1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương quản lí

28 147 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 286,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tấn thông qua Q TQ : là số lượng hành quá chuyển qua mặt cắt cầu tàu hoặc san mạn trong một thời gian nhất định không kể phương tiện xếp dỡ của cảng hay của chủ hàng... - Tấn xếp dỡ Q

Trang 1

Câu 1,2,3 Khái niệm và nhiệm vụ,vai trò của Cảng

 Khái niệm:

- Cảng là nơi ra vào, neo đậu của bến tàu.

- Càng là nơi phục vụ hàng hóa và tàu.

- Cảng là đầu mối giao thông quan trọng nhất của quá trình vận chuyển.

- Cảng không phải là điểm đầu, điểm kết thúc của quá trình vận chuyển mà là điểm

luân chuyển hàng hóa và hành khách.Cảng là một mắt xích trong dây chuyền vận tải

 Nhiệm vụ:

- Có 1 sơ đồ công nghệ để tiến hàng công tác xếp dỡ, bảo quản và giao nhận hàng

hóa, vận tải nội bộ, công tác đóng gói và 1 số công việc khác như làm sạch hầm tàu toa xe

ô tô

- Tiến hành công tác hoa tiêu, lai dắt cung ứng lương thực thực phấm nước ngọt cho

tàu và phục vụ hàng hóa

- Tổ chức sửa chữa kỹ thuật cho tàu.

- Tổ chức lánh nạn trong trường hợp thời tiết xấu

 Vai trò:

- Đối với ngoại thương: cảng là nhân tố tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển đội

tàu biển và không bị lệ thuộc vào sự kiểm soát của các nước khác Đóng vai trò quan trọngtrong việc giữa vững và phát triển mối quan hệ giữa các nước với nhau

- Đối với nội thương: Phục vụ xếp dỡ hàng hóa cho các phương tiện vận tải nội địa,

vận tải ven biển và vận tải quá cảng

- Đối với công nghiệp: cảng là nơi tác động xuất nhập khẩu nguyên vật liệu và máy

móc thiết bị phục vụ cho công nghiệp

- Đối với nông nghiệp: cảng là nhân tố tạo điều kiện để xuất khẩu lúa gạo, nông sản

thực phẩm, nhập phân bón và các máy móc thiết bị phục vụ cho nông nghiệp

- Đối với thành phố cảng: tạo điều kiện cho thành phố cảng trở thành phố cảng trở

thành trung tâm công nghiệp lớn, tạo công ăn việc làm cho người dân

Câu 4.Thế nào là tấn vật lý, tấn thông qua

- Tấn vật lý (Q vl ): là số lượng hàng hóa được xếp dỡ qua cảng bằng tấn thực tế không

kể đến xếp dỡ được bao nhiêu lần

Qvl = 1

( )

n i i

Q T

Qi - khối lượng hàng hóa xếp dỡ vật lý i

Ý nghĩa: là chỉ tiêu chủ yếu và cơ sở để tính toán các chỉ tiêu khai thác cảng

- Tấn thông qua (Q TQ ): là số lượng hành quá chuyển qua mặt cắt cầu tàu hoặc san

mạn trong một thời gian nhất định không kể phương tiện xếp dỡ của cảng hay của chủ hàng

Trang 2

1 2

;

1 2 1

( sm)( sm)

TQ TQ

Q1,Q2,Q1’ - khối lượng chuyển qua mặt cắt cầu tàu và có san mạn

Ý nghĩa: là chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá quy mô sản xuất của cảng, khả năng sản xuất của cảng, căn cứ vào chỉ tiêu này để giao kế hoạch hàng năm cho cảng

Câu 5:Thế nào là tấn xếp dỡ, tấn thao tác?

