1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014

67 581 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 649,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ADR Phản ứng có hại của thuốc Adverse drug reaction BV Bệnh viện BVYHCTTB Bệnh viện Y Học cổ truyền Thái Bình HĐT& ĐT Hội đồng thuốc và điều trị Drug

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÍ DƯỢC

MÃ SỐ : CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học:

TS Nguyễn Thị Thanh Hương

HÀ NỘI 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành khoá luận tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè và những người

đã giúp đỡ, ủng hộ tôi trong thời gian qua

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn

Thị Thanh Hương, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Trường ĐH Dược Hà

Nội, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài, người đã giúp tôi phương pháp luận và cho tôi lòng nhiệt tình để luận văn của tôi được hoàn thành đúng thời hạn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã giúp tôi trong quá trình học tập và làm luận văn khoá luận

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, các thầy giáo,

cô giáo Trường ĐH Dược Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc và khoa Dược bệnh viện Y học

cổ truyền tỉnh Thái Bình nơi tôi công tác đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được

học tập nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cha mẹ, gia đình bạn bè và những người thân đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2016

Phạm Thị Mai Xinh

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về hoạt động lựa chọn thuốc bệnh viện 3

1.1.1 Mô hình bệnh tật 3

1.1.2 Hướng dẫn thực hành điều trị 4

1.1.3 Các danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện 5

1.2 Thuốc y học cổ truyền 7

1.2.1 Khái niệm: 7

1.2.2 Vai trò của thuốc YHCT: 7

1.2.3 Tình hình chất lượng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 8

1.3 Tình hình KCB và sử dụng thuốc YHCT: 10

1.3.1 Sử dụng thuốc YHCT trên thế giới: 10

1.3.2 Khám chữa bệnh và sử dụng thuốc YHCT tại Việt Nam: 12

1.3.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện YHCT Thái Bình 15

1.3.4 Quy mô khám chữa bệnh: 16

1.3.5 Tình hình nhân lực bệnh viện: 17

1.3.6 Khoa Dược bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Thái Bình 18

1.3.7 Hội đồng thuốc và Điều trị bệnh viện 20

1.3.8 Chức năng của Hội đồng thuốc và Điều trị 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 22

2.1.3 Thời gian nghiên cứu: 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 22

2.2.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 23

2.2.2.1 Mô tả các hoạt động lựa chọn DMT sử dụng của bệnh viện 23

2.2.2.2 Phân tích cơ cấu và tính thích ứng của DMT 23

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

Trang 5

3.1 Mô tả hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Thái

Bình năm 2014 27

3.1.1 Mô tả quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 27

3.1.2 Cơ cấu kinh phí mua thuốc so với tổng kinh phí bệnh viện 29

3.1.3 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện năm 2013 30

3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng năm 2013 tại bệnh viện 31

3.1.4.3 Tỷ lệ thuốc gốc (generic) và thuốc biệt dược trong DMT của BV YDHTTB năm 2013 36

3.1.4.4 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT của BV YHCTTB năm 2013 37

3.1.4.5 Các loại thuốc pha chế theo đơn tại bệnh viện 38

3.1.4.6 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng tại BV YHCTTB năm 2013 từ kết quả phân tích ABC 38

3.2 Mô tả hoạt động bào chế thuốc đông dược tại bệnh viện y học cổ truyền Thái Bình 41

3.2.1 Danh mục chế phẩm sản xuất 41

3.2.2 Khối lượng sản xuất cao đơn hoàn tán: 41

3.2.3 Khối lượng dược liệu sử dụng nhiều nhất để sản xuất chế phẩm 42

3.2.4 Sắc thuốc trong bệnh viện: 44

3.2.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị: 45

3.2.6 Quản lý cấp phát thuốc 45

3.2.6.1 Quy trình cấp phát thuốc 45

3.2.6.2 Bảo quản và quản lý kho 47

3.4.1 Về hoạt động lựa chọn thuốc 50

3.4.2 Về hoạt động sản xuất thuốc chế phẩm, bảo quản thuốc YHCT 53

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Số lượng bệnh nhân KCB tại BV YHCTTW năm 2014 17

