1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài thuyết trình công nghệ luyện kim

26 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của ngành CN luyện kim  Luyện kim đen:  Hàng năm trên TG khai thác trên dưới 1 tỷ tấn quặng sắt  Các nước khai thác lớn và có trữ lượng nhiều: Trung Quốc, Braxin, Ôxtrâ

Trang 1

CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC

BẠN THAM GIA BÀI

THUYẾT TRÌNH NHÓM 6

Trang 3

CÔNG NGHIỆP LUYỆN KIM

Trang 4

I GIỚI THIỆU NGÀNH

Luyện kim là lĩnh vực khoa học kĩ thuật và

ngành công nghiệp điều chế các kim loại từ

quặng hoặc từ các kim loại khác, chế biến

các hợp kim, gia công phôi kim loại bằng

áp lực, bằng cách thay đổi các thành phần

hóa học và cấu trúc để tạo ra những tính

chất phù hợp với yêu cầu sử dụng

Trang 5

I GIỚI THIỆU NGÀNH CN LUYỆN KIM

Sản xuất ra gang và thép

Sản xuất ra các

kim loại không

2 Phân loại

Trang 6

II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

1 Lịch sử hình thành

Ở nước ta, ngành khai thác và luyện kim đã xuất hiện từ rất sớm Nghề luyện đồng có từ trước công nguyên Nghề luyện sắt có cách đây 2.000 năm Thời kỳ phong kiến, nghề này tiếp tục phát triển phục vụ cho xây dựng & bảo vệ Tổ

quốc

Sau 1954, công nghiệp khai thác và luyện kim có điều kiện để phát triển Một số

mỏ kim loại đen được khôi phục và mở rộng việc khai thác

CN luyện kim chỉ thực sự ra đời khi chúng ta xây dựng khu LH gang thép Thái Nguyên vào năm 1962

Trang 7

2 Sự phát triển của ngành CN luyện kim

Luyện kim đen:

 Hàng năm trên TG khai thác trên dưới 1 tỷ tấn quặng sắt

Các nước khai thác lớn và có trữ lượng nhiều: Trung Quốc, Braxin,

Ôxtrâylia, LB Nga, ấn Độ, Ucraina, Hoa Kỳ, CH Nam Phi, Canađa, Thuỵ Điển (chiếm 92% sản lượng quặng sắt toàn cầu - 2002)

Công nghiệp luyện kim đen phát triển mạnh từ nửa sau TK XIX.

 Sản lượng gang và thép tăng nhanh từ sau Chiến tranh TG thứ 2 đến nay, gang tăng 5,3 lần, thép 4,6 lần

II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

Trang 8

II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

2 Sự phát triển của ngành CN luyện kim

Luyện kim đen:

 Trên thế giới đã hình thành các vùng luyện kim đen nổi tiếng như Uran (LB Nga), Đông Bắc (Trung Quốc), Hồ Thượng và Đông Bắc (Hoa Kỳ), Rua (CHLB Đức), Loren (Pháp), Hôcaiđô (Nhật Bản)

 Mỏ sắt lớn nhất phát hiện ở Thạch Khê (Hà Tĩnh) có trữ lượng 550

triệu tấn, chiếm 55% trữ lượng quặng sắt của cả nước

 Một số mỏ khác cũng có trữ lượng khá như Tòng Bá- Hà Giang (140 triệu tấn), Bắc Hà, Nga Mi ở Tây Bắc (120 triệu tấn)

Trang 9

3 Quy trình luyện kim

Luyện kim đen:

Ngành luyện kim bao gồm nhiều giai đoạn sản xuất phức tạp, đòi hỏi một loại hình xí nghiệp có qui mô lớn, cơ cấu hoàn chỉnh, trên diện tích rộng lớn.

II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

Trang 10

II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

3 Quy trình luyện kim

Luyện kim màu:

Công nghiệp luyện kim màu gồm 2 khâu:

 Khai thác, làm giàu quặng

 Chế biến tinh quặng thành kim loại

Trang 11

III.VAI TRÒ

1 Công nghiệp luyện kim đen

•Hầu hết các ngành kinh tế đều sử dụng sản phẩm của ngành luyện kim đen

•Là cơ sở phát triển công nghiệp chế tạo máy,sản xuất công cụ lao động.