- Tấn xếp dỡ (Q XD ): là số lượng hàng hóa được chuyển theo qua trình xếp dỡ, nó

không phụ thuộc vào cự ly vận chuyển, phương pháp xếp dỡ và các ông việc phụ khác

QXDi - số lượng hàng hóa xếp dỡ theo qúa trình i

Ý nghĩa: là chỉ tiêu căn cứ để lập kế hoạch nội bộ, định mức cũng như trả lương sản phẩn cho công nhân

- Tấn thao tác (Q tt ): là khối lượng hàng hóa được dịch chuyển theo từng bước công

việc trong từng phương án xếp dỡ nhất định

1 2

Ý nghĩa: là chỉ tiêu để đánh giá khả năng tổ chức công tác xếp dỡ ở cảng

Câu 6: thế nào là tấn bảo quản, tấn ngày bảo quản

- Tấn bảo quản (Q bq ): là toàn bộ khối lượng hàng hóa được bảo quản trong kho

(hoặc bãi) trong một thời gian nhất định

Qi - lượng hàng hóa lưu kho ở ngày thứ i

n - số ngày tính toán

Ý nghĩa: là chỉ tiêu để đánh giá công tác bảo quản hàng hóa trong kho cũng như mức độ sửdụng trong kho bãi

- Tấn ngày bảo quản: là tích số của số lượng hàng hóa bảo quản trong kho và thời

gian bảo quản loại hàng hóa đó

bq i i

 

Qi - lượng hàng hóa bảo quản trong kho (T)

Ti - thời gian bảo quản hàng hóa đó (ngày)

câu 7: Trình bày về hệ số lưu kho, hệ số sang mạn

- Hệ số lưu kho α: là tỷ số giữa khối lượng hàng hóa lưu kho so với tổng khối lượng

hàng hóa thông qua cảng trong một thời kỳ xác định

Trang 3

- Hệ số san mạn γ: là tỷ số giữa lượng hàn hóa san mạn so với tổng khối lượng hàng

hóa thông qua cảng trong một thời kỳ xác định

1

1 2 1

''

Q

 

Câu 8 Trình bày hệ số chuyển thẳng, hệ số β ?

- Hệ số truyền thẳng (1-α): là tỷ số giữa khối lượng hàng hóa truyền thẳng so với tổng

khối lượng hàng hóa thông qua cảng trong một thời kỳ xác định

- Hệ số chuyển từ kho tiền phương sang thiết bị tuyến tiền (β): là tỷ số giữa khối): là tỷ số giữa khối

lượng hàng hóa chuyển từ kho tiền phương sang thiết bị tuyến tiền so với tổng khối lượnghàng hóa thông qua cảng trong một thời kỳ xác định

Câu 9 Trình bày hệ số không điều hòa về hàng hóa?

 Hệ số không điều hòa về hàng hóa theo tháng của lượng hành trong năm

max

1 th

th

Q k Q

Trong đó: Qthmax lượng hàng đến cảng của tháng lớn nhất

Qth lượng hàng bảo quản trong một tháng

12

n th

Q

Q 

Qn là lượng hàng đến cảng trong một năm

 Hệ số không điều hòa về hàng hóa theo ngày của lượng hàng trong tháng

max 2

ng ng

Q k Q

Qmax lượng hàng đến cảng trong ngày căng thẳng nhất

Qng lượng hàng đến cảng bảo quản trong 1 ngày

30,5

th ng

Q

Q 

Câu 10 Qúa trình xếp dỡ (phương án xếp dỡ) là gì

Là quá trình xếp dỡ một tấn hàng từ phương tiện vận tải thủy này sang phương tiện vận tải thủy khác, từ phương tiện vận tải thủy sang phương tiện vận tải bộ, từ phương tiện vận tải thủy vào kho, từ kho ra các phương tiện vận tải bộ khác nhau hoặc ngược lại cả những công việc tự chuyển hàng trong kho, trong cảng đều được thực hiên theo kế hoạch đã vạch sẵn

Trang 4

Câu 11 Nêu những khối lượng hàng không được tính vào tấn thông qua và khối lượng?

 Những lượng hàng không được tính vào tấn thông qua

- Lượng hàng chuyển đến cảng bằng toa axe và ô tô, sau đó lại chuyển đi khỏi cảng băng đường bộ

- Hàng hóa được chuyển từ cầu tàu này sang cầu tàu khác

- Hàng hóa do tàu tránh nạn xếp lên bờ, sau đó lại xếp xuống tàu và chuyển đi

- Lượng hàng còn ở trên tàu đang xếp dở dang giữa hai kỳ kế hoạch

Câu 12 Tính chất sản xuất của Cảng?

