- Nắm vững hệ thống vấn đề về: + Thể loại của văn học Việt Nam + Con người trong văn học Việt Nam Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn húa của dõn tộc qua di sản văn húa được học
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh: - Nắm được những kiến thức chung nhất tổng quỏt nhất về hai bộ phận
của văn học Việt Nam và quỏ trỡnh phỏt triển của văn học viết Việt Nam
- Nắm vững hệ thống vấn đề về:
+ Thể loại của văn học Việt Nam
+ Con người trong văn học Việt Nam
Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn húa của dõn tộc qua di sản văn húa được học Từ đú, cú lũng say
mờ với văn học Việt Nam
2 Kĩ năng: - Hệ thống hoá kiến thức văn học theo thơi gian lịch sử
3 Thỏi độ: GDHS Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn húa của dõn tộc qua di sản văn húa được
học Từ đú, cú lũng say mờ với văn học Việt Nam
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập1.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 10 – tập 1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ:(Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sự chuẩn bị sỏch vở của học sinh)
Tờn học sinh trả lời: 1 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Tờn: Lớp: Điểm:
3 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em nhận thức những nết lớn về văn học nớc nhà,chúng ta cùng tìm hểu tổng quan văn học việt nam Bài học đầu tiên ở lớp 10 là một bài văn học sử (lịch sử văn học): Tổng quan văn học Việt Nam có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt Một mặt nó giúp các em có một cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nớc ta từ xa tới nay, mặt khác nó giúp các em ôn tập tất cả những gì đã học ở chơng trình ngữ văn THCS đồng thời sẽ định hớng cho chúng ta học tiếp toàn bộ chơng trình Ngữ văn THPT.
Trang 2nhìn nhận, đánh giá một cách bao
quát nhất về những nét lớn của nền
văn học Việt Nam
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn mở đầu
trong bài học HS: đọc 3 dòng đầu SGK " Trải
qua………… tinh thần ấy"
GV : nhấn mạnh lại ý chính
Văn học Việt Nam là minh
chứng cho giá trị tinh thần ấy Tìm
hiểu nền văn học là khám phá giá
trị tinh thần của dân tộc
“Thân em như cá giữa dòng,
Ra sông mắc lưới, vào đìa mắc
I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:
1 Văn học dân gian:
- Khái niệm: Là những sáng
tác tập thể của nhân dân laođộng, của cộng đồng
GV: Em hãy kể những thể lọai của
văn học dân gian và dẫn chứng
mỗi lọai một tác phẩm
GV bổ sung
HS: Ba nhóm:
+ Truyện cổ dân gian;
+ Thơ ca dân gian;
+ Sân khấu dân gian
- Thể loại: SGK
GV: Theo em, văn học dân gian có
những đặc trưng là gì?
GV: Giải thích đặc trưng thứ ba.
HS thảo luận và trả lời.
+ Tính tập thể, + Tính truyền miệng + Tính thực hành: gắn bó với cácsinh họat khác nhau trong đời sốngcộng đồng
2 Văn học viết:
- Khái niệm: Là sáng tác của
tri thức , được ghi lại bằngchữ viết Là sáng tạo của cánhân, mang dấu ấn tác giả
GV: Nêu vài tác phẩm văn học HS: Trả lời. - Chữ viết:
Trang 3- Chữ hán: Đọc tiểu thanh kí của NDu,một ssó tác phẩm cảu NTrãi
+ Hán: văn tự của TrungQuốc
+ Nôm: dựa vào chữ Hánđặt ra
+ Quốc ngữ: sử dụng chữcái La-tinh để ghi âm tiếngViệt
- Thể loại:
+ +
Hoạt động 3:(20Phút)
GV: Nhìn tổng quát, văn học Việt
Nam có mấy thời kì phát triển?
GV: Néi dung xuyªn suèt cña v¨n
häc viÖt qua ba thêi kú lµ néi dung
GV: Văn học Trung đại chịu sự
ảnh hưởng của nền văn học nào?
HS: Trả lời.
GV: Vì sao Văn học Trung đại ảnh
hửơng văn học Trung Quốc?
HS: Trả lời.
- Nền văn học trung đại Trung Quốc
(Vì triều đại phong kiến phương Bắcxâm lược nước ta) lí do quyết địnhnền văn học chữ Hán, Nôm
- Ảnh hưởng: nền văn họctrung đại Trung Quốc
GV: Chỉ ra những tác phẩm, tác
giả tiêu biểu của văn học trung đại
GV: Yêu cầu học sinh gạch chân
trong sách giáo khoa
HS: Dựa vào SGK chỉ ra.
SGK trang 7 - Những tác phẩm, tác giảtiêu biểu :
o Nguyễn Trãi: Ức Trai thi tập
o Nguyễn Bỉnh Khiêm: Bạch Vân am
o Bà huyện Thanh Quan
o Nguyễn Du: Truyện Kiều
o Phạm Kính: Sơ kính tân trang
o Nhiều truyện Nôm khuyết danh
Trang 4thành tựu rất đa dạng, phong phỳ.
GV: Từ đú, em cú suy nghĩ gỡ về
sự phỏt triển thơ Nụm của văn học
Trung Đại?
GV: Giải thớch thờm về dõn tộc
húa và dõn chủ húa của văn học
trung đại: sử dụng chữ Nụm để
+ Tiếp nhận ảnh hưởng vănhọc dõn gian tũan diện
+ Gắn liền với truyền thốngyờu nước, tinh thần nhõn đạo,hiện thực,
+ Phản ỏnh quỏ trỡnh dõntộc húa và dõn chủ húa củavăn học trung đại
TIẾT 2
Bài tổng quan văn học Việt Nam có một vị trí và tầm quan trọng đặc biệt Một mặt nó giúp các em
có một cái nhìn khái quát nhất, hệ thống nhất về nền văn học nớc ta từ xa đến nay, mặt khác nó giúp các em
ôn tập tất cả những gì đã học ở chơng trình ngữ văn THCS, đồng thời sẽ định hớng cho chúng ta học tiếp toàn
bộ chơng trình ngữ văn THPT Tiết 1 chúng ta cùng tìm hiểu phần văn học dân gian và văn học trung đại, tiết hai chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu nền văn học hiện đại và con ngời Việt Nam qua văn học.
Hoạt động 3:
Thao tỏc 2:
HS đọc phần 2 SGK trang 8
2 Văn học hiện đại:
GV diễn giảng về tờn gọi “văn
học hiện đại”: Vỡ nú phỏt triển
trong thời kỡ hiện đại hoỏ của
đất nước và tiếp nhận sự ảnh
hưởng của nề văn học
Phương Tõy
- Cú mầm múng từ cuối thế kỉXX
- Viết bằng chữ quốc ngữ chủyếu
GV: Văn học thời kỡ này chưa
làm mấy giai đoạn? Cú đặc
điểm gỡ?
HS: Trả lời.
- Cú 4 giai đọan:
a) Từ thế kỉ XX đến những năm 1930:
+ Văn học bước vào quỹ đạocủa văn học hiện đại, tiếp xỳc vănhọc Chõu Âu
+ Viết bằng Chữ Quốc ngữ
cú nhiều cụng chỳng
GV: Yờu cầu HS kể tờn tỏc
gia, tỏc phẩm tiờu biểu?
HS: thảo luận nhúm Đại diện HS trả
lời+ Tỏc gia, tỏc phẩm tiờu biểu: SGK
b) Từ năm 1930 đến năm 1945:
+ Xuất hiện nhiều tờn tuổi lớn:Thạch Lam, Xuõn Diệu, HuyCận, …
+ Kế thừa tinh hoa văn họctrung đại và văn học dõn gian,ảnh hưởng văn húa thế giới
Hiện đại húa
Trang 5GV: Như vậy, điểm khác biệt
của văn học trung đại với hiện
- Các nhà văn, nhà thơ tham gia cáchmạng, kháng chiến chống pháp, Mỹ
HS: cho ví dụ.
c) Sau Cách mạng tháng Tám:
- Thành tựu tiêu biểu: SGK
GV: Từ 1975 đến nay văn
học có điểm gì nổi bật?
HS: Trả lời.
- Các nhà văn Việt Nam Phản ánh sâu
sắc công cuộc xây dựng CNXH , sựnghiệp công nghiệp hóa đất nước, vấn
đề mới mẻ của thời đại, hội nhập quốc
tế
d) 1975 đến nay:
- Các nhà văn Việt Nam Phảnánh sâu sắc công cuộc xây dựngCNXH , hội nhập quốc tế
GV: Mảng đề tài của văn hoc:
Được thể hiện ntn?
HS: Trả lời.