•Nguyên liệu để tạo ra những sản phẩm tiêu dùng

Trang 12

2 Công nghiệp luyện kim màu

•Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế tạo máy, chế tạo ô tô, máy

bay, kĩ thuật điện

•Phục vụ cho công nghệ hóa chất và các ngành kinh tế quốc dân khác ( thương

mại, bưu chính viễn thông,…)

•Kim loại màu quý hiếm phục vụ cho công nghiệp điện tử, năng lượng nguyên

tử

III.VAI TRÒ

Trang 13

IV PHÂN BỐ

1 Trên thế giới

Những nước sản xuất nhiều kim loại đen nhất là các nước phát triển: LB Nga,

Nhật, Hoa Kì, Trung Quốc, CHLB Đức, Pháp,

 Ở những nước có trữ lượng quặng sắt hạn chế việc sản xuất chủ yếu dựa vào

quặng nhập khẩu từ các nước đang phát triển

 Những nước sản xuất nhiều kim loại màu nhất thế giới thường là những nước

công nghiệp phát triển - Các nước đang phát triển tuy có trữ lượng lớn về kim loại màu nhưng chỉ là nơi cung cấp quặng như: Brazin, Jamaica…

Trang 14

Giang), trữ lượng 120-140 triệu tấn.

 Các mỏ ở Thái Nguyên (Trại Cau, Linh Nham, Cù Vân), trữ

lượng hạn chế (20-50 triệu tấn) đã khai thác từ 1962 Các mỏ mangan ở Cao Bằng (1,5 triệu tấn) và Chiêm Hoá (Tuyên

Quang) cùng với mỏ Núi Thành (Nghệ An) trữ lượng rất nhỏ.

 Crôm ở Cổ Định-Thanh Hoá là mỏ duy nhất có ở nước ta,

Trang 15

IV PHÂN BỐ

2 Trong nước

Về kim loại màu

• Bôxít tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và nhiều nhất ở Tây Nguyên Bắc Bộ có ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn trên vùng núi đá vôi dưới dạng trầm tích, khai thác khó khăn, trữ lượng 50 triệu tấn

• Ở Tây Nguyên, trữ lượng khá lớn khoảng vài tỉ tấn (Lâm Đồng, Đắc Nông), hàm lượng nhôm từ 38 - 45%.Thiếc-Vonfram ở Tĩnh Túc (Cao Bằng), Sơn Dương (Tuyên Quang), Quỳ Hợp (Nghệ An)

và Nam Trung Bộ, trữ lượng khoảng 16 vạn tấn Đồng-Ni ken ở Bản Sang, Bản Phúc (Sơn La), lớn nhất là mỏ Sinh Quyền (Lào Cai) 60-70 vạn tấn Kẽm-Chì ở Chợ Điền, Chợ Đồn (Bắc Cạn) Vàng Bồng Miêu (Quảng Nam).

Trang 16

V TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH CN LUYỆN KIM TỚI MÔI

TRƯỜNG

Công nghiệp khai thác khoáng sản và luyện kim, gia công kim loại

là những ngành công nghiệp có tỷ trọng tăng trưởng kinh tế cao Tuy nhiên, ngành công nghiệp này luôn phát sinh nguồn nước thải

Trang 17

V TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH CN LUYỆN KIM TỚI MÔI

TRƯỜNG

Trang 18

V TÁC ĐỘNG CỦA NGÀNH CN LUYỆN KIM TỚI MÔI

TRƯỜNG

 Vì vậy, nước thải trong những ngành công nghiệp trên cần phải được nghiên

cứu kỹ về nguồn gốc, đặc tính để từ đó áp dụng các phương pháp, công nghệ

xử lý phù hợp nhằm xử lý triệt để nguồn nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

