kết quả đạt được 44

5.2 Những mặt còn hạn chế 45

5.3 Nguyên nhân 45

CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới 48

I Định hướng phát triển, mục tiêu và kế hoạch hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty 48

1.1 Định hướng phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm 48

1.2 Mục tiêu về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty 48

1.3 Kế hoạch hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty 49

II Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần TM – DV tổng hợp Sức Sống Mới 2.1 Nghiên cứu và tìm hiểu thị trường 50

2.1.1 Thành lập phòng Marketing: 51

Trang 5

2.1.2 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 51

2.2 Công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 53

2.3 Chính sách giá tiêu thụ sản phẩm 53

2.4 Củng cố tăng cường kênh phân phối 54

2.5 Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm 55

2.5.1 Quảng cáo 55

2.5.2 Bán hàng trực tiếp 56

2.5.3 Nâng cao dịch vụ trong và sau bán hàng 56

2.6 Những giải pháp khác 56

2.6.1 Công ty nên đa dạng hóa sản phẩm 56

2.6.2 Hoàn thiện hơn nữa khâu cung ứng hàng hóa 57

2.6.3 Thiết lập cửa hàng chuyên bán hàng hóa của Công ty 58

III Kiến nghị

Kết luận 59

Danh mục tài liệu tham khảo 60

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Mục tiêu hàng đầu hiện nay mà các doanh nghiệp thương mại theo đuổi

là lợi nhuận Vấn đề đặt ra là làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động thànhcông làm ăn có lãi trong điều kiện môi trường cạnh tranh gay gắt, nguồn lựckhan hiếm như hiện nay Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào hoạt động tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp, doanh nghiệp có tiêu thụ được sản phẩm mới thuhồi được vốn, lợi nhuận Doanh nghiệp lại sử dụng vốn và lợi nhuận thu được

để tái sản xuất kinh doanh, chi trả lương và các chi phí khác Ngược lại, nếukhông tiêu thụ được, sản phẩm các doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng, doanh nghiệpkhông thu được vốn, không có lợi nhuận, hoạt động tái kinh doanh khôngđược thực hiện dẫn đến thua lỗ và phá sản

Trong quá trình thực tập ở Công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới em thấy rằng trong năm 2009 và những tháng đầu năm

2010 công ty đang sử dụng những biện pháp marketing nhằm tăng khả năngtiêu thụ Giải thích cho vấn đề này đó là do các đối thủ cạnh tranh đã tung ratrên thị trường nhiều sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau trên thế giớivới giá cả rất linh hoạt và đã thu hút được nhiều khách hàng mua sản phẩmcủa họ Trong khi đó sản phẩm chính của công ty đó là máy lọc nước R/Ocông nghệ Mỹ được nhập khẩu rừ Malaysia thì giá cả lại tăng và cao hơn cácđối thủ cạnh tranh, mặc dù những tháng đầu năm 2010 doanh thu tiêu thụ vẫntăng nhưng đó là do việc thực hiện những hợp đồng đã được ký kết từ năm

2009 và do công ty đã thực hiện tăng chiết khấu đối với các đại lý và giảm giáhàng bán Từ đó dẫn lợi nhuận của công ty những tháng đầu năm 2010 so vớicùng kỳ năm 2009 đã giảm rất nhiều Công ty cần phải thực hiện một số giảipháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm là một đòi hỏi cấp thiết, do

đó em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới”

Trang 7

Em mong rằng đề tài này trước hết có thể giúp bản thân mình tổng hợpđược tất cả những kiến thức đã học được trong nhà trường vừa qua và sau đó

có thể phần nào giúp ích cho quá trình đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của

Công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới.

Nội dung của đề tài được chia thành 3 chương :

* Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm củacác doanh nghiệp

* Chương 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổphần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới

* Chương 3: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của Công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn TS Đỗ Thị Hải Hà vàtoàn thể cán bộ nhân viên Công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp SứcSống Mới đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em để em hoàn thành chuyên đềthực tập này

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TM – DV : Thương mại – Dịch vụ

TTSP : Tiêu thụ sản phẩm

NXB : Nhà xuất bản

Trang 9

CHƯƠNG I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp

I Khái niệm và vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm

1.1 Khái niệm hoạt động tiêu thụ sản phẩm 1

Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ là mục đích cơ bản Phương châm

thường trực của doanh nghiệp là: “Không sản xuất và kinh doanh cái không

được bán và cái không bán được” Các doanh nghiệp chỉ tiến hành sản xuất

kinh doanh khi đảm bảo chắc chắn rằng bán được hàng hay nói cách khác:Tiếng nói của thị trường đã được chú ý lắng nghe Tiêu thụ sản phẩm xuấtphát từ nhu cầu của người mua Để hiểu rõ hơn về điều này ta có một số quanđiểm về hoạt động tiêu thụ sản phẩm như sau:

` Theo quan điểm Marketing: Tiêu thụ sản phẩm thực chất là việc thực

hiện giao hàng chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho người mua và người bánnhận tiền từ người mua theo sự thoả thuận giữa người mua và người bán

Theo quan điểm của các nhà kinh tế: Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn

cuối của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua tiêu thụ mà thực hiện đượcgiá trị và giá trị sử dụng