+ Lịch sử và cuộc sống, con ngườitrong xây dựng nền kinh tế thị trườngtheo hướng xã hội chủ nghĩa
+ Đề tài lịch sử viết về chiến tranhchống pháp và Mỹ hào hùng với nhiềubài học
- Mảng đề tài của văn hoc: + Lịch sử và cuộc sống, conngười trong xây dựng nền kinh
tế thị trường theo hướng xã hộichủ nghĩa
GV: Mối quan hệ giữa con
người với thế giới tự nhiên
được thể hiện như thế nào
trong văn học dân gian ? Cho
ví dụ
GV nhận xét và chốt lại
HS thảo luận và trả lời.
- Văn học dân gian:
+ Tư duy hyuền thoại, kể về quá trìnhnhận thức, cải tạo chinh phục tự nhiên,xây dựng cuộc sống, tích lũy hiểu biếtthiên nhiên
+ Con người và thiên nhiên thânthiết
- Văn học dân gian:
+ Tư duy hyuền thoại, kể vềquá trình nhận thức, tích lũyhiểu biết thiên nhiên
+ Con người và thiên nhiênthân thiết
Trang 6GV: Mối quan hệ giữa con
người với thế giới tự nhiên
được thể hiện như thế nào
trong văn học trung đại ? Cho
ví dụ
HS thảo luận và trả lời.
- Thơ ca trung đại: Thiên nhiên gắn lýtưởng, đạo đức, thẩm mỹ
- Thơ ca trung đại: Thiên nhiêngắn lý tưởng, đạo đức, thẩm mỹ
GV: Mối quan hệ giữa con
người với thế giới tự nhiên
được thể hiện như thế nào
trong văn học hiện đại? Cho ví
dụ
GV giảng thêm.
- Văn học hiện đại: hình tượng thiênnhiên thể hiện qua tình yêu đất nước,cuộc sống, lứa đôi
- Văn học hiện đại: hình tượngthiên nhiên thể hiện qua tình yêuđất nước, cuộc sống, lứa đôi
Thao tác 2:
GV gọi HS đọc phần 2 sgk/
11
GV: Mối quan hệ giữa con
người với quốc gia dân tộc
được thể hiện như thế nào?
Cho ví dụ
HS đọc phần 2 sgk/ 11
HS thảo luận và trả lời.
- Con người Việt Nam đã hình thành
hệ thống tư tưởng yêu nước:
+ Trong văn học dân gian: yêu làngxóm , căm ghét xâm lược ;
+ Trong văn học trung đại: Ý thứcquốc gia dân tộc, truyền thống văn hiếnlâu đời
+ Trong văn học cách mạng: đấutranh giai cấp và lý tưởng chủ nghĩa xãhội
2 Quan hệ quốc gia dân tộc:
- Con người Việt Nam đã hìnhthành hệ thống tư tưởng yêunước:
+ Trong văn học dân gian:
+ Trong văn học trung đại: + Trong văn học cách mạng:
- Tác giả, tác phẩm: SGK
dung tiêu biểu, giá trị quan trọngcủa văn học Việt Nam
HS đọc phần 3 SGK/ 12
GV: Văn học Việt Nam phản
ánh quan hệ xã hội như thế
- Hình thành mô hình ứng xử và mẫungười lý tưởng liên quan đến cộngđồng:
+ Con người xã hội (hy sinh, cốnghiến)
+ Hoặc con người cá nhân (hướng
nội, nhấn mạnh quyền cá nhân, hạnhphúc tình yêu, ý nghĩa cuộc sống trầnthế)
4 Ý thức về cá nhân:
- Hình thành mô hình ứng xử vàmẫu người lý tưởng liên quan đếncộng đồng:
Trang 7
GV: Em hãy nêu những tác
phẩm thể hiện hai mẫu người
này?
GV: Xu hướng của văn học
Việt Nam là gì khi xây dựng
mẫu người lý tưởng?
.Văn học Việt Nam có hai bộ phận lớn:
Văn học dân gian, văn học viết
IV/ Tổng kết:
- Văn học Việt Nam có hai bộphận lớn: Văn học dân gian, vănhọc viết
- Văn học viết Việt Nam: văn họctrung đại, hiện đại phát triển qua
3 thời kỳ
- Thể hiện chân thật, đời sống,tình cảm, tư tưởng con ngườiViệt Nam
- Học văn học dân tộc là bồidưỡng nhân cách, đạo đức , tìnhcảm, quan niệm thẩm mỹ và traudồi tiếng mẹ đẻ
Hoạt động 4:
3 Cñng cè, luyÖn tËp.
Củng cố:
- Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam là gì?
- Văn học Việt Nam có mấy giai đoạn phát triển?
- Những nội dung chủ yếu của Văn học Việt Nam là gì?
1 Dặn dò:
- Học lại nội dung bài "Tổng quan văn học Việt Nam"
IV H íng dÉn HS häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi míi:
- Sọan bài mới:
"Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ"
2 Kĩ năng: - Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng
lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
Trang 83 Thái độ: - Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Gi¸o viªn: - S¸ch g¸o khoa, s¸ch gi¸o viªn và một số tài liệu tham khảo
2 Häc sinh: §äc vµ chuÈn bÞ bµi theo hÖ thèng c©u hái SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
GV gọi học sinh đọc ngữ liệu
của sách giáo khoa?
GV: Trong hoạt động giao
tiếp này có các nhân vật giao
tiếp nào? Hai bên có cương vị
và quan hệ với nhau như thế
nào?
GV ghi nhận
GV: Chính vì có vị thế khác
nhau như thế nên ngữ giao
tiếp của họ như thế nào?
:
GV: Trong hoạt động giao
tiếp này, các nhân vật giao
tiếp đổi vai cho nhau như thế
Như vậy, một hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ bao gồm
mấy quá trình?
HS: đọc văn bản.
HS:Trả lời:
Nhân vật giao tiếp:
- Vua nhà Trần và các vị bô lão
- Cương vị khác nhau:
+ Vua: Cai quản đất nước
+ Các vị bô lão: những người từnggiữ trọng trách, đại diện cho nhândân
HS trả lời: ngôn ngữ giao tiếp khác nhau:
o vua : nói với thái độ trịnh trọng
o các bô lão: xưng hô với thái độ kínhtrọng
- Người nghe: tiến hành hoạt động nghe
để giải mã và lĩnh hội nội dung văn bản
- Cương vị khác nhau:
+ Vua: Cai quản đất nước + Các vị bô lão: nhữngngười từng giữ trọng trách, đạidiện cho nhân dân
Trang 9GV: Em hãy cho biết hoạt
động giao tiếp này diễn ra ở
đâu? Vào lúc nào? Lúc đó có
sự kiện lịch sử gì nổi bật?
GV chốt lại vấn đề
GV: Hoạt động giao tiếp đó
hướng vào nội dung gì? Đề
cập đến vấn đề gì?
GV chốt lại từ ý kiến trả lời
của học sinh
GV : Từ đó em thấy cuộc giao
tiếp này nhằm hướng vào mục
đích gì? Mục đích đó có đạt
được hay không?
GV : Chốt lại vấn đề qua câu
GV: Em hãy cho biết các nhân
vật giao tiếp qua bài này là
những ai (Người viết? Người
đọc? Đặc điểm?)?
GV: Hoạt động giao tiếp ấy
diễn ra trong hoàn cảnh nào ?
GV: Nội dung giao tiếp ? Về
đề tài gì ? Bao gồm những vấn
HS lần lượt trả lời Hoàn cảnh giao tiếp:
- Diễn ra ở diện Diên Hồng
- Lúc đất nước có giặc ngoại xâm
HS cùng nhau trao đổi, bàn bạc và trả lời.
Nội dung giao tiếp:
- Hướng vào nội dung: nên đánh hauhoà với kẻ thù
- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mất haycòn của quốc gia
o Hoạt động giao tiếp là hoạt động diễn
ra giữa mọi người trong xã hội, được tiếnhành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ(nói hoặc viết) nhằm trao đổi thông tin,thể hiện tình cảm, thái độ, quan hệ hoặcbàn bạc để tiến hành một hành động nào
đó
o Hoạt động giao tiếp diễn ra khi có:
Nhân vật giao tiếp
Hoàn cảnh giao tiếp
Nội dung và mục đích giao tiếp
Phương tiện giao tiếp
d Nội dung giao tiếp:
- Hướng vào nội dung: nênđánh hau hoà với kẻ thù
- Đề cập đến vần đề hệtrọng: mất hay còn của quốcgia
a Nhân vật giao tiếp
- Người viết: tác giả
- Người đọc: giáo viên, học sinh,
b Hoàn cảnh giao tiếp:
Hoàn cảnh có tổ chức giáodục, chương trình quy địnhchung hệ thống trường phổthông
c Nội dung giao tiếp :
- Thuộc lĩnh vực văn học,
- Đề tài: "Tổng quan văn học
Trang 10đề cơ bản nào?
GV: Mục đích giao tiếp ở đây
là gì (Xét về phía người viết
GV: Qua việc tìm hiểu các
văn bản trên, em hiểu thế nào
là hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ?
