1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập THI TUYỂN CÔNG CHỨC năm 2011 môn chuyên ngành – khối nội chính

40 925 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 288,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 10 /QĐ-HĐND-TT Cần Thơ, ngày 31 tháng 3 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về chứ

Trang 1

Báo cáo viên: Ths Nguyễn Phương Thủy,

Trưởng phòng Đào tạo, Sở Nội vụ

Trang 2

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 10 /QĐ-HĐND-TT Cần Thơ, ngày 31 tháng 3 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế và mối quan hệ công tác của Văn phòng Đoàn đại biểu

Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm

2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập và quy định vị trí, chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội vàHội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-HĐND-TT ngày 31 tháng 3 năm 2008 củaThường trực Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thành lập Vănphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồngnhân dân thành phố;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế và mối quan hệ công tác của Vănphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ”

Điều 2 Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân

dân thành phố Cần Thơ, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liênquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Trang 3

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế và

mối quan hệ công tác của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

và Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-HĐND-TT ngày 31 tháng 3 năm 2008

của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ)

Chương I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1 Vị trí và chức năng

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố CầnThơ là cơ quan giúp việc của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dânthành phố; có nhiệm vụ tham mưu, tổng hợp và tổ chức phục vụ hoạt động củaTrưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Thườngtrực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồngnhân dân thành phố

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố có tưcách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nướctheo quy định của pháp luật

Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Trong việc tổ chức phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội,Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, Vănphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố có các nhiệm vụsau đây:

a) Tham mưu xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hàngtháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm của Đoàn đại biểu Quốc hội; tổ chức phục

vụ việc thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt;

b) Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trực tiếp đóng góp

ý kiến, tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án Luật, dự án Pháp lệnh, dự thảoNghị quyết và các văn bản khác theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Trang 4

c) Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong hoạt độnggiám sát; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện kiến nghịtrong kết luận giám sát;

d) Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tiếp công dân, tiếpnhận, xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; theo dõi, đôn đốcviệc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân;

đ) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Quốc hộitiếp xúc cử tri; giúp Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng báo cáo tổng hợp

ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi Ủy ban thường vụ Quốc hội và cơ quan, tổ chức

có trách nhiệm xem xét giải quyết;

e) Giúp Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phốtổng hợp tình hình hoạt động của Đoàn để báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội,giữ mối liên hệ với các đại biểu Quốc hội; phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, đạibiểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội và hoạt động đối ngoại

2 Trong việc tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thườngtrực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồngnhân dân thành phố, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dânthành phố có các nhiệm vụ sau đây:

a) Tham mưu xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hàngtháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hộiđồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố; tổ chức phục vụ việcthực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt;

b) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố điềuhành công việc chung của Hội đồng nhân dân; điều hòa, phối hợp hoạt động cácBan của Hội đồng nhân dân thành phố; bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạtđộng của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hộiđồng nhân dân, nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân; giúp Thường trực Hội đồngnhân dân thành phố giữ mối liên hệ với các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồngnhân dân thành phố; phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhândân, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố trong hoạt động đối ngoại;

c) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố xây dựng chươngtrình, tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố, cuộc họp củaThường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân; đôn đốc cơquan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dânthành phố, cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp các Ban củaHội đồng nhân dân thành phố;

d) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dânxây dựng báo cáo công tác; phục vụ các Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra đề

án, báo cáo, dự thảo nghị quyết; giúp Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân hoànchỉnh nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giúp Thường trực Hội đồng nhân dânthành phố hoàn thiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố;

Trang 5

đ) Phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Bancủa Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong hoạtđộng giám sát; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện kiếnnghị trong kết luận giám sát;

e) Phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Bancủa Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tiếp công dân,tiếp nhận, xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; theo dõi, đônđốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân;

g) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Hội đồngnhân dân thành phố tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân thànhphố tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và gửi cơ quan, tổ chức có trách nhiệmxem xét giải quyết;

h) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tổ chức lấy ý kiếnđóng góp vào dự án Luật, dự án Pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết và các văn bảnkhác theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

i) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố trong công tác bầu

cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phê chuẩnkết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dânquận, huyện;

k) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhândân thành phố trong công tác giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ nănghoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

3 Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Vănphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố còn có cácnhiệm vụ sau đây:

a) Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đạibiểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Bancủa Hội đồng nhân dân thành phố giữ mối liên hệ công tác với các cơ quanTrung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thường trực Thành ủy,

Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân, ViệnKiểm sát nhân dân thành phố và các cơ quan, tổ chức, đoàn thể ở địa phương;

b) Phục vụ Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhândân thành phố lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, tổ chức thực hiện, quản

lý kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và kinh phí hoạt động của Hộiđồng nhân dân thành phố;

Trang 6

c) Bảo đảm điều kiện hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, TrưởngĐoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhândân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổđại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; phục vụTrưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân thành phốthực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồngnhân dân thành phố;

d) Quản lý cơ sở vật chất, hoạt động nghiên cứu khoa học, công tác hànhchính, lưu trữ, bảo vệ và lễ tân của cơ quan, của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hộiđồng nhân dân thành phố;

đ) Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thựchiện việc quản lý cán bộ, công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội vàHội đồng nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đạibiểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố giao

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3 Lãnh đạo

1 Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố

có Chánh Văn phòng lãnh đạo theo chế độ thủ trưởng Chánh Văn phòng chịutrách nhiệm trước Thường trực Hội đồng nhân dân; Trưởng Đoàn, Phó TrưởngĐoàn đại biểu Quốc hội thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động củaVăn phòng

Giúp việc cho Chánh Văn phòng có 03 Phó Chánh Văn phòng đượcChánh Văn phòng phân công phụ trách từng lĩnh vực công tác cụ thể và được ủyquyền (khi có yêu cầu), chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước phápluật về lĩnh vực công tác được phân công, ủy quyền

Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Thường trực Hội đồngnhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất vớiTrưởng Đoàn đại biểu Quốc hội

2 Ngoài ra, giúp việc cho Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng còn

có các Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, đội ngũ công chức chuyên mônnghiệp vụ và nhân viên phục vụ khác

Điều 4 Cơ cấu tổ chức

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố CầnThơ có các phòng chuyên môn, nghiệp vụ sau:

- Phòng Công tác đại biểu Quốc hội;

- Phòng Công tác Hội đồng nhân dân;

Trang 7

- Phòng Dân nguyện;

- Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị;

Các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng có Trưởng phòng, các PhóTrưởng phòng giúp Chánh Văn phòng quản lý công chức và tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ của phòng do Chánh Văn phòng quy định Việc bổ nhiệm, cáchchức Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chánh Văn phòng quyết định saukhi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân và Trưởng Đoàn đại biểuQuốc hội thành phố

Việc tuyển dụng công chức vào làm việc tại các phòng chuyên môn thuộcVăn phòng theo đúng các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng cán bộ côngchức của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân thành phố

Chức năng, nhiệm vụ và số lượng biên chế cụ thể của các Phòng chuyênmôn do Chánh Văn phòng xem xét, quyết định sau khi xin ý kiến của Thườngtrực Hội đồng nhân dân và Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố

Điều 5 Biên chế

Biên chế của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dânthành phố là biên chế hành chính nằm trong tổng số biên chế hành chính củathành phố do Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ sau khi thống nhất với TrưởngĐoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố

Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thànhphố có trách nhiệm phối hợp cùng Sở Nội vụ xem xét, trình cơ quan có thẩmquyền quyết định phân bổ biên chế cho phù hợp, bảo đảm hoạt động có hiệu quả

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố chịu

sự chỉ đạo, hướng dẫn của Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội

vụ, Ban Công tác đại biểu thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội về công tác nghiệp

vụ Văn phòng

Trang 8

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố giữmối quan hệ công tác với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dânthành phố, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các sở, ban,ngành thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương để phối hợp phục

vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8 Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

Căn cứ nội dung của Quy định này, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểuQuốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố có trách nhiệm xây dựng quy chế làmviệc, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn và đội ngũ cán bộ, côngchức thuộc Văn phòng để bảo đảm hoạt động có hiệu quả

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố

có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này Quá trình thực hiện nếu cần sửađổi, bổ sung, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dânthành phố có văn bản trình Thường trực Hội đồng nhân dân và Trưởng Đoàn đạibiểu Quốc hội thành phố xem xét, quyết định./

TM THƯỜNG TRỰC HĐND

CHỦ TỊCH

(Đã ký) Nguyễn Tấn Quyên

Trang 9

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2011/QĐ-UBND Cần Thơ, ngày 12 tháng 5 năm 2011

