1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập môn luật tài sản

23 1,4K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 248,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập môn luật tài sản, mình soạn rất kỹ và chi tiết bạn nào cần học để ôn tập ôn thi thì hãy tải về mà học nhé người việt nam phải an hiểu pháp luật việt nam. mình là sinh viên đại học vinh một trong những trường lớn về đào tạo luật trong cả nước và là trường trọng điểm quốc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỌC PHẦN LUẬT TÀI SẢN

Người soạn: Hờ A CháưLớp: K55B4 Luật HọcMSV: 145D3801010426SĐT: 016651631544

Tín chỉ 1: Chương I + II

Câu 1: Phân tích khái niệm tài sản theo quy định của pháp luật dân sự Việt

Nam?

Bài làm

1 Khái niệm tài sản.

Khoản 1 Điều 105 BLDS 2015: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền

tài sản

2 Phân tích cụ thể:

 Vật:

- Vật là một bộ phận của thế giới vật chất, có thể đem lại lợi ích cho con người

và con người có thể chiếm giữ được

- Vật được chia thành vật có thực và vật hình thành trong tương lai

 Tiền:

- Đặc tính: có mệnh giá, được NN ban hành hoặc cho phép lưu hành, có giá trị

thanh toán

- Là tài sản khi đang được lưu hành, là vật khi không lưu hành nữa

- Đồng nội tệ là tài sản tự do lưu thông; ngoại tệ là hạn chế lưu thông

 Giấy tờ có giá:

- Giấy tờ có giá là giấy tờ trị giá được bằng tiền và chuyển giao được trong giao

lưu dân sự bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, công trái

- Đặc điểm:

+) Xác định được nếu chuyển thành tiền

+) Được tạo ra bởi chủ thể có đủ điều kiện do luật định

+) Khi chuyển nhượng chỉ cần thông thủ tục giấy tờ tại cơ quan có trách nhiệm

 Lưu ý:

+) Giấy tờ có khả năng chuyển nhượng và giấy tờ có giá không có khả năng

chuyển nhượng

Trang 2

+) Là tài sản khi thỏa mãn: phát hành hợp pháp và ở thời điểm có hiệu lực

- Các quyền khác: Quyền của người bán trong hợp đồng mua bán có điều kiện có chuộc lại; quyền của cổ đông sở hữu CP ưu đãi biểu quyết

Câu 2: Phân loại tài sản Ý nghĩa của sự phân loại đó?

Phân loại tài sản có một ý nghĩa quan trọng liên quan đến hàng loạt các vấn

đề pháp lý như: Bảo đảm nghĩa vụ dân sự, hiệu lực của hợp đồng, công khai các quyền tài sản, thương mại và tư pháp quốc tế

Phân loại BĐS và ĐS

- Dựa trên tính chất di dời hay không di dời được của tài sản

- Do tính không di chuyển được, nên pháp luật dễ dàng áp đặt một hệ thống đăng ký bất động sản để công khai các quyền nhằm thông báo cho cácchủ nợ Vì vậy các quyền trên bất động sản thường phức tạp hơn

- Khái niệm bất động sản và động sản theo BLDS 2005 và BLDS 2015 tương tự nhau

Ý nghĩa:

- Là cơ sở cho việc qui định về quyền của chủ sở hữu thực quyền đòi lạiđộng sản, bất động sản từ người chiếm hữư không có căn cứ pháp luật

nhưng ngay tình theo qui định tại Điều 166, 167; 168 của BLDS 2015

- Có giá trị trong việc qui định xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu ( 10 năm đối với ĐS; 30 năm đối với BĐS)

- Có giá trị quan trọng trong việc tuân thủ hình thức khi các chủ thể xáclập các giao dịch dân sự có đối tượng là bất động sản

- Việc xác định một tài sản là động sản hay bất động sản có giá trị xác định thẩm quyền của Toà án nhân dân trong việc giải quyết tranh chấp

- Việc xác định luật áp dụng trong trường hợp xác định quyền sở hữu có yếu tố nước ngoài; các giao dịch có yếu tố nước ngoài

Vật tiêu hao và vật không tiêu hao

Ý nghĩa: Xác định đối tượng trong các hợp đồng dân sự

- Vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hay cho mượn tài sản

Vật cùng loại và vật đặc định, vật đồng bộ.

