Ikeda đã khám phá ra thứ hoạt chất trích từ rong biển là monosodium glutamate.Vào 2141909 ông đã đăng ký paten số 9440 với nhan đề là sản xuất chất liệu gây vị.Năm 1909, ông kết hợp với nhà kinh doanh Saburosuke Suzuki, họ đã chọn từ Aji nomoto làm tên cho sản phẩm của mình. Bột ngọt có sẵn trong các thực phẩm tự nhiên như thịt, cá, sữa (kể cả sữa mẹ) và có trong nhiều loại rau quả như cà chua, đậu hà lan, bắp, cà rốt…Bột kết tinh trắng rời rạc, không mùi, tan dễ dàng trong nước, tan vừa phải trong cồn. Vị ngọt hoặc hơi mặn. Tăng vị Umami, là phụ gia TP điều vị làm cho thực phẩm ngon và hấp dẫn hơn.Nguyên liệu: tinh bột sắn, mật mía đường.Tổng hợp nên các axit glutamic và các amino axit khác từ các khí thải của công nghiệp dầu hỏa hay các ngành khác.
Trang 1Bộ công thươngTrường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Công nghệ sản xuất
bột ngọt
GVHD: Liêu Mỹ Đông
Nhóm 7
Trang 3Tổng quan về mì chính Phương pháp sản xuất Một số thiết bị
Trang 41 Tổng quan
Trang 61 Sơ lược lịch sử phát triển của bột ngọt
• Ikeda đã khám phá ra thứ hoạt chất trích từ rong biển là monosodium glutamate.
• Vào 21/4/1909 ông đã đăng ký paten số 9440 với nhan đề là " sản xuất chất liệu gây vị".
• Năm 1909, ông kết hợp với nhà kinh doanh Saburosuke Suzuki, họ đã chọn từ " Aji nomoto " làm tên cho sản phẩm của mình
Trang 7Phân loại
Bột ngọt tự
nhiên sản xuất Bột ngọt
Trang 8nhiều loại rau quả như
cà chua, đậu hà lan,
bắp, cà rốt…
Trang 10Tổng hợp hóa học Thủy phân protit
Các phương pháp sản xuất bột ngọt
Trang 11Phương pháp tổng hợp hóa học
Tổng hợp nên các axit glutamic và các amino axit khác từ các khí thải của công nghiệp dầu hỏa hay các ngành khác
Trang 12Phương pháp thủy phân protit
Sử dụng các tác nhân xúc tác là các hóa chất hoặc fecmen để thủy phân một nguồn nguyên liệu protit (khô đậu, khô lạc…) ra một hỗn hợp các aminoaxit, từ nay tách các axit glutamic ra và sản xuất mì chính
Trang 13Phương pháp kết hợp
• PP tổng hợp hóa học và vi sinh vật học.
• PP vi sinh vật học tổng hợp nên axit amin từ các nguồn đạm vô cơ và gluxit (mất nhiều thời gian)
• Do đó lợi dụng các phản ứng tổng hợp tạo ra những chất có cấu tạo gần giống axit amin, lợi dụng vi sinh vật tiếp tục tạo ra axit amin.
Trang 14Phương pháp lên men
• Phương pháp này lợi dụng một số vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp ra các axit amin từ các nguồn gluxit và đạm vô cơ
• Sử dụng một số vi sinh vật để lên men như
là Micrococcus glutamicus, Brevi bacterium.
Trang 152 Phương pháp sản xuất (Lên
men)
Nguồn nguyên liệu
Trang 16Tinh bột khoai mì:
Tinh bột : 83 ÷ 88%, nước : 10,6 ÷ 14,4%, xenlulose : 0,1 ÷ 0,3%, đạm : 0,1 ÷
0,4%, chất khoáng : 0,1 ÷ 0,6%, chất hoà tan : 0,1 ÷ 1,3%
Trong sản xuất công nghiệp người ta thường sử dụng dung dịch đường glucose thuỷ phân từ tinh bột bằng
axit hoặc enzyme.