GV: Hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ bao gồm những quá
trình nào?
GV: Hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ chịu sự chi phối của
các nhân tố giao tiếp nào?
HS: Lần lượt trả lời theo kiến
+ Rèn luyện, nâng cao những kĩ năng:
nhận thức đánh giá các hiện tượng vănhọc; xâu dựng và tạo lập văn bản
HS: Dùng thuật ngữ văn học, với văn
d Mục đích giao tiếp:
- Người viết :
- Người đọc:
+ +
e Phương tiện ngôn ngữ
và cách tổ chức văn bản:
- Dùng thuật ngữ văn học,với văn phong khoa học
- Có bố cục rõ, chặt chẽ có
đề mục, có hệ thống luậnđiểm luận cứ…
a Nhân vật giao tiếp
b Hoàn cảnh giao tiếp:
c Nội dung giao tiếp:
Trang 11- Nắm đợc những đặc trng, hệ thống thể loại và những giá trị cơ bản của VH dân gian.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm và tóm tắt các ý chính của bài, tìm và phân tích các dẫn chứng tiêu biểu cho
các ý
3 Thỏi độ: GDHS thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa của dân tộc.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1.Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập1.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 10 – tập 1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
Trang 122 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK.
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ:
a Cõu hỏi: : Nêu các bộ phận của VHVN? Kể tên các thể loại của VH dân gian? VD ? Vai trò của VH dân
gian?
b Đỏp ỏn: Cú 2 bộ phận: VHDG và VH viết
- Cú 12 thể loại tiờu biểu của VHDG Sgk
2 Nội dung bài mới:
HS: Cú 3 đặc trưng cơ bản:
+ + +
Hs thảo luận, trả lời
Hs thảo luận, trả lời
+ Tạo nên tính dị bản (nhiều bảnkể) của VH dân gian
Hs thảo luận, trả lời
- Quá trình sáng tác tập thể: Cá
nhân khởi xớng tập thể hởngứng (tham gia cùng sáng tạo hoặctiếp nhận) tu bổ, sửa chữa,thêm bớt cho phong phú, hoànthiện
vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhaucủa đời sống cộng đồng
II Đặc tr ng cơ bản của VH dân gian:
1 Tính truyền miệng:
- Không lu hành bằng chữ viết mà đợctruyền miệng từ ngời này sang ngời khácqua nhiều thế hệ và các địa phơng khácnhau
- Đợc biểu hiện trong diễn xớng dângian
Tác dụng:
+ Làm cho tác phẩm VH dân gian đợctrau chuốt, hoàn thiện, phù hợp hơn vớitâm tình của nhân dân lao động
+ Tạo nên tính dị bản (nhiều bản kể)của VH dân gian
VD: VB truyện cổ tích Tấm Cám,
truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy,
2 Tính tập thể:
- Quá trình sáng tác tập thể: Cá nhânkhởi xớng tập thể hởng ứng (tham giacùng sáng tạo hoặc tiếp nhận) tu bổ,sửa chữa, thêm bớt cho phong phú, hoànthiện
3 Tính thực hành:
- Là sự gắn bó và phục vụ trực tiếp chocác sinh hoạt khác nhau trong đời sốngcộng đồng
- VD: Bài ca lao động: Hò sông Mã, hò giã gạo,
Bài ca nghi lễ: Hát mo Đẻ đất đẻ nớc
của ngời Mờng,
III Hệ thống thể loại của VH dân gian:
Trang 13gian là nhận thức, hiểu biết
của nhân dân đối với cuộc
của ai? Điều đó có gì khác
với giai cấp thống trị cùng
GV: - Tính giáo dục của VH
dân gian đợc thể hiện qua
những khía cạnh nào? VD?
Hs thảo luận, trả lời
- VH dân gian là tri thức vềmọi lĩnh vực của đời sống tựnhiên, xã hội và con ngời
phong phú. là tri thức của 54dân tộc đa dạng
Hs thảo luận, trả lời
- VH dân gian thể hiện trình độnhận thức và quan điểm t tởngcủa nhân dân lao động nên nómang tính chất nhân đạo, tiến bộ,khác biệt và thậm chí đối lập vớiquan điểm của giai cấp thống trịcùng thời
Hs thảo luận, trả lời
Tri thức dân gian thờng đợc trìnhbày bằng ngôn ngữ nghệ thuật
hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sốnglâu bền với thời gian
- Truyện cổtích
- Truyện cời
- Truyện ngụngôn
- Truyện thơ
- Vè
- Cadao - Tụcngữ
- VH dân gian là tri thức về mọi lĩnhvực của đời sống tự nhiên, xã hội và conngời phong phú. là tri thức của 54dân tộc đa dạng
- VH dân gian thể hiện trình độ nhậnthức và quan điểm t tởng của nhân dânlao động nên nó mang tính chất nhân
đạo, tiến bộ, khác biệt và thậm chí đốilập với quan điểm của giai cấp thống trịcùng thời
VD: + Con vua thì lại làm vua Con sãi ở chùa thì quét lá đa Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.
+ Đừng than phận khó ai ơi Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây
- Tri thức dân gian thờng đợc trình bàybằng ngôn ngữ nghệ thuật hấp dẫn, dễphổ biến, có sức sống lâu bền với thờigian
VD: Bài học về đạo lí làm con:
Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
2.VH dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm ng ời:
- Hình thành những phẩm chất truyềnthống tốt đẹp:
Trang 14Hs thảo luận, trả lời.
- Nhiều tác phẩm VH dân giantrở thành mẫu mực nghệ thuật đểngời đời học tập
- Khi VH viết cha phát triển, VHdân gian đóng vai trò chủ đạo
- Khi VH viết phát triển, VH dângian là nguồn nuôi dỡng, là cơ sởcủa VH viết, phát triển song song,làm cho VH viết trở nên phongphú, đa dạng, đậm đà bản sắc dântộc
+ Tình yêu quê hơng, đất nớc
+ Lòng vị tha, đức kiên trung
+ Tính cần kiệm, óc thực tiễn,
3 VH dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc:
- Nhiều tác phẩm VH dân gian trở thànhmẫu mực nghệ thuật để ngời đời học tập
- Khi VH viết cha phát triển, VH dângian đóng vai trò chủ đạo
- Khi VH viết phát triển, VH dân gian lànguồn nuôi dỡng, là cơ sở của VH viết,phát triển song song, làm cho VH viếttrở nên phong phú, đa dạng, đậm đà bảnsắc dân tộc
(Hoạt động 4:(2 phỳt)
3 Củng cố, luyện tập:
Yêu cầu hs: - Đọc phần ghi nhớ (sgk)
4 H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
Trang 151 Kiến thức: Giỳp HS: - Củng cố khái niệm và các nhân tố chi phối của hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ 2 Kĩ năng: - Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp,nâng cao năng lực giao
tiếp khi nói,khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp
- Vận dụng lí thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích các tình huống giao tiếp cụthể 3 Thỏi độ: - Cú thỏi độ và hành vi phự hợp trong HĐGT bằng ngụn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:(5phỳt)
CÂU HỎI:1 Em hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
ĐÁP ÁN:
- Là hoạt động trao đổi thông tin bằng ngôn ngữ(nói hoặc viết) của con ngời trong xã hội HĐGT bằngngôn ngữ có hai quá trình: Tạo lập văn bản do ngời nói,ngời viết thực hiện; tiếp nhận lĩnh hội văn bản do ngời
đọc ngời nghe thực hiện (hai quá trình có thể chuyển đổi cho nhau)
Hóy vẽ sơ đồ cấu tạo của nền văn học Việt Nam?
3 Nội dung bài mới:
Vào bài:ở tiết học trớc về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các em đã đợc tìm hiểu những tri thức líthuyết cơ bản Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập để củng cố,khắc sâu các kiến thức đó
b Thời điểm giao tiếp:
c Nội dung giao tiếp:
Nghĩa tuờng minh:
- Nghĩa hàm ẩn:
- Mục đích giao tiếp:
Trang 16những đôi lứa đang yêu.
c Nội dung giao tiếp:
Nghĩa tuờng minh: Chàng traihỏi cô gái “tre non đủ lá”(đủ già)rồi thì có dùng để đan sàng đợcko?
- Nghĩa hàm ẩn: Cũng nh tre,chàng trai và cô gái đã đến tuổitrởng thành, lại có tình cảm vớinhau liệu nên tính chuyện kếtduyên chăng?