Trang 19

V PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI LUYỆN KIM

 Nước thải của ngành công nghiệp khai khoáng, luyện kim có chứa các kim

loại nặng như crom, chì, đồng, sắt, nhôm, niken, kẽm,… các kim loại này có trong nước sẽ trực tiếp ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người như gây

ra các bệnh viêm loét da, dạ dày, đường hô hấp, gây ung thu máu… ngoài ra các kim loại nặng có khả năng tích tụ trong các động vật sống trong nước như cá, ốc, tôm, cua,… gián tiếp gây tác động đến sức khoẻ con người

Trang 20

V PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI LUYỆN KIM

 Các giai đoạn xử lý nước thải công nghiệp luyện kim

Giai đoạn 1: Xử lý sơ cấp

Giai đoạn 2: Giai đoạn xử lý sinh học trong điều kiện kỵ khí

Giai đoạn 3: Phương pháp phân hủy bằng OZONE

Giai đoạn 4: Tuyển nối thứ cấp và lắng cặn thứ cấp

Giai đoạn 5: Quá trình xử lý tái tạo bùn thải

Trang 21

VI CÔNG CỤ QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG

CỦA NGÀNH LUYỆN KIM

 Từ thực tế những vấn đề MT và các yêu cầu BVMT đặt ra đối với ngành

Luyện kim Có nhiều chiến lược đề ra để xây dựng một cơ cấu tổ chức và

trang bị những công cụ quản lý nhằm thực thi một cách tốt nhất, một trong

những phương pháp hữu hiệu được áp dụng trong ngành công nghiệp nặng

là áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO9000, ISO 14000, ISO 14001

và công cụ mệnh lệnh kiểm soát

Trang 22

1.Công cụ mệnh lệnh kiểm soát

 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy

đinh rồ quyền hạn, trách nhiệm, quyền hạn của ban quản lí trong công tác

thẩm định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận bản

cam kết bảo về môi trường

 Bộ kế hoạch và đầu tư thường xuyên có văn bản chỉ đạo, đôn dốc, hướng

dẫn các khu công nghiệp luyện kim tăng cường quản lý môi trường

Trang 23

 Bộ tài nguyên và môi trường đã ban hành thông tư số 08/2009/TT-BTNMT

ngày 15/7/2009 về qui định quản lý và bảo vệ môi trường ở khu công

nghiệp cao, khu công nghiệp

+quy chế quy định KCN chỉ đi vào hoạt động khi có đủ diều kiện đảm bảo

môi trường

+Quy chế nêu rõ: bảo vệ môi trường là hoạt động nhằm giữ cho môi trường

bên trong và xung quanh khu công nghiệp được sạch, cải thiện môi trường,

ngăn chặn và khắc phục các hậu quả xấu do hoạt động của KCN gây ra cho

môi trường

Trang 24

5.2 CÔNG CỤ ISO

 ISO 9000 và ISO 14000 có nhiều thuận lợi đặc biệt là sự cam kết của lãnh

đạo công ty: công ty sẵn sàng cung cấp các nguồn lực cần thiết để đáp ứng

các yêu cầu của tiêu chuẩn, đồng thời công ty cũng nhận được sự ủng hộ

nhiệt tình của các thành viên Bên cạnh thuận lợi công ty cũng gặp không

ít khó khăn khi xây dựng hệ thống quản lý môi trường như: trước đó chưa

có người chuyên trách, có hiểu biết về môi trường, nhận thức môi trường

trong nhân viên chưa sâu rộng

Trang 25

 Áp dụng ISO 14001 công ty đã thu được một số lợi ích thiết thực: đã nâng

cao nhận thức của mọi người trong công ty để bảo vệ môi trường qua các

hoạt động sãn xuất thường ngày Với hệ thống QLMT, công ty đã tiết kiệm

được 20% lượng nước sử dụng so với trước; giảm ô nhiễm môi trường

thông qua việc quản lý tốt các chất thải do quá trình sản xuất tạo ra, tăng hệ

số tái chế và tái sử dụng chất thải, giảm tối thiểu các rủi ro cho công ty Lợi

ích thiết thực nhất đối với công ty là nâng cao uy tín với khách hàng

Trang 26

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM

Ngày đăng: 11/06/2016, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN