1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG QUẢN lý CÔNG NGHỆ

15 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 33,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Suy giảm chất lượng môi trường  Tạo ra chiến tranh hủy diệt Các quan điểm tiêu cực này sở dĩ đứng vững bởi có nhiều tác động tiêu cực của công nghệ nhưng chủ yếu là do thực hiện sai

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ Câu 1: Nêu các khái niệm về công nghệ và phân tích?

Trả lời :

Công nghệ được hình thành từ khi xuất hiện loài người Thực tế cho thấy sự phát triển của xã hội loài người có nguyên nhân sâu xa của hệ thống công nghệ Mỗi một mốc đánh dấu sự phát triển của loài người đều gắn liền với sự xuất hiện

và phát triển của một loại hình công nghệ nào đó

Ví dụ :

Thời kỳ đồ đá : sản xuất, công tác, lao động bằng đá

Thời kỳ đồ đồng : công nghệ luyện kim màu

Thời kỳ đồ sắt : công nghệ luyện kim đen

Thế kỷ 18 công nghệ hóa : phát minh máy hơi nước,…

Hiện nay có tồn tại những quan điểm trái ngược nhau về công nghệ :

- Tích cực : công nghệ đó là nguồn của cải, phúc lợi của loài người, là động lực của sự phát triển, nâng cao chất lượng sống

- Tiêu cực : công nghệ làm tăng bất công , nới rộng khoảng cách giàu nghèom tăng thất nghiệp

Chênh lệch trong phân phối thu nhập chính do sự phát triển công nghệ phần đông dân số chiếm % thu nhập trong khi 1 số ít lại có thu nhập cao => họ có ảnh hưởng tới việc điều chỉnh công nghệ theo hướng thu lợi nhuận cao hơn nữa

Trang 2

 Công nghệ tạo ra sự thất nghiệp cơ cấu

 Suy giảm chất lượng môi trường

 Tạo ra chiến tranh hủy diệt

Các quan điểm tiêu cực này sở dĩ đứng vững bởi có nhiều tác động tiêu cực của công nghệ nhưng chủ yếu là do thực hiện sai mục đích…=> công nghệ luôn chứa đựng trong nó tính 2 mặt nhưng tổ hợp những tích cực và tiêu cực do công nghệ gây ra tùy thuộc vào quan điểm sử dụng cũng như khả năng mỗi quốc gia mỗi đơn vị

Một số khái niệm chưa đầy đủ

- Khái niệm theo thuyết điêu khiển : công nghệ là tổng hợp tất cả các yếu tố

có liên quan đến việc biến đổi đầu vào thành đầu ra

Nhận xét : đây là 1 khái niệm mang tính khái quát cao tuy nó chưa chỉ rõ bản chất thực sự của công nghệ nhưng nó đã vạch ra ranh giới công nghệ và các hiện tượng khác

- Có quan điểm cho rằng công nghệ là một công cụ, nhấn mạnh vào khả năng làm ra đồ vật của công nghệ, đề cập đến sự khác nhau giữa khoa học và công nghệ ứng dụng các nhà khoa học ứng dụng chỉ quan tâm tới hiệu quả của việc ứng dụng các lý thuyết đó là mục đích của việc sử dụng công nghệ

- Một số quan điểm cho rằng công nghệ là một công cụ, nhấn mạnh tới dạng tồn tại vật chất của công nghệ, tuy nhiên nó cũng chua bộc lộ được và chưa

đề cập tới những quy luật cơ bản trong công nghệ và nó nhấn mạnh tới vai trò quan trọng của mối quan hệ giữa người lao động và trang thiết bị

- Có quan điểm : công nghệ là trí thứcm những người theo quan điểm này nhấn mạnh tới dạng tồn tại phi vật chất của công nghệ, khẳng định vị trí quan trọng của khoa học trong công nghệ và tạo ra một quan điểm cho người

Trang 3

sử dụng công nghệ đó là muốn sử dụng khai thác các hệ thống Có hiệu quả thì hệ thống kiến thức phải thường xuyên được cập nhật vì tri thức đó là sức mạnh của công nghệ

Một số khái niệm được thừa nhận rộng rài hiện nay :

- UBND ( tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc )

Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng các sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp hạn chế lớn nhất của khái niệm này là đưa ra phạm vi ứng dụng ( chỉ công nghiệp) Tuy nhiên nhấn mạnh được khoa học là thuộc tính của công nghệ là khía cạnh hiệu quả khi xem xét việc sử dụng công nghệ cho mục đích nào đó

- ESCAP ( ủy ban kinh tế xã hội Châu Á – Thái Bình Dương)

Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức về thiết bị, phương pháp sử dụng trong sản xuất chế tạo dịch vụ quản lý và thông tin

 Khái niệm này là một bước ngoặt trong lịch sử phát triển công nghệ, nó

là khái niệm được thừa nhận rộng rãi nhất hiện nay

 Ưu điểm nổi bật là đã mở rộng phạm vi ứng dụng quan tâm của công nghệ

Nó cho rang không phải chỉ trong các lĩnh vực quá trình sản xuất ra các sản phẩm phi vật chất,

- Việt nam : công nghệ là kiến thức, là kết quả của công nghệ ứng dụng nhằm biến đổi các nguồn lực thành cách mục tiêu sinh lời

Trang 4

Câu 2: Trình bày vai trò và chức năng của Nhà Nước về QLCN?

Trả lời :

Vai trò :

- NN thông qua các cơ chế, Luật pháp, các chính sách và các giải pháp để tạo điều kiện cho đất nước có sự phát triển ổn định, bền vững

- Tham mưu, thẩm định thiết bị Công nghệ nhập đảm bảo hiện đại, tiên tiến, phù hợp với trình độ công nghệ của nc ta, đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế chung

Chức năng :

- Chức năng định hướng, tổ chức : đảm bảo để KH và CN là cơ sở phát triển KT- XH, an ninh, quốc phòng, thông qua : hoạch địch chiến lược; thiết lập ưu tiên quốc gia về công nghệ; xây dựng hệ thống giáo dục quốc gia hướng về

KH – CN, tổ chức đào tạo nhân lực KH và CN hoặc cứu vãn tài chính cho các

dự án hay tổ chức NC và TK …

- Chức năng thúc đẩy, kích thích : đảm bảo sự phát triển ổn định và liên tục của khoa học cơ bản, khoa học ứng dụng và phát triển công nghệ, thông qua : xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế; đầu tư xây dựng và phát triển năng lực công nghệ,

sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có; xây dựng và phát triển thị trường công nghệ, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và trong nước, và xây dựng các

dự án công nghệ, …

- Chức năng hành chính, điều chỉnh: thực hành chức công quyền đối với các hoạt động phát triển công nghệ như : ban hành luật pháp; soát những thay đổi

có thể gây những biến đổi sinh học; bảo vệ sức khỏe cộng đồng; kiểm soát các tác động tới môi trường sống; bảo về quyền lợi người tiêu dùng; sử dụng pháp luật hiện hành và biện pháp tăng cường trong trường hợp khẩn cấp…

Trang 5

Câu 3: Phân tích các thành phần của công nghệ và kể tên các thành phần trong một CN nào đó?

Trả lời :

 Khái niệm : công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và xử lý thông tin Công nghệ bao gồm kiến thức,

kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ

 Các thành phần của công nghệ :

- Phần vật tư kỹ thuật ( technoware – T) đây là thành phần công nghệ được hàm chứa trong các vật thể bao gồm các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện và các cấu trúc hạ tầng xây dựng như nhà xưởng Trong công nghệ sản xuất, các vật thể này thường làm thành dây chuyền để thực hiện quá trình biến đổi, ứng với một quy trình nhất định, đảm bảo tính liên tục của quá trình công nghệ, là thành phần cốt lõi của công nghệ và có thể thay đổi nhưng ít

- Phần con người ( humanware – H) : thành phần con người được coi là bộ não của con người, hàm chứa trong các kỹ năng của con người bao gồm kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng học hỏi, tích lũy trong quá trình hoạt động và thành phần con người giữ vai trò chủ động trong công nghệ, có thể thay đổi được nhưng rất chậm