- Mục đích giao tiếp: tỏ tình, cầuhôn tế nhị
d Cách nói của chàng trai: Cómàu sắc văn chơng, tình tứ , ýnhị, mợn hình ảnh thiên nhiên để
a Nội dung giao tiếp:
- Nghĩa tờng minh: Miêu tả, giớithiệu đặc điểm, quá trình làmbánh trôi nớc
- Nghĩa hàm ẩn: Thông qua hìnhtợng bánh trôi nớc, tác giả ngợi
ca vẻ đẹp, thể hiện thân phận bấthạnh của mình cũng nh của baongời phụ nữ trong XHPK bấtcông Song trong hoàn cảnh khắcnghiệt, họ vẫn giữ trọn đợc phẩmchất tốt đẹp của mình
- Mục đích: + Chia sẻ, cảmthông với thân phận ngời phụ nữ
+ “Tấm lòng son” phẩm chất
d Cách nói của chàng trai:
a Nội dung giao tiếp:
- Nghĩa t ờng minh:
thân, bộc lộ tâm tình của ngời phụ nữ.+ Thành ngữ “bảy nổi ba chìm” thân
phận long đong, bất hạnh
+ “Tấm lòng son” phẩm chất thủy
chung, trong trắng, son sắt
Trang 17Gv gợi ý hs viết thông báo
ngày môi trờng thế giới
Gv yêu cầu hs đọc bức th của
Bác Hồ và trả lời các câu hỏi
trong sgk
Gv lu ý hs: Khi thực hiện bất
cứ hoạt động giao tiếp bằng
- Thời gian thực hiện
- Nội dung công việc
+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng
định quyền lợi của hs nớc ViệtNam độc lập
c Nội dung giao tiếp:
- Niềm vui sớng của Bác vì thấyhs- thế hệ tơng lai của đất nớc đ-
ợc hởng nền giáo dục của dântộc
- Nhiệm vụ và trách nhiệm nặng
- Thời gian thực hiện
- Nội dung công việc
d Mục đích giao tiếp:
- Chúc mừng hs nhân ngày khai trờng
đầu tiên của nớc Việt Nam DCCH
- Xác định nhiệm vụ nặng nề nhng vẻvang của các em hs
e Hình thức:
- Ngắn gọn
- Lời văn vừa gần gũi, chân tình vừanghiêm túc, trang trọng
Trang 18viết), chúng ta cần phải chú
ý:
+ Nhân vật, đối tợng giao
tiếp (Nói và viết cho ai?)
+ Mục đích giao tiếp (Nói và
2 Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp.
3 Thỏi độ: - Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời
sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ:(5phỳt)
Trang 19Hãy nêu các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp?
2 Nội dung bài mới:
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu khỏi niệm và đặc
điểm của văn bản.
Thao tỏc 1: Cho học sinh
tỡm hiểu khỏi niệm văn bản
GV: Cho học sinh đọc cỏc
văn bản (1), (2), (3) và cỏc
yờu cầu ở SGK ?
GV: Mỗi văn bản được
người núi tạo ra trong những
hưởng cỏi tốt và ngược lại quan
hệ người xấu sẽ ảnh hưởng cỏixấu trao đổi về một kinhnghiệm sống
VB(2); HĐGT tạo ra trong
HĐGT giữa cụ gỏi và mọi người
Nú là lời than thõn của cụ gỏi
trao đổi về tõm tư tỡnh cảm
VB(3): HĐGT giữa vị chủ tịch
nước với toàn thể quốc dõn đồngbào là nguyện vọng khẩn thiết vàquyết tõm lớn của dõn tộc tronggiữ gỡn, bảo vệ, độc lập, tự do
trao đổi về thụng tin chớnh trị
Trang 20GV: Vấn đề đó có được
triển khai nhất quán trong
mỗi văn bản không ?
GV: Như vậy, một văn bản
HS: Trả lời.
- Các câu trong văn bản (2) và(3):
+ Có quan hệ về ý nghĩa+ Được liên kết chặt chẽ về ýnghĩa hoặc bằng từ ngữ
- VB (2): Lời than thân để gợi sự
hiểu biết và cảm thông của mọingười với số phận người phụ nữ
- VB(3): Kêu gọi, khích lệ thể
hiện quyết tâm của mọi ngườitrong kháng chiến chống Pháp
mỗi văn bản có một mục đíchnhất định
HS: Trả lời.
- Các câu trong văn bản có sựliên kết chặt chẽ và xây dựngtheo kết cấu mạch lạc
- Mỗi VB có dấu hiệu biểu hiệntính hoàn chỉnh về nội dung lẫn
- Cách triển khai:
Mỗi văn bản đều tập trung nhất quán vàomột chủ đề và triển khai chủ đề đó mộtcách trọn vẹn
Câu hỏi 3:
- Các câu trong văn bản (2) và (3):
+ Có quan hệ về ý nghĩa+ Được liên kết chặt chẽ về ý nghĩa hoặcbằng từ ngữ
- Kết cấu của văn bản (3): Bố cục rõ ràng:
c. Phần mở đầu: “ Hỡi đồng bào toàn
- VB(1): Truyền đạt kinh nghiệm sống.
- VB (2): Lời than thân để gợi sự hiểu biết
và cảm thông của mọi người với số phậnngười phụ nữ
- VB(3): Kêu gọi, khích lệ thể hiện quyết
tâm của mọi người trong kháng chiếnchống Pháp
Trang 21mỗi văn bản này là gì ?
Thuộc lĩnh vực nào trong
cuộc sống?
GV: Từ ngữ được sử dụng
trong mỗi văn bản thuộc
những loại nào?
GV: Cách thể hiện nội dung
trong mỗi văn bản như thế
nào?
GV: Như vậy, mỗi loại văn
bản thuộc phong cách ngôn
HS: Trả lời.
a Vấn đề, lĩnh vực:
(1) Cuộc sống xã hội (2) Cuộc sống xã hội (3) Chính trị.
HS: Trả lời.
b Từ ngữ:
(1) và (2): Thông thường (3): Chính trị, xã hội HS: Trả lời.
c Cách thể hiện nội dung:
(1) và (2): bằng hình ảnh, hình
tượng
(3): bằng lí lẽ, lập luận HS: Trả lời.
+ (3): chính trị, xã hội+ SGK: Khoa học+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh:
Hành chính
HS: Trả lời.b Mục đích giao
tiếp:
+ (2): bộc lộ cảm xúc+ (3): kêu gọi, thuyết phục mọingười
+ SGK: Truyền thụ kiến thứckhoa học
+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh:
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
- Câu 1:
a Vấn đề, lĩnh vực:
(1) Cuộc sống xã hội (2) Cuộc sống xã hội (3) Chính trị.
b Từ ngữ:
(1) và (2): Thông thường (3): Chính trị, xã hội
c Cách thể hiện nội dung:
(1) và (2): bằng hình ảnh, hình tượng (3): bằng lí lẽ, lập luận
b Mục đích giao tiếp:
+ (2): bộc lộ cảm xúc+ (3): kêu gọi, thuyết phục mọi người+ SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Trình bàynguyện vọng, xác nhận sự việc
c Lớp từ ngữ:
+ (2): Thông thường+ (3): Chính trị, xã hội+ SGK: Khoa học+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: Hànhchính
d Kết cấu, trình bày:
+ (2): thơ (ca dao, thơ lục bát)+ (3): ba phần
Trang 22GV: Như vậy, các văn bản
trong SGK, đơn xin nghỉ
học và giấy khai sinh thuộc
các loại văn bản nào?
GV: Ngoài các loại văn bản
trên, ta còn có thể gặp các
loại văn bản nào khác?
như:
thư, nhật kí thuộc phong
cách ngôn ngữ sinh hoạt
HS: Trả lời.
+ (2): Thông thường+ (3): Chính trị, xã hội+ SGK: Khoa học+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh:
có mẫu hoặc in sẵn
HS: Trả lời.=> Văn bản SGK:
PCNN khoa học, đơn xin nghỉhọc, giấy khai sinh: PCNN hànhchính
HS: Trả lời.
Ghi nhớ :
+ SGK: mạch lạc, chặt chẽ+ Đơn nghỉ học, giấy khai sinh: có mẫuhoặc in sẵn
=> Văn bản SGK: PCNN khoa học, đơn
xin nghỉ học, giấy khai sinh: PCNN hànhchính
2 Một số loại văn bản:
Ghi nhớ, SGK trang 25
Trang 23* Hoạt động 5:
3 Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs:- Học bài, làm bài tập tr.37-38
- Chuẩn bị viết bài làm văn số 1(tại lớp)
4 H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:
- Học bài theo hớng dẫn trong SGK
* Bài mới:- Chuẩn bị bài mới
1 Kiến thức: - Giúp hs: - Củng cố kiến thức về văn biểu cảm.
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục 3 phần, có đủ liên kết về hình thức và nội dung
- Từ việc thấy đợc năng lực, trình độ của hs, gv xác định đợc các u- nhợc điểm của hs để định hớng
đào tạo, bồi dỡng phù hợp
Nắm đợc khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân chia theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp
2 Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp.
3 Thỏi độ: - Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời
sống
II NỘI DUNG ĐỀ:
Đề1: Phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) về những ngày đầu tiên bớc vào trờng trung học phổ thông.