Bảng 1.2: Nhân lực bệnh viện Y học cổ truyền Thái Bình 17

Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực khoa Dược bệnh viện 19

Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn kinh phí của Bệnh viện YHCTTB năm 2014 29

Bảng 3.2 Kinh phí sử dụng mua thuốc của Bệnh viện YHCTTB năm 2014 29

Bảng 3.3 MHBT của bệnh nhân điều trị nội trú tại BVYHCTTB 30

Bảng 3.4 Cơ cấu nhóm thuốc tân dược và giá trị sử dụng năm 2013 32

Bảng 3.5 Cơ cấu nhóm thuốc, v ị thuốc yhct và giá trị sử dụng năm 2013 33

Bảng 3.6 Cơ cấu tiêu thụ thuốc tại Bệnh viện theo nguồn gốc, xất xứ 34

Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc ngoại nhập trong DMT bệnh viện năm 2013 35

Bảng 3.8 Tỷ lệ thuốc theo tên gốc - tên biệt dược trong DMT BV năm 2013 36

Bảng 3.9 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần trong DMT 37

Bảng 3.10 Các loại thuốc pha chế YHCT trong bệnh viện 38

Bảng 3.11 Kết quả phân tích ABC của DMT sử dụng tại BV YHCTTB năm 2013 39

Bảng 3.12 Phân nhóm điều trị các thuốc thuộc nhóm A 40

Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc nhóm thuốc A về xuất xứ 40

Bảng 3.14 Khối lượng thuốc cao đơn hoàn tán sản xuất năm 2014 42

Bảng 3.15 Lượng thuốc sống sử dụng nhiều nhất để sản xuất chế phẩm 43

Bảng 3.16 Nhà xưởng và thiết bị sản xuất thuốc hoàn 45

Bảng 3.17 Trang thiết bị bảo quản tại hệ thống kho thuốc bệnh viện 48

Bảng 3.18 Bảng theo dõi nhiệt độ, độ ẩm kho thuốc, hóa chất, thuốc đông y 49

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Các yếu tố để xây dựng DMTBV[4] 3

Hình 1.2 Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện 4

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện y học cổ truyền Thái Bình 16

Hình 1.4 Mô hình tổ chức khoa Dược bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Thái Bình 18 Hình 3.1 Quy trình xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện năm 2013 27

Hình 3.1 Giá trị tiêu thụ thuốc 43

Hình 3.2 Cơ cấu mặt hàng thuốc 34

Hình 3.3 Cơ cấu thuốc ngoại nhập được sử dụng tại bệnh viện 35

Hình 3.4 Tỷ lệ thuốc mang tên gốc – thuốc mang tên biệt dược 36

Hình 3.5 Khoản mục thuốc 48

Hình 3.6 Giá trị thụ thuốc 39

Hình 3.7: Sơ đồ cấp phát thuốc đông y 44

Hình 3.8 Quy trình cấp phát thuốc tại bệnh viện Y Học cổ truyền tỉnh Thái Bình 46

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ADR Phản ứng có hại của thuốc ( Adverse drug reaction)

BV Bệnh viện

BVYHCTTB Bệnh viện Y Học cổ truyền Thái Bình

HĐT& ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

(Drug and Therapeutics Committee)

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Y học cổ truyền là một nền y học có từ thời xa xưa, Tổ tiên ta đã phát hiện

ra những vị thuốc bằng cây, cỏ, hoa, lá…dùng để phục vụ con người trong đấu tranh sinh tồn với bệnh tật, dịch bệnh Từ quá trình trải nghiệm trên thực tế, được đúc rút thành những kinh nghiệm quý báu, được vận dụng và phát triển không ngừng

Bệnh viện là cơ sở khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho người bệnh, là bộ mặt của ngành y tế, giữ vai trò quan trọng trong hệ thống y tế hoạt động cung ứng thuốc là một trong những hoạt động quan trọng của bệnh viện, ảnh hưởng mạnh mẽ đến chất lượng khám, chữa bệnh của bệnh viện Vì vậy không thể tách rời khâu khám chữa bệnh và cung ứng thuốc, cũng như không thể tách rời mối quan hệ khăng khít giữa Y và Dược trong ngành y tế