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường hoạt động tiêu thụ không chỉ đơngiản là quá trình chuyển quyền sở hữu hàng hoá đến khách hàng mà nó là mộtquá trình bao gồm nhiều công việc khác nhau từ việc nghiên cứu nhu cầu, tìmnguồn hàng, lập kế hoạch tiêu thụ, tổ chức bàn hàng, xúc tiến bán hàng chođến các dịch vụ sau bán như: chuyên chở, bảo hành, tư vấn kỹ thuật, lắp đặt…

1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 2

1.2.1 Đối với doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò quan trọngquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vì nhờ tiêu thụ đượcsản phẩm hàng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn

1 http://blog.tamtay.vn/nvtrungluat42/blog/entry/67283

Trang 10

ra thường xuyên liên tục, tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp bù đắp đượcnhững chi phí, có lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanh vàtái sản suất kinh doanh mở rộng.

Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là điều kiện để thực hiện các mục tiêu củadoanh nghiệp đặc biệt tập trung vào mục tiêu giảm chi phí và tăng lợi nhuận.Bởi khi khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì chi phí bình quân của mộtđơn vị sản phẩm giảm từ đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp hoặc ngượclại

Tiêu thụ hàng hóa làm tăng thương hiệu của doanh nghiệp cũng như làmtăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường Bởi vì khi sản phẩm củadoanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận đểthoả mãn một nhu cầu nào đó Sức tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp thểhiện mức bán ra sự thích ứng với nhu cầu người tiêu dùng và khối lượng hànghóa tiêu thụ càng tăng thì thị phần của doanh nghiệp càng cao Thông qua tiêuthụ hàng hóa, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch kinh doanhphù hợp đạt hiệu quả cao

1.2.2 Đối với xã hội

Về phương diện xã hội thì tiêu thụ sản phẩm hàng hóa có vai trò trongviệc cân đối giữa cung và cầu vì nền kinh tế là một thể thống nhất với nhữngcân bằng, những tương quan tỷ lệ nhất định Sản phẩm hàng hóa được tiêu thụtạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường tránhđược sự mất cân đối, giữ được bình ổn trong xã hội

II Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp

Trang 11

2.1 Nghiên cứu và tìm hiểu thị trường

Tìm hiểu về thị trường có nghĩa là tìm hiểu về các khách hàng tiềm năng và đốithủ cạnh tranh, đồng thời cùng tìm hiểu xem hai nhân tố này kết hợp với nhau nhưthế nào

Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập thông tin => xử lý thông tin => raquyết định về thị trường nhằm phục vụ cho việc xây dựng một chiến lược tiêu thụsản phẩm, phát hiện ra thị trường ngách, hình thành nên ý tưởng để tiêu thụ sảnphẩm, tránh được những quyết định sai lầm (sự thất bại, lãng phí tiền bạc, côngsức…)

Nghiên cứu thị trường chất lượng cao sẽ cho phép công ty đưa ra các quyếtđịnh về bán cái gì, tập trung vào ai, khuyến mãi và định giá sản phẩm của như thếnào, sử dụng những người cung cấp nào sẽ gặp khó khăn gì về thủ tục hành chính vàlàm thế nào để xác định những cơ hội mới hoặc những lỗ hổng trên thị trường

Để tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả cao trên thị trường thì doanh nghiệpcần phải quan tâm đến các vấn đề sau:

Nghiên cứu khách hàng: Khách hàng và nhu cầu của họ quyết định tới

thị phần của doanh nghiệp tại mỗi thị trường cụ thể Nhu cầu của người tiêudùng rất đa dạng và rất khách nhau do vậy doanh nghiệp cần phải tiếp cận đểtìm hiểu tâm lý của khách hàng để đảm bảo cung cấp đầy đủ hàng hoá và dịch

vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng

Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh nhằm

nắm bắt được những điểm mạnh điểm yếu của đối thủ với mình để từ đó xâydựng đối sách hợp lý và đưa ra được phương án tiêu thụ sản phẩm có hiệu quảnhất đảm bảo doanh nghiệp tồn tại trên thị trường

Nghiên cứu tình hình kinh tế chung: về các chính sách tài chính, chính

sách thuế thu nhập doanh nghiệp , nghiên cứu về tỉ giá, lạm phát

Trang 12

2.2 Công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

2.2.1 Cơ sở để xây dựng kế hoạch tiêu thụ

Trước hết là căn cứ vào kế hoạch mà lãnh đạo công ty giao, tình hìnhtiêu thụ sản phẩm tại các đơn vị kinh doanh của công ty năm trước, kế hoạchsản xuất kinh doanh năm trước, công tác nghiên cứu tiêu thụ (cầu, cung, giácả…) Căn cứ vào tổng số vốn kinh doanh của công ty, lợi nhuận năm trước

từ đó lập bảng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho phụ hợp với tình hình thực tiễncủa năm kế hoạch

Dựa vào kế hoạch phát triển của ngành

Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội, luật pháp của đất nướctrong những năm gần đây để xem chúng có ảnh hưởng như thế nào đến công

ty Công ty còn căn cứ vào cả sự biến đông của nền kinh tế thế giới Từ đóxây dựng kế hoạch tiêu thụ cho hợp lý

2.2.2 Kế hoạch tiêu thụ

Căn cứ vào các quyết định của tổng công ty và chỉ thị của ban lãnh đạocông ty, phòng kinh doanh hàng năm có nhiệm vụ lập kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm của công ty