III ĐÁP ÁN:
Mở bài: (1đ)
Hs có thể viết theo nhiều cách nhng cần giới thiệu đợc đề tài và gây đợc hứng thú cho ngời đọc
Thõn bài: (7điểm)
- Giới thiệu sơ lợc xúc cảm về mái trờng, thầy cô và bạn bè mới (1đ)
- Niềm vui trong ngày tựu trờng, khai giảng.(3đ)
- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đáng nhớ đem lại bài học sâu sắc.(3đ)
Kết bài: (1điểm)
Trang 24Thâu tóm đợc tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm đồng thời lu lại những cảm xúc và suy nghĩ nơingời đọc.
Thang điểm:
(9đ bài viết + 1đ trình bày
+ 9-10: Bài viết triển khai sinh động các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng
+ 7-8: Bài viết đảm bảo đủ các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng
+ 5-6: Bài viết còn sơ lợc, còn mắc một số lỗi về văn phong, trình bày
+ 3.3.5: Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về văn phong, trình bày
+ 0.1.2: Bài viết cú 1 ý nhưng lủng củng hoặc lạc đề
IV ĐÁNH GIÁ NHẬN XẫT SAU KHI CHẤM BÀI KIỂM TRA:
Yêu cầu hs về soạn bài: Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn)
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
chiến thắng mtao mxây
(Trích: Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản của sử thi, đặc biệt là sử thi anh hùng Nắm đợc nội dung sử thi Đăm Săn - Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với Mtao Mxây, trong cuộc đối thoại,
thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây và trong tiệc mừng chiến thắng
- Nhận thấy rằng lẽ sống và niềm vui của ngời anh hùng trong sử thi chỉ có đợc trong cuộc chiến đấuvì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vợng cho cộng đồng
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anh hùng.
3 Thỏi độ: GDHS Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn húa của dõn tộc qua di sản văn húa được
học,đặc biệt là ý thức cộng đồng
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 10 – tập1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra mệng).
1 Câu hỏi: Nêu đặc trng cơ bản của VHGD?kể tên các thể loạ của VHDG?
2 Đáp án: VHDG có 3 đặc trng cơ bản: Tính tập thể, tính truyền miệng, tímh thực hành Gồm 12 thể loại chính (theo SGK)
Trang 25Tờn học sinh trả lời: 1 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Tờn: Lớp: Điểm:
3 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Nếu ngời Kinh tự hào vì có nguồn ca dao, tục ngữ phong phú; ngời Thái có truyện thơ Tiễn
dặn ngời yêu làm say đắm lòng ngời; ngời Mờng trong những dịp lễ hội hay đám tang ma lại thả hồn mình theo
những lới hát mo Đẻ đất đẻ nớc; thì đồng bào Tây Nguyên cũng có những đêm ko ngủ, thao thức nghe các già
làng kể khan sử thi Đăm Săn bên ngọn lửa thiêng nơi nhà Rông Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về sử thi này
qua đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây
Hoạt động 2:(10phỳt)
Hs đọc phần Tiểu dẫn
GV: - Từ khái niệm về sử thi
(bài khái quát VH dân gian),
em hãy cho biết sử thi có
những đặc điểm gì?
GV: - Có mấy loại sử thi?
- Đặc điểm nổi bật của mỗi
- Sử thi anh hùng Kể về cuộc đời, chiến
công của những nhân vật anh hùng
VD: Đăm Săn, Đăm Di, Xing Nhã, Khinh Dú (Êđê), Đăm Noi (Ba-na),
- Các tù trởng Kên Kên (Mtao Gr), Sắt(Mtao Mxây), thừa lúc Đăm Săn vắng nhà,bắt Hơ Nhị về làm vợ Đăm Săn đánh trả vàchiến thắng, giết chết chúng, giành lại vợ,
đem lại sự giàu có và uy danh cho mình vàcộng đồng
- Đăm Săn chặt cây Sơ-múc (cây thần vật tổnhà vợ) khiến hai vợ chết lên trời xinthuốc cứu hai nàng
- Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần Mặt Trời bị
từ chối Trên đờng về, Đăm Săn bị chết ngậptrong rừng sáp Đen Hồn chàng biến thànhcon ruồi bay vào miệng chị gái Hơ Âng Hơ
Âng có thai, sinh ra Đăm Săn cháu Nó lớnlên, tiếp tục sự nghiệp anh hùng của chàng
I Tìm hiểu chung:
1 Thể loại sử thi:
a Đặc điểm của sử thi:
- Là tác phẩm tự sự dân gian cóquy mô lớn
- Ngôn ngữ có vần, nhịp
- Hình tợng nghệ thuật hoànhtráng, hào hùng
- Kể về những biến cố lớn diễn
ra trong đời sống cộng đồngthời cổ đại
Trang 26GV: - Giá trị nội dung của tác
chiến giữa Đăm Săn- Mtao
Mxây đợc miêu tả, kể qua
Mtao đợc xây dựng trong thế
đối lập ntn? Tìm các chi tiết,
các ý cụ thể để lập bảng so
sánh?
HS : Giá trị nội dung:
+ Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uydanh của cộng đồng
+ Khát vọng chinh phục tự nhiên
+ Cuộc đấu tranh giữa chế độ xã hội mẫuquyền với phụ quyền
HS : Đọc.
Bố cục: 3 phần.
- Phần 1: Từ đầu đến “ cắt đầu Mtao Mxây
đem bêu ngoài đờng” Cảnh trận đánh
HS: Hình t ợng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với Mtao Mxây:
+ Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các
bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh cộng đồng
HS: - T thế: chủ động, tự tin, đờng hoàng.
- Các chặng đấu:
+ Chặng 1: Đăm Săn khiêu chiến- Mtao buộc phải đáp lại
+ Chặng 2: Diễn biến cuộc chiến:
Hiệp 1: Mtao múa khiên trớc, Đăm Săn bình tĩnh, thản nhiên xem khả năng của đối thủ
Hiệp 2: Đăm Săn múa trớc- Mtao trốn chạy, chém trợt, cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu
Hiệp 3: Đăm Săn múa khiên và đuổi theo Mtao nhng ko đâm thủng đợc y
Hiệp 4: Đăm Săn cầu cứu ông trời giết
+ Cuộc đấu tranh giữa chế độxã hội mẫu quyền với phụquyền
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc.
2 Bố cục: 3 phần.
- Phần 1: Từ đầu đến “ cắt đầu Mtao Mxây đem bêu ngoài đ- ờng” Cảnh trận đánh giữa
hai tù trởng
- Phần 2: Tiếp đến “ Họ đến bãi ngoài làng, rồi vào làng”
Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra vềsau chiến thắng
- Phần 3: Còn lại Cảnh ĐămSăn ăn mừng chiến thắng
3 Tìm hiểu văn bản:
a Hình t ợng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với Mtao Mxây:
+ Là cái cớ làm nảy sinh mâuthuẫn giữa các bộ tộc dẫn tớichiến tranh mở rộng bờ cõi,
- T thế: chủ động, tự tin, đờng hoàng
Trang 27Gv nêu câu hỏi gợi mở, khắc
sâu:
- Ai là ngời múa khiên trớc?
Tại sao tác giả sử thi lại miêu
tả nh vậy?
Gv chốt ý: Mtao là ngời múa
khiên trớc Việc miêu tả tài
của đối thủ trớc tài của ngời
anh hùng lối so sánh,
miêu tả đòn bẩy đề cao
hơn tài năng của ngời anh
đồi lồ ô, chạy vun vút qua
phía đông, vun vút qua phía
tây.
GV: - Tìm các chi tiết miêu tả
sự bị động, thế thua của Mtao?
Hs tìm các dẫn chứng:
Mtao bớc thấp bớc cao chạy
hết bãi tây sang bãi đông,
vung dao chém chém trúng
cái chão cột trâu.
GV: - ý nghĩa của miếng trầu
nhanh, mạnh, hào hùng: Múa
trên cao- nh gió bão; Múa dới
thấp - nh gió lốc, chòi lẫm đổ
lăn lóc, ba quả núi rạn nứt, ba
đồi tranh bật bay tung.
Những hình ảnh so sánh,
phóng đại tạo ấn tợng mạnh,
tràn đầy cảm hứng ngợi ca
GV:- Các sự việc diễn ra ở
hiệp đấu thứ 4?
- Đến tận cầu thang khiêu chiến (lần 1) chủ
động, tự tin
- Khiêu khích, đe dọa quyết liệt (lần2), coi khinh Mtao Mxây, tự tin, đờng hoàng
- Mtao Mxây bị
động, sợ hãi nhng vẫn trêu tức Đăm Săn
- Do dự, sợ hãi vẻ ngoài hung tợn
Hs thảo luận trả lời.