 Tính chất sản xuất của cảng

- Sản xuất của cảng mang tính phục vụ, sản phẩm của cảng dưới dạng phi vật hóa và

không thể lưu trữ được

- Điều kiện làm việc của cảng không ổn định, vị trí làm việc của công nhân cũng như

thiết bị xếp dỡ thường xuyên thay đổi

- Quy trình sản xuất là không nhịp nhàng, hàng hóa đưa đến cảng không đồng đều.

- Ngoài việc bốc xếp vận chuyển hàng hóa, cảng còn phục vụ phương tiện vận tải

trong thời gian đỗ bến

Câu 14. Mục đích và ý nghĩa của việc bảo quản hàng hóa ?

- Mục đích duy nhất của sản xuất là tạo giá trị sử dụng thì mục đích chính của vận tải

là dịch chuyển hàng hóa, giữ gìn tính chất bên trong và bên ngoài của hàng hóa

- Giữa quá trình bảo quản và vận chuyển hàng hóa có quan hệ mật thiết với nhau và

vai trò ngang nhau trong cơ cấu sản suất vật chất nên không có lượng dự trữ nào mà khôngkìm hãm được lưu thông Nhưng mặt khác, không nằm trong khu vực lưu thông thì dự trữkhông thể tồn tại được như vậy thiếu dự trữ thì không có lưu thông hàng hóa

Câu 15,16 Trình bày miền hậu phương, tiền phương của Cảng? (20 điểm

 Ý nghĩa:

Khối lượng hàng hóa thông qua cảng được quy định bởi miền hậu phương (TH) vàtiền phương (TT) của nó Tiềm lực hàng hóa của miềm TH và TT rất khác nhau, có ý nghĩarất quan trọng trong việc tạo nên mạng lưới vận tải và đièu kiện hoạt động của cảng

 Miền hâu phương (TH)

- Miền hậu phương của Cảng là một khu vực địa lý xác định, gắn liền với cảng bằng

hệ thống vận tải nội địa ( đường sông, đường sắt, ô tô, đường ống…) Nó là nơi trungchuyển hàng hóa đưa đến hoặc lấy đi khỏi cảng trong một thời gian nhất định

- Miền TH chia thành 2 tuyến:

+ Tuyến 1:  50km đối với ô tô,  100km đối với vận tải đường sắt

+ Tuyến 2: điểm nhận và gửi hàng hóa ở cảng và được xác định thông qua chỉ tiêutiềm lực nhận hàng hóa của chúng

Trang 5

Q - khối lượng hàng hóa của khu vực nghiên cứu (T)

F - Diện tích của khu vực cần nghiên cứu (km2) - tuyến 2

 Để nâng cao hiệu quả kinh tế hoạt động cảng, rút ngắn thời gia đậu bến của tàu thì miền hậu phương cần tiến hành một số công việc sau

+Về mặt kinh tế: hiện đại hóa vận dụng phương tiện vận tải, phương pháp xếp dỡ

và phương thức vận chuyển hàng hóa

+Về mặt tổ chức quản lí: tập trung hóa công việc vận chuyển xếp dỡ hàng hóa và bảo quản

+Về măt quy mô và trình độ: phát triển cân đối và kết hợp hài hòa với các hình thức vận tải

 Miền tiền phương (TT)

- Miền tiền phương của Cảng là địa phận bên ngoài, mà từ đó khối lượng hàng hóa

được thu hút tới cảng trong một thời gian nhất định, thông qua vận tải đường biển

- Miền tiền phương của Cảng bao gồm 2 vùng: vùng biển và đất liền:

+ Vùng biển: là khu vực tiến hành vận tải đường biển

+ Vùng đất liền: là khu vực thuộc địa phận bên kia bờ viển với hệ thống vận tải nội địa ở đó

Câu 17 Trình bày sơ đồ cơ giới hóa cổng trục ?

Rmax

Câu 18 Trình bày sơ đồ hai cần trục giao nhau?