Các kế hoạch tiêu thụ này sẽ được chuyển đến ban lãnh đạo công ty để

từ đó đánh giá xem xét xem kế hoạch này có khả thi hay không có phù hợpvới tình hình thực tế và khả nằng về mọi mặt (tài chính, lao động…) của công

ty Từ đó chấp nhận kế hoạch hay hủy bỏ Nếu kế hoạch được thông qua thì

có phải sửa đổi, bổ sung hay không và nếu phải sửa đổi bổ sung thì sửa đổi bổsung ra sao Kế hoạch sau khi được cấp trên thông qua sẽ được chuyển đếncác phòng ban khác trong công ty, các đơn vị kinh doanh của công ty, để họtiến hành các hoạt động cần thiết nhằm biến kế hoạch thành hiện thực

Nội dung kế hoạch tiêu thụ:

- Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ

Trang 13

- Doanh thu dự tính ứng với số lượng sản phẩm tiêu thụ

- Lợi nhuận dự tính…

2.3 Chính sách giá tiêu thụ sản phẩm 5

Giá cả của một sản phẩm là sự biểu hiện bằng tiền mà người bán dự định thuđược từ người mua Việc xác định giá cả của một sản phẩm là rất khó khăn bởi vì nógặp mâu thuẫn lợi ích giữa người mua và người bán Người mua muốn mua đượcnhiều hàng hoá hơn với chất lượng cao hơn nhưng chỉ phải trả ít tiền hơn còn ngườibán thì ngược lại, họ lại muốn thu được nhiều tiền hơn với cùng một đơn vị hàng háo

Để dung hoà được lợi ích giữa người mua và người bán thì doanh nghiệp cần phảixác định xem mức giá như thế nào là hợp lý Một mức giá hợp lý sẽ thúc đẩy sự pháttriển của doanh nghiệp

Việc xác định giá thì có rất nhiều phương pháp nhưng thông thường người tahay sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp định giá dựa vào chi phí

Giá bán = Giá thành + % Lãi/giá thành

- Phương pháp định giá dựa vào chi phí biến đổi bình quân

Giá bán ≥ AVCmin + Chi phí vận chuyển/sản phẩm

Trong đó AVCmin là chi phí biến đổi/sản phẩm

- Dựa vào phân tích hoà vốn định giá bán ≥ Giá hoà vốn

- Dựa vào người mua: doanh nghiệp phân chia người ra thành các nhóm khácnhau theo một tiêu chí nào đó và định giá cho từng nhóm

- Dựa vào giá của đối thủ cạnh tranh

Các doanh nghiệp thường có các chính sách giá sau:

- Chính sách giá đối với sản phẩm đang tiêu thụ trên thị trường hiện tại đang có

và thị trường mới

- Chính sách giá đối với sản phẩm mới, sản phẩm đã cải tiến và hoàn thiện trênthị trường hiện tại và thị trường mới

Trang 14

- Chính sách giá đối với sản phẩm tương tự

- Chính sách giá đối với sản phẩm hoàn toàn

2.4 Hệ thống phân phối sản phẩm

2.4.1 Chính sách phân phối sản phẩm của doanh nghiệp

Phân phối sản phẩm của các doanh nghiệp được coi là hoạt động quantrọng bao trùm lên các quá trình kinh tế, các điều kiện tổ chức có liên quanđến dòng sản phẩm của doanh nghiệp từ người sản xuất đến người tiêu dùng.Dựa vào những nét đặc trưng của sản phẩm và của thị trường tiêu thụsản phẩm, doanh nghiệp xây dựng mạng lưới phân phối, lựa chọn phươngthức phân phối phù hợp với đặc điểm riêng có của doanh nghiệp Để chínhsách phân phối có hiệu quả thì trước tiên doanh nghiệp phải xác định xemsản phẩm của doanh nghiệp được đưa tới tay người tiêu dùng theo phươngthức nào là hợp lý nhất

Phương thức phân phối rộng khắp là phương thức sử dụng tất cảcác kênh phân phối để vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới tay ngườitiêu dùng

Phương thức phân phốiđộc quyền là việc sử dụng một loại phân phốiduy nhất trên một thị trường nhất định

Phương thức phân phối có chọn lọc, chọn một số sản phẩm tới tận tayngười tiêu dùng Mạng lưới tiêu thụ của doanh nghiệp được thành lập từmột tập hợp các kênh phân phối với mục đích đưa sản phẩm đến tận tayngười tiêu dùng

2.4.2 Kênh phân phối

Mỗi kênh phân phối bao gồm một hệ thống Marketing trung gian,người môi giới, đại lý, người bán lẻ và tổ chức bán buôn Tuỳ thuộc vào

sự tham gia của các trung gian Marketing mà người ta chia thành kênh phânphối trực tiếp hay kênh phân phối gián tiếp

Kênh phân phối trực tiếp là hình thức tiêu thụ mà ở đó doanh

Trang 15

nghiệp bán thẳng sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng khôngqua các khâu trung gian hoặc thông qua các tổ chức đại lý, người môi giới.Theo hình thức này các doanh nghiệp công nghiệp trực tiếp chuyển giaoquyền sở hữu sản phẩm tới tay người tiêu dùng, thực hiện tiêu thụ theo kênhnày cho phép doanh nghiệp thường xuyên tiếp xúc với khách hàng và thịtrường, nên hiểu rõ nhu cầu thị trường, mong muốn của khách hàng vàdoanh nghiệp thu được những thông tin phản hồi từ phía khách hàng từ đódoanh nghiệp đưa ra các chính sách hợp lý Tuy nhiên theo phương thức nàytốc độ chu chuyển vốn chậm vì phân phối nhỏ lẻ.

Kênh phân phối gián tiếp là hình thức tiêu thụ mà ở đó doanh nhiệp

bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua một

số trung gian marketing, ở hình thức này quyền sở hữu sản phẩm đượcchuyển qua các khâu trung gian từ đó các khâu trung gian chuyển cho kháchhàng, tức là việc thực hiện mua đứt bán đoạn, ưu điểm là thu hồi vốnnhanh, tiếp kiệm chi phí quản lý, thời gian tiêu thụ gắn, tuy nhiên nó cónhược điểm làm tăng chi phí bán hàng, tiêu thụ và khó kiểm soát được cáckhâu trung gian

Do sự phụ thuộc và độc lập tương đôí giữa các thành viên trong kênhphân phối nên thường xảy ra mâu thuẫn và xung đột trong kênh Để tổ chức

và quản lý kênh phân phối có hiệu quả doanh nghiệp phải định rõ vai trò, vịtrí, nhiệm vụ của các thành viên dựa trên năng lực của họ, từ đó chọn cách tổchức kênh theo hệ thống marketing

Trang 16

Các công cụ xúc tiến bao gồm: hàng khuyến mãi và quà tặng; hàng mẫu;hội chợ triển lãm; biểu diễn thực hành sản phẩm; phiếu giảm giá; trả lại mộtphần tiền hàng; tài trợ lãi suất thấp; giải trí

2.5.4 Dịch vụ sau bán và sửa chữa

Dịch vụ sau bán và sửa chữa là một phần trong chuỗi phân phối sảnphẩm và dịch vụ công ty Dịch vụ sau bán của công ty bao gồm các hoạt độngbảo hành, bảo dưỡng định kỳ, cung cấp phụ tùng thay thế, các dịch vụ chămsóc khách hàng khác…

Trang 17

III Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 7

3.1.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

a) Các nhân tố về mặt kinh tế

Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việchình thành hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp Các nhân tố kinh tế gồm:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽlàm cho thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch

vụ tăng Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu củakhách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của các doanh nghiệp

Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố tác động nhanh chóng, sâu sắc với từngquốc gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa khiđồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu vàkhả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp trong nước sẽ giảm trên thị trường nội địa Các doanh nghiệptrong nước mất dần cơ hội mở rộng thị trường, phát triển kinh doanh Ngượclại, khi đồng nội tệ giảm giá dẫn đến xuất khẩu tăng cơ hội sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnh tranh cao hơn ởthị trường trong nước và quốc tế bởi khi đó giá bán hàng hóa trong nước giảmhơn so với đối thủ cạnh tranh nước ngoài

Lãi suất cho vay của ngân hàng: Lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phíkinh doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh.Lạm phát: Lạm phát cao doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuất kinhdoanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệ sảnxuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiện vật

Trang 18

các tài sản không có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinh doanhkhi xảy ra lạm phát rất lớn.

Các chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách phát triển kinh tếcủa nhà nước có tác dụng ủng hộ hay cản trở lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Có khi một chính sách kinh tế của nhà nước tạo cơhội đối với doanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác.b) Các nhân tố thuộc về chính trị pháp luật

Một thể chế chính trị, một hệ thống pháp luật rõ ràng, chặt chẽ, mở rộng

và ổn định sẽ làm cơ sở cho sự bảo đảm điều kiện thuận lợi và bình đẳng chocác doanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh đạt hiệu quả cao cho doanhnghiệpvà xã hội Thể hiện rõ nhất là các chính sách tài chính, chính sách bảo

hộ mậu dịch tự do những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các chươngtrình quốc gia, chế độ tiền lương, phụ cấp, trợ cấp cho người lao động Cácnhân tố này đều ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp

c) Các nhân tố về khoa học công nghệ

Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến haiyếu tố cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năngtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, đó là hai yếu tố chất lượng và giá bán.Khoa học công nghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phầnlàm tăng chất lượng hàng hóa và dịch vụ, giảm tối đa chi phí sản xuất dẫn tớigiá thành sản phẩm giảm

d) Các yếu tố về văn hóa - xã hội

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, tôn giáo tín ngưỡng có ảnh hưởngtrực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Những khuvực khác nhau có văn hóa - xã hội khác nhau khả năng tiêu thụ hàng hóa cũngkhác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ những yếu tố thuộc về

Trang 19

văn hóa - xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược sản phẩm phù hợp vớitừng khu vực khác nhau.

e) Các yếu tố tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi hay khó khăn trong việcphát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố

tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên Vị trí địa lý thuận lợi

sẽ tạo điều kiện khuyếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ giảmthiểu các chi phí phục vụ bán hàng, giới thiệu sản phẩm Tài nguyên thiênnhiên phong phú tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động trong cung ứngnguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thờinhu cầu thị trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuấtkinh doanh