Chặng 2:
Hiệp 1:
- Khích Mtao múa khiên trớc
- Múa khiên nh trò chơi (kêu lạch xạch nh quả mớp khô) kém cỏi,
thế thắng áp
đảo, oai hùng
- Nhận đợc miếngtrầu của Hơ Nhị
sức khỏe tăng gấpbội
- Hoảng hốt, trốnchạy,
chém trợtthế thua,hèn kém
- Cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu ko đợc
- Miếng trầu là biểu tợng cho sự ủng hộ, tiếpthêm sức mạnh cho ngời anh hùng của cộng
- Tấn công đốithủ: đâm Mtaonhng ko thủng áo
- Hoàn toàn ở thế thua,
Trang 28GV: - Chi tiết ông Trời mách
kế cho Đăm Săn nói lên điều
gì?
- Thần linh có phải là lực lợng
quyết định chiến thắng của
ngời anh hùng ko? Vì sao?
Gv nhận xét, bổ sung, chốt ý
- Nêu nhận xét về cuộc chiến
và chiến thắng của Đăm Săn?
Gợi mở: Cuộc chiến có gây
cảm giác ghê rợn ko? Mục
đích của nó? Sau khi giết
- Đợc kế của ôngTrời lấy cái chàymòn ném vào vànhtai kẻ thù
- Giả dối cầu xin thamạng
- Bị giết
Hs thảo luận, trả lời.
- Chi tiết ông Trời mách kế cho Đăm Săn thểhiện:
+ Sự gần gũi giữa con ngời và thần linh
dấu vết t duy của thần thoại cổ sơ và thời kì
xã hội cha có sự phân hóa giai cấp rạch ròi
+ Thần linh đóng vai trò cố vấn, gợi ý Ngờianh hùng mới quyết định kết quả của cuộcchiến Sử thi đề cao vai trò của ngời anhhùng
Hs thảo luận, trả lời.
Nhận xét:
- Cuộc quyết đấu ko gây cảm giác ghê rợn
mà ngời đọc, ngời nghe vui say với chiến thắng oai hùng, yêu mến, cảm phục Đăm Săn
- Mục đích của cuộc quyết đấu: Đòi lại vợ
Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc
Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng
Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng đồng
- Không nói đến chết chóc, ko có cảnh tàn sát, đốt phá, mà phần tiếp lại là cảnhnô lệ của Mtao Mxây nô nức theo Đăm Săn về và họ cùng mở tiệc mừng chiến thắng
Nhận xét:
- Cuộc quyết đấu ko gây cảm giác ghê rợn mà ngời đọc, ngờinghe vui say với chiến thắng oai hùng, yêu mến, cảm phục
sự yên ổn cho buôn làng
Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng
đồng
- Không nói đến chết chóc, ko
có cảnh tàn sát, đốt phá, màphần tiếp lại là cảnh nô lệ củaMtao Mxây nô nức theo ĐămSăn về và họ cùng mở tiệc mừngchiến thắng
- Đăm Săn để dân làng tự quyết định số
b Hình tuợng Đăm Săn trong cuộc đối thoại, thuyết phục tôi
tớ của Mtao Mxây:
- Gồm 3 nhịp hỏi- đáp
- Mục đích:
- í nghĩa:
Trang 29- Câu văn “Ko đi sao đ ợc!”
đ-ợc lặp lại mấy lần? Nó biểu
hiện thái độ, tình cảm gì của
nô lệ của Mtao Mxây đối với
Đăm Săn?
GV:- Trong những lời nói (kêu
gọi, ra lệnh nổi nhiều cồng
chiêng lớn, mở tiệc to mời tất
cả mọi ngời ăn uống vui chơi),
HS: Hình t ợng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng:
- Đăm Săn tự bộc lộ qua lời nói với tôi tớ của mình:
+ Niềm vui chiến thắng
+ Tự hào, tự tin vào sức mạnh và sự giàu cócủa thị tộc mình
- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của
Đăm Săn:
+ Tóc: dài hứng tóc là một cái nong hoa.
+ Uống: ko biết say; Ăn: ko biết no; Chuyện trò: ko biết chán.
+ Đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa,
+ Bắp đùi: to bằng cây xà ngang, to bằng ống bễ.
+ Nằm sấp thì gãy rầm sàn, nằm ngửa thì
gãy xà dọc.
Vẻ đẹp hình thể: có phần cổ sơ, hoang dã,mộc mạc và hài hoà với thiên nhiên TâyNguyên
Sức khoẻ: phi phàm, dũng mãnh, oai
hùng, “ vốn đã ngang tàng từ trong bụng mẹ”.
Bút pháp lí tởng hoá và biện pháp tu từ sosánh - phóng đại đã khắc hoạ bức chân dung
- Sự thống nhất về lợi ích, vẻ đẹp của ngờianh hùng và cộng đồng
2 Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ: có vần, nhịp
- Giọng điệu: trang trọng, chậm rãi
c Hình t ợng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng:
- Đăm Săn tự bộc lộ qua lời nói với tôi tớ của mình:
- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của Đăm Săn:
III Tổng kết bài học:
1 Nội dung:
2 Nghệ thuật:
Trang 30- Một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc: sosánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp.
Hoạt động 5:(1 phỳt)
3 Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs:- Học bài
- Tiếp tục hoàn thiện các bài luyện tập về văn bản
4 H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
1 Kiến thức: Giỳp HS: - Nắm đợc khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân chia theo lĩnh vực và mục
đích giao tiếp - Củng cố kiến thức về văn bản
2 Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp.
3 Thỏi độ: - Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời
sống
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên và một số tài liệu tham khảo khỏc.
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(5phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ:(5phỳt)
Câu hỏi: Nêu các chặng của cuộc quyết chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây? Qua cuộc chiến đó, em nhận thấy
Trang 31Vào bài: Để giao tiếp có hiệu quả,mỗi ngời tham gia hoạt động giao tiếp cần phải rèn luyện kỹ năng nói, viết, nghe, đọc một cách thành thạo Đặc biệt là kỹ năng nói viết(tạo lập văn bản) Một văn bản hiệu quả cần phải đảm bbảo những nội dung gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
xét, bổ sung hoàn thiện
Gv yêu cầu hs đặt tiêu đề cho
đoạn văn của mình
Gv yêu cầu 1 hs trả lời các câu
HS:
a Đoạn văn có một chủ đề thống nhất,câu chốt (câu chủ đề) đứng đầu đoạnvăn, đợc làm rõ ở các câu tiếp
tr Bốn luận chứng (dẫn chứng):
+ Lá cây đậu Hà Lan tua cuốn
+ Lá cây mây tua móc có gai bám
- Các luận cứ:
+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá,khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây
ra lũ lụt, hạn hán kéo dài
+ Các sông suối ngày càng bị ô nhiễm
+ Rác thải, chất thải công nghiệp vàsinh hoạt cha đợc xử lí
+ Các loại thuốc trừ sâu sử dụng kotheo quy định đảm bảo an toàn chomôi trờng
đầu đoạn văn, đợc làm rõ ở các câutiếp
Trang 32c Nội dung:
Cần nêu rõ:
- Họ và tên, lớp, trờng
- Lí do xin nghỉ học
- Thời gian xin nghỉ
- Lời hứa thực hiện đầy đủ các côngviệc học tập khi phải nghỉ học
- Thời gian xin nghỉ
- Lời hứa thực hiện đầy đủ các côngviệc học tập khi phải nghỉ học
- Địa điểm, thời gian viết đơn
Yêu cầu hs:- Hoàn thiện các bài tập
- Soạn bài: An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy.
4 H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:
- Học bài theo hớng dẫn trong SGK
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài mới ( T24)
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Tuần:
Tiết:
Trang 333 Thỏi độ: GDHS thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa của dân tộc.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1 Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 10 – tập1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Nhà thơ Tố Hữu, trong bài thơ Tâm sự đã viết:
“Tôi kể ngày xa chuyện Mị Châu,
Trái tim lầm chỗ để trên đầu.
Nỏ thần vô ý trao tay giặc,
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.”
Đó là cách đánh giá của ông về một nhân vật trong truyền thuyết đặc sắc: Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu – Trọng Thủy Trải qua hàng nghìn năm đến nay, câu chuyện ấy vẫn đem lại cho chúng ta những bài học sâu sắc.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câu chuyện đó
- Thể hiện nhận thức, quan điểm
đến lịch sử) theo xu hớng lí tởng hóa
Trang 34Gv cung cấp cho hs nhận xét
hóa, gửi gắm vào đó tâm tình
thiết tha của mình cùng với thơ
GV: - Theo em, qmôi trờng
sinh thành, biến đổi và diễn
x-ớng của truyền thuyết là gì?
