1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán thuế tại chi nhánh nhà máy xi măng núi voi công ty cổ phần cơ điện luyện kim thái nguyên tổng công ty thép việt nam

62 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 659,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do sự phát triển trong quá trình sản xuất kinh doanh và quy mô sản xuấtđược mở rộng, cùng với việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong quá trình sản xuấtnên hiện nay Chi nhánh Nhà máy Xi măn

Trang 1

Nhận xét:

MỤC LỤC

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Xi măng Núi Voi 5

1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Nhà máy Xi măng Núi Voi 81.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Nhà máy Xi măng 81.5 Hình thức tổ chức sản xuất của Nhà máy Xi măng Núi Voi 11

1.7 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy Xi măng Núi Voi 12111Ph

ần 2

Thực trạng công tác thuế tại nhà máy xi măng Núi voi 16

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế tại Nhà máy Xi măng Núi Voi 23

2.2.1.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế tại Nhà máy 23

Trang 2

2.2.2.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 38

2.2.3.1 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 43

2.2.4.1 Khái quát về tình hình thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân 502.2.4.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 512.2.4.3 Quy trình hạch toán thuế thu nhập cá nhân tại Nhà máy 52

đó hiểu sâu hơn về những kiến thức đã học, cách vận dụng chúng trong thực tế

để tạo bước đà cho đợt thực tập và làm việc khi ra trường Như vậy có thể nóithực tập tốt nghiệp rất cần thiết và có ý nghĩa đối với sinh viên

Trang 3

Chúng ta đã biết, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Vàtrong nền kinh tế thị trương hiện nay, sự phát triển của các doanh nghiệp trênthực tế đã đóng góp một nguồn thu lớn cho Nhà nước thông qua thuế Thuếđược chia thành nhiều loại, mỗi loại có đặc điểm riêng và thay đổi qua từng giaiđoạn để phù hợp với điều kiện dất nước Trong các doanh nghiệp, thuế cũng làmột khoản chi lớn Việc tính thuế, nộp thuế phải được thu thập ghi chép, phảnánh một cách chính xác, hợp lý đầy đủ Vì vậy việc nghiên cứu có ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả công tác

kế toán thuế đảm bảo nộp thuế đầy đủ, đúng quy định

Nhận thấy tầm quan trọng của kế toán thuế, trong đợt thực tập này emchọn chuyên đề nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán thuế tại Chi nhánh Nhàmáy Xi măng Núi Voi - Công ty cổ phần Cơ Điện Luyện Kim Thái Nguyên -Tổng công ty Thép Việt Nam

* Nội dung nghiên cứu:

+ Nghiên cứu các sắc thuế mà Nhà máy áp dụng, tổ chức công tác kế toánthuế, thực trạng kế toán thuế của Nhà máy

* Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Chi nhánh Nhà máy Xi măng Núi Voi - Công ty cổ phần

Cơ Điện Luyện Kim Thái Nguyên - Tổng công ty Thép Việt Nam

+ Thời gian: Năm 2011 Tập trung nghiên cứu tháng 07 năm 2011

+ Nội dung: Các sắc thuế được áp dụng trong Chi nhánh Nhà máy Ximăng Núi Voi

Bài báo cáo của em gồm 3 phần, đó là:

+ Phần 1: Khái quát chung về (Chi nhánh Nhà máy Xi măng Núi Voi)1

Trang 4

+ Phần 2: Thực trạng công tác thuế và kế toán thuế tại Nhà máy Xi măngNúi Voi

+ Phần 3: Đánh giá về công tác kế toán thuế tại Nhà máy Xi măng NúiVoi

Phần 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY XI MĂNG NÚI VOI

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Xi măng Núi Voi

- Tên đơn vị: Chi nhánh Nhà máy xi măng Núi Voi - Công ty cổ phần Cơ ĐiệnLuyện Kim Thái Nguyên - Tổng công ty Thép Việt Nam

- Trụ sở: Thị trấn chùa Hang - Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên

- Ngày thành lập: 08/05/1959

- Điện thoại: 02803.822.089

Trang 5

- Fax: 02803.822.087

- Mã số thuế: 4600275081

Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy xi măng Núi Voi

Nhà máy xi măng Núi Voi là đơn vị thành viên của công ty cổ phần cơđiện luyện kim Thái Nguyên Trước đây, Nhà máy mang tên Mỏ Đá Núi Voithuộc công ty Gang thép Thái Nguyên Mỏ được thiết kế và và xây dựng ngày8/5/1959, theo quyết định thành lập công trường đá Núi Voi của Bộ trưởng Bộcông nghiệp nặng ngày 13/02/1959, với nhiệm vụ khai thác và chế biến các loaiphục vụ xây dựng các công trình khu Gang Thép

Đến ngày 28/4/1960 Bộ công nghiệp đã quyết định thành lập Mỏ Núi Voi,thuộc công ty Gang Thép Thái Nguyên trực thuộc Tổng công ty Gang Thép ViệtNam với nhiệm vụ sản xuất đá có hàm lượng CaO, MgO (CaO > 52%, MgO >18%) làm chất trợ dùng cho quá trình luyện gang thép, sản xuất vôi phục vụ sảnxuất Feroo ( đất đèn ), sản xuất đá xây dựng các loại và vật liệu xây dựng khác:

Xi măng, ngói, gạch hoa….phục vụ nhu cầu của công ty và người tiêu dùng

Ngày đầu tiên thành lập Mỏ là một công trường khai thác lộ thiên với sốlao động là 100 công nhân, đến nay đã có trên 600 công nhân trong đó cán bộcông nhân viên chức là lao động hợp đồng theo mùa vụ

Qua quá trình hình thành và phát triển Mỏ đã chịu ảnh hưởng của nền sảnxuất tập trung bao cấp gần 30 năm, hầu hết máy móc thiết bị của Mỏ là củaTrung Quốc, Liên Xô (cũ) và Việt nam sản xuất nhưng đã cũ kỹ và lạc hậu.Trong nền kinh tế thị trường do có nhiều đơn vị cùng tham gia sản xuất cùngmột mặt hàng nên đã diễn ra sự cạnh tranh về giá cả và chất lượng Trước tìnhhình đó, Mỏ đã phấn đấu không ngừng vươn lên trong sản xuất, mạnh dạn kếthợp đổi mới một số mặt hàng để phục vụ các công trình xây dựng, đầu tư muasắm trang thiết bị mới để phục vụ sản xuất nhằm tiết kiệm vật tư để hạ giá thànhsản phẩm cho phù hợp với thị trường, đáp ứng nhu cầu thị trường và người tiêudùng, nhưng vẫn đảm bảo được lợi nhuận và bù đắp được chi phí của Mỏ để nângcao đời sống vật chất của người lao động, có nguồn vốn tích luỹ để thực hiện táisản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Trang 6

Năm 1995 Mỏ đã đầu tư mở rộng Nhà máy xi măng nâng công suất từ10.000 tấn/năm lên 30.000 tấn/năm, cuối năm 2005 đầu tư nâng công suất lên40.000 tấn/năm Sang năm 2007 Nhà máy đạt 45.000 tấn/năm và nhà máy dựkiến năm 2008 sẽ nâng công suất lên 48.000 tấn/năm Sản phẩm xi măng củanhà máy luôn đạt chất lượng cao, giá thành hạ được người tiêu dùng tin cậy, sửdụng và chiếm lĩnh được hầu hết các thị trường các tỉnh phía Bắc.

Qua 49 năm xây dựng và phát triển, từ chỗ sản xuất thủ công tới nay Nhàmáy đã thay thế bằng những công nghệ tiên tiến đáp ứng được nhu cầu về chấtlượng, số lượng cho thị trường khi thị trường yêu cầu Ngoài ra, nhà máy luôntìm tòi và phát triển các loại vật liệu xây dựng, hàng hoá dịch vụ khác như tấmlợp amiăng, vận tải hàng hoá, đáp ứng nhu cầu của thị trường, giải quyết việclàm cho người lao động và tăng thu nhập cho cán bộ, công nhân trong toàn nhàmáy

Từ ngày 01/01/2005 Công Ty Cơ Điện Luyện Kim tiến hành cổ phần hoá

và mỏ đá Núi Voi được tách thành hai chi nhánh trực thuộc công ty cổ phần cơđiện luyện kim Thái Nguyên là: Chi nhánh Nhà máy xi măng Núi Voi và Chinhánh mỏ đá Núi Voi, cho đến ngày 01/01/2006 thì chi nhánh Nhà máy xi măngNúi Voi chính thức được tách ra

Nhà máy Xi măng Núi Voi nằm ở phía đông bắc và cách thành phố TháiNguyên 4km theo đường quốc lộ 1B (Lạng Sơn - Thái Nguyên) thuộc địa phậnthị trấn Chùa Hang huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

Do sự phát triển trong quá trình sản xuất kinh doanh và quy mô sản xuấtđược mở rộng, cùng với việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong quá trình sản xuấtnên hiện nay Chi nhánh Nhà máy Xi măng Núi Voi kinh doanh nhiều mặt hàngđáp ứng cho nhu cầu của thị trường như: sản xuất clanhke, xi măng PC 30 theotiêu chuẩn Việt Nam, tấm lợp vật liệu xây dựng các loại…, vận chuyển hàng hoá,bốc xúc và một số dịch vụ khác

Sang năm 2011, ngoài việc phát triển quy mô sản xuất, chiếm lĩnh thịtrường kinh doanh, Nhà máy còn tích cực sử dụng máy móc hiện đại, tăngcường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đào tạo nâng cao trình độ

Trang 7

quản lý cho cán bộ quản lý và công nhân lao động nhằm tiết kiệm chi phí sảnxuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Đồng thời Nhà máy cũng nghiên cứu đểtìm ra phương thức bán hàng thích hợp đáp ứng nhu cầu tốt nhất cho người tiêudùng Do đó hiện nay Nhà máy đang có những bước phát triển mạnh mẽ, vữngchắc và sản phẩm của Nhà máy đã chiếm lĩnh hầu hết thị trường Phía bắc.