Trang 17Đường trong rỉ đường bao
gồm: 25 ÷ 40% sacarose; 15 ÷ 25% đường khử (glucose và
fructose); 3 ÷ 5% đường không lên men được
Trang 19Quy trình sản xuất bột ngọt bằng
phương pháp lên men
Công đoạn chuẩn bị dịch lên men
Công đoạn lên men
Công đoạn trao đổi ion tách axit
glutamic ra khỏi dịch lên men
Công đoạn trung hòa, tinh chế tạo
glutamic natri tinh khiết
1
4 3 2
Trang 20Mục đích:
Tạo điều kiện để thực hiện các phản ứng thủy phân tinh bột thành đường lên men được chủ yếu là đường glucose
PTPU:
(C6H10O6)n nC6H12O6
Công đoạn chuẩn bị dịch lên men.
nH2O
Trang 22H 2 SO 4
Sau thủy phân dùng CaO
rẻ tiền, dịch đường trongHiệu suất thấp hơn HCl
Trang 23Gồm 3 giai đoạn
Công đoạn lên men
Nuôi giống cấp 1
Nuôi giống cấp 2
Lên men chính
Trang 24•Lên men tại bình lắc trong 12h
•Môi trường lên men:
- Đường glucose tinh khiết 2.5%
Trang 25• Nuôi ở thùng tôn
• Môi trường gồm:
- Đường glucose 200g, MgSO4 24g,
H3PO4 60g, KOH pH= 9, rỉ đường 600g, ure 480g, dầu lạc 60ml, B1 20ml
- Nhiệt độ 320C
- Lượng không khí cho vào 850- 1100 l/h
Nuôi giống cấp 2
Trang 26• Nuôi ở nồi lên men chính
• Môi trường lên men chính giống môi trường nuôi giống cấp 2.
• Xử lý ure và dầu phá bọt
• Xử lý không khí
Lên men chính
Trang 27 Dung dịch bột ngọt được cho qua cột
nhựa trao đổi ion, hạt nhựa sẽ hấp thụ các chất màu và tạp chất khác.
Dung dịch thu được có độ tinh khiết
cao Công đoạn trao đổi ion tách axit
glutamic ra khỏi dịch lên men
Trang 28Công đoạn trao đổi ion tách axit
glutamic ra khỏi dịch lên men
Trang 29Công đoạn trung hòa, tinh chế
tạo glutamic natri tinh khiết.
Trang 31• Bột ngọt ẩm được cho qua máy sấy,
sử dụng không khí nóng để sấy khô
• Natri glutamat hút ẩm rất nhanh nên phải sấy ngay sau khi ly tâm
• Nhiệt độ lò sấy <= 800C, 30 phút trộn
1 lần.
• Sấy đến khi độ ẩm <= 0.5%
Trang 32Sử dụng các lưới kim loại có kích thước
lỗ khác nhau nhằm loại bỏ bột mịn, các cục vón lớn, phân loại theo kích cỡ
Bột ngọt được cho qua hệ thống nam
châm để loại bỏ các vật lạ kim loại phát sinh do ma sát trong quá trình sản xuất
Trang 33• Cho vào bao bì và niêm phong kín để đem
đi bảo quản
Trang 35Một số dây chuyền và máy móc trong quá trình sản xuất bột ngọt
b Thiết bị lên men có thể tích 100 m3 được
sản xuất ở Đức
Trang 36Thiết bị thủy phân tinh bột
Trang 37Thiết bị thủy phân tinh bột
Trang 38Thiết bị lắng
Trang 39Dung dịch được đưa qua
phễu chứa của thiết bị ly
tâm rồi xuống hệ thống lá
Trang 40Thiết bị cô đặc chân không
Nguyên liệu được đưa vào
khoang đun nóng, được
đảo trộn nhờ động cơ
cánh
Phần hơi nước bốc ra sẽ
được chuyển sang khoang
ngưng, sau đó được làm
mát và ngưng tụ Quá trình
bốc hơi sẽ làm nguyên liệu
dần được cô đặc
Trang 41Thiết bị lọc khung bản
Trang 42Thiết bị sấy hồng ngoại