Trong những năm gần đây, Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Thị trường dược phẩm rất sôi động với nhiều chủng loại thuốc, đa dạng về mẫu mã, phong phú về chủng loại và dạng bào chế Bên cạnh những tác động tiêu cực, việc cung ứng thuốc trong cơ chế thị trường còn nhiều bất cập Như giá thuốc luôn biến động đặc biệt là các thuốc y học cổ truyền, nguồn dược liệu phần nhiều nhập khẩu từ Trung Quốc, trong đó số dược liệu nhập qua đường tiểu ngạch với số lượng không nhỏ Vì vậy việc lựa chọn những thuốc đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý là một trong những khó khăn thách thức của hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện

Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Bình là bệnh viện hạng II với nhiệm vụ khám chữa bệnh cho cán bộ và nhân dân trong tỉnh và các vùng lên cận bằng phương pháp YHCT, kết hợp YHHĐ Việc lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc

và cung ứng thuốc cho công tác khám chữa bệnh của các bệnh viện nói chung và Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Thái Bình nói riêng đang là mối quan tâm của toàn xã hội

Trang 10

2

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu trách nhiệm toàn bộ công tác dược trong đơn vị nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Ngoài công tác thông tin, tư vấn, sử dụng thuốc, thì việc đảm bảo cung cấp đầy đủ thuốc cả đông dược và tân dược có chất lượng cho nhu cầu điều trị và nghiên cứu khoa học đã trở thành nhiệm vụ rất quan trọng đối với khoa Dược Đặc biệt thuốc đông dược là mặt hàng rất khó kiểm soát hiện nay

Từ khi thành lập đến nay bệnh viện chưa có nghiên cứu nào về hoạt động cung ứng thuốc Để góp phần tìm hiểu hoạt động cung ứng thuốc của khoa dược bệnh viện nói chung và hoạt động Dược của bệnh viện Y học cổ truyền nói riêng

trong giai đoạn hiện nay Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Thái Bình năm 2014”

với các mục tiêu sau:

1, Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Thái Bình năm 2014

2, Mô tả quy trình vào danh mục thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Thái Bình năm 2014

Từ đó đề xuất ý kiến nhằm nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Thái Bình cho những năm tiếp theo

Trang 11

3

Chương 1:

TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về hoạt động lựa chọn thuốc bệnh viện

Lựa chọn thuốc là việc xác định chủng loại thuốc để cung ứng Chủng loại thuốc cung ứng được thể hiện qua danh mục thuốc bệnh viện Xây dựng DMTBV là một trong những nhiệm vụ quan trọng của hội đồng thuốc và điều trị, là khâu quan trọng của chu trình cung ứng thuốc DMTBV là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch điều trị hợp lý, an toàn và hiệu quả

và có tác động trực tiếp đến kết quả điều trị vời người bệnh[4] Mỗi bệnh viện tùy theo chức năng nhiệm vụ, cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn… mà xây dựng DMT cho phù hợp

Các yếu tố liên quan đến hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thốc được khái quát theo sơ đồ sau:

Hình 1.1 Các yếu tố để xây dựng DMTBV[4]

1.1.1 Mô hình bệnh tật

Mỗi bệnh viện có tổ chức, nhiệm vụ khác nhau, đặt trên các địa bàn khác nhau, với đặc điểm dân cư, địa lý khác nhau và đặc biệt là sự phân công chức năng, nhiệm vụ trong tuyến y tế khác nhau, từ đó dẫn đến mô hình bệnh tật của mỗi bệnh viện cũng khác nhau Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có 2 loại mô

HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ

Danh mục thuốc bệnh viện

Trang 12

4

hình bệnh tật bệnh viện đó là: Mô hình bệnh tật của bệnh viện chuyên khoa và

mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa Có thể khái quát mô hình bệnh tật của

hệ thống bệnh viện như sau [12]:

Hình 1.2 Mô hình bệnh tật của hệ thống bệnh viện

1.1.2 Hướng dẫn thực hành điều trị

Khái niệm: Hướng dẫn thực hành điều trị là văn bản chuyên môn có tính

chất pháp lý Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị học mỗi loại bệnh Một hướng dẫn thực hành điều trị

có thể có một hoặc nhiều công thức điều trị khác nhau [18]

Theo Tổ chức Y tế thế giới: Một hướng dẫn thực hành điều trị về thuốc bao gồm đủ 4 thông số: Hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế

- Hợp lý: Phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng

- An toàn: Các chỉ định không gây tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm và không có tương tác thuốc

- Kinh tế: Chi phí tiền thuốc ít nhất, tránh chi phí không cần thiết cho thuốc đắt tiền mà kết quả điều trị cũng tương tự

- Hiệu quả: Dễ dùng, khỏi bệnh hoặc không để hậu quả xấu hoặc đạt mục đích sử dụng trong thời hạn nhất định Tỷ lệ người bệnh được chữa khỏi tính trên 100 người bệnh được điều trị [18]

Mô hình bệnh tật bệnh viện

(gồm chủ yếu là bệnh chuyên khoa và bệnh thông thường)

Trang 13

5

1.1.3 Các danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện

 Danh mục thuốc thiết yếu

Khái niệm: Danh mục thuốc thiết yếu là danh mục những loại thuốc thỏa

mãn nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho đa số nhân dân Những loại thuốc này luôn

có sẵn bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý[19]

Ở Việt Nam, chương trình Quốc gia TTY đã từ lâu là một trong những chương trình dành được sự quan tâm lớn và đã trở thành một trong các nội dung mang tính chất chiến lược của ngành Danh mục TTY thường xuyên được sửa đổi, bổ sung từng thời kỳ theo yêu cầu điều trị Danh mục TTY lần thứ V ban hành kèm theo quyết định số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 của bộ trưởng

Bộ Y tế gồm 355 thuốc tân dược dưới dạng thuốc gốc, 94 thuốc y học cổ truyền,

60 cây thuốc nam và 215 vị thuốc [7] Ngày 18/11/2013 Bộ Y tế Ban hành Thông tư số 40/2013/TT-BYT về Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI , ngày 26/12/2013 Bộ Y tế Ban hành Thông tư số 45/2013 Danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần thứ VI [2] Hai Thông tư này Ban hành Danh mục thuốc thiết yếu lần VI thay thế Danh mục thuốc thiết yếu lần V Danh mục thuốc thiết yếu lần VI được xây dựng trên cơ sở kế thừa Danh mục thuốc thiết yếu lần V, tham khảo Danh mục thuốc thiết yếu hiện hành của

tổ chức y tế thế giới và các văn bản hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế Việt Nam

 Danh mục thuốc chủ yếu

Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở khám chữa bệnh nhằm mục tiêu [6]:

- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả

- Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh

- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế

Trang 14

y tế thanh toán Cấu trúc Danh mục gồm 2 phần chính là Danh mục thuốc tân dược được sắp xếp theo mã ATC(giải phẫu, điều trị, hóa học), Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh đấu gồm 57 chất [6]

Những Danh mục này sẽ được sửa đổi, bổ sung nếu nhu cầu sử dụng thuốc thực tế có thay đổi

 Danh mục thuốc Y học cổ truyền

Ngày 29 tháng 4 năm 2010, Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc học cổ truyền chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh bao gồm Danh mục vị thuốc y học cổ truyền và Danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền Các danh mục này là căn cứ để các cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn, bảo đảm nhu cầu điều trị và thanh toán tiền thuốc cho các đối tượng người bệnh, người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế Danh mục vị thuốc y học cổ truyền bao gồm 300 vị thuốc được sắp xếp vào 27 nhóm theo phân nhóm tác dụng chữa bệnh của y học cổ truyền Danh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền bao gồm 127 chế phẩm thuốc y học cổ truyền được phân thành 11 nhóm theo phân nhóm tác dụng chữa bệnh của y học

cổ truyền Ngày 18/11/2013 Bộ Y tế Ban hành Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI-TT số 40/2013/TT-BYT[2]

Các bệnh viện căn cứ theo phân tuyến kỹ thuật, mô hình bệnh tật, kinh phí của bệnh viện, khả năng chi trả của Qũy bảo hiểm y tế để lựa chọn xây dựng Danh mục thuốc của bệnh viện, tổ chức cung ứng đáp ứng nhu cầu điều trị và theo các quy định của pháp luật về đấu thầu và cung ứng thuốc

Trang 15

7

Việc lựa chọn thuốc chế phẩm cụ thể để sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh theo nguyên tắc: ưu tiên thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP), thuốc có hiệu quả, chi phí hợp lý

 Danh mục thuốc bệnh viện

Căn cứ danh mục TTY, các danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện (ngân sách nhà nước, thu một phần viện phí và bảo hiểm y tế), dựa trên nguyên tắc: Ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đảm bảo chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) Hội đồng thuốc và Điều trị, khoa dược tham mưu cho Giám đốc bệnh viện để lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc cụ thể phù hợp với đặc thù riêng của bệnh viện mình[6]

1.2 Thuốc y học cổ truyền

1.2.1 Khái niệm:

Y học cổ truyền là toàn bộ kiến thức, kỹ năng và thực hành dựa trên lý

luận và lòng tin, kinh nghiệm vốn có của những nền văn hóa khác nhau, dù đã được giải thích hay chưa nhưng được sử dụng để duy trì sức khỏe cũng như để phòng bệnh, chẩn đoán cải thiện hoặc điều trị tình trạng ốm đau về thể xác hoặc tinh thần[8]

Thuốc YHCT: Là một vị thuốc (thuốc sống hay thuốc chín) hoặc một chế

phẩm thuốc được điều chế từ một hay nhiều vị thuốc có nguồn gốc thực vật, động vật hay khoáng vật có tác dụng điều trị hoặc có lợi cho sức khỏe con người

1.2.2 Vai trò của thuốc YHCT:

Tổ chức Y tế thế giới khẳng định “Không cần phải chứng minh lợi ích của YHCT mà cần phải đề cao khai thác rộng hơn nữa những khả năng của

nó có lợi cho nhân loại, phải đánh giá và công nhận theo đúng giá trị của nó

và làm hữu hiệu hơn, chắc chắn hơn và rẻ hơn để sử dụng nhiều hơn” [14]

Trang 16

8

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, có đến 80% dân số thế giới hưởng ứng việc chăm sóc sức khỏe ban đầu bằng YHCT [8] Hầu hết trong số này sử dụng thuốc từ thảo dược Việc sử dụng thuốc YHCT ở các nước đang phát triển ngày càng tăng, Chính phủ các nước này khuyến khích người dân sử dụng thuốc bản địa hơn là phụ thuộc vào thuốc nhập khẩu đồng thời khôi phục

và gìn giữ nền văn hóa truyền thống

Theo tổng hợp của cuốn “Herbral Medicine: Biomolecular and Clinical Aspects” [16]:

- 3 trong số những sản phẩm bán chạy nhất là Ginkgo Biloba; Allium Sativum và Panax Ginseng, những thuốc đang được dùng để chữa trị nhiều bệnh thời hiện đại lại có nguồn gốc từ YHCT và thuốc YHCT

- 11% thuốc trong số 252 thuốc của DMTTY do WHO ban hành có nguồn gốc dược liệu

- Ước tính, 25% thuốc được kê đơn trên toàn thế giới có nguồn gốc dược liệu

- 70% trong 177 thuốc điều trị ung thư được thừa nhận trên thế giới được dựa trên các sản phẩm thiên nhiên

- 60% các phương pháp chữa trị ung thư trên thị trường hoặc đang trong thử nghiệm đều dựa trên các sản phẩm thiên nhiên

- Dược liệu không chỉ được dùng làm thuốc mà còn làm nguyên liệu ban đầu cho tổng hợp thuốc hay làm chuẩn cho công tác nghiên cứu

