Đề cương ôn tập môn luật tài sản, mình soạn rất kỹ và chi tiết bạn nào cần học để ôn tập ôn thi thì hãy tải về mà học nhé người việt nam phải an hiểu pháp luật việt nam. mình là sinh viên đại học vinh một trong những trường lớn về đào tạo luật trong cả nước và là trường trọng điểm quốc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỌC PHẦN LUẬT TÀI SẢN
Người soạn: Hờ A CháưLớp: K55B4 Luật HọcMSV: 145D3801010426SĐT: 016651631544
Tín chỉ 1: Chương I + II
Câu 1: Phân tích khái niệm tài sản theo quy định của pháp luật dân sự Việt
Nam?
Bài làm
1 Khái niệm tài sản.
Khoản 1 Điều 105 BLDS 2015: Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền
tài sản
2 Phân tích cụ thể:
Vật:
- Vật là một bộ phận của thế giới vật chất, có thể đem lại lợi ích cho con người
và con người có thể chiếm giữ được
- Vật được chia thành vật có thực và vật hình thành trong tương lai
Tiền:
- Đặc tính: có mệnh giá, được NN ban hành hoặc cho phép lưu hành, có giá trị
thanh toán
- Là tài sản khi đang được lưu hành, là vật khi không lưu hành nữa
- Đồng nội tệ là tài sản tự do lưu thông; ngoại tệ là hạn chế lưu thông
Giấy tờ có giá:
- Giấy tờ có giá là giấy tờ trị giá được bằng tiền và chuyển giao được trong giao
lưu dân sự bao gồm: cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, công trái
- Đặc điểm:
+) Xác định được nếu chuyển thành tiền
+) Được tạo ra bởi chủ thể có đủ điều kiện do luật định
+) Khi chuyển nhượng chỉ cần thông thủ tục giấy tờ tại cơ quan có trách nhiệm
Lưu ý:
+) Giấy tờ có khả năng chuyển nhượng và giấy tờ có giá không có khả năng
chuyển nhượng
Trang 2+) Là tài sản khi thỏa mãn: phát hành hợp pháp và ở thời điểm có hiệu lực
- Các quyền khác: Quyền của người bán trong hợp đồng mua bán có điều kiện có chuộc lại; quyền của cổ đông sở hữu CP ưu đãi biểu quyết
Câu 2: Phân loại tài sản Ý nghĩa của sự phân loại đó?
Phân loại tài sản có một ý nghĩa quan trọng liên quan đến hàng loạt các vấn
đề pháp lý như: Bảo đảm nghĩa vụ dân sự, hiệu lực của hợp đồng, công khai các quyền tài sản, thương mại và tư pháp quốc tế
Phân loại BĐS và ĐS
- Dựa trên tính chất di dời hay không di dời được của tài sản
- Do tính không di chuyển được, nên pháp luật dễ dàng áp đặt một hệ thống đăng ký bất động sản để công khai các quyền nhằm thông báo cho cácchủ nợ Vì vậy các quyền trên bất động sản thường phức tạp hơn
- Khái niệm bất động sản và động sản theo BLDS 2005 và BLDS 2015 tương tự nhau
Ý nghĩa:
- Là cơ sở cho việc qui định về quyền của chủ sở hữu thực quyền đòi lạiđộng sản, bất động sản từ người chiếm hữư không có căn cứ pháp luật
nhưng ngay tình theo qui định tại Điều 166, 167; 168 của BLDS 2015
- Có giá trị trong việc qui định xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu ( 10 năm đối với ĐS; 30 năm đối với BĐS)
- Có giá trị quan trọng trong việc tuân thủ hình thức khi các chủ thể xáclập các giao dịch dân sự có đối tượng là bất động sản
- Việc xác định một tài sản là động sản hay bất động sản có giá trị xác định thẩm quyền của Toà án nhân dân trong việc giải quyết tranh chấp
- Việc xác định luật áp dụng trong trường hợp xác định quyền sở hữu có yếu tố nước ngoài; các giao dịch có yếu tố nước ngoài
Vật tiêu hao và vật không tiêu hao
Ý nghĩa: Xác định đối tượng trong các hợp đồng dân sự
- Vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hay cho mượn tài sản
Vật cùng loại và vật đặc định, vật đồng bộ.
Ý nghĩa:
Trang 3- Xác định phương thức nghĩa vụ giao vật (279)
- Xác định đối tượng của từng loại hợp đồng
- VD: Đối tượng hợp đồng vay là vật cùng loại Nếu là vật đặc định thì
hai bên phải cùng loại hóa vật đó.
- Xác định việc áp dụng phương thức kiện bảo vệ quyền sở hữu
- VD: kiện đòi tài sản chỉ áp dụng đối với vật đặc định.
Câu 3: Quyền chiếm hữu Các loại quyền chiếm hữu? Ý nghĩa pháp lý của
việc phân loại đó?
Bài làm
1 Khái niệm:
- Khái niệm (Điều 179 BLDS 2015) BLDS ghi nhận chiếm hữu trở thành một
tình trạng pháp lý tại Chương XII
- Có ý nghĩa: phân biệt chiếm hữu là một quyền năng của chủ SH và
chiếm hữu là một tình trạng pháp lý
Người đang thực tế chiếm hữu tài sản được suy đoán là chiếm hữu ngay tình
và nếu chủ thể khác không thừa nhận thì phải chứng minh (Đ184)
2 Các loại quyền chiếm hữu.
Chiếm hữu
- Chiếm hữu có căn cứ pháp luât
- Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật
- Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình
- Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình
Chiếm hữu có căn cứ pháp luât và Chiếm hữu không có căn cứ pháp
pháp luât quy định
Là các trường hợp chiếm hữu không theo căn cứ pháp luật
Nội dung
căn cứ
Chủ sở hữu chiếm hữu vậtChiếm hữu tài sản thông qua giao dịch hơp pháp
Chiếm hữu tài sản do bắt giữ gia súc, gia cầm bị thất lạc, tài sản nhặt được dođánh rơi, bỏ quên, tài sản bị chôn dấu, chìm đắm phù hợp với quy định của pháp luật
Chiếm hữu không theo các căn cứ trên
Bảo vệ
quyền sở
PL bảo vệ quyền của chủ sở hữu và
người chiếm hữu hợp pháp
Không được pháp luật bảo vệ đối với chiếm hữu không căn cứ PL
Trang 4hữu không ngay tình
Ngay tình được bảo vệ trong một số trường hợp(Được phép xác lập quyền sở hữu tài sản theo thời hiệu
Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình và Chiếm hữu không
có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình.
Tiêu
chí
Chiếm hữu không có căn cứ pháp
luật nhưng ngay tình
Chiếm hữu không có căn cứ pháp
luật không ngay tình Khái
niệm
Người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng
mình có quyền đối với tài sản (180)
Người chiếm hữu biết hoặc phải biết mình không có quyền đối với tài sản
Ví dụ Chiếm hữu đối với động sản không
đăng ký là tài sản bị cướp
Người chiếm hữu bất động sản
Câu 4 Quy định của pháp luật dân sự về quyền sử dụng?
Bài làm
Quyền sử dụng
- Khái niệm: Điều 192 BLDS: Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng,
hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
Những chủ thể có quyền sử dụng
- Chủ sở hữu:
+) Người được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng tài sản thông qua hợp đồng
(theo cách thức và thời hạn đã được thoả thuận)
+) Người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình có quyền
khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản (phải hoàn trả hoa lợi, lợi tức
thu được từ thời điểm họ biết hoặc buộc phải biết việc chiếm hữu tài sản là không
có căn cứ pháp luật)
+) Cơ quan, tổ chức có quyền sử dụng tài sản trên cơ sở một văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền hoặc sử dụng tài sản trong tình thế cấp thiết phù hợp với
qui định của pháp luật
Câu 5 Tư cách pháp lí về quyền định đoạt? Các trường hợp hạn chế quyền
định đoạt? Tại sao pháp luật lại hạn chế quyền định đoạt trong những trường
hợp kể trên?
Trang 5Bài làm
Quyền định đoạt
- Là quyền quyết định số phận của vật, quyết định số phận thực tế và quyết định số phận về mặt pháp lý
- Việc định đoạt phải thông qua một hành vi và phải hợp pháp
- Người có quyền định đoạt
Hạn chế quyền định đoạt (Quyền ưu tiên mua ).
- TH tổ chức, cá nhân có quyền ưu tiên mua một tài sản theo quy định của pháp luật thì khi bán tài sản, chủ sở hữu phải dành quyền ưu tiên mua cho các tổ chức, cá nhân đó:
+) Khi tài sản đem bán là cổ vật, là di tích lịch sử, văn hoá
+) Bán nhà ở đang cho thuê
+) Bán phần TS trong tài sản chung
Hạn chế quyền định đoạt.
- Trong TH PL có quy định trình tự, thủ tục định đoạt tài sản
- TH theo qui định của PL, những người có thẩm quyền vẫn có quyền định đoạt tài sản (VD: Trung tâm bán đấu giá tài sản theo qui định của pháp luật; hiệu cầm đồ được quyền bán tài sản, nếu hết thời hạn đã thoả thuận mà người vay không trả được tiền vay )
Câu 6 Quy định của pháp luật dân sự về quyền hưởng dụng?
- Theo thỏa thuận (có sự thỏa thuận cho sử dụng, không cho bán)
- Theo di chúc (VD: Ông A để lại TS cho con nhưng cho vợ hưởng dụng TS trong thời gian bà còn sống)
b) Thời hạn của quyền hưởng dụng.
Trang 6- Thời hạn của quyền hưởng dụng do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên nếu người hưởngdụng là cá nhân và đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhưng tối đa 30 năm nếu người hưởng dụng đầu tiên là pháp nhân.
- Người hưởng dụng có quyền cho thuê quyền hưởng dụng trong thời hạn hưởngdụng trên
c) Quyền và nghĩa vụ của người hưởng dụng (Đ263) Quyền tự mình hoặc cho
phép người khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức (VD: được sử dụng 3 năm (đối với di sản là tư liệu sản xuất duy nhất (nhà ở)
+) Cho thuê quyền hưởng dụng đối với tài sản
+) Yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa đối với tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 263
Câu 7 Quy định của pháp luật dân sự đối với bất động sản liền kề?
Bài làm
Quyền đối với bất động sản liền kề
Khái niệm: Là quyền được thực hiện trên một BĐS (gọi là BĐS chịu hưởng
quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một BĐS khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là BĐS hưởng quyền
a Căn cứ xác lập
- Do địa thế tự nhiên,
- Theo quy định của luật (mắc đường dây tải điện )
- Theo thỏa thuận
2 Quy định của pháp luật dân sự Quyền bề mặt.
Căn cứ: Theo quy định PL, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.
Thời hạn: theo thỏa thuận hoặc theo di chúc hoặc theo pl nhưng không vượt quá
thời hạn của QSDĐ
Chấm dứt quyền bề mặt:
Trang 7+ Thời hạn hưởng hết.
+ Chủ thể quyền bề mặt và chủ SH là 1
+ Từ bỏ quyền
+ QSDĐ bị thu hồi
+ Theo thỏa thuận hoặc theo qđ PL
Xử lý tài sản:
- Khi quyền bề mặt chấm dứt phải hoàn trả không gian
- Nếu không xử lý tài sản thì thuộc về chủ SH QSDĐ trừ TH chủ SH không nhận
- Không nhận mà phải xử lý TS thì chủ SH quyền bề mặt phải chịu
Ðiều 216 Sở hữu chung theo phần.
1 Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.
2 Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc
sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.
Điều 217 Sở hữu chung hợp nhất
1 Sở hữu chung hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.
2 Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung."
2.Về đặc điểm pháp lý
Trang 8- Trong sở hữu chung theo phần, mỗi đồng chủ sở hữu biết trước được tỷ lệ
phần quyền của mình đối với khối tài sản chung Phần quyền đó có thể bằng
nhau hoặc không bằng nhau
- Tuy nhiên thì đặc điểm pháp lý chủ yếu của quan hệ sở hữu chung hợp nhất
lại là không có sự phân chia thành phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu
chung theo tỷ lệ tài sản
- Chừng nào còn tồn tại sở hữu chung hợp nhất, các chủ sở hữu chung còn có
quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung của họ
- Quan hệ sở hữu chung hợp nhất sẽ chấm dứt khi một trong các chủ sở hữu
chung chia tài sản chung hợp nhất thành những phần tài sản thực tế
3 Về chủ thể trong sở hữu chung
- Trong sở hữu chung theo phần, mỗi chủ sở hữu chung có thể bán phần quyền
của mình cho người thứ ba , có nghĩa là có thể thay đổi chủ thể trong sở hữu
chung
- Tuy nhiên, trong quan hệ sở hữu chung hợp nhất thì không thể thay đổi chủ
thể trong sở hữu chung Tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất hoặc là các chủ
sở hữu chung cùng giữ, hoặc giao cho một người trong số họ, hoặc giao cho
người thứ ba giữ tài sản chung mà không thể chuyển giao phần quyền của
mình đối với tài sản
4 Về phát sinh hình thức sở hữu
- Sở hữu chung theo phần thường phát sinh trong quan hệ hợp tác sản xuất, liên
kết vốn… Các đồng chủ sở hữu cộng hợp phần tài sản để cùng sản xuất, sử
dụng, góp phần khai thác, tận dụng được mức tối đa giá trì sử dụng tài sản Sỏ
hữu chung theo phần là cơ sở để chủ sở hữu liên doanh, liên kết, chung vốn
mua sắn các tài sản hoặc xây dụng các công trình mà nếu một chủ thể riêng
biệt thì không đủ khả năng để thực hiện
- Trong khi đó thì sở hữu chung hợp nhất chỉ phát sinh trong quan hệ hôn nhân
và gia đình như trong quan hệ vợ chồng hoặc trong quan hệ hộ gia đình, trong
quan hệ cộng đồng
Câu 10: Phân biệt quyền hưởng dụng và quyền sử dụng?
Điều 257 Quyền hưởng dụng
Quyền hưởng dụng là quyền của chủ
thể được khai thác công dụng và
hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản
thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác
Điều 189 Quyền sử dụngQuyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
Trang 9trong một thời hạn nhất định Quyền sử dụng có thể được chuyển giao
cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật
1 Thời hạn của quyền hưởng dụng
do các bên thỏa thuận hoặc do luật
quy định nhưng tối đa đến hết cuộc
đời của người hưởng dụng đầu tiên
nếu người hưởng dụng là cá nhân và
đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại
nhưng tối đa 30 năm nếu người
hưởng dụng đầu tiên là pháp nhân
2 Người hưởng dụng có quyền cho
thuê quyền hưởng dụng trong thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều này
Do các bên tự thỏa thuận
1 Thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ bao
gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại
về tinh thần
Điều 471 Họ, hụi, biêu, phường
1 Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên
2 Việc tổ chức họ nhằm mục đích tương trợ trong nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật
3 Trường hợp việc tổ chức họ có lãi thì mức lãi suất phải tuân theo quy định của
Quyền đối với bất động sản liền kề
chấm dứt trong trường hợp sau đây:
1 Bất động sản hưởng quyền và bất
động sản chịu hưởng quyền thuộc
quyền sở hữu của một người
Trang 10g
2 Việc sử dụng, khai thác bất động
sản không còn làm phát sinh nhu cầu
hưởng quyền
3 Theo thỏa thuận của các bên
4 Trường hợp khác theo quy định
Bài làm
1 Khái niệm:
Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai là một khái niệm pháp lý gồm tổng hợp các
quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ sở hữu đất đai trong đó xác nhận quy
định và bảo vệ quyền đại diện chủ sở hữu của Nhà nước trong việc chiếm hữu, sử
dụng và định đoạt đất đai
2 Một số quy đinh của pháp luật về chế độ sở hữu toàn dân về đất đai.
Theo hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam cơ sở pháp lý xác
lập chế độ sở hữu toàn dân về đất đất đai được quy định tại Điều 53
"Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng
trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài
sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý."
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà
nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí
thức Việc xác lập và duy trì chế độ sở hữu toàn dân về đất đai vào thời điểm hiện
tại là cần thiết dựa trên các căn cứ lịch sử, yếu tố khách quan và chủ quan của nước
ta điển hình đó là;
- Thứ nhất, xuất phát từ lập trường “Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân”, thì nhân
dân phải là chủ sở hữu đối với đất đai Đất đai là thành quả của sự nghiệp giữ nước
và dựng nước lâu dài của cả dân tộc, không thể để cho một số người nào đó có
quyền độc chiếm sở hữu Đất đai của quốc gia, dân tộc phải thuộc sở hữu chung
Trang 11của toàn dân và được sử dụng phục vụ cho mục đích chung của toàn dân tộc, của nhân dân.
- Thứ hai, sở hữu toàn dân tạo điều kiện để những người lao động có điều kiện tiếp
cận đất đai tự do Xã hội chủ nghĩa dựa trên nền tảng coi trọng lao động, rằng lao động tạo ra xã hội loài người, tạo ra của cải và tạo ra cuộc sống ngày càng tốt hơn cho con người theo nghĩa nhân văn Chính vì thế lao động là vinh quang, ai không lao động mà sử dụng của cải một cách bất hợp pháp do người khác làm ra là phi đạo đức
- Thứ ba, sở hữu toàn dân về đất đai ít ra cũng cho ta cơ chế để người lao động có
quyền hưởng lợi ích từ đất đai một cách có lợi hơn, công bằng hơn và bình đẳng hơn Bởi vì sở hữu toàn dân là sở hữu chung của người Việt Nam, hiểu theo nghĩa người Việt Nam là công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cộng đồng gần 90 triệu người dân Việt Nam phải là những chủ nhân của đất đai trên lãnh thổ Việt Nam
- Thứ tư, sở hữu toàn dân không phải là sở hữu nhà nước về đất đai Sở hữu toàn
dân về đất đai là sở hữu chung của toàn dân, nhưng có sự phân chia việc thực hành quyền sở hữu giữa người sử dụng đất và Nhà nước Bản chất của cơ chế đó là phânchia một cách hợp lý các quyền của chủ sở hữu đất đai giữa người dân và Nhà nước, cũng như giữa các cơ quan nhà nước các cấp
- Thứ năm, sở hữu toàn dân về đất đai đem lại nhiều lợi ích phù hợp với điều kiện
lịch sử cụ thể của Việt Nam Chế độ sở hữu toàn dân còn đem lại nhiều lợi ích phù hợp với đặc thù của nước ta Chế độ sở hữu toàn dân nhấn mạnh quyền của người dân trong sử dụng quyền của mình để cùng nhau giải quyết các vấn đề bất đồng trong sử dụng và phân chia lợi ích từ đất Bởi vì, với chế độ pháp quyền xã hội chủnghĩa, người dân có quyền cùng nhau xây dựng Hiến pháp quy định về cung cách sống chung và quyền hạn của Nhà nước trong xã hội Với việc quy định chế độ sở hữu toàn dân về đất đai trong Hiếp pháp, khi đa số công dân bị bất lợi trong phân chia lợi ích từ đất đai, họ có thể yêu cầu Nhà nước sửa Luật Đất đai phục vụ mục đích chung của công dân, sửa chữa những mất công bằng trong phân phối lợi ích từđất đai do cơ chế thị trường đem lại Nếu Hiến pháp tuyên bố sở hữu tư nhân về đất đai thì nhân danh quyền chủ sở hữu, bộ phận nhỏ dân cư sở hữu nhiều đất đai
sẽ không cho phép đa số còn lại thay đổi chế độ phân phối lợi ích từ đất đai
- Thứ sáu, nếu chúng ta thừa nhận sở hữu tư nhân đất đai và cho phép người nước
ngoài thỏa thuận mua bán đất với tư nhân, thì nguy cơ mất nước từ hệ lụy của nền kinh tế thị trường sẽ thành hiện thực và thành quả đấu tranh kiên cường để giành độc lập của dân tộc ta sẽ có nguy cơ bị triệt tiêu bởi thế lực của đồng tiền
Câu 2: Phân loại đất Các hình thức sử dụng đất theo quy định của pháp Luật đất đai?
Bài làm