GV: - Em biết truyền thuyết
HS: Môi tr ờng sinh thành, biến
đổi và diễn x ớng:
Lễ hội và các di tích lịch sử có liên quan
Quỳnh và Kiều Phú su tập, biên soạn bằng chữ Hán vào cuối thế kỉ
XV, đợc Đinh Gia Khánh và Nguyễn Ngọc San dịch
+ Thục kỉ An Dơng Vơng- trong Thiên Nam ngữ lục.
+ Mị châu- Trọng Thủy- truyền
thuyết ở vùng Cổ Loa
HS: Đọc.
HS: Bố cục: 4 phần
+ (1) An Dơng Vơng xây thành, chế nỏ và chiến thắng Triệu Đà
+ (2) Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần
+ (3) Triệu Đà lại phát binh xâm
l-ợc, An Dơng Vơng thất bại, chém
Mị Châu, theo Rùa Vàng xuống biển
+ (4) Kết cục bi thảm của Trọng Thủy, hình ảnh ngọc trai- nớc giếng
HS thảo luận trả lời.
Trang 35GV: - ý nghĩa của các chi tiết
thần kì: An Dơng Vơng đợc
một cụ già mách bảo, sứ
Thanh Giang giúp xây thành?
GV: - Xây thành xong, khi Rùa
lại dễ dàng chiến thắng kẻ thù
xâm lợc trong giai đoạn này?
trong nửa tháng
Nhận xét:
- Quá trình xây thành gian nan,khó nhọc cũng giống nh quá trìnhdựng nớc
- Nhân dân ngỡng mộ, ngợi caviệc xây thành nên đã sáng tạo cácchi tiết thần kì
- ý nghĩa của các chi tiết thần kì:
+ Lí tởng hóa việc xây thành
+ Nét đẹp của truyền thống ViệtNam: cha ông luôn ngầm giúp đỡcon cháu đời sau trong công cuộcdựng nớc và giữ nớc
- Khi Rùa Vàng từ biệt, An D ơngV
+ Có thành ốc kiên cố
+ Có nỏ thần kì diệu trăm pháttrăm trúng
+ Đặc biệt là có tinh thần cảnhgiác cao độ
- ý nghĩa của các chi tiết thần kì:+ Lí tởng hóa việc xây thành
+ Nét đẹp của truyền thống Việt Nam:cha ông luôn ngầm giúp đỡ con cháu
đời sau trong công cuộc dựng nớc vàgiữ nớc
- Khi Rùa Vàng từ biệt, An D ơng V
+ Đặc biệt là có tinh thần cảnh giác cao
độ
Hoạt động 5:(5phỳt )
3 Củng cố, dặn dò:
Yêu cầu hs: Tiếp tục tìm hiểu về các nhân vật: An Dơng Vơng, Mị Châu và Trọng Thủy
4 Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
Trang 36GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
1 Kiến thức: Giỳp học sinh: :
- Nắm đợc những sai lầm và thất bại của An Dơng Vơng. Sai lầm, tội lỗi và sự đáng thơng, đáng
cảm thông của Mị Châu.Tính chất mâu thuẫn của nhân vật Trọng Thuỷ
- Nắm đợc bài học về tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa chung, giữa gia đình- đất nớc, giữa cá nhân- cộng đồng
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
3 Thỏi độ: GDHS thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa của dân tộc.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên: - Sách gáo khoa,sách giáo viên
- Chuẩn bị sơ đồ các bộ phận hợp thành của văn học việt nam
- Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 10 – tập 1 Sỏch giỏo viờn Ngữ văn 10 – tập 1 Giới thiệu giỏo ỏn Ngữ văn 10 – tập1.Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1:(8 phỳt)
1 Kiểm tra bài cũ: Khụng
a Cõu hỏi: Phõn tớch nhõn vật An Dơng Vơng:
Trang 37b Đỏp ỏn: Những chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng Triệu Đà lần một:
- Xây thành Cổ Loa: Quá trình xây thành: + Thành đắp đến đâu lại lở đến đó Lập đàn cầu đảo bách thần, trai
giới Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang giúp xây thành xong trong nửa tháng
- ý nghĩa của các chi tiết thần kì: Lí tởng hóa việc xây thành Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ông luônngầm giúp đỡ con cháu đời sau trong công cuộc dựng nớc và giữ nớc
- Khi Rùa Vàng từ biệt, An Dơng Vơng: Cảm tạ Rùa Vàng Băn khoăn“ Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống?” ý thức trách nhiệm cao với đất nớc và tinh thần cảnh giác.
- An D ơng V ơng chiến thắng quân xâm l ợc do: Có thành ốc kiên cố Có nỏ thần kì diệu trăm phát trăm trúng
Đặc biệt là có tinh thần cảnh giác cao độ
Tờn học sinh trả lời: 1 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Tờn: Lớp: Điểm:
3 Tờn: Lớp: Điểm:
2 Nội dung bài mới:
Vào bài: Nhà thơ Tố Hữu, trong bài thơ Tâm sự đã viết:
“Tôi kể ngày xa chuyện Mị Châu,
Trái tim lầm chỗ để trên đầu.
Nỏ thần vô ý trao tay giặc,
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.”
Đó là cách đánh giá của ông về một nhân vật trong truyền thuyết đặc sắc: Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thủy
– Trải qua hàng nghìn năm đến nay, câu chuyện ấy vẫn đem lại cho chúng ta những bài học sâusắc Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câu chuyện đó
Hoạt động 2:(30phỳt)
Gv dẫn dắt: Do mắc phải nhiều
sai lầm nên An Dơng Vơng ko
mãi đứng trên đỉnh vinh quang
của chiến thắng mà đã gặp phải
những thất bại cay đắng
GV: - Vì sao An Dơng Vơng
nhanh chóng thất bại thê thảm
khi Triệu Đà cất quân xâm lợc
- Nguyên nhân thất bại:
+ Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác, konhận ra dã tâm nham hiểm của kẻ thù
+ Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng:
Nhận lời cầu hoà của Triệu Đà
Nhận lời cầu hôn cho Trọng Thuỷ
ợc kẻ thù, ko lo phòng bị nên đã tựchuốc lấy bại vong
b “Cơ đồ đắm biển sâu“- Sự thất bại của An D ơng V ơng:
- Nguyên nhân thất bại:
+ Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác,
ko nhận ra dã tâm nham hiểm của
kẻ thù
Nhận lời cầu hoà của Triệu Đà
Nhận lời cầu hôn cho TrọngThuỷ ở rể mà ko giám sát, đềphòng
Lơ là việc phòng thủ đất nớc,ham hởng lạc
Chủ quan khinh địch
- Bài học từ sự thất bại: Tinh thầncảnh giác với kẻ thù
Trang 38nghĩa của chi tiết An Dơng
V-ơng theo Rùa Vàng xuống thủy
-
ý nghĩa của những h cấu nghệ thuật:
+ Thể hiện lòng kính trọng của nhândân đối với thái độ dũng cảm, kiênquyết đặt nghĩa nớc (cái chung) lêntrên tình nhà (cái riêng) của An DơngVơng
+ Là lời giải thích cho lí do mất nớcnhằm xoa dịu nỗi đau mất nớc của mộtdân tộc yêu nớc nồng nàn nay lần đầutiên bị mất nớc (Nhân dân ta khẳng
định dứt khoát rằng An Dơng Vơng vàdân tộc Việt mất nớc ko do kém cỏi vềtài năng mà bởi kẻ thù quá nham hiểm,dùng thủ đoạn hèn hạ (lợi dụng mộtngời con gái ngây thơ, cả tin) và vô
nhân đạo (lợi dụng tình yêu nam nữ)
+ Rùa Vàng- hiện thân của trí tuệ sángsuốt, là tiếng nói phán quyết mạnh mẽcủa cha ông
Hs thảo luận, trả lời.
- An D ơng V ơng cầm sừng tê bảy tấctheo Rùa Vàng xuống biển Sự bất tửcủa An D ơng V ơng
Lòng kính trọng, biết ơn nhữngcông lao to lớn của An Dơng Vơng củanhân dân ta
So với hình ảnh Thánh Gióng bay
về trời, hình ảnh An Dơng Vơng rẽ nớcxuống biển khơi ko rực rỡ, hào hùngbằng Bởi ông đã để mất nớc Một ng-
ời, ta phải ngớc nhìn ngỡng vọng Mộtngời, ta phải cúi xuống thăm thẳm mớithấy Thái độ công bằng của nhândân ta
Hs thảo luận, tìm các chi tiết, phân
tích.Nhân vật Mị Châu:
- Mị Châu lén đa cho Trọng Thủy xem
nỏ thần là chỉ thuận theo tình cảm vợchồng mà bỏ quên nghĩa vụ với đất n-
ớc Bởi:
Hs thảo luận, phát biểu.
+ Nỏ thần thuộc về tài sản quốc gia, là
bí mật quân sự Vì thế, Mị Châu léncho Trọng Thủy xem nỏ thần là việc viphạm vào nguyên tắc của bề tôi vớivua cha và đất nớc, biến nàng thànhgiặc, đáng bị trừng phạt
Hs thảo luận, phát biểu.
+ Tình yêu, tình cảm vợ chồng (tráitim) ko thể đặt lầm chỗ lên trên lí trí,nghĩa vụ với đất nớc (đầu) Nớc mấtdẫn đến nhà tan nên ko thể đặt lợi íchcá nhân (cái riêng) lên lợi ích cộng
đồng (cái chung) Nàng đã gián tiếp
-
ý nghĩa của những h cấu nghệthuật:
+ Thể hiện lòng kính trọng củanhân dân đối với thái độ dũng cảm,kiên quyết đặt nghĩa nớc (cáichung) lên trên tình nhà (cái riêng)của An Dơng Vơng
+ Là lời giải thích cho lí do mất
n-ớc nhằm xoa dịu nỗi đau mất nn-ớccủa một dân tộc yêu nớc nồng nànnay lần đầu tiên bị mất nớc
+ Rùa Vàng- hiện thân của trí tuệsáng suốt, là tiếng nói phán quyếtmạnh mẽ của cha ông
- An D ơng V ơng cầm sừng tê bảytấc theo Rùa Vàng xuống biển
Sự bất tử của An D ơng V ơng
3.2 Nhân vật Mị Châu:
- Mị Châu lén đa cho Trọng Thủyxem nỏ thần là chỉ thuận theo tìnhcảm vợ chồng mà bỏ quên nghĩa
vụ với đất nớc
+ Nỏ thần thuộc về tài sản quốcgia, là bí mật quân sự
+ Tình yêu, tình cảm vợ chồng(trái tim) ko thể đặt lầm chỗ lêntrên lí trí, nghĩa vụ với đất nớc
- Mị Châu cả tin, ngây thơ đếnmức khờ khạo:
+ Mất cảnh giác tr ớc những lờichia tay đầy ẩn ý của Trọng Thủy.+ Đánh dấu đ ờng cho Trọng Thủylần theo
Trang 39GV: - Mị Châu có phần nào
đáng thơng chăng? Vì sao?
Thái độ và tình cảm của nhân
dân đối với Mị Châu qua
những chi tiết h cấu t ởng t ợng:
máu nàng hoá thành ngọc trai,
truyền thuyết với mâu thuẫn
phức tạp: giữa nghĩa vụ và tình
cảm, vừa là thủ phạm vừa là
nạn nhân?
+ Trọng Thủy là một ngời con
bất hiếu, một ngời chồng lừa
dối, một ngời con rể phản
+ Mất cảnh giác tr ớc những lời chiatay đầy ẩn ý của Trọng Thủy Kohiểu đợc những ẩn ý trong lời từ biệtcủa Trọng Thủy: chiến tranh sẽ xảy ra
+ Đánh dấu đ ờng cho Trọng Thủy lầntheo chỉ nghĩ đến hạnh phúc cá
nhân, mù quáng vì yêu
- Có phần đáng th ơng, đáng cảmthông: Vỡ:
Những sai lầm, tội lỗi đều xuất phát từ
sự vô tình, tính ngây thơ, nhẹ dạ, cả tin
đến mức mù quáng, đặt tình cảm lên
trên lí trí, thực sự bị “ ngời lừa dối”.
- Các chi tiết h cấu:
+ máu Mị Châu ngọc trai
+ xác Mị Châu ngọc thạch
Sự an ủi, chứng thực cho lời khấnnguyện của Mị Châu trớc khi bị chachém
- Bài học:
+ Cần đặt cái chung lên trên cái riêng,
đặt lợi ích của quốc gia, dân tộc lêntrên quyền lợi của cá nhân, gia đình
+ Biết cảm xúc bằng lí trí, suy nghĩbằng trái tim- giải quyết mối quan hệgiữa lí trí và tình cảm đúng mực
Hs thảo luận, phát biểu.
đóng vai trò của một tên gián điệp
Hs thảo luận, phát biểu.
- Thời kì đầu Trọng Thủy đơn thuần
đóng vai trò của một tên gián điệptheo lệnh vua cha sang làm rể An D-
ơng Vơng để điều tra bí mật quân sự,tìm cơ hội đánh tráo lẫy nỏ thần
- Thời gian ở Loa Thành y ko quênnhiệm vụ gián điệp lợi dụng, lừa gạt
đợc Mị Châu, thực hiện đợc mục đích
Hs thảo luận, phát biểu.
- Có thể trong thời gian chung sống,Trọng Thủy đã nảy sinh tình cảm thực
sự với Mị Châu để lộ những sơ hởtrong lời tiễn biệt ngầm báo trớc
- Có phần đáng th ơng, đáng cảmthông
- Các chi tiết h cấu:
+ máu Mị Châu ngọc trai
+ Biết cảm xúc bằng lí trí, suy nghĩbằng trái tim- giải quyết mối quan
hệ giữa lí trí và tình cảm đúngmực
3.3 Nhân vật Trọng Thủy:
- Cuộc hôn nhân giữa Trọng
Thủy-Mị Châu là một cuộc hôn nhânmang mục đích chính trị:
- Thời kì đầu Trọng Thủy đơnthuần đóng vai trò của một têngián điệp
- Thời gian ở Loa Thành y koquên nhiệm vụ gián điệp lợidụng, lừa gạt đợc Mị Châu, thựchiện đợc mục đích
- Có thể trong thời gian chungsống, Trọng Thủy đã nảy sinh tìnhcảm thực sự với Mị Châu
Trang 40GV: Qua phõn tớch em hóy đưa
ra ý kiến nào khái quát, xác
chung thủy của Trọng Thủy
hay ko? Vì sao?
- Khi đuổi kịp cha con An Dơng Vơng,
Mị Châu đã chết Trọng Thủy ômxác vợ khóc lóc, thơng nhớ rồi tự tử
- Cái chết của y cho thấy sự bế tắc, ânhận muộn màng
Hs thảo luận, trả lời.
Nhận xét:
+ Trọng Thủy là nhân vật truyềnthuyết với mâu thuẫn phức tạp: nghĩa
vụ tình cảm, thủ phạm nạn nhân
+ Là một tên gián điệp đội nốt con
rể-kẻ thù của nhân dân Âu Lạc (thủphạm)
+ Là nạn nhân của chính ngời cha đẻ
đầy tham vọng xấu xa
- Chi tiết ngọc trai- giếng n ớc:
+ Ko khẳng định tình yêu chung thủycủa Trọng Thủy- Mị Châu
+ Minh oan, chiêu tuyết cho Mị Châu
+ Chứng nhận cho mong muốn hóagiải tội lỗi của Trọng Thủy, có thể y đã
tìm đợc sự hóa giải trong tình cảm của
Mị Châu nơi thế giới bên kia
+ Cho thấy lòng nhân hậu, bao dungcủa nhân dân ta
Hs thảo luận, trả lời.
- Truyền thuyết An D ơng V ơng và MịChâu là một cách giải thích nguyênnhân việc mất nớc Âu Lạc
- Nó còn đem lại những bài học quý:
bài học về tinh thần cảnh giác với kẻthù; cách xử lí đứng đắn mối quan hệgiữa cái riêng- cái chung, giữa nhà- n-
ớc, giữa cá nhân- cộng đồng, giữa tìnhcảm- lí trí
+ Có sự hoà quyện giữa yếu tố lịch yếu tố thần kì
sử-+ Kết hợp bi- hùng, xây dựng đợcnhững hình ảnh giàu chất t tởng- thẩm
+ Là một tên gián điệp đội nốt conrể-kẻ thù của nhân dân Âu Lạc(thủ phạm)
+ Là nạn nhân của chính ngời cha
đẻ đầy tham vọng xấu xa
- Chi tiết ngọc trai- giếng nớc:+ Ko khẳng định tình yêu chungthủy của Trọng Thủy- Mị Châu
III Tổng kết bài học:
1 Giá trị nội dung:
- Truyền thuyết An D ơng V ơng và
Mị Châu là một cách giải thíchnguyên
- Nó còn đem lại những bài họcquý: bài học về tinh thần cảnh giácvới kẻ thù;
2.Giá trị nghệ thuật:
+ Có sự hoà quyện giữa yếu tố lịchsử- yếu tố thần kì
+ Kết hợp bi- hùng, xây dựng đợcnhững hình ảnh giàu chất t tởng-thẩm mĩ, có sống lâu bền
+ Thời gian nghệ thuật: quá xác định
khứ-+ Kết cấu: trực tuyến- theo trật tựthời gian
+ Gắn với các di tích vật chất, ditích lịch sử, lễ hội
Hoạt động 4:(2phỳt)
3 Củng cố, dặn dò:Yêu cầu hs: - Làm các bài tập trong phần luyện tập.
- Đọc trớc bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự
4 H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới: - Học bài theo hớng dẫn trong SGK.