Aflatoxin thuộc nhóm các chất chuyển hóa có độc tính cao, được tiết ra từ các vinấm Aspergillus flavus, Aspergillus parasiticus. Điều kiện thời tiết nóng, ẩm, mưa nhiều ở Việt Nam rất thích hợp cho các loại vi nấm này phát triển mạnh và sản xuất ra aflatoxin. Aflatoxin thường nhiễm trên các loại thực phẩm thiết yếu cho người và vật nuôi như gạo, ngô, lạc, đậu, cám … Người bị nhiễm aflatoxin do ăn phải các loại ngũ cốc có aflatoxin hoặc ăn các sản phẩm như thịt, cá, trứng, sữa lấy từ động vật được nuôi bằng thức ăn nhiễm aflatoxin . Dùng các chất chỉ thị sinh học theo dõi trong suốt 1015 năm, người ta nhận thấy rằng ngay từ lúc còn là bào thai, con người đã tiếp xúc với aflatoxin và sẽ tiếp xúc liên tục trong suốt cuộc đời sau này. Nhiễm độc aflatoxin gây ra một loạt các triệu chứng cấp tính và mạn tính. Nhiễm độc cấp có thể gây chết người. Nhiễm độc mạn thường biểu hiện bằng ăn kém ngon, chậm lớn, tổn thương gan. Nhiễm độc mạn tính tác động đến yếu tố di truyền tương ứng với 3 kiểu gây ung thư, quái thai và đột biến .
Trang 2Đề tài :
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AFLATOXIN TRONG CÁC
HẠT CÓ DẦU
Trang 3Danh sách nhóm
Trang 4I Khái quát về Aflatoxin
parasiticus
bông,…
Trang 5I Khái quát về Aflatoxin
aflatoxin nhưng B1 là độc nhất
gia súc, là nguồn có nguy cơ cao gây ung thư mạnh
(nhất là ung thư gan và tổn thương ở thận)
Trang 6II.Một số kỹ thuật xác định aflatoxin
cao (HPTLC)
Trang 7III Phương pháp định lượng Aflatoxin
Trang 8 Mẫu được lấy phải đại diện cho cả lô hàng
Lấy mẫu
Trang 9 Chiết aftoxin với các dung môi hữu cơ như: đicloromethan, benzen,
acetonitril, aceton, cloroform hay methanol
cloroform-nước methanol-nước hay acetonitril - nước
Chiết mẫu
Trang 10Quá trình chiết có thể được thực hiện ở nhiệt độ phòng bằng cách lắc thông thường trong khoảng 30 phút hay dùng máy khuấy tốc độ cao trong 1-3 phút.
Chiết mẫu
Trang 11• Thường sử dụng kỹ thuật chiết xuất pha rắn (Solid Phase Extraction-SPE).
( Florisil)
(cột ái lực miễn dịch - IAC)
Tinh sạch và làm giàu mẫu
Trang 12• Trên cột IAC, kháng thể đặc hiệu với aflatoxin được gắn lên pha rắn
với kháng thể đã gắn trên pha rắn và bị giữ lại Các tạp chất theo dòng dung dịch ra khỏi cột Rửa các tạp chất còn lại trên cột Rửa giải aflatoxin bằng một thể tích nhỏ dung môi
Tinh sạch và làm giàu mẫu
Trang 14IV Phương pháp xác định aflatoxin bằng cột ái lực miễn dịch:
Aflatoxin trong mẫu được chiết bằng methanol Sau đó được làm sạch bằng cột sắc ký ái lực miễn dịch và tạo dẫn xuất với trifluro acetic acid (TFA) rồi xác định trên máy sắc ký lỏng cao áp với đầu dò huỳnh quang
Trang 15 Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao Agilent 1100
Trang 16• Cân phân tích 04 số lẻ: AB-204S (Mettler Toledo).
Trang 17• Máy lắc mẫu
Trang 18Hóa chất
phin lọc 0,45um, rung siêu âm đuổi khí
Trang 19₋ Dung dịch chuẩn gốc Aflatoxin B1,B2,G1,G2 pha trong acetonitril:
benzene ( 2:98)
Trifluro acetic acid (TFA), n-Hecxane
Trang 20 Dụng cụ
A
Trang 214. Cách tiến hành
Chuẩn bị dung dịch mẫu
Xác định Aflatoxin trên hệ thống
sắc ký lỏng
Xác định Aflatoxin trên hệ thống
sắc ký lỏng
Trang 22Cân 25g mẫu thêm vào 5g NaCl cho vào bình tam giác có nút , sau đó thêm 125ml dung dịch chiết ( methanol: nước = 70:30) vào bình rồi lắc trên máy lắc ngang 60 phút Cuối cùng lọc qua giấy lọc thô.
Chuẩn bị mẫu
Trang 23Lấy 15ml dung dịch lọc pha với 30ml nước cất rồi cho dung dịch qua cột sắc
kí ái lực với vận tốc khoảng 6ml/phút
Rửa cột sắc kí ái lực 2 lần bằng nước cất với vận tốc 6ml/phút, và rửa giải aflatoxin bằng 2ml methanol
Cuối cùng thổi khô dung dịch mẫu aflatoxin bằng khí nitơ
Chuẩn bị mẫu
Trang 24Hòa tan mẫu aflatoxin bằng 200 µl n-hecxan rồi thêm vào 50 µl trifluro acetic acid, rồi để ở nhiệt độ phòng trong 5 phút.
Tiếp đến cho vào mẫu 2ml dung dịch acetonitril : nước ( 10 :90), lắc mạnh, rồi
để yên cho tách lớp
Dùng syringe để lấy lớp nước ở dưới rồi lọc qua phin lọc 0,45 um
Cuối cùng đưa vào máy HPLC
Tạo dẫn xuất Aflatoxin
Trang 25Pha dung dịch chuẩn gốc từ 10ppb từ dung dịch chuẩn mẹ, rồi lấy 2ml dung dịch chuẩn 10ppb thổi khô bằng khói nitơ Dung dịch này được dùng để tạo dẫn xuất với trifluro acetic acid.
Chuẩn bị dung dịch chuẩn
Trang 26 Chọn bước sóng kích thích là 360nm, bước sóng phát xạ là 440nm.
Xác định Aflatoxin trên hệ thống sắc ký
lỏng Xác định Aflatoxin trên hệ thống sắc ký
lỏng
Trang 27SC : Diện tích peak chuẩn
V : thể tích cuối cùng để đo Caflatoxin=