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy Xi măng Núi Voi

1.2.1 Chức năng của Nhà máy Xi măng Núi Voi

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay, Nhà máy đãkhông ngừng mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Với nhiệm

vụ sản xuất và cung ứng các loại vật liệu dùng cho ngành công nghiệp xây dựng,các sản phẩm chủ yếu của Nhà máy gồm : clanhke, xi măng PCB30 theo tiêuchuẩn chất lượng Việt Nam, ngoài ra Nhà máy còn kinh doanh các sản phẩm khácnhư : tấm lợp, vật liệu xây dựng các loại và một số dịch vụ như : vận tải hànghoá, bốc xúc,

Sự tồn tại và phát triển của Nhà máy Xi măng Núi Voi đã có những chứcnăng chủ yếu sau :

- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống vật chất cho cán

bộ công nhân viên trong công ty

- Sản phẩm của Nhà máy tạo ra sẽ hạn chế được việc nhập khẩu các thiết

bị xây dựng từ nước ngoài, từ đó sẽ tiết kiệm chi phí thu mua cho doanh nghiệpđồng thời thúc đẩy được nền sản xuất trong nước phát triển

- Là nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế gópphần xây dựng đất nước ngày càng phát triển hơn

1.2.2 Nhiệm vụ của Nhà máy Xi măng Núi Voi

Nhà máy Xi măng Núi Voi có những nhiệm vụ chính sau đây:

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.Tuân thủ các quy định của pháp luật, các chính sách của Nhà nước

- Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh và uy tín của công ty trên thị trường

Trang 8

- Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những phương án nhăm nângcao tính cạnh tranh cho công ty, đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt.

- Thực hiện tốt các chính sách, qui định; đào tạo, nâng cao trình độ chocán bộ công nhân viên của công ty

1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Nhà máy Xi măng Núi Voi

Máy móc thiết bị của Nhà máy phù hợp với quá trình sản xuất khép kín,

từ khâu nhập nguyên liệu ban đầu cho đến khâu kiểm tra và kết thúc sản xuất.Với đặc điểm đó đòi hỏi Nhà máy luôn đảm bảo 3 ca sản xuất liên tục 24h/ngày

Vì vậy đòi hỏi người công nhân phải vận dụng đúng thao tác đảm bảo các yêucầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của

xã hội Nhà máy cần tái sản xuẩt mở rộng, đầu tư vào công nghệ ngày càng hiệnđại vào sản xuất góp phần phát triển đất nước

1.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Nhà máy Xi măng Núi Voi

Về quy trình công nghệ: Hầu hết các máy móc thiết bị đều là của TrungQuốc, Liên xô cũ và Việt Nam sản xuất nhưng đã cũ kỹ lạc hậu Nhà máy cóquy trình công nghệ sản xuất chính là sản xuất xi măng lò đứng Việc tổ chứcsản xuất của Nhà máy theo phương thức chuyên môn hoá, kết hợp với thiết bịmáy móc tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, nâng cao trình độ tay nghềcho công nhân và cải thiện làm việc của công nhân

Quy trình công nghệ của Nhà máy được thể hiện qua sơ đồ sau:

Nguyên vật liệu( Than, đất sét, quặng sắt, đá, Clanhke,thạch

Trang 9

Sơ đồ 01: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng

(Nguồn: Phòng kỹ thuật công nghệ)

Công nghệ sản xuất xi măng của Nhà máy theo công nghệ Lò đứng củaTrung Quốc bao gồm các công đoạn sau:

- Chuẩn bị nguyên liệu:

Nguyên liệu để sản xuất xi măng chủ yếu là đất, đá, than, quặng sắt vàcác phụ gia khác Các chất phụ gia điều chỉnh thành phần hoá của phối liệu vàtrợ giúp cho quá trình tạo khoáng clanhke gồm quặng sắt, quặng barit Nhiênliệu dùng trong công nghệ nung luyện clanhke là than cám Các nguyên liệuchính trên được gia công sơ bộ đạt tiêu chuẩn và kích thước theo yêu cầu sau đóđưa vào silô chứa

- Nung luyện clanhke:

Hỗn hợp phế liệu đồng nhất được vít định lượng đưa lên máy trộn ẩm và

ve viên thành những viên có kích thước 5 - 12 mm, sau đó đưa vào lò nung Sau

Trang 10

khi nung xong được sản phẩm clanhke, một phần sản phẩm được nhập kho đểtiêu thụ, một phần chu chuyển tiếp cho sản xuất xi măng.

- Nghiền xi măng và đóng bao:

Clanhke cùng thạch cao và một số phụ gia khác như: đá đen, xỉ được địnhlượng qua cân băng điện tử theo đơn nghiền đưa vào máy nghiền chu trình kín,sau đó được đưa lên máy phân ly Bột xi măng mịn đạt yêu cầu kỹ thuật đượcđưa vào các silô chứa xi măng vào được đóng bao qua máy đóng bao Xi măngđóng bao được xếp thành lô, qua kiểm tra đạt yêu cầu mới được nhập kho

+ Nồng độ bụi thải ra môi trường nhiều, gây ô nhiễm môi trường

+ Lò nung clanhke nếu gặp sự cố sẽ gây nguy hiểm cho công nhân vậnhành lò do trang thiết bị đã cũ kỹ

1.5 Hình thức tổ chức sản xuất của Nhà máy Xi măng Núi Voi

Về tổ chức sản xuất: Có 3 phân xưởng sản xuất, mỗi phân xưởng đảmnhiệm công đoạn trong quá trình sản xuất Công nhân làm việc theo từng ca sảnxuất, mỗi ca có một trưởng ca phụ trách về quản lý sản xuất, mỗi phân xưởngđều có cán bộ kỹ thuật Trong phân xưởng, quản đốc hoặc phó quản đốc trựctiếp điều hành quá trình sản xuất Ngoài ra còn có các ca phục vụ cho quá trìnhsản xuất

Nhiệm vụ của từng phân xưởng:

Trang 11

* Phân xưởng lò nung: Với nguyên liệu và các phụ gia có liên quan, để sản

xuất ra clanhke để bán hoặc nghiền xi

* Phân xưởng nghiền xi: Có nhiệm vụ nghiền Clanhke thành xi măng cho ra

sản phẩm xi măng PC 30 và một số sản phẩm khác

* Phân xưởng cơ điện: Là phân xưởng phục vụ cho vận tải,sửa chữa,gia

công cơ điện khí, vận hành cung cấp điện phục vụ cho sản xuất

Tổ chức quản lý các bộ phận tương đối đơn giản có hiệu quả vì quản đốc

và phó quản đốc trực tiếp điều hành các tổ sản xuất không qua nhiều khâu trunggian, gọn nhẹ Tuy nhiên, kiểu tổ chức này chỉ phù hợp với phân xưởng có ítngười với quy mô sản xuất vừa và nhỏ vì phạm vi quản lý kiểu này tương đốihẹp

1.6 Đặc điểm lao động của Nhà máy Xi măng Núi Voi

Tổ chức sắp xếp và sử dụng lao động có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả SXKDcủa Nhà máy Mặt khác để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai về nhân lực đặc biệttrong giai đoạn nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập như ngày nay thì đòi hỏi rấtcao trình độ chuyên môn của người lao động, không chỉ chuyên môn của những nhàquản lý mà rất cần trình độ chuyên môn, nghiệp vụ lâu năm của công nhân viên Trướcyêu cầu đó Nhà máy thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, tập huyến

kỹ thuật cho toàn bộ công nhân viên trong toàn Nhà máy Và gửi một số cán bộ kỹ thuật

đi đào tạo chuyên sâu

Cơ cấu lao động của Nhà máy được thể hiện như sau:

Tình hình lao động của nhà máy qua 2 năm 2010/2011

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Trang 12

11 người chiếm 3,20%, số công nhân kỹ thuật là 29 người tăng 2 người chiếm8,43%, số lao động phổ thông tăng 8 người là 268 người chiếm 77,91%.

1.7 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy Xi măng Núi Voi

Nhà máy Xi măng Núi Voi đang áp dụng cơ cấu quản lý trực tuyến chứcnăng Các bộ phận chức năng có nhiệm vụ tư vấn và tham mưu cho lãnh đạo,những quyết định cuối cùng luôn do người lãnh đạo đưa ra Với cơ cấu tổ chứcgọn nhẹ xong nhà máy vẫn đảm bảo sự giám sát và quản lý chặt chẽ từ ban lãnhđạo xuống các phòng ban, phân xưởng sản xuất cũng như các bộ phận sản xuấtnhằm hoàn thiện tốt nhiệm vụ sản xuất của đơn vị, đáp ứng nhu cầu của ngườitiêu dùng và xã hội đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần cải thiện và nâng cao đờisống cho cán bộ công nhân viên trong toàn nhà máy

Bộ máy quản lý của toàn bộ nhà máy qua sơ đồ sau:

Giám đốc nhà máy

Phó giám đốc nội chính và công nghệ

Phòng

TC-HC

PhòngKT-TC

PhòngSản xuất

PhòngKD

PhòngCông nghệ

Phó giám đốc phụ trách SX

Trang 13

Sơ đồ 02: Tổ chức quản lý Nhà máy Xi măng Núi Voi

(Nguồn : Phòng tô chức hành chính)

Qua sơ đồ ta thấy: Bộ máy quản lý của Nhà máy bao gồm: Giám đốc nhàmáy, phó giám đốc phụ trách sản xuất, phó giám đốc nội dung chính và côngnghệ, phòng tổ chức hành chính(TC-HC), phòng kế toán tài chính(KT-TC),phòng sản xuất, phòng kinh doanh phòng công nghệ, phân xưởng lò nung, phânxưởng nghiền xi và phân xưởng cơ điện

Giám đốc nhà máy: Là người đứng đầu nhà máy chịu trách nhiệm chung

về tất cả các hoạt động chung của toàn bộ nhà máy,là người chịu trách nhiệmtrước công ty cổ phần cơ điện luyện kim Thái Nguyên và trước toàn thể cán bộcông nhân viên nhà máy về quản lý điều hành

Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Là người tham gia cho giám đốc và trựctiếp điều hành thiết bị và sản xuất kinh doanh của nhà máy

Phó giám đốc nội chính và công nghệ: Phụ trách chính về hoạt động côngnghệ và các hoạt động nội dung chính của nhà máy

Dưới ban giám đốc còn có các phòng ban với các nhiệm vụ sau:

* Phòng tổ chức hành chính:

Có nhiệm vụ quản lý tổ chức lao động, tiền lương, tiền thưởng, công tácthi đua khen thưởng thực hiện tốt các chính sách xã hội và bảo vệ chung toàn bộtài sản của toàn bộ Nhà máy và cán bộ công nhân viên

* Phòng kế toán tài chính:

- Than mưu giúp việc cho Giám đốc quản lý điều hành tài chính và cơ sởvật chất của Nhà máy Trong công tác hạch toán kế toán,tổ chức ghi chép sổ

Trang 14

sách kế toánban hành ban đầu đảm bảo thông tin trong số liệu kịp thời, đầy đủ,chính xác.

