1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

công nghệ sản xuất bột ngọt

58 964 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tinh bột sắnTinh bột sắn được sản xuất trong quá trình chế biến sắn củ Có hai loại sắn: sắn đắng và sắn ngọt... Căn cứ vào dây truyền sản xuất ta có thể chia ra bốn công đoạn như sau Cô

Trang 1

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

Trang 2

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

SẢN PHẨM

Trang 3

Giới thiệu về bột ngọt, acid

glutamic

Trang 4

glutamic

Trang 5

cơ thể động vật

Tham gia phản ứng thải loại amoniac, một chất độc với hệ thần kinh

Acid glutamic

Trang 7

Sơ lược lịch sử phát triển của Bột

Ngọt

Trang 8

đời

sx b

ột ngọ

t tại nh

ật

Trang 9

Phân loại

Bột ngọt tự nhiên Bột ngọt sản xuất

Trang 12

Tinh bột sắn

Tinh bột sắn được sản xuất trong quá trình chế biến sắn củ

Có hai loại sắn: sắn đắng và sắn ngọt

Trang 14

Thu nhận glucoza từ tinh bột sắn

Pp thủy phân bằng axit

Trang 15

Rỉ đường mía

• Rỉ đường mía là thành phần còn lại của dung dịch đườngsau khi

được.

Trang 16

GIỐNG VI SINH VẬT TRONG SẢN XUẤT

BỘT NGỌT

Micrococus Glutamicus Corynebacterium Glutanicum

Trang 17

năng suất sản xuất cao

tốc độ sinh trưởng phát

triển nhanh

có tính ổn định cao trong

thời gian dài

chịu được nồng độ axit caomôi trường nuôi cấy đơn giản, dễ áp dụng trong

thực tế sản xuất

Trang 18

Tham gia vào quá trình

lên men sản xuất axit

Trang 19

Vi khuẩn gram

dương Vi khuẩn không sinh bào tử

Vi khuẩn không thể chuyển động

Tế bào dạng

hình que hoặc

hình cầu

Có khả năng oxy hóa a.glutamic ra ketoglutarat thấp nhất

Hoạt tính gluco hydrogenase

cao

Vi khuẩn phát triển trên môi trường cần

Biotin

Trang 21

Tinh bột Nước

Thủy phânTrung hòa

Than

hoạt tính

Đường hóaCho vào môi trường lên men

Trang 22

Nước chấm

Dịch thải

Nước nóng

& NaOH

Acid hóa acid GlutamicLàm lạnh kết tinh

Trung hòaNước lạnh

Để nguội 30-35 0 C

Trang 23

Tiếp mầm tinh thể

Nuôi mầm

Ly tâmSấySàng

phẩm

Nước cái

Cô đặc

Trang 24

Căn cứ vào dây truyền sản xuất ta có thể chia ra bốn

công đoạn như sau

Công đoạn trung hòa, tinh chế tạo glutamic natri tinh

khiết

Trang 25

Công đoạn thủy phân tinh bột

• Mục đích của công đoạn này là tạo điều kiện

để thực hiện các phản ứng thủy phân tinh bột thành đường lên men được, chủ yếu là đường glucoza

• Phản ứng sảy ra như sau :

(C6H10O5)n nH20 n C6H12O6

Trang 28

Giống

vsvTạo môi trường

Bảo quản giống

Thuần hóa giống

Lên men cấp I

Lên men cấp II

Xử lý Urê và dầu phá bọt

Xử lý không khíLên men cấp III

Dịch đã được lên men

Trang 29

G i ố n g

g ố c

c ấ y

t r u y ề n

r a

ố n g

t h ạ c h

n g h i ê n g

đ ờ i 1

c ấ y

t r u y ề n

r a

ố n g

t h ạ c h

n g h i ê n g

đ ờ i 2

l ê n

m e n

b ì n h

l ắ c

( g i ố n g

c ấ p

1 )

n u ô i ở

t h ù n g

t ô n

( g i ố n g

c ấ p 2

Trang 30

Lên men cấp I, là quá trình lên

men cho không khí vào và khuấy

trộn, lên men tạo bọt, do đó phải

dùng dầu để khử bọt

Lên men cấp II, ta chuẩn bị môi trường và thiết bị như quá trình lên men chính

Trang 31

lường axit glutamic tạo ra trong môi trường càng nhiều,

pH càng giảm xuống 7 hoặc dưới 7 lại tiếp urê nữa cho đến khi đường trong dịch lên men còn khoảng 1% thì

không cần tiếp nữa.

Trang 32

Xử lí dầu

Trong quá trình lên men, do hoạt động chất men của vi khuẩn, thải ra nhiều CO2 tạo

ra nhiều bọt, vì vậy cần phải dùng một lượng dầu thích hợp

để phá bọt Ta hay dùng loại

lạc dầu thô

Trang 33

Xử lí không khí

thùng tách

hệ thống tách bụi, làm

nồi lên men

Trang 34

Giai đoạn

3

Giai đoạn cuối

Trang 35

Giai đoạn đầu

 8-12 giờ gọi là giai đoạn sinh khối , làm cho vi khuẩn lớn lên, đạt kích thướt cực đại và bắt đầu sinh sản, phân chia.

Những biễu hiện của giai đoạn này là :

• Càng về cuối giai đoạn tốc độ tăng nhiệt càng nhanh,

• PH tăng dần từ 6.5-6.7 lên 7.5-8.

• Bọt tạo thành tăng dần

• Lượng đường tạo thành tăng dần, thường 2-3 giờ đầu hao rất ít, càng về sau tốc độ càng nhanh.