Trang 10

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 củaChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng

01 năm 2011 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biênchế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quanngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng

01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và Giámđốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Vị trí và chức năng

Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan chuyên môn, ngang sở,

là bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố (bao gồm cả Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)

Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có chức năng tham mưu tổng hợp,giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhândân thành phố; tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo,điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảmcung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy bannhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và thông tin cho công chúngtheo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạtđộng của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu

và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của

Ủy ban nhân dân thành phố, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ

Trang 11

Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ, quyềnhạn quy định tại Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 củaChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sauđây:

1 Tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thànhphố theo quy định của pháp luật;

b) Theo dõi, đôn đốc các Sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy bannhân dân thành phố (sau đây gọi tắt là Sở, ngành), Ủy ban nhân dân quận, huyện(sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quanthực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố và Quy chế làmviệc của Ủy ban nhân dân thành phố;

c) Phối hợp thường xuyên với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện,các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án,

dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân thành phốxem xét, quyết định theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đốivới các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quantrọng theo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố và các côngviệc khác do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chứcliên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố;

đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và cácbáo cáo theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;

e) Kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghịcủa cá nhân tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lýcủa Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định củapháp luật;

g) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các

cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bấtthường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Ủy ban nhân dân thànhphố, các cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

h) Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan thamgia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của thành phố; quản lý, bảo đảm điềukiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của thành phố

2 Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

Trang 12

a) Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và đônđốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch

Ủy ban nhân dân thành phố; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốnhững nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các Sở,ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từngthời gian nhất định;

b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao các Sở, ngành,

Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế,chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩmquyền quyết định;

c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đốivới các đề án, dự án, dự thảo văn bản, các báo cáo theo chương trình công táccủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các công việc khác do các Sở,ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủtịch Ủy ban nhân dân thành phố;

d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các

cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo vănbản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định đối vớinhững công việc thường xuyên khác;

đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan

để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố mà các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến khácnhau theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo,các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

g) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện các Quychế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân thành phố với các cơ quan củaĐảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xãhội, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thành phố;

h) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra thực hiện nhữngcông việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốđối với các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơquan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấphành kỷ cương, kỷ luật hành chính;

i) Đề nghị các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấphuyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện cácvăn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố;

Trang 13

k) Được yêu cầu các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấphuyện, các cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liênquan hoặc tham dự các cuộc họp, làm viêc để nắm tình hình, phục vụ công tácchỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

3 Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của

Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch Ủy bannhân dân thành phố; thông tin để các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố,Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan của đảng, Nhà nước và các cơquan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt độngcủa Ủy ban nhân dân thành phố, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chủtịch Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, nhữngquyết định quan trọng của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thànhphố, những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theoquy định pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ủy ban nhân dân thành phố theoquy định của pháp luật;

d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo thành phố;

đ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân thànhphố;

e) Quản lý tổ chức và hoạt động của Trang Thông tin điện tử của Vănphòng Ủy ban nhân dân thành phố

4 Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban

nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

5 Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Ủy

ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật

6 Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Ủy ban nhân dân

thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

7 Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối

với Văn phòng các Sở, ngành, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện

8 Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa

học

9 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các

chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyênmôn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Ủy bannhân dân thành phố

Trang 14

10 Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và

phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố

11 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân và Chủ

tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật

Điều 3 Cơ cấu tổ chức và biên chế

1 Lãnh đạo Văn phòng:

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có Chánh Văn phòng và khôngquá 03 Phó Chánh Văn phòng;

b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố

do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷluật theo quy định của pháp luật;

c) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là người đứng đầu, chịutrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thànhphố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tàikhoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;

d) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được Chánh Vănphòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước ChánhVăn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách.Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Vănphòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố

Trang 15

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Chánh Văn phòng

Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủyban nhân dân thành phố quyết định số lượng biên chế hằng năm

Việc bố trí công chức, viên chức của Văn phòng phải căn cứ vào nhu cầu,chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quyđịnh pháp luật hiện hành

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, đăng báo Cần

Thơ chậm nhất 05 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số19/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dânthành phố về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

Điều 5 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ

trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện cótrách nhiệm thi hành Quyết định này./

Trang 16

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2011/QĐ-UBND Cần Thơ, ngày 07 tháng 4 năm 2011

Trang 17

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 củaChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của BộNội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội

vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư số06/2008/TT-BNV ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi,

bổ sung khoản 2 Mục III Phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6năm 2008 của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10 tháng 02 năm 2011 của BộNội vụ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, PhòngNội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉđạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố;đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nộivụ

Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Trình Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các quyết định, chỉ thị; quyhoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương trìnhthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn thành phố

Trang 18

2 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm viquản lý nhà nước được giao.

3 Về tổ chức bộ máy:

a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc phân cấp quản lý tổchức bộ máy đối với cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủyban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện;

b) Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn, các chi cục thuộc cơquan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thànhphố; đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủyban nhân dân thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định;

c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việcthành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp thành phố theoquy định của pháp luật;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng đề án thành lập,sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủyban nhân dân quận, huyện theo quy định để Ủy ban nhân dân thành phố trình Hộiđồng nhân dân cùng cấp quyết định theo thẩm quyền;

đ) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫn Ủy ban nhândân quận, huyện việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cácphòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan của thành phốhướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp của thành phố theo quy định của pháp luật

4 Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:

a) Xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch biên chế củađịa phương để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định tổng biên chế sựnghiệp ở địa phương và thông qua tổng biên chế hành chính của địa phương trướckhi trình cấp có thẩm quyền quyết định;

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao chỉ tiêu biênchế hành chính, sự nghiệp nhà nước;

c) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế đối với các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các đơn vị sựnghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật

5 Về tổ chức chính quyền:

a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phươngcác cấp trên địa bàn thành phố;

Trang 19

b) Tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cáccấp; phối hợp với các cơ quan hữu quan của thành phố tổ chức và hướng dẫncông tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật; tổng hợp kết quảbầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

c) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả bầu cửChủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp huyện GiúpHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố trình Ủy ban thường vụ Quốchội, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định củapháp luật;

d) Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố trongcông tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; thống kê sốlượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên Ủy ban nhân dân cáccấp để tổng hợp báo cáo theo quy định

6 Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:

a) Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành chính trong thành phố theo quyđịnh của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chuẩn bị các đề án, thủ tục liênquan đến việc thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vịhành chính, nâng cấp đô thị trong thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét,quyết định; hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau khi có phê chuẩn của cơ quan cóthẩm quyền Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện, hướng dẫn vàquản lý việc phân loại đơn vị hành chính các cấp theo quy định của pháp luật;

b) Tổng hợp và quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, chỉ giới hành chínhcủa thành phố theo hướng dẫn và quy định của Bộ Nội vụ;

c) Hướng dẫn kiểm tra hoạt động của ấp, khu vực theo quy định của phápluật và của Bộ Nội vụ

7 Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quy chế dân chủtại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nướctrên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật

8 Về cán bộ, công chức, viên chức:

a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán

bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã;

b) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản vềtuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sáchđối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã theoquy định của pháp luật;

c) Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân thànhphố phê duyệt Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và thựchiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thành phố;

Trang 20

d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc quyết địnhtheo thẩm quyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ,công chức, viên chức nhà nước thuộc diện Ủy ban nhân dân thành phố quản lý;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chứcdanh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tuyển dụng, quản lý và sửdụng công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã thuộc thành phốtheo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ; việc phân cấp quản lý hồ sơ cán

bộ, công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật

9 Về cải cách hành chính:

a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân công các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách các nội dung, công việccải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hànhchính, xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công,hiện đại hóa nền hành chính; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiệntheo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết địnhcác chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệuquả quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố; chủ trì, phốihợp các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn thành phố triểnkhai cải cách hành chính;

c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn triểnkhai công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hànhchính của thành phố đã được phê duyệt; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửaliên thông tại các cơ quan cấp thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy bannhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dânthành phố;

d) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp chung việc thực hiện các quyđịnh về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ quannhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;

đ) Xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính theo quy định của Ủyban nhân dân thành phố; giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng báo cáo Thủtướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy định;

e) Lập dự toán kinh phí thực hiện cải cách hành chính hàng năm của thànhphố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; đồng thời, phối hợp với Sở Tàichính phân bổ kinh phí phục vụ công tác cải cách hành chính cho từng cơ quan,đơn vị thuộc thành phố Kiểm tra việc phân bổ kinh phí cải cách hành chính củacác sở, ngành, cấp huyện, cấp xã

Ngày đăng: 27/08/2015, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w