Trang 6

Công dụng: sơ đồ này dùng để xếp dỡ hàng có lưu lượng lớn, bảo quản ngoài trời, có có thể làm việc theo tất cả các quá trình

Câu 19 Trình bày sơ đồ cơ giới hóa vạn năng

Phạm vi sử dụng là xếp dỡ được tất cả các loại hàng bảo quản trong kho hoặc ngoài bãi

 Ưu điểm: thuân tiện, tính cơ động cao, năng suất lớn, xếp dỡ được nhiều loại hàng khác nhau, có thể làm việc cho nhiều quá trình, vốn đầu tư và chi phí xếp dỡ không lớn lắm

Câu 20. Yêu cầu chung khi chọn thiết bị xếp dỡ

Khi chọn các loại máy móc thiết bị xếp dỡ để đưa vào tính toán ta phải tuân theo

- Sử dụng tối đa năng suất của thiết bị tuyệt đối an toàn trong quá trình sản xuất và có hiệu quả cao nhất.

- cố gắng dùng ít loại thiết bị có thể thay thế lẫn nhau trong quá trình tác nghiệp

- ưu tiên gaior phóng lao động thủ công, thay thế bằng lao động cơ giới

- tuyệt đối an toàn về hàng hóa trong quá trình xếp dỡ như bảo quản

Câu 21: Yêu cầu khi chọn tầm với của cần trục với ba quá trình tác nghiệp : tàu – toa, tàu – kho, kho – toa

 Mặt cắt thẳng đứng, cần trục làm việc theo các phương án xếp dỡ ( tàu – toa, tàu –kho, kho – toa )

6

Trang 7

L2 L1

a1

B1b

ax 1 2 1 1

m

L1 - khoảng cách từ chân cần trục đến mép ngoài chân cần ( L1 = 5,25m)

L2 - khoảng cách từ chân cần trục đến mép ngoài cầu tàu (L2 = 1 – 1,5m)

a1 - khoảng cách từ thành tàu đến bờ (a = 0,35 – 0,5m)

B1 - chiều rộng của tàu

b - khoảng cách từ mép của hầm tàu đến thành tàu ( tủy thuộc từng loain tàu)

Câu 22. Yêu cầu khi chọn thiết bị phụ

- Thiết bị phục là băng chuyền: có thể chọn loại cố định hay loại di động, băng

chuyền có thể giống hoặc khác nhau, nhưng khi chọn đều phụ thuộc vào mặt cắt cầu tàu, kích thước và kiểu tàu, kích thước kho và kiểu kho

- Thiết bị phụ là xe nâng: khi chọn phụ thuộc vào trọng lượng mã hàng, chiều cao

đống hàng, khoảng cách vận chuyển và kiểu kho, kết cấu mặt bằng trong kho

Thiết bị phụ là máy ủi, máy xúc, khi chọn phụ thuộc vào loại hàng

Câu 23. Phân loại kho

 Khái niệm: Kho là công trình xây dựng tại các bến cảng hoặc ở các trung tâm sản xuất dùng để bảo quản hoặc chứa đựng hàng hóa trong một thời gian nào đó chờ vận chuyển tiêu thụ

 Phân loại kho ( 3 cách):

- Phân loại kho theo kết cấu:

+ Kho lộ thiên (bãi) dùng để bảo quản những loại hàng không sợ mưa nắng (than, quặng, cát, sỏi…), những loại hàng có giá trị kinh tế thấp

+ Kho bán lộ thiên (bãi có mái che) dùng để bảo quản những loại hàng có giá trị kinh

tế tương đối nhưng cần phải tránh mữa

Trang 8

+ Kho kín dùng để bảo quản những loại hàng có giá trị kinh tế cao (hàng bách hóa, lương thực…)

- Phân loại theo tính chất sử dụng kho:

+ Kho chuyên dụng: dùng để bảo quản một loại hàng duy nhất như kho đông lạnh, bảo quản hàng tươi sống, kho xi-lô bảo quản hàng rời

+ Kho tổng hợp (kho không chuyên dụng) : dùng để bảo quản nhiều loại hàng khác nhau song các loại hàng này không có những đặc tính lý hóa làm ảnh hưởng đến chất lượng của nhau

- Phân loại theo thời gian bảo quản:

+ Kho bảo quản ngắn ngày dùng để bảo quản hàng hóa trong thời gian ngắn (tbq<15 day), thường được bố trí tại tuyến tiền phương

+ Kho bảo quản dài ngày để bảo quản hàng hóa trong thời gian dài (tbq  15day), kho thường được xây dựng ở tuyến hậu

Câu 24. Phân loại phương pháp xếp dỡ ở Cảng?

 Cơ giới hóa xếp dỡ là việc sử dụng các loại thiết bị và công cụ để thay thế sức ngườikhi xếp dỡ hàng hóa

 Phân loại: Căn cứ vào mức độ cơ giới hóa, công tác xếp dỡ ở cảng được phân thành

5 loại

- Thô sơ: toàn bộ hàng hóa được xếp dỡ bằng lao động thủ công trên tất cả các quá

trình tác nghiệp

- Cơ giới hóa từng phần: máy móc thiết bị chỉ thực hiện một số các bước công việc

của quá trình xếp dỡ, còn một phần của công tác chuyển hàng và công việc khác thực hiệnbằng tay

- Cơ giới hóa: các công việc chính trong quá trình xếp dỡ được thực hiện bằng máy

móc thiết bị, còn một phần công việc phụ như các thao tác đầu và cuối hoặc dịch chuyểnhàng từ 3 – 5m được thực hiện bằng lao động thủ công

- Cơ giới hóa toàn bộ: Tất cả các khâu trọng yếu được thực hiện bằng lao động cơ

giới Người công nhân chỉ dùng sức lao động để điều khiển máy và các công việc phụ nhưtháo móc công cụ, đóng mở lau hầm hàng…

Tự động hóa: Tất cả các công việc thực hiện bằng máy, con người chỉ đóng vai trò điều khiển ( tự động) những máy này

Câu 25 Khái niệm sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ

 Khái niệm:

Sơ đồ cơ giới hóa để thể hiện sự phối hợp nhất định của các máy xếp dỡ cùngkiểu hoặc khác kiểu cùng với các thiết bị phụ dùng để cơ giới công tác xếp dỡ trongcảng

 Một số sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ bao gồm:

- Thiết bị tiền phương là những thiết bị đặt trên cầu tàu, nó làm nhiệm vụ dỡ hàng trực tiếp cho tàu Nó phải thực hiện ít nhất trong 3 phương án: tàu – toa, tàu- kho, kho- toa Đây là thiết bị quang trọng nhất của một sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ, nó quyết định khả năng và năng suất xếp dỡ của một sơ đồ

8

Trang 9

- Thiết bị hậu phương là những thiết ị được đặt phía sau cầu tàu, làm nhiệm vụ xếp dỡhàng hóa cho các phương tiện vận tải bộ và kho theo các phương án khả năng thông qua của thiết bị hậu phương phải phù hợp với khối lượng công tác cũng như kết cấu của sơ đồ và phải đáp ứng được khả năng thông qua của tuyến tiền phương

- Thiết bị phụ: là những thiết bị máy móc làm dịch chuyển hàng hóa hoặc xếp dỡ hàng hóa phục vụ cho các phương án công tác của thiết bị tiền phuowg và thiết bị hậu phương

Câu 26 Phân loại các sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ

 Phân loại sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ:

- Phân theo máy móc thiết bị xếp dỡ chính ở cảng ( 5 loại)

+ Sơ đồ cơ giới hóa cần trục: những thiết bị cần trục có thể chuyển hàng theo nhiềuphương nằm ngang, thẳng đứng… Sơ đồ cơ giới hóa cần trục có tính vạn năng

+ Sơ đồ cơ giới hóa băng chuyền: những thiết bị băng chuyền thường được chuyêndùng cho một loại hàng và theo hương của luồng hàng Phạm vi sử hẹp

+ Sơ đồ các thiết bị hơi: thiết bị hơi đặc biệt được sử dụng để xếp dỡ hàng ngũ cốc vàhàng bụi từ tàu và toa xe ra

+ Sơ đồ thủy lực: thường được sử dụng để xếp dỡ cát và cát lẫn sỏi

+ Sơ đồ thiết bị khác: sơ đồ cơ giới hóa các dạng phối hợp ( cần trục + xe nâng, ôtô )

- Phân loại theo mức độ cơ động của máy móc thiết bị:

+ Sơ đồ có thiết bị đặt trên bờ

+ Sơ đồ có cần trục phao nổi

- Phân loại theo bán kính hoạt động:

+ Sơ đồ dạng đơn giản: 1 máy xếp dỡ chỉnh thực hiện những công việc chính

+ Sơ đồ dạng phức tạp: nhiều loại phương tiện xếp dỡ phối hợp với nhau

Câu 27 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ

- Lưu lượng hàng hóa: khối lượng hàng hóa luân chuyển quyết định đến việc lựa

chọn năng suất của thiết bị xếp dỡ hàng hóa và qui mô kho bãi Có ảnh hưởng nhiều nhấtđến việc lựa chọn sơ đồ để cơ giới hóa

- Chiều luồng hàng: là nhân tố quyết định đến phương án xây dựng các sơ đồ cơ giới

hóa

- Đặc trưng và tính chất của hàng hóa: tính chất, trọng lượng, hình dạng kiểu bao

bì bọc hàng xác định nâng trọng của thiết bị xếp dỡ, kiểu của các công cụ mang hàng vàphương pháp bảo quản

- Điều kiện địa chất: ảnh hưởng đến việc chọn kiểu và giá thành công trình ( tường

bờ, kho tầng, đường xá…), kiểu và trọng lượng của thiết bị xếp dỡ đặt trên càu tàu

- Điều kiện thủy văn: ảnh hưởng đến cao độ thiết kế công trình biển cũng như vị trí

của tàu khi làm công tác xếp dỡ, dẫn đến ảnh hưởng đến việc lựa chọn tầm với của thiết bị

- Điều kiện khí hậu: mưa,gió, nhiệt độ, độ ẩm… làm ảnh hưởng tới thời gian kinh

doanh của sơ đồ, tranh thiết bị xếp dỡ, kết cấu của công trình, qui định biện pháp bảo quảnhàng hóa và trang thiết bị

Trang 10

- Kiểu tàu, toa xe và ô tô: ảnh hưởng đến việc lựa chọn các thiết bị phụ để cơ giới

hóa công tác xếp dỡ ở hầm tàu, toa xe và ô tô, cũng như các trang thiết bị phục vụ chocảng

Kiểu và vị trí kho: ảnh hưởng đến việc lựa chọn các thiết bị xếp dỡ để cơ giới hóa hàng

trong kho và quyết định đến các thao tác xếp dỡ của sơ đồ

Câu 28 Các kích thước chủ yếu của kho

Diện tích hữu ích của kho: là phần diện tích của kho dùng để chứa hàng.

F F hoặc [P]

h h

E

hoặc [ ].

h h

E F

i

b l n F

m a

(m2)b,l – kích thước của một bao hoặc một kiện hàng xếp trong đống

n - số bao hoặc kiện hàng xếp trong đống

.bq

G t n g

(bao, kiện)

G - khối lượng hàng hóa của đống trong ngày căng thẳng nhất (T)

tbq - thời gian bảo quản đối với loại hàng xếp trong đống (ngày)

g - trọng lượng của một bao hoặc kiện hàng xếp trong đống

m - số lớp hàng xếp trong đống,

H m h

(lớp)

H - chiều cao của đống hàng (m)

h - chiều cao của một bao hoặc kiện (m)

a - hệ số tính đến khe hở giữa các bao hoặc kiện hàng xếp trong đống, a = 0,94– 0,97

 - dung trọn của hàng hóa (T/m3)

[H] - chiều cao xếp hàng cho phép (m)

[P] – áp lực cho phép xuống 1m2 diện tích kho (T/m2)

Diện tích xây dựng của kho:

FXD = (1,3 – 1,45)Fh (m2)

Các kích thước của kho:

10

Trang 11

- Chiều dài kho:

LK = (0,95 – 0,97).Lct (m)

Lct - chiều dài của cầu tàu (m), L ctL t L

Lt - chiều dài lớn nhất của tàu (m)

L

 - khoảng cách dự trữ giữa hai đầu tàu so với cầu tàu (m)

- Chiều rộng của kho:

D

X K K

F B L

(m)Sau khi tính được BK ta chọn BK theo dãy quy chuẩn: 5,10,15,20….40 m, sau đó tính lại LK theo công thức:

D

X K qc

F L B

Bqc - chiều rộng của kho theo quy chuẩn

- Chiều cao của kho phụ thuộc vào chiều cao của đống hàng xếp trong kho.

Đối với kho 1 tầng xếp hàng bao kiện thì cao của kho bằng 5 – 8m

Đối với kho đặc biệt chiều cao từ 12 – 15 m

 Kiểm tra áp lực xuống nền kho

.[ ]

bq tt

Ptt – áp lực thực tế xuống 1m2 diện tích của kho

tbq - thời gian bảo quản hàng trong kho

G - trọng lượng hàng bảo quản trong kho trong ngày căng thảng nhất

[P] – áp lực cho phép

Câu 30 Yêu cầu khi chọn nâng trọng của cần trục?

- Khi xếp dỡ các loại hàng năng, kim loại và sản phẩm của kim loại ta phải chọn cần

trục có nâng trọng 5T

- Khi xếp dỡ hàng rời có tỷ trọng 2 /T m3 ta chọn cần trục có nâng trọng Q=3T

- Khi xếp dỡ hàng rời có tỷ trọng 2 /T m3 ta chọn cần trục có nâng trọng Q=5T

- Khi xếp dỡ hàng trong kho chọn cần trục có nâng trọn Q = 2T.

- Khi khoảng các vận chuyển đường bộ từ 30 – 500 m thì dùng xe nâng là hiệu quả

Câu 31 Dạng bài tập chuyển từ lược đồ sang sơ đồ và ngược lại

Trang 13

Câu 32 Thế nào là khả năng thông qua của Cảng

Khả năng thông qua của cảng là số lượng hàng hóa tính theo tàu mà cảng có thểchuyển từ phương tiện vận tải đường thủy lên phương tiện vận tải bộ ( hoặc ngược lại) và

từ phương tiện vận tải đường thủy này sang phương tiện vận tải thủy khác (san mạn) trongmột thời gian nhất định ( ngày, tháng, năm) khi được trang bị kĩ thuật, tổ chức và tácnghiệp xếp dỡ hợp lý

Khả năng thông qua của cảng là tổng các khả năng thông qua của cầu tàu

Khả năng thông qua của Cảng phụ thuộc vào 3 yếu tố:

- Mức độ trang bị kĩ thuật và trình độ chuyên môn hóa cầu tàu.

- Loại hàng, lưu lượng hàng hóa và chiều luồng hàng.

- Trình độ tổ chức sản xuất.

Câu 33 Dạng bài tập tính khả năng thông qua của kho

Tổng dung lượng hàng hóa.

a Tính theo lưu lượng hàng hóa

ax

d

m

ng bq h

ax

m

ng

Q - lượng hàng hóa đến cảng trong ngày căng thẳng nhất (T/ngày))

Tbq - thời gian bảo quản hàng hóa trong kho (ngày)

F - diện tích kho (m2)

P - tải trọng thực tế của hàng lên sàn kho (T/m2)

ksd - hệ số sử dụng diện tích kho

V: thể tích thực tế chứa hàng của kho (m3)

 - dung trọng hàng hóa bảo quản (T/m3)

b Tính theo khả năng thông qua của tuyến cầu tàu

Trang 14

- Nếu chọn E k E h , sẽ gây nên hiện tượng ùn tắc tức thời trong những nagfy

hàng hóa đến cảnh nhiều nhất, điều này có thể khắc phục bằng cách lập kho tạm thời, nếu không thiết bị xếp dỡ phải ngừng việc

- Nếu chọn E k E ct , thì sẽ gây lãng phí do thừa quá nhiều dung tích rỗng của

kho trong những ngày hàng hóa đến cảng không nhiều

Và thỏa mãn điều kiện: E K E tt

Khả năng thông qua của kho.

Câu 39 Thế nào là mức thời gian

 Khái niệm: Mức thời gian là lượng thời gian hao phí cần thiết để hoàn thành mộtđơn vị sản phẩm hay một công việc nhất định với trình độ thành thạo tương ứng với mức

độ phức tạp của công việc trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định với cường độ laođộng trung bình

 Cách tính:

- Mức thời gian xác định theo công thức sau:

ca m m

T T P

(người – h/T)Trong đó:

Tca – thời gian làm việc trong ca

Pm – mức sản lượng của một công nhân ( cơ giới, phụ trợ và đội tổng hợp ) (T/

Y T

Trong đó:X – tỷ số phần trăm tăng lên của mức sản lượng %

Y – tỷ số phần trăm giảm xuống của mức thời gian %

Từ đó suy ra

100 100

Y X

Y

100 100

X Y

X

14

Ngày đăng: 13/06/2016, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w