- Ghi chép, tính toán phản ánh số liệu hiện có tình hình luân chuyển và sửdụng tài sản , vật tư, tiền vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhàmáy

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh,kế hoạch thuchi tài chính, quy chế thu nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng cácloại tài sản vật tư tiền vốn

- Kiểm tra phân tích hoạt động kính tế tài chính phục vụ cho công tác lập

và theo dõi việc thực hiện kế hoạch nhằm cung cấp cho nhà quản lý đưa ra cácquyết định kinh doanh và quyết định hoạt động trong tương lai của Nhà máy

- Tổ chức hạch toán kế toán

* Phòng sản xuất:

- Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch ngắn, trung và dài hạn, điều hành sảnxuất kinh doanh trên cơ tiêu thụ của khách hàng Căn cứ vào thông tin trên thịtrường, số liệu của kỳ trước phòng sản xuất đưa ra đánh giá thành sản lượng kếhoạch

- Căn cứ vào kế hoạch thực hiện các năm trước, phương hướng phát triểncủa từng phân xưởng và hợp đồng mua bán với các công ty khác để lập kế hoạchsản xuất cho toàn bộ Nhà máy

- Tổng hợp việc thực hiện chỉ tiêu tổng sản lượng thực tế của toàn Nhàmáy

- Dự thảo các hợp đồng kinh tế nhằm tham mưu giúp việc cho Giám đốctrong việc ký kết các hợp đồng mua bán

- Đề ra các biện pháp an toàn lao động và kiểm tra đôn đốc công tác antoàn lao động tại các phân xưởng của Nhà máy

* Phòng kinh doanh:

chịu trách nhiệm tiêu thụ các sản phẩm của nhà máy và phát triển thịtrường

* Phòng công nghệ:

Trang 15

Duy trì và ổn định chất lượng sản phẩm, phân tích sản phẩm, hoa nghiệmcác mẫu.

Phần 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI

Trang 16

NHÀ MÁY XI MĂNG NÚI VOI 2.1 Khái quát về công tác kế toán thuế tại Nhà máy

Kế toán thuế là một bộ phận không thể tách rời hệ thống kế toán, vì vậykhi nghiên cứu công tác kế toán thuế thì trước tiên ta phải đi tìm hiểu tổng quan

về công tác kế toán tại Nhà máy

2.1.1 Tổng quan về công tác kế toán tại Nhà máy

2.1.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán tại Nhà máy

Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà máy xi măng Núi Voi

(Nguồn: phòng tổ chức hành chính)

Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán của Nhà máy

- Ghi chép, tập hợp, phản ánh các số liệu và tinh toán tất cả các vấn đề cóliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà máy

- Lập và nộp đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định

- Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra các giải pháp tối

ưu hóa trong hoạt động tài chính

Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

Trưởng phòng

Kế toán - Tài chính

Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp, kế toán TSCĐ

Kế toán thanh toán kiêm

kế toán tiền lương

Kế toán quỹ kiêm kế toán vật tư

Nhân viên kinh tế phân xưởng

Trang 17

* Trưởng phòng kế toán:

Có chức năng tổ chức và kiểm tra công tác kế toán tại đơn vị, trợ giúp chogiám đốc về chuyên môn kế toán, chịu trách nhiệm chung về công tác kế toántrước giám đốc, trước nhà nước Tổ chức thực hiện chế độ tài chính hiện hành,tuân thủ theo quy định của Nhà máy, pháp lệnh của Nhà nước về công tác tàichính kế toán Nhiệm vụ của kế toán trưởng là:

- Tổ chức bộ máy kế toán nhằm thực hiện đây đủ chức năng của kế toán làphản ánh, kiểm tra về tài chính bằng các phương pháp chuyên môn của kế toán

- Tổ chức hoạt động tài chính từ khâu huy động đến khâu sử dụng vốn đãhuy động một cách có hiệu quả trên cơ sở thực hiện tốt trách nhiệm chuyênmôn

- Chỉ đạo, kiểm tra giám sát việc thực hiện đầy đủ công tác kế toán tại đơnvị

* Phó phòng kế toán:

Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng hướng dẫn đôn đốc các kế toán viên trongphòng, đồng thời làm kế toán tổng hợp số liệu và tình hình vay, sử dụng quyếttoán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, sử chữa thường xuyên TSCĐ đồng thời theodõi số lượng và giá trị hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ, tính và phân bố khấuhao TSCĐ vào chi phí hoạt động

- Thu thập,xử lý các chứng từ kế toán liên quan đến các hoạt động tiêu thụthành phẩm phát sinh trong tháng, mở sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp

để theo dõi tình hình tiêu thụ trong kỳ, phản ánh doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ tổng hợp công nợ phải thu khách hàng

* Kế toán thanh toán kiêm kế toán lương:

Thực hiện các khoản thu chi, thanh toán các khoản nợ, tạm ứng và thu hồi công

nợ, có nhiệm vụ kiểm tra quỹ lương các chế độ chích sách về tiền lương, đồngthời theo dõi vốn nội bộ ngân hàng

* Kế toán quỹ kiêm kế toán vật tư:

Trang 18

Thực hiện các nghiệp cụ thu chi bằng tiền mặt, theo dõi tình hình xuất nhập tồnvật tư của Nhà máy và lập báo cáo thống kê.