Ý nghĩa:

Trang 3

- Xác định phương thức nghĩa vụ giao vật (279)

- Xác định đối tượng của từng loại hợp đồng

- VD: Đối tượng hợp đồng vay là vật cùng loại Nếu là vật đặc định thì

hai bên phải cùng loại hóa vật đó.

- Xác định việc áp dụng phương thức kiện bảo vệ quyền sở hữu

- VD: kiện đòi tài sản chỉ áp dụng đối với vật đặc định.

Câu 3: Quyền chiếm hữu Các loại quyền chiếm hữu? Ý nghĩa pháp lý của

việc phân loại đó?

Bài làm

1 Khái niệm:

- Khái niệm (Điều 179 BLDS 2015) BLDS ghi nhận chiếm hữu trở thành một

tình trạng pháp lý tại Chương XII

- Có ý nghĩa: phân biệt chiếm hữu là một quyền năng của chủ SH và

chiếm hữu là một tình trạng pháp lý

Người đang thực tế chiếm hữu tài sản được suy đoán là chiếm hữu ngay tình

và nếu chủ thể khác không thừa nhận thì phải chứng minh (Đ184)

2 Các loại quyền chiếm hữu.

Chiếm hữu

- Chiếm hữu có căn cứ pháp luât

- Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật

- Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình

- Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình

 Chiếm hữu có căn cứ pháp luât và Chiếm hữu không có căn cứ pháp

pháp luât quy định

Là các trường hợp chiếm hữu không theo căn cứ pháp luật

Nội dung

căn cứ

Chủ sở hữu chiếm hữu vậtChiếm hữu tài sản thông qua giao dịch hơp pháp

Chiếm hữu tài sản do bắt giữ gia súc, gia cầm bị thất lạc, tài sản nhặt được dođánh rơi, bỏ quên, tài sản bị chôn dấu, chìm đắm phù hợp với quy định của pháp luật

Chiếm hữu không theo các căn cứ trên

Bảo vệ

quyền sở

PL bảo vệ quyền của chủ sở hữu và

người chiếm hữu hợp pháp

Không được pháp luật bảo vệ đối với chiếm hữu không căn cứ PL

Trang 4

hữu không ngay tình

Ngay tình được bảo vệ trong một số trường hợp(Được phép xác lập quyền sở hữu tài sản theo thời hiệu

 Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình và Chiếm hữu không

có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình.

Tiêu

chí

Chiếm hữu không có căn cứ pháp

luật nhưng ngay tình

Chiếm hữu không có căn cứ pháp

luật không ngay tình Khái

niệm

Người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng

mình có quyền đối với tài sản (180)

Người chiếm hữu biết hoặc phải biết mình không có quyền đối với tài sản

Ví dụ Chiếm hữu đối với động sản không

đăng ký là tài sản bị cướp

Người chiếm hữu bất động sản

Câu 4 Quy định của pháp luật dân sự về quyền sử dụng?

Bài làm

Quyền sử dụng

- Khái niệm: Điều 192 BLDS: Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng,

hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản

Những chủ thể có quyền sử dụng

- Chủ sở hữu:

+) Người được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng tài sản thông qua hợp đồng

(theo cách thức và thời hạn đã được thoả thuận)

+) Người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình có quyền

khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản (phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức

thu được từ thời điểm họ biết hoặc buộc phải biết việc chiếm hữu tài sản là không

có căn cứ pháp luật)

+) Cơ quan, tổ chức có quyền sử dụng tài sản trên cơ sở một văn bản của cơ quan

nhà nước có thẩm quyền hoặc sử dụng tài sản trong tình thế cấp thiết phù hợp với

qui định của pháp luật

Câu 5 Tư cách pháp lí về quyền định đoạt? Các trường hợp hạn chế quyền

định đoạt? Tại sao pháp luật lại hạn chế quyền định đoạt trong những trường

hợp kể trên?

Trang 5

Bài làm

Quyền định đoạt

- Là quyền quyết định số phận của vật, quyết định số phận thực tế và quyết định số phận về mặt pháp lý

- Việc định đoạt phải thông qua một hành vi và phải hợp pháp

- Người có quyền định đoạt

Hạn chế quyền định đoạt (Quyền ưu tiên mua ).

- TH tổ chức, cá nhân có quyền ưu tiên mua một tài sản theo quy định của pháp luật thì khi bán tài sản, chủ sở hữu phải dành quyền ưu tiên mua cho các tổ chức, cá nhân đó:

+) Khi tài sản đem bán là cổ vật, là di tích lịch sử, văn hoá

+) Bán nhà ở đang cho thuê

+) Bán phần TS trong tài sản chung

Hạn chế quyền định đoạt.

- Trong TH PL có quy định trình tự, thủ tục định đoạt tài sản

- TH theo qui định của PL, những người có thẩm quyền vẫn có quyền định đoạt tài sản (VD: Trung tâm bán đấu giá tài sản theo qui định của pháp luật; hiệu cầm đồ được quyền bán tài sản, nếu hết thời hạn đã thoả thuận mà người vay không trả được tiền vay )

Câu 6 Quy định của pháp luật dân sự về quyền hưởng dụng?

- Theo thỏa thuận (có sự thỏa thuận cho sử dụng, không cho bán)

- Theo di chúc (VD: Ông A để lại TS cho con nhưng cho vợ hưởng dụng TS trong thời gian bà còn sống)

b) Thời hạn của quyền hưởng dụng.

Trang 6

- Thời hạn của quyền hưởng dụng do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên nếu người hưởngdụng là cá nhân và đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhưng tối đa 30 năm nếu người hưởng dụng đầu tiên là pháp nhân.

- Người hưởng dụng có quyền cho thuê quyền hưởng dụng trong thời hạn hưởngdụng trên

c) Quyền và nghĩa vụ của người hưởng dụng (Đ263) Quyền tự mình hoặc cho

phép người khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức (VD: được sử dụng 3 năm (đối với di sản là tư liệu sản xuất duy nhất (nhà ở)

+) Cho thuê quyền hưởng dụng đối với tài sản

+) Yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa đối với tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 263

Câu 7 Quy định của pháp luật dân sự đối với bất động sản liền kề?

Bài làm

Quyền đối với bất động sản liền kề

Khái niệm: Là quyền được thực hiện trên một BĐS (gọi là BĐS chịu hưởng

quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một BĐS khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là BĐS hưởng quyền

a Căn cứ xác lập

- Do địa thế tự nhiên,

- Theo quy định của luật (mắc đường dây tải điện )

- Theo thỏa thuận

2 Quy định của pháp luật dân sự Quyền bề mặt.

Căn cứ: Theo quy định PL, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.

Thời hạn: theo thỏa thuận hoặc theo di chúc hoặc theo pl nhưng không vượt quá

thời hạn của QSDĐ

Chấm dứt quyền bề mặt:

Trang 7

+ Thời hạn hưởng hết.

+ Chủ thể quyền bề mặt và chủ SH là 1

+ Từ bỏ quyền

+ QSDĐ bị thu hồi

+ Theo thỏa thuận hoặc theo qđ PL

Xử lý tài sản:

- Khi quyền bề mặt chấm dứt phải hoàn trả không gian

- Nếu không xử lý tài sản thì thuộc về chủ SH QSDĐ trừ TH chủ SH không nhận

- Không nhận mà phải xử lý TS thì chủ SH quyền bề mặt phải chịu

Ðiều 216 Sở hữu chung theo phần.

1 Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.

2 Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc

sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Điều 217 Sở hữu chung hợp nhất

1 Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.

2 Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung."

2.Về đặc điểm pháp lý

Trang 8

- Trong sở hữu chung theo phần, mỗi đồng chủ sở hữu biết trước được tỷ lệ

phần quyền của mình đối với khối tài sản chung Phần quyền đó có thể bằng

nhau hoặc không bằng nhau

- Tuy nhiên thì đặc điểm pháp lý chủ yếu của quan hệ sở hữu chung hợp nhất

lại là không có sự phân chia thành phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu

chung theo tỷ lệ tài sản

- Chừng nào còn tồn tại sở hữu chung hợp nhất, các chủ sở hữu chung còn có

quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung của họ

- Quan hệ sở hữu chung hợp nhất sẽ chấm dứt khi một trong các chủ sở hữu

chung chia tài sản chung hợp nhất thành những phần tài sản thực tế

3 Về chủ thể trong sở hữu chung

- Trong sở hữu chung theo phần, mỗi chủ sở hữu chung có thể bán phần quyền

của mình cho người thứ ba , có nghĩa là có thể thay đổi chủ thể trong sở hữu

chung

- Tuy nhiên, trong quan hệ sở hữu chung hợp nhất thì không thể thay đổi chủ

thể trong sở hữu chung Tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất hoặc là các chủ

sở hữu chung cùng giữ, hoặc giao cho một người trong số họ, hoặc giao cho

người thứ ba giữ tài sản chung mà không thể chuyển giao phần quyền của

mình đối với tài sản

4 Về phát sinh hình thức sở hữu

- Sở hữu chung theo phần thường phát sinh trong quan hệ hợp tác sản xuất, liên

kết vốn… Các đồng chủ sở hữu cộng hợp phần tài sản để cùng sản xuất, sử

dụng, góp phần khai thác, tận dụng được mức tối đa giá trì sử dụng tài sản Sỏ

hữu chung theo phần là cơ sở để chủ sở hữu liên doanh, liên kết, chung vốn

mua sắn các tài sản hoặc xây dụng các công trình mà nếu một chủ thể riêng

biệt thì không đủ khả năng để thực hiện

- Trong khi đó thì sở hữu chung hợp nhất chỉ phát sinh trong quan hệ hôn nhân

và gia đình như trong quan hệ vợ chồng hoặc trong quan hệ hộ gia đình, trong

quan hệ cộng đồng

Câu 10: Phân biệt quyền hưởng dụng và quyền sử dụng?

Điều 257 Quyền hưởng dụng

Quyền hưởng dụng là quyền của chủ

thể được khai thác công dụng và

hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản

thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác

Điều 189 Quyền sử dụngQuyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản

Trang 9

trong một thời hạn nhất định Quyền sử dụng có thể được chuyển giao

cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật

1 Thời hạn của quyền hưởng dụng

do các bên thỏa thuận hoặc do luật

quy định nhưng tối đa đến hết cuộc

đời của người hưởng dụng đầu tiên

nếu người hưởng dụng là cá nhân và

đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại

nhưng tối đa 30 năm nếu người

hưởng dụng đầu tiên là pháp nhân

2 Người hưởng dụng có quyền cho

thuê quyền hưởng dụng trong thời

hạn quy định tại khoản 1 Điều này

Do các bên tự thỏa thuận

1 Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao

gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại

về tinh thần

Điều 471 Họ, hụi, biêu, phường

1 Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên

2 Việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật

3 Trường hợp việc tổ chức họ có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định của

Quyền đối với bất động sản liền kề

chấm dứt trong trường hợp sau đây:

1 Bất động sản hưởng quyền và bất

động sản chịu hưởng quyền thuộc

quyền sở hữu của một người

Trang 10

g

2 Việc sử dụng, khai thác bất động

sản không còn làm phát sinh nhu cầu

hưởng quyền

3 Theo thỏa thuận của các bên

4 Trường hợp khác theo quy định

Bài làm

1 Khái niệm:

Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai là một khái niệm pháp lý gồm tổng hợp các

quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ sở hữu đất đai trong đó xác nhận quy

định và bảo vệ quyền đại diện chủ sở hữu của Nhà nước trong việc chiếm hữu, sử

dụng và định đoạt đất đai

2 Một số quy đinh của pháp luật về chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.

Theo hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam cơ sở pháp lý xác

lập chế độ sở hữu toàn dân về đất đất đai được quy định tại Điều 53

"Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng

trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài

sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất

quản lý."

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ

nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà

nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí

thức Việc xác lập và duy trì chế độ sở hữu toàn dân về đất đai vào thời điểm hiện

tại là cần thiết dựa trên các căn cứ lịch sử, yếu tố khách quan và chủ quan của nước

ta điển hình đó là;

- Thứ nhất, xuất phát từ lập trường “Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân”, thì nhân

dân phải là chủ sở hữu đối với đất đai Đất đai là thành quả của sự nghiệp giữ nước

và dựng nước lâu dài của cả dân tộc, không thể để cho một số người nào đó có

quyền độc chiếm sở hữu Đất đai của quốc gia, dân tộc phải thuộc sở hữu chung

Trang 11

của toàn dân và được sử dụng phục vụ cho mục đích chung của toàn dân tộc, của nhân dân.

- Thứ hai, sở hữu toàn dân tạo điều kiện để những người lao động có điều kiện tiếp

cận đất đai tự do Xã hội chủ nghĩa dựa trên nền tảng coi trọng lao động, rằng lao động tạo ra xã hội loài người, tạo ra của cải và tạo ra cuộc sống ngày càng tốt hơn cho con người theo nghĩa nhân văn Chính vì thế lao động là vinh quang, ai không lao động mà sử dụng của cải một cách bất hợp pháp do người khác làm ra là phi đạo đức

- Thứ ba, sở hữu toàn dân về đất đai ít ra cũng cho ta cơ chế để người lao động có

quyền hưởng lợi ích từ đất đai một cách có lợi hơn, công bằng hơn và bình đẳng hơn Bởi vì sở hữu toàn dân là sở hữu chung của người Việt Nam, hiểu theo nghĩa người Việt Nam là công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cộng đồng gần 90 triệu người dân Việt Nam phải là những chủ nhân của đất đai trên lãnh thổ Việt Nam

- Thứ tư, sở hữu toàn dân không phải là sở hữu nhà nước về đất đai Sở hữu toàn

dân về đất đai là sở hữu chung của toàn dân, nhưng có sự phân chia việc thực hành quyền sở hữu giữa người sử dụng đất và Nhà nước Bản chất của cơ chế đó là phânchia một cách hợp lý các quyền của chủ sở hữu đất đai giữa người dân và Nhà nước, cũng như giữa các cơ quan nhà nước các cấp

- Thứ năm, sở hữu toàn dân về đất đai đem lại nhiều lợi ích phù hợp với điều kiện

lịch sử cụ thể của Việt Nam Chế độ sở hữu toàn dân còn đem lại nhiều lợi ích phù hợp với đặc thù của nước ta Chế độ sở hữu toàn dân nhấn mạnh quyền của người dân trong sử dụng quyền của mình để cùng nhau giải quyết các vấn đề bất đồng trong sử dụng và phân chia lợi ích từ đất Bởi vì, với chế độ pháp quyền xã hội chủnghĩa, người dân có quyền cùng nhau xây dựng Hiến pháp quy định về cung cách sống chung và quyền hạn của Nhà nước trong xã hội Với việc quy định chế độ sở hữu toàn dân về đất đai trong Hiếp pháp, khi đa số công dân bị bất lợi trong phân chia lợi ích từ đất đai, họ có thể yêu cầu Nhà nước sửa Luật Đất đai phục vụ mục đích chung của công dân, sửa chữa những mất công bằng trong phân phối lợi ích từđất đai do cơ chế thị trường đem lại Nếu Hiến pháp tuyên bố sở hữu tư nhân về đất đai thì nhân danh quyền chủ sở hữu, bộ phận nhỏ dân cư sở hữu nhiều đất đai

sẽ không cho phép đa số còn lại thay đổi chế độ phân phối lợi ích từ đất đai

- Thứ sáu, nếu chúng ta thừa nhận sở hữu tư nhân đất đai và cho phép người nước

ngoài thỏa thuận mua bán đất với tư nhân, thì nguy cơ mất nước từ hệ lụy của nền kinh tế thị trường sẽ thành hiện thực và thành quả đấu tranh kiên cường để giành độc lập của dân tộc ta sẽ có nguy cơ bị triệt tiêu bởi thế lực của đồng tiền

Câu 2: Phân loại đất Các hình thức sử dụng đất theo quy định của pháp Luật đất đai?

Bài làm

Ngày đăng: 29/01/2018, 15:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w