3.1.2 Nhân tố môi trường vi mô

a) Khách hàng

Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ là yếu tố quyết địnhđến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nênthị trường, quy mô của khách hàng tạo nên quy mô thị trường Những biếnđộng tâm lý khách hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thói quen, thị hiếulàm cho số lượng sản phẩm được tiêu thụ tăng lên hay giảm đi Việc địnhhướng hoạt động sản xuất kinh doanh hướng vào nhu cầu của khách hàng sẽđem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp tạo thói quen và tổ chức các dịch

vụ phục vụ khách hàng đánh đúng vào tâm lý tiêu dùng là biện pháp hữu hiệunâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm Một nhân tố đặc biệtquan trọng là mức thu nhậpvà khả năng thanh toán của khách hàng có tínhquyết định đến lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp Khi thu nhập tăngthì nhu cầu tăng và khi thu nhập giảm thì nhu cầu giảm vì vậy, doanh nghiệpcần có những chính sách giá, sản phẩm hợp lý

b) Số lượng các doanh nghiệp và cường độ cạnh tranh của ngành

Trang 20

Số lượng các doanh nghiệp trong ngành và các đối thủ tác động rất lớnđến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn,khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn các đối thủ khác trongngành Càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành thì cơ hội đến vớitừng doanh nghiệp càng ít, thị trường phân chia nhỏ hơn dẫn đến lợi nhuậncủa từng doanh nghiệp cũng nhỏ đi Vì vậy, việc nghiên cứu đối thủ cạnhtranh là việc cần thiết để giữ vững thị trường tiêu thụ sản phẩm của mỗi doanhnghiệp.

c) Các nhà cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp

Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chialợi nhuận của một doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khảnăng trang trải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp Các nhàcung cấp có thể gây khó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảmtrong trường hợp:

- Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ một hoặc một vài công ty cókhả năng cung cấp

- Loại vật tư mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp là đầu vào quantrọng nhất của doanh nghiệp

Từ các yếu tố trên thì nhà cung cấp có thể buộc các doanh nghiệp muanguyên vật liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá thành đơn vịsản phẩm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm làm doanh nghiệp bị mất dần thịtrường, lợi nhuận giảm Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu, các nhà cung ứng tớidoanh nghiệp Các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhàcung ứng, tìm và lựa chọn nguồn cung ứng chính đồng thời nghiên cứu để tìm

ra nguồn nguyên vật liệu thay thế

3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

3.2.1 Giá bán sản phẩm

Trang 21

Việc tiêu thụ sản phẩm chịu tác động rất lớn của nhân tố giá cả sản phẩm

về nguyên tắc giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và giá cả xoayquanh giá trị hàng hóa theo cơ chế thị trường hiện nay giá cả được hình thành

tự phát trên thị trường theo sự thoả thuận giữa người mua và người bán Do

đó, doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng giá cả như một công cụ sắc bén đểđẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của mình Nếu doanh nghiệp đưa ra một mức giáphù hợp với chất lượng sản phẩm được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận,doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiêu thụ sản phẩm của mình Ngược lại, nếu định giáquá cao, người tiêu dùng không chấp nhận thì doanh nghiệp chỉ có thể ngồinhìn sản phẩm chất trong kho mà không tiêu thụ được

3.2.2 Chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng thúc đẩy hoặc kìm hãmhoạt động tiêu thụ sản phẩm Trong nền kinh tế thị trường chất lượng sảnphẩm là một vũ khí cạnh tranh sắc bén có thể dễ dàng đánh bại các đối thủcạnh tranh cùng ngành Vì vậy, các chương trình quảng cáo khi nói về sảnphẩm của công ty nhiều sản phẩm đưa tiêu chuẩn chất lượng lên hàng đầu:

“Chất lượng tốt nhất”, “chất lượng vàng”

Chất lượng sản phẩm tốt không chỉ thu hút được khách hàng làm tăngkhối lượng sản phẩm tiêu thụ mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp nângcao thương hiệu cho doanh nghiệp đồng thời có thể nâng cao giá bán sảnphẩm một cách hợp lý mà vẫn thu hút được khách hàng Ngược lại, chấtlượng sản phẩm thấp thì việc tiêu thụ sẽ gặp khó khăn, nếu chất lượng sảnphẩm quá thấp thì ngay cả khi bán giá rẻ vẫn không được người tiêu dùngchấp nhận

3.2.3 Việc tổ chức bán hàng của doanh nghiệp

Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp cũng là nhân tố quan trọngthúc đẩy kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cao hay thấp Côngtác tổ chức bán hàng gồm nhiều mặt

Trang 22

Hình thức bán hàng: Một doanh nghiệp nếu kết hợp tổng hợp các hìnhthức: Bán buôn, bán lẻ tại kho, tại cửa hàng giới thiệu sản phẩm, thông quacác đại lý tất nhiên sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn một doanh nghiệpchỉ áp dụng đơn thuần một hìnhthức bán hàng nào đó Để mở rộng và chiếmlĩnh thị trường các doanh nghiệp còn tổ chức mạng lưới các đại lý phân phốisản phẩm Nếu các đại lý này được mở rộng và hoạt động có hiệu quả sẽ nângcao doanh thu cho doanh nghiệp, còn nếu thu hẹp hoặc thiếu vắng các đại lý,hoặc các đại lý hoạt động kém hiệu quả sẽ làm giảm sút doanh thu tiêu thụsản phẩm.

Tổ chức thanh toán: Khách hàng sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi áp dụngnhiều phương thức thanh toán khác nhau như: Thanh toán bằng tiền mặt,thanh toán chậm và như vậy, khách hàng có thể lựa chọn cho mình phươngthức thanh toán tiện lợi nhất, hiệu quả nhất

Dịch vụ kèm theo sau khi bán: Để cho khách hàng được thuận lợi vàcũng là tăng thêm sức cạnh tranh trên thị trường, trong công tác tiêu thụ sảnphẩm, các doanh nghiệp còn tổ chức các dịch vụ kèm theo khi bán như: dịch

vụ vận chuyển, bảo quản, lắp ráp, hiệu chỉnh sản phẩm và có bảo hành, sửachữa

3.2.4 Quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

Trong nền kinh tế hiện nay, quảng cáo giới thiệu sản phẩm sẽ cung cấpcho khách hàng những thông tin cần thiết đặc trưng nhất về sản phẩm đểkhách hàng có thể so sánh với những sản phẩm khác trước khi đi đến quyếtđịnh là nên mua sản phẩm nào Đối với những sản phẩm mới quảng cáo sẽgiúp cho khách hàng làm quen với sản phẩm, hiểu được những tính năng, tácdụng của sản phẩm, từ đó khơi dậy những nhu cầu mới để khách hàng tìm đếnmua sản phẩm của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu Quảng cáo lànguồn thông tin để khách hàng và doanh nghiệp tìm đến nhau

Trang 23

IV Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm

4.1 Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm: (M)

M = Pi * Qi

M Là tổng doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp là số tiền thu được dobán hàng hoá dịch vụ

Pi Là đơn giá hàng hoá i

Qi Lượng hàng hoá i được tiêu thụ

Chỉ tiêu này phản ánh sự nắm bắt nhu cầu, thị hiếu và khả năng đápứng nhu cầu của khách hàng phản ánh nghệ thuật bán hàng của doanh nghiệp

4.2.Chỉ tiêu tỉ lệ doanh thu tiêu thụ sản phẩm qua các năm

DT tiêu thụ SP năm trước – DTTTSP năm sau

tiêu thụ SP DT tiêu thụ sản phẩm năm trước

Chỉ tiêu cho thấy được một phần nào đó tình hình tăng trưởng của côngty

4.3 Chỉ tiêu về doanh thu so với lợi nhuận.

Phân tích doanh thu và lợi nhuận để biết được kết quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, từ đó có những hướng

đi trong thời gian tới

Công thức tính: Doanh thu (TR) = PiQi

n

i=1

Trang 24

D =

LNTC

x 100% Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

LNTR

x 100% Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn

=

L N

Tổng vốn kinhdoanh

x 100%

Trang 25

CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần TM - DV tổng hợp Sức Sống Mới

I Giới thiệu chung về Công ty

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty: Công ty cổ phần TM - DV tổng hợp Sức Sống Mới

Tên giao dịch: New Vitality General Service Tranding Joint Stock CompanyTên viết tắt: Nevita.JSC

Vốn điều lệ công ty là: 3.000.000.000 Đồng

Giấy phép đăng kí kinh doanh số 0103022146 ngày 25 tháng 1 năm 2006

Trụ sở chính: Số 04 ngõ 521/190/17 phố Trương Định Phường Thịnh Liệt Quận Hoàng Mai - Hà Nội

do 6 thành viên trực tiếp làm Với phương châm Tín – Nghĩa – Danh – Lợi cùng với

sự quyết tâm của các cổ đông và nhân viên trong công ty đã đưa công ty cổ phầnTMDV tổng hợp Sức sống Mới không ngừng lớn mạnh Sau 3 năm công ty đã có 3đại lý ở các tỉnh thành khác trên miền Bắc và một số khách hàng lớn

1.2 Mặt hàng kinh doanh.

Máy lọc nước tinh khiết R/O cùng với các phụ kiện đi kèm: Dòng sản phẩmcao cấp trên thị trường Sản phẩm được nhập nguyên chiếc từ Đài Loan và Malayxiavới màng RO Filmtec sản xuất tại Hoa Kỳ Giải pháp xử lý nước ô nhiễm bằng côngnghệ Mỹ, hệ thống lọc nước hoạt động theo nguyên lý thẩm thấu ngược, làm chấtlượng nước trở nên tinh khiết, sạch và ngon, uống trực tiếp

Trang 26

Bảng 1: Báo giá hệ thống lọc nước tinh khiết R.O áp dụng quý IVnăm 2009 Thiết bị lọc nước tinh khiết Công nghệ R.O (Công nghệ USA)

(VNĐ)

1 Máy lọc nước tinh khiết R.O 10 lít/h 1 Bộ 7.513.000

2 Máy lọc nước tinh khiết R.O 30 lít/h 1 Bộ 13.850.000

3 Máy lọc nước tinh khiết R.O 50 lít/h 1 Bộ 18.500.000

4 Máy lọc nước tinh khiết R.O 60 lít/h 1 Bộ 22.850.000

5 Máy lọc nước tinh khiết R.O 80 lít/h 2 Bộ 28.050.000

6 Máy lọc nước tinh khiết R.O 100 lít/h 1 Bộ 34.980.000

7 Máy lọc nước R.O 150 lít/h 1 Bộ 39.500.000

Ghi chú: Giá trên đã bao gồm 10% thuế GTGT

(Nguồn : Phòng kế hoạch - kinh doanh công ty cổ phần TM – DV tổng hợp Sức

Sống Mới)

*Báo giá chi tiết từng phụ kiện thay thế trong quá trình sử dụng máy lọc nước

RO áp dụng cho máy công suất 10 lít/h

 Lõi số I (lõi lọc thô) : 45.000 vnđ/cái

 Lõi số II (lõi carbon ) : 80.000 vnđ/cái

 Lõi số III (lõi carbon ) : 95.000 vnđ/cái

Trang 27

 Van cao áp : 190.000 vnđ/cái

 Van điện từ : 335.000 vnđ/cái

 Van chia nước đầu vào : 160.000 vnđ/cái

 Vòi thiên nga : 200.000 vnđ/cái,

 Dây dẫn nước : 15.000 vnđ/cái

Nhập khẩu và phân phối thiết bị lọc nước R.O

Tư vấn thiết kế thi công hệ thống xử lý nước dân dụng tạo ra nguồn nước tinhkhiết cho các hộ gia đình, trường học, xí nghiệp và các cơ quan…

1.3.2 Nhiệm vụ

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghề công ty đãđăng kí kinh doanh: Mặt hàng công ty kinh doanh phải rõ ràng đảm bảo đủtiêu chuẩn chất lượng

Tổ chức công tác mua hàng từ các nguồn hàng khác nhau, đảm bảo đủnguồn hàng

Tổ chức công tác bảo quản sản phẩm đảm bảo chất lượng sản phẩm

Tổ chức kênh phân phối sản phẩm.

Chấp hành luật Nhà nước, thực hiện chế độ chính sách về quản lý và sửdụng vốn, sản phẩm , nguồn lực hạch toán kinh tế, đảm bảo an tòa về vốn,thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán định kì theo quy định củaNhà nước

Trang 28

1.4.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP TM - DV tổng hợp Sức Sống Mới

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty cổ phần TM- DV tổng hợp

Sức Sống Mới

1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.

* Hội đồng quản trị (Gồm 6 thành viên sáng lập ra công ty)

Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhằng năm của công ty

Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợpđồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

Giám Đốc

Phó Giám Đốc hành chính

Phó Giám Đốckinh doanh

Phòng

tổ chức -hành chính

Phòng kinhdoanh

Phòng kĩ

- kế toán

Hội đồng quản trị

Trang 29

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối vớiGiám đốc, phó giám đốc, quyết định mức lương và lợi ích khác của những ngườiquản lý đó.

*Giám đốc

Chịu trách nhiệm chung về hoạt động của công ty

Phê duyệt cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành kinh doanh của Công ty và cácđơn vị thành viên trực thuộc

Ký các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm và nâng bậc lương các chứcdanh trong toàn công ty

Phê duyệt kế hoạch kinh doanh hàng năm và dài hạn của Công ty

Phê duyệt đơn giá tiền lương của Công ty và quyết toán tài chính hàngnăm của Công ty

Phê duyệt thiết kế tổng dự toán các dự án đầu tư mới, dự án liên doanh,hợp đồng hợp tác kinh doanh của công ty

Tuyển dụng lao động

Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động hàng ngày của công ty, là đạidiện của công ty trước cơ quan nhà nước và pháp luật Giám đốc phải chịutrách nhiệm cá nhân về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

*Phó Giám đốc:

Tham mưu, hỗ trợ cho giám đốc, có quyền hạn đề ra các kiến nghị, đề xuấtgiám đốc quyết định liên quan đến các công việc được giao quản lý, ký kết vàthực hiện các giao dịch được giám đốc uỷ quyền

Chấp hành sự phân công và uỷ quyền của giám đốc trong quy chế làm việccủa bộ máy do giám đốc ban hành, chịu trách nhiệm trước giám đốc và phápluật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền

*Phòng kinh doanh

Phân tích môi trường và nghiên cứu thị trường: Dự báo và thích ứng với

Trang 30

những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại; tập hợpcác thông tin để ra các quyết định Marketing.

Mở rộng phạm vi hoạt động: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhậpnhững thị trường mới

Phân tích người tiêu dùng : Xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu,tiến trình mua của người tiêu dùng; lựa chọn các nhóm người tiêu dùng đểhướng các nỗ lực Marketing vào

Hoạch định sản phẩm : Phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sảnphẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì; loại bỏ sản phẩm yếu kém

Hoạch định phân phối : Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối,quản lý dự trữ, tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hóa và dịch vụ, bánchẵn và lẻ

Hoạch định giá: Xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoảnbán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động.Thực hiện hiểm soát và đánh giá Marketing : Hoạch định, thực hiện vàkiểm tra các chương trình, chiến lược Marketing, đánh giá các rủi ro và lợi íchcủa các quyết định và tập trung vào chất lượng toàn diện

*Phòng tài chính- kế toán

Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toántheo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán.Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọihình thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan

Tham mưu cho Ban Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi củachế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh

Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năngđộng, hữu hiệu

Tham gia xây dựng Hệ thống Quản lý Chất lượng, Hệ thống Quản lý Mộitrường và các hệ thống quản lý khác

Trang 31

Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác Tài chính Kế toán

Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý, sử dụng vốn (tàisản, nguyên vật liệu, nguồn vốn, chi phí sản xuất kinh doanh

Phân tích, đánh giá tài chính của các dự án, công trình trước khi trình lãnhđạo Công ty quyết định

Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về nguồn vốn và giá dự toán làm cơ sở

Báo cáo đầy đủ, kịp thời và trung thực tình hình diễn biến và kết quả côngviệc khị thực hiện nhiệm vụ giám đốc giao

Lưu giữ, bảo mật tài liệu, bảo vệ tài sản xuất Công ty

*Phòng kỹ thuật

Trang 32

Kiểm tra kỹ thuật của hàng hóa và lắp đặt các thiết bị cho khách hàng Xâydựng các chỉ tiêu định mức về kỹ thuật cho từng sản phẩm, nghiên cứu xâydựng các phương án đầu tư chiều sâu và định hướng chiến lược cho các sảnphẩm hàng hóa của công ty Đồng thời phụ trách công tác đào tạo nâng caobồi dưỡng trình độ công nhân viên kỹ thuật trong công ty.

II Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty

2.1 Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty để thấy được cơ cấusản phẩm, sản lượng tiêu thụ của mỗi loại cũng như ảnh hưởng của các loạisản phẩm tới việc tăng doanh thu trong hoạt động sản xuất của Công ty Ta sẽbiết được đâu là sản phẩm chiến lược, sản phẩm chủ chốt, đâu là sản phẩm lạchậu, sản phẩm cần cải tiến từ đó có biện pháp thích hợp để xử lý đảm bảohoạt động sản xuất luôn ổn định phát triển

Bảng 2: Tình hình doanh thu tiêu thụ sản phẩm chính(máy lọc nước tinh khiết R.O)

DT tiêu thụ 2007

DT tiêu thụ 2008

DT tiêu thụ 2009

Trang 33

Công suất 250 lít/h 340.800 120.000 589.000 600.500

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Bảng 3: Tình hình doanh thu tiêu thụ chi tiết từng phụ kiện trong quá trình sử dụng máy lọc nước R.O.

thụ 2006

DT tiêu thụ 2007

DT tiêu thụ 2008

DT tiêu thụ 20s09

Ngày đăng: 07/09/2012, 14:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khoa học quản lý I – PGS.TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền - NXB khoa học và kĩ thuật – Năm2002 Khác
2. GS.TS.Nguyễn Thành Độ - Quản trị kinh doanh – NXB Đại học KTQD – năm2007 – Hà nội Khác
3. Uyển Minh - Nghiên cứu thị trường - Chiến lược thực dụng - NXB Lao động Xã hội – Năm 2008 Khác
4. Khoa học quản lý II – PGS.TS.Nguyễn Thị Ngọc Huyền - NXB khoa học và kĩ thuật – Năm 2002 Khác
5. Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh - Phạm Văn Dược - NXB Thống kê – Năm 2007 Khác
6. Giáo trình Marketing căn bản – GS.TS.Trần Minh Đạo – NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Năm 2006 Khác
7. Giáo trình Kế hoạch kinh doanh - Xã hội - ThS. Bùi Đức Tuấn - NXB Lao động –Năm 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Báo giá hệ thống lọc nước tinh khiết R.O áp dụng quý IVnăm 2009 Thiết bị lọc nước tinh khiết Công nghệ R.O (Công nghệ USA) - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới.DOC
Bảng 1 Báo giá hệ thống lọc nước tinh khiết R.O áp dụng quý IVnăm 2009 Thiết bị lọc nước tinh khiết Công nghệ R.O (Công nghệ USA) (Trang 26)
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý công ty cổ phần TM- DV tổng hợp - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới.DOC
Sơ đồ 1 Bộ máy tổ chức quản lý công ty cổ phần TM- DV tổng hợp (Trang 28)
Bảng 3: Tình hình doanh thu tiêu thụ chi tiết từng phụ kiện trong quá trình sử dụng máy lọc nước R.O. - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới.DOC
Bảng 3 Tình hình doanh thu tiêu thụ chi tiết từng phụ kiện trong quá trình sử dụng máy lọc nước R.O (Trang 33)
Bảng 4: Tình hình tiêu thụ của một số mặt hàng trọng yếu như sau: - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới.DOC
Bảng 4 Tình hình tiêu thụ của một số mặt hàng trọng yếu như sau: (Trang 34)
Bảng 6: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty  qua các năm - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới.DOC
Bảng 6 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm (Trang 35)
Hình thức 1: Áp dụng kênh phân phối trực tiếp ngắn - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới.DOC
Hình th ức 1: Áp dụng kênh phân phối trực tiếp ngắn (Trang 41)
Hình 1: Kênh phân phối trực tiếp ngắn - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới.DOC
Hình 1 Kênh phân phối trực tiếp ngắn (Trang 42)
Bảng 11: Kết quả tiêu thụ sản phẩm của kênh phân phối trực tiếp dài. - Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt dộng tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần thương mại dịch vụ tổng hợp Sức Sống Mới.DOC
Bảng 11 Kết quả tiêu thụ sản phẩm của kênh phân phối trực tiếp dài (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w