1.2.3 Tình hình chất lượng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

Theo những số liệu thống kê gần đây, hằng năm cả nước sử dụng khoảng 50.000 tấn dược liệu Nguồn dược liệu nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc theo con đường phi mậu dịch Một số dược liệu nhập không rõ nguồn gốc, không rõ tiêu chuẩn, không cả phiếu kiểm nghiệm Việc trồng trọt dược liệu trong nước phát triển tự phát, chưa có quy hoạch Nhiều cơ sở trồng trọt còn sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định Việc giả mạo có thể do thay thế tùy tiện, cố ý giả mạo hoặc sử dụng hóa chất độc hại để bảo quản

Trang 17

9

Tính đến 31/12/2008 cả nước đã cã 9.727 số đăng ký thuốc sản xuất trong nước còn hiệu lực trong đó thuốc đông dược có 1804 số đăng ký chiếm 18,54% Qua kết quả kiểm tra chất lượng thuốc của Viện Kiểm nghiệm thuốc TW, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ ChÝ Minh và các Trung tâm Kiểm nghiệm trên cả nước trong 5 năm gần đây (2004-2008) cho thấy: Số mẫu thuốc đông dược không đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký mỗi năm chiếm khoảng 10% trên tổng số mẫu lấy kiểm tra, cao hơn nhiều so với thuốc tân dược (trên 2%) Các chỉ tiêu không đạt như: độ nhiễm khuẩn, độ ẩm, định tính, hàm lượng hoạt chất, các chỉ tiêu về kỹ thuật bào chế như: độ ẩm, độ đồng đều khối lượng Nguyên nhân các vấn đề về chất lượng thuốc đông dược bao gồm:

- Chất lượng dược liệu chưa được kiểm soát

- Một số cơ sở sản xuất không kiểm tra nguyên liệu đầu vào nên đã sử dụng dược liệu kém chất lượng hoặc thay thế không đúng để sản xuất công nghiệp

- Điều kiện trang thiết bị sản xuất ở nhiều cơ sở, đặc biệt các cơ sở tư nhân còn thủ công, dễ nhiễm bẩn

- Nhiều nơi nhân lực còn thiếu, chưa đào tạo về chuyên môn hoặc đào tạo chưa đầy đủ [8]

* Nguyên nhân của nhầm lẫn, giả mạo dược liệu, chất lượng dược liệu kém còn do nhiều yếu tố khác nhau:

- Chất lượng dược liệu nhập không quản lý được, phần lớn nhập qua con đường phi mậu dịch do tư nhân đảm nhận, lợi nhuận đặt lên hàng đầu, họ rất ít quan tâm đến chất lượng Dược liệu giả, kém chất lượng có cơ hội thâm nhập

- Dược liệu trồng trọt chưa đáp ứng các yêu cầu vệ sinh, an toàn Khai thác tự nhiên không có kế hoạch, chưa đảm bảo tính đúng và chất lượng, có nguy cơ cạn kiệt

- Điều kiện bảo quản dược liệu nhìn chung chưa đạt yêu cầu, còn bị mốc mọt nhiều, một số dược liệu có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cao

- Việc mua bán dược liệu trên thị trường còn mang tính tự phát, chưa được quản lý của các cơ quan chức năng

Trang 18

10

- Người sử dụng ít quan tâm đến nguồn gốc dược liệu, về dược liệu thật, giả trên thị trường, việc thay thế dược liệu còn tuỳ tiện, không đủ căn cứ khoa học Tóm lại, vai trò và giá trị sử dụng thuốc YHCT trên khắp thế giới ngày càng được thừa nhận rộng rãi Tuy nhiên, một thực tế tồn tại là quy định pháp lý

về thuốc cổ truyền vẫn không có sự tiến triển theo một mô hình quản lý nào Tuỳ thuộc vào mỗi quốc gia và quan điểm của họ về thuốc cổ truyền mà có rất nhiều cách quản lý khác nhau Điều đó ảnh hưởng lớn đến thị trường thuốc cổ truyền đặc biệt