- Phần thông tin ( inforware – I) thành phần thông tin hàm chứa trong công nghệ bao gồm các dữ liệu đã được tư liệu hóa sử dụng trong công nghệ như các lý thuyết các công thức, các thông số và bí quyết… thành phần thông tin được coi là sức mạnh của công nghệ và có thể thay đồi dễ dàng

- Phần tổ chức ( oragaware – O) hàm chứa trong công nghệ gồm các khung thể chế để xây dựng cấu trúc những quy định về quyền hạn và trách nhiệm sự

Trang 6

phối hợp giữa các cá nhân Thành phần này được coi là động lực của công nghệ và luôn luôn phải thay đổi sao cho phù hợp với công nghệ

Ví dụ :

Câu 4: Phân tích ưu nhược điểm của chuyển giao CN theo chiều dọc và ngang Nhận xét chuyển giao CN của VN theo hình thức nào?

Trả lời :

CGCN theo chiều dọc CGCN theo chiều ngang

Ưu điểm -Bên nhận có đc sáng chế CN

từ chuyển giao dễ dàng và làm

chủ CN chuyển giao 1 cách dễ

dàng

-Tính cạnh tranh của sp thấp

-Trình độ nghiên cứu, triển khai của bên nhận yêu cầu ko cao

-Chi phí bỏ ra vừa phải, độ rủi ro thấp

Phù hợp với những nc đag pt trong đó có VN

Nhược

điểm

-Đòi hỏi các bên nhận phải có

trình độ nghiên cứu triển khai

cao

-Chi phí bỏ ra lớn, độ rủi ro

cao

-Thường là các CN mới nên ít

các DN sử dụng vì chưa đc pổ

-Ko có sáng chế Cn từ chuyển giao, tính cạnh tranh của sp thấp vì chu

kỳ của CN đang trong giai đoạn bão hòa và chuẩn bị chuyển sang gđoạn suy thoái

Trang 7

biến rộng rãi trên thị trg và các

DN sợ rủi ro

 Nhận xét : chuyển giao công nghệ gạch không nung, xi măng cốt liệu Đây

là công nghệ sx gạch hiện đại , tự động hóa rất phát triển ở nhiều nc nhưng lại mới mẻ và ít đc chú trọng ở VN Các DN gặp pải nhiều vấn đề khó khăn như : bỏ ra nhiều chi phí cho các chuyến đi công tác nc ngoài với nhiều rủi

ro phát sinh , chịu chi phí vận chuyển , môi giới lớn, chịu tiền thuế xuất nhập khẩu,…

Câu 5: Các yếu tố ảnh hưởng tới CN và phân tích kỹ 2 trong số các yếu tố đó.

Trả lời :

Các yếu tố ảnh hưởng tới công nghệ :

 Khoa học – kỹ thuật :

Khoa học chủ yếu là khám phá để nhận thức các quy luật tự nhiên và xh của

CN, chủ yếu là ứng dụng các thành quả của Khoa học để giải quyết các mục tiêu sinh lợi cho kinh tế- xh Như vậy , khoa học có trc là tiền đề cơ sở trí thức cho CN thể hiện trong sx, thương mại,dịch vụ, tạo ra các thông tin mang tính tiềm năng cơ bản để sáng tạo CN Khoa học hôm nay và CN ngày mai.Ngày nay, Khoa học càng thúc đẩy sự tiến bộ của CN làm nguồn tạo ra CN

Hiện nay, khoa học mở của cho CN, Khoa học là yếu tố quan trọng trong việc pt CN hiện đại Chính khoa học cung cấp môi trg để các ý đồ Cn triển khai

 Khoa học – tổ chức:

Trang 8

CN gồm có sự tổ chức xh của sx và các quá trình lđ Vậy 1 sự thay đổi trong

tổ chức , xh của sx và lđ là thay đổi CN Thành tựu đạt đc, kinh nghiệm đúc kết qua các khoa học thuộc chuyên ngành quản lý kinh tế, quản lý kinh doanh , quản trị kinh doanh cũng như kiến thức các ngành kế toán, tài chính, lđ đều là yếu tố tác động với thay đổi và phát triển CN

 Các giai đoạn biến đổi:

1 nhân tố quan trọng, ảnh hưởng CN là quá trình để hình thành CN Đó là quá trình biến đổi các tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực đã đc sx thành các sp tiêu dùng, trung gian cũng như các tư liệu sx