• Lượng tế bào vi khuẩn tăng dần từ khoảng 0,13-0,14 đến

số 1 (số đo OD trên máy so màu )

• Hàm lượng axit glutamic chưa có hoặc rất ít.

Trang 36

Giai đoạn giữa

Trang 37

Giai

đoạn

cuối

Những giờ còn lại tất cả các biểu hiện đều giảm dần cho đến khi hàm lượng đường chỉ còn <=1% thì lên men kết thúc.

Trang 38

Thiết bị lên men với bộ đảo trộn cơ học dạng sủi bọt có

sức chứa 63 m 3

Trang 39

Thiết bị lên men có thể tích 100 m 3 được sản xuất ở Đức

Trang 40

hoá giữ lại trên bề mặt nó anion ( ở đây chủ yếu là a.glutamic

Sau đó lại dùng NaOH để tách anion ( axit glutamic) ra khỏi hạt nhựa

Công đoạn trao đổi ion

Quá trình này xảy ra như sau:

Trang 41

Axit hoá axit glutamic

Toàn bộ axit glutamic thu được ở trên

đưa về thùng kết tinh

Cho cánh khuấy hoạt động liên tục để ngăn ngừa axit glutamic kết tủa quá sớm , tinh thể nhỏ và hiệu suất thấp

Cho HCl 31% vào để tạo điểm đẳng điện ở pH 2,9 -> 3,2 thì thôi và bắt

đầu làm lạnh

Trang 42

Làm lạnh kết tinh

Tăng độ quá bão hoà của dung dịch tạo cho

kết tinh axit glutamic được tốt

Cánh khuấy hoạt động liên tục làm cho axit glutamic kết tinh to, xốp và tơi, 8 giờ sau thì ngừng khuấy nhưng vẫn tiếp tục giảm dần

nhiệt độ đến môi trường ( tốt nhất là giảm đến

và giữ ở 120 C _> sau ít nhất 48 giờ thì quá

trình kết tinh kết thúc

Lúc này trong hỗn hợp có 2 pha:

Pha rắn: gồm axit glutamic đã kết tinh và lắng xuống.

Pha lỏng : gồm nước và một ít axit glutamic không kết tinh hoà tan và ta gọi đó là nước cái

Phần nước cái đem đi trao đổi lại, phần kết

tinh đưa ly tâm ta được axit glutamic ẩm

Trang 43

đưa vào cô.

Trang 44

Thiết bị cô đặc màng Thiết bị cô đặc chân không

Trang 45

Ly tâm

• Dùng 1 ít nước ấm , sạch tia nhẹ vào khối bột ngọt

để hòa tan những hạt kết tinh nhỏ và phần dịch bám ngoài tinh thể làm cho bột ngọt được sáng bóng

Trang 46

Thiết bị ly tâm

Trang 47

Sấy bột ngọt

Bột ngọt sau khi được ly tâm được tải

ra khay và đưa đi sấy

Bề dày lớp bột ngọt trong khay là 2 ->

3 cm, nhiệt độ không khí sấy t<= 800C,

cứ 30 phút ta đảo trộn 1 lần khi độ ẩm bột ngọt còn lại W <=0,5 % thì kết thúc quá trình sấy Thường thì sấy mất

khoảng 2 h.

Trang 48

Thiết bị sấy hồng

ngoại

Trang 49

24 lỗ/

dm2

36 lỗ/ dm2

12 lỗ/

dm2

Phân loại

Trang 50

trên

sàng

12

lỗ

loại

vón

cục

quá

to,

thể

hòa

nước

được

mẻ

sau

Loại

trên

dưới

sàng

24

lỗ,

trên

sàng

36

lỗ

bột

ngọt

thành

phẩm

Loại

dưới

sàng

36

lỗ

dùng

làm

mầm

tinh

thể

cho

mẻ

sau

Trang 52

Các sản phẩm bột ngọt trên

thị trường hiện nay

Trang 53

Ajinomoto VMC Miwon A-one Vedan

Trang 54

Ăn bột ngọt

có tốt không

Trang 55

Khuyến cáo liều lượng sử dụng

• Ban JECFA cho phép dùng an toàn (fully

cleared) với liều dùng hàng ngày chấp nhận được là 0-120mg/kg

• Bộ Y tế Việt Nam, bột ngọt được xem là chất điều vị an toàn và được phép sử dụng trong bếp ăn gia đình và cũnng như trong công

nghiệp chế biến thực phẩm

Trang 56

• Việc sử dụng bột ngọt (MSG)

trên đối tượng trẻ em không có ảnh hưởng tiêu cực nào tới sức khỏe của trẻ

• Bột ngọt có liều dùng hàng ngày không xác định nên có thể sử

dụng tùy theo khẩu vị của trẻ và người chăm sóc để khiến cho trẻ

ăn thức ăn ngon hơn

• ần lưu ý bột ngọt chỉ là gia vị

nên không thể thay thế hoàn toàn cho các chất dinh dưỡngnhư thịt

cá và các loại protein (cũng có vị ngọt Umami) trong khẩu phần ăn của trẻ

Trang 57

Theo TCVN 1459-1996 và Quyết định số 867/1998

QĐ-BYT ngày 04.04.1998

TCVN 1459-1996

QĐ 867/98

QQĐ-NYT

3 Hàm lượng tro không tan trong

4 Hàm lượng acid Acetic (g/100g) TCVN 5564-91 Không quy định

Ngày đăng: 03/08/2015, 00:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình que hoặc - công nghệ sản xuất bột ngọt
Hình que hoặc (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w