* Nhân viên kinh tế phân xưởng

- Có nhiệm vụ thu nhập, ghi chép, phản ánh những thông tin kinh tế ban đầuphát sinh tại phân xưởng như: Tình hình lao động, lương, ăn ca, hạch toán giáthành phân xưởng, cung cấp số liệu cho kể toán tổng hợp, hạch toán chung chotoàn Nhà máy

Mỗi nhân viên kế toán thực hiện một chức năng nhiệm vụ riêng biệt nhưng

có liên quan chặt chẽ với nhau trong một quy trình hạch toán chung

Để đảm bảo cho công tác kế toán thực sự mang lại hiệu quả cao, đáp ứng đượcnhu cầu thông tin cho nhà quản trị, đòi hỏi phải có sự chỉ đạo thống nhất, sựphối hợp giữa các công việc một cách khoa học và sự cố gắng của tất cả cácthành viên trong tập thể

2.1.1.2 Vận dụng chế độ kế toán tại Nhà máy

(1). Chính sách kế toán áp dụng

 Nhà máy thực hiện theo đúng quyết định số 15/2006QĐ-BTC Các chứng từ

kế toán áp dụng đều tuân thủ theo đúng quy định của Nhà nước được lập theomẫu in sẵn của bộ tài chính ban hành hoặc Nhà máy xây dựng có tính đặc thùsản xuất kinh doanh của Nhà máy

 Nhà máy thực hiện đầy đủ các quy định của bộ tài chính về việc lập cáo báocáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Bảng kết quả hoạt dộng sản xuất kinhdoanh)

 Nhà máy sử dụng mẫu hóa đơn, chứng từ, sổ sách, báo cáo theo mẫu quyđịnh tại thông tư số 60/2007/TT – BTC của Bộ Tài Chính

 Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N (theo năm dương lịch)

 Kỳ kế toán:Tháng, quý, năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán kế toán là Việt Nam Đồng

 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo giá đích danh

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Trang 19

 Phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song

 Xác định trị giá NVL, CCDC, thành phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng trước

 Tính giá thành thành phẩm theo phương pháp giản đơn

(2). Hình thức kế toán áp dụng

Căn cứ quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý,trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán Nhàmáy xi măng Núi Voi đã lựa chọn hình thức kế toán Nhật Ký Chung thực hiệntrên phần mềm kế toán máy SIPA do công ty dịch vụ tin học tài chính kế toáncung cấp Giao diện của phần mềm:

Hình thức kế toán này có ưu điểm là đơn giản, gọn nhẹ, tiết kiệm Việc xử

lý và cung cấp thông tinh nhanh nhậy,chính xác phù hợp với đặc điểm công tác

kế toán tại Nhà máy

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKC được thao tác trên phầnmềm kế toán máy là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh

Trang 20

vào sổ NKC theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp

vụ đó Sau đó, số liệu trên sổ NKC được ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phátsinh Công việc tính toán được kế toán thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm kếtoán

*Các loại sổ kế toán áp dụng tại nhà máy:

- Sổ chi tiết: Sổ,thẻ kế toán chi tiết; Bảng tổng hợp chi tiết

- Sổ tổng hợp: NKC, Sổ cái TK, Bảng cân đối số phát sinh

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC thực hiện trên phầnmềm kế toán:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung

Chứng từ

kế toán

Nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán

NHẬT KÝ CHUNG

Sổ cái

Bảng cân đối phát

sinh

BÁO CÁOTÀI CHÍNH

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ thẻ kế toánchi tiết

Trang 21

Hàng ngày tại phòng kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểmtra hoàn chỉnh dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán nhập dữ liệu vào máy tính theocác bảng biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

Các thông tin được máy tính tự động vào sổ Nhật Ký chung và lên sổ cái theocác tài khoản phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, chác nghiệp vụkinh tế phát sinh cũng được ghi vào sổ,thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm kế toán thực hiện khoá sổ và lập bảng cân đối

sổ phát sinh các tài khoản, báo cáo tài chính

Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và chi tiết được kế toán kiểm tra khớpvới số liệu trên báo cáo tài chính

( 3) Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban chức năng

Phòng kế toán có quan hệ mật thiết với các phòng ban chức năng khác và làcông cụ quan trọng để điều hành quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế vàkiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, nguồn vốn nhằm đảm bảo quyềnchủ động trong sản xuất kinh doanh

Phòng kế toán có quan hệ rất mật thiết với phòng kinh doanh, công nghệ vàphòng sản xuất Phòng kế toán dựa vào những thông tin của phòng kinh doanh,công nghệ và phòng sản xuất để xây dựng giá thành dự toán cho các công trình,hạng mục công trình Từ đó có những tính toán về mặt nguồn vốn hợp lý chocác công trình đấu thầu, các hạng mục công trình

Đối với phòng kinh doanh thì những thông tin của phòng kế toán lại cực kỳquan trọng Các thông tin liên quan đến việc sản xuất sản phẩm mà cụ thể là việccung cấp giá vốn hàng bán quyết định rất nhiều đến tình hình tiêu thụ sản phẩmtrong Nhà máy Phòng kế toán làm việc có hiệu quả thì những thông tin mà họđưa ra rất chính xác, hợp lý do đó tạo ra sự rõ ràng trong những thông tin cungcấp cho khách hàng

Phòng kế toán được coi là một bộ phận cực kỳ quan trọng trong công ty vìnhững thông tin tài chính mà họ cung cấp Mọi hoạt động của các phòng bantrong nhà máy, hoạt động hiệu quả hay không đều được thể hiện thông quanhững con số trong báo cáo tài chính Do vậy mà sự hoạt đông ăn khớp, nhịp

Trang 22

nhàng giữa các phòng ban trong công ty là rất quan trọng, nó sẽ tạo ra bộ máylàm việc thực sự có hiệu quả, điều mà nhà máy luôn muốn đạt được.

2.1.2 Khái quát về công tác kế toán thuế tại Nhà máy

Nhà máy Xi măng Núi Voi chủ yếu là kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất Ximăng, Vôi do vậy mà trong nhà máy chỉ bao gồm các loại thuế sau: thuế giá trịgia tăng, thuế môn bài, tiền thuê đất và thuế thu nhập cá nhân Để theo dõi tìnhhình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, nhà máy đã sử dụng tài khoản

333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Để tiện cho việc theo dõi từng loạithuế, nhà máy đã sử dụng các tiểu khoản của tài khoản 333 đó là TK 3331,

3337, 3338, 3335

Trong những năm qua Nhà máy Xi măng Núi Voi đã thực hiện tốt các nghĩa

vụ của mình với cơ quan thuế cụ thể như sau:

 Đăng ký và sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật, mã số thuế nhà máy đăng ký sử dụng: 4600275081

 Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, nộp hồ sơ thuế đúng hạn

 Nhà máy nộp thuế tại chi cục thuế Huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên

 Chấp hàng chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơnchứng từ theo quy định của pháp luật

 Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinhnghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế

 Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quanđến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mởtại ngân hàng, giải trình việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơquan thuế

 Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật

 Gửi báo cáo thuế đến chi cục thuế Huyện Đồng Hỷ

Trang 23

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế tại Nhà máy Xi măng Núi Voi

2.2.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng

2.2.1.1 Khái quát tình hình thực hiện luật thuế tại Nhà máy

Nhà máy Xi măng Núi Voi là tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, do đó nhà máy phải nộp thuếGTGT theo quy định của Nhà nước Hiện nay Nhà máy Xi măng Núi Voi đangthực hiện luật thuế GTGT theo:

 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008

 Thông tư số 129 /2008/TT- BTC hướng dẫn thi hành về thuế GTGT

Nhà máy đang thực hiện các quy định trong luật thuế GTGT và thông tư hướngdẫn cụ thể như sau:

a) Đối tượng chịu thuế

Theo quy định thì đối tượng chịu thuế GTGT tại Nhà máy là sản phẩm Ximăng và Vôi do Nhà máy sản xuất ra mà Nhà máy cung cấp cho các đơn vịkhác

b) Căn cứ tính thuế: Đó là giá tính thuế và thuế suất

Trang 24

Thuế GTGT đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán

ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị giatăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ

Nếu giá hàng hóa, vật tư, dịch vụ là giá mua vào đã có thuế GTGT thì giáchưa có thuế GTGT được tính theo công thức sau:

Giá chưa có

Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )

1 + (%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó

d) Khấu trừ và hoàn thuế

 Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

 Tại Nhà máy thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụngcho việc sản xuất tại các phân xưởng như sỏi, đá, xi măng, xăng dầu, dịch vụđiện nước, điện thoại đều được khấu trừ toàn bộ

 Đối với tài sản cố định trong nhà máy như: máy móc, thiết bị phục vụ choviệc sản xuất tại từng phân xưởng cũng được khấu trừ toàn bộ theo quy định tạiluật số 13/2008/QH12

 Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấutrừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp nhà máy phát hiện

số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai,khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là sáu tháng, kể từ thờiđiểm phát sinh sai sót

Hoàn thuế giá trị gia tăng

Trang 25

Theo quy định thì đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba thángliên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết Trongnăm 2010 tại Nhà máy không có trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng.

2.2.1.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng

a) Tài khoản sử dụng

TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của Nhà máy

Kết cấu:

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ;

- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT được hoàn lạinhưng chưa hoàn lại

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã lại, được giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT

đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

TK 133 có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

- TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định:

TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế

GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuếGTGT đã nộp và còn phải nộp vào NSNN

Kết cấu:

Trang 26

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Bên Có:

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếutặng, sử dụng nội bộ

- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng,

sử dụng nội bộ

- Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, thu nhập khác

- Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN

Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN

 Giấy báo nợ, giấy báo có

 Hóa đơn giá trị gia tăng

 Tờ khai thuế giá trị gia tăng

Trang 27

 Sổ cái TK 133, TK 3331

Các sổ chi tiết khác có liên quan

2.2.1.3 Quy trình hạch toán thuế GTGT tại Nhà máy

Đối với kế toán thuế GTGT đầu vào

Trong tháng khi phát sinh các nghiệp vụ mua NVL, CCDC, hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế GTGT để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhàmáy, thì căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán sẽ ghi vào chứng từ ghi sổ cho ngàyphát sinh đó Đồng thời kế toán cũng căn cứ vào đó để vào sổ, thẻ kế toán chitiết NVL, CCDC, hàng hóa, sản phẩm…

Vào ngày 10 tháng 07 năm 2011 mua 675,45 tấn Than cám Khánh Hòatheo hóa đơn GTGT số 0063285 của Công ty TNHHMTV Than Khanh Hòa, giámua chưa thuế là 861.708,86 đồng/tấn thuế suất thuế GTGT 10% Đã thanh toánbằng chuyển khoản:

Nợ TK 152: 582.041.250

Nợ TK 133: 58.204.125

Có TK 112: 640.245.375Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ, hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ muavào kế toán tiến hành nhập chứng từ vào các phần hành liên quan và phần mềm

sẽ tự động lên bảng tổng hợp, sổ sách Báo cáo liên quan Đồng thời kế toán cácphân xưởng tiến hành tập hợp tất cả các hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch

vụ mua vào phục vụ cho phân xưởng Cuối tháng tiến hành đối chiếu số liệu vớiphòng kế toán

Cuối tháng kế toán phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh

tế tài chính đã phát sinh trong tháng để ghi vào sổ Nhật ký chung

Biểu số 01

Trang 28

HÓA ĐƠN Mẫu sổ01GTKT3/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:AA/11P

Liên 2:Giao người mua Số:0003971

Ngày 10 tháng 07năm 2011Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Một Thành Viên Than Khánh Hòa

Địa chỉ : xã Cẩm Sơn - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên

Số tài khoản : 102010001620 tại NH TMCP Công thương Thái Nguyên

Mã số thuế : 4600202655

Họ tên người mua hàng: Lê Trường Giang

Tên đợn vị: Chi nhánh nhà máy xi măng Nui Voi

Địa chỉ: Thị trấn Chùa Hang - Đồng Hỉ - Thái Nguyên

Số tài khoản: 102010000441795 Tại NH TMCP Công thương Thái NguyênHình thức thanh toán: chuyển khoản Mã số thuế: 46002254343-004

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồnng)

1 Than cám khánh hòa Tấn 675,45 861.708,86 582.041.250

Cộng tiền hàng: 582.041.250Thuế xuất GTGT:10% Tiền thuế GTGT: 58.204.125

Tổng tiền thanh toán: 640.245.375

Số tiền viết bằng chữ: Sáu trăm bốn mươi hai triệu,một trăm bốn một nghìn, một trăm ba mươi ba phẩy chín đồng./

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

(Cần kiểm tra đối chiếu khi, lập, giao, nhận hóa đơn)

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán tài chính)

Trang 29

Biểu số 02

CTY CP CƠ ĐIỆN LUYỆN KIM TN

CHI NHÁNH NM XI MĂNG NÚI VOI

Mấu số S03b- DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

TK đối ứng

Số phát sinh

Số phát sinh trong kỳ UNC0068 08-07 Thuế GTGT phí chuyển tiền 1 1111 13.542.435

006328

5

10-07 Thuế GTGT được khấu trừ 3 112 58.204.125

PT17 21-07 Thuế GTGT phải thu nội bộ 3 13682 54.177.988

Người ghi sổ Kế toán Trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán tài chính)

Đối với kế toán thuế GTGT đầu ra

Trang 30

Kế toán thuế GTGT đầu ra liên quan tới các phần hành kế toán tiêu thụthành phẩm, kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán, kế toán xác định kết quảkinh doanh của thành phẩm bán ngoài Còn các sản phẩm tiêu thụ nội bộ bántheo giá công ty đã quy định không có thuế GTGT đầu ra phát sinh.

giá ban chưa thuế là 931.231,02 đồng, thuế suất thuế GTGT 10% Khách hàngtrả tiền ngay:

Nợ TK 111: 153.653.118,3

Có TK 511: 139.684.653

Có TK 3331: 13.968.465,3Trong tháng khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc tiêuthụ thành phẩm hay cung cấp dịch vụ thì kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ kếtoán liên quan để ghi sổ kế toán

Cuối tháng kế toán có nhiệm vụ khoá sổ và tính ra tổng số tiền của cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tính ratổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có, số dư của từng tài khoản trên SổCái Căn cứ vào Sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh

Biểu số 03

Trang 31

HÓA ĐƠN Mẫu số :

Số tài khoản : 102010000441795 tại NH TMCP Công thương Thái Nguyên

Họ và tên người mua hàng: Trần Thị Thu Hiền

Đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Gia

Mã số thuế : 2600431403

Địa chỉ: Nông Trang - Việt Trì - Phú Thọ

Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản:

Cộng tiền hàng : 139.684.653

Thuế suất 10% Tiền thuế GTGT: 13.968.465,3

Tổng cộng tiền thanh toán: 153.653.118,3

Số tiền viết bằng chữ : Một trăm năm mươi ba triệu ,sáu trăm năm ba nghìn một trăm mười tám phẩy ba đồng /

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

(Cần kiểm tra đối chiếu khi, lập, giao, nhận hóa đơn)

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán tài chính)

Ngày đăng: 09/11/2015, 09:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kế toán này có ưu điểm là đơn giản, gọn nhẹ, tiết kiệm. Việc xử - Tổ chức công tác kế toán thuế tại chi nhánh nhà máy xi măng núi voi   công ty cổ phần cơ điện luyện kim thái nguyên   tổng công ty thép việt nam
Hình th ức kế toán này có ưu điểm là đơn giản, gọn nhẹ, tiết kiệm. Việc xử (Trang 20)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt            Số tài khoản: ................................ - Tổ chức công tác kế toán thuế tại chi nhánh nhà máy xi măng núi voi   công ty cổ phần cơ điện luyện kim thái nguyên   tổng công ty thép việt nam
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản: (Trang 32)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA - Tổ chức công tác kế toán thuế tại chi nhánh nhà máy xi măng núi voi   công ty cổ phần cơ điện luyện kim thái nguyên   tổng công ty thép việt nam
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA (Trang 37)
7. Hình thức nộp tiền thuê đất - Tổ chức công tác kế toán thuế tại chi nhánh nhà máy xi măng núi voi   công ty cổ phần cơ điện luyện kim thái nguyên   tổng công ty thép việt nam
7. Hình thức nộp tiền thuê đất (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w