Nếu quá trình này hay 1 khâu , 1 yếu tố của quá trình thay đổi, lập tức làm CN thay đổi Xác định hợp lý các công đoạn biến đổi cơ sở có đc các CN hợp lý Mức

độ thay đổi các công đoạn biến đổi cũng là thước đo trình độ CN

 Năng lực CN:

Năng lực CN quyết định việc sử dụng CN triển khai khi thay đổi CN: NLCN liên quan chặt chẽ đến các thành phần CN NLCN khác nhau có các thành phần

CN khác nhau Khi xđịnh ảnh hưởng của NLCN đến CN hay khi phân tích NLCN người ta thường phân ra:

+ Năng lực CN cơ sở

+ NLCN ngành

+ NLCN quốc gia

- Khi phân tích năng lực CN cơ sở: Năng lực đầu tư, Năng lực sx, Năng lực liên kết, Năng lực CN quốc gia, Đầu tư vật chất, Đầu tư con người, Nỗ lực

CN quốc gia

Trang 9

- Khi phân tích NLCN quốc gia hay ngành ảnh hưởng tới sự pt CN thường ng

ta nhấn mạnh CN cơ sở cộng thêm sự ứng phó và hỗ trợ của ngành quốc gia tác động tới chính sách chiến lược về CN quốc gia

 Thị trường:

Là nơi tiêu thụ CN và sp CN Cn mang lại năng suất lđ cao tạo đk nâng cao thu nhập cho ng lđ Do thu nhập cao các nhu cầu cho đời sống cũng đc nâng cao, đòi hỏi các sp ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao, nhưu vậy nhu cầu về kích thích sx pt đòi hỏi các nhà sx phải luôn đổi mới CN

 Môi trg quốc gia:

CN có vai trò là động lực thúc đẩy và ảnh hưởng đến môi trg xung quanh các yếu tố của mt xung quanh thụ động, nó tác động trở lại CN Các tác động của các yếu tố xung quanh như kinh tế sinh thái, dân số, tài nguyên văn hóa, xh pháp luật, chính trị, có ảnh hưởng kìm hãm hay thúc đẩy pt CN

 Ngoài ra, khi phân tích tác động đến CN , ng ta còn quan tâm đến yếu tố đầu vào, cũng là 1 yếu tố tích cực ảnh hưởng đến CN Đầu ra luôn gắn chặt thị trường đầu vào, chủ yếu là các nguồn lực( tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, vốn, con người, )

Câu 6: Chuyển giao công nghệ là gì? So sánh chuyển giao CN nội sinh và ngoại sinh?

Trả lời :

Chuyển giao CN : Là chuyển nhận , mua , bán CN qua đường biên giới quy

ước đối với quản lý vĩ mô Chuyển và nhận mua bán CN giữa các đối tượng trong cùng 1 quốc gia thì gọi là pt hoặc hỗ trợ CN trở lại

Trang 10

Theo pháp lệnh về CGCN do hội đồng NN ban hành năm 1988 thì CGCN

bao gồm những nội dung sau:

- Chuyển giao quyền sở hữu hay sử dụng sáng chế hoặc các giải pháp hữu ích

hoặc các đối tượng sở hữu CN khác

- Chuyển giao các bí quyết hay kiến thức KT chuyên môn dưới dạng các

phương án KT, các công thức thông số KT có hoặc ko kèm theo trang thiết

bị

- Cung cấp các dịch vụ và tư vấn , cụ thể đào tạo và thông tin

So sánh chuyển giao CN nội sinh và chuyển giao CN ngoại sinh.

Quá

trình

hình

thành

Là CN được tạo ra do hđ Nghiên cứu và

triển khai trong phạm vi quốc gia

Do mua CN nước ngoài sx

Ưu

điểm

-Thích hợp với đk trong nước do đc thiết

kế từ các dữ liệu thu thập theo nhu cầu

trong nước, nhười sử dụng dễ dàng làm

chủ CN nên phát huy hiệu quả ko phụ

thuộc vào yếu tố kĩ thuật của nc ngoài,

tận dụng đc các nguồn lực sẵn có của địa

phương.Nếu trình độ Nghiên cứu và triển

khai tiên tiến (R&D) còn có thể xuất

khẩu ra nc ngoài

-Các cơ quan R&D có điều kiện nâng

-Nhanh chóng đáp ứng đc các nhu cầu cấp bách thiết yếu của xh

-Tiết kiệm đc thời gian và vốn đầu tư cho hđ nghiên cứu và triển khai

-Tận dụng đc tri thức KH-CN của các

nc tiên tiến đi trc thông qua chuyển giao CN , tăng cường hợp tác quốc tế , phân công lđ quốc tế hợp lý, tranh thủ vốn đầu tưu nc ngoài

Trang 11

cao trình độ , tích lũy kinh nghiệm.

-Tiết kiệm ngoại tệ

Nhược

điểm

Thời gian CN hóa bị kéo dài, nếu trình

độ R&D thấp, tạo ra CN ít giá trị sẽ gây

lãng phí các nguồn lực và ko thể sử dụng

tạo ra sp cạnh trạnh ngay cả ở thị trường

trong nc

Tốn kém ngoại tệ, CN bị phụ thuộc nc ngoài

Chu

trình

R&D  Thiết kế CN  chế thử CN 

sx CN  truyền bá CN  đổi mới CN

Nhập về  Thích nghi  Làm chủ CN

Câu 7: Phân tích các yếu tố phát triển công nghệ trong quản lý?

Trả lời :

Các yếu tố phát triển công nghệ trong quản lý có thể chia thành 6 nhóm sau:

 Mục tiêu : có nhiều mục tiêu phát triển công nghệ được sắp xếp theo thứ tự

ưu tiên tùy thuộc từng quốc gia

- Cải tiến phương thức và biện pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu, yêu cầu đa

dạng càng gia tăng của xã hội

- Tăng năng suất lao động, cạnh tranh và giải phóng con người khỏi công việc

trí óc và chân tay căng thẳng, vất vả độc hại…

- Từng bước dành vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế và khu vực

- Tăng cường tự lực, tự cường về công nghệ

- Độc lập về công nghệ

 Tiêu chuẩn quyết định : công nghệ ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến mọi

mặt, ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào người sử dụng nó Để giải quyết tốt

trong sử dụng công nghệ người ta tối ưu hóa 2 tiêu chuẩn

- Tối đa hóa các ảnh hưởng tích cực ( tối đa hóa lợi ích)

Trang 12

- Tối thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực ( tối thiểu hóa bất lợi )

 Thời gian : thời gian là yếu tố quan trọng trong kế hoạch quản lý, lấy được cái phải làm phụ thuộc vào thời gian Thông thường giới hạn thời gian chia cho kế hoạch công nghệ được chia ra như sau :

- Ngắn hạn 1- 5 năm

- Trung hạn 5 – 10 năm

- Dài hạn 10 -15 năm

- Triển vọng lớn hơn 20 năm

 Những ràng buộc : vấn đề ưu tiên cho từng mục tiêu là chuẩn bị các kế hoạch với giới hạn thời gian phụ thuộc vào môi trường cung cấp ( đầu vào )

- Các nguồn lực đầu vào : Nhân lực, nguyên lực, phương tiện thiết bị năng lượng , tài chính, …

- Trình độ công nghệ thông qua trình độ dân trí, trình độ khoa học công nghệ thông tin và xử lý kỹ năng

- Năng lực quản lý, trình độ lãnh đạo, mức độ vì trí khác nhau của cán bộ công nhân viên, tính định hướng của tổ chức

- Bắt đầu mượn những bất lợi và thuận lợi của các nước phát triển đã xây dựng nền kinh tế và công nghệ cách đây hàng thế kỷ Nước ta mới chỉ trong vài thập kỳ, phải chú ý suy nghĩ trong các mối quan hệ để giải quyết hiệu quả các vấn đề đặt ra

 Các hoạt đông của quản lý công nghệ : mọi hoạt động liên quan quản lý công nghệ có thể phân thành

- Điều tra, phân tích, tính toán, đánh giá và lập kế hoạch

- Chuyển giao công nghệ và thích nghi hóa công nghệ

- Nghiên cứu và triển khai

- Giám sát và kiểm tra

Ngày đăng: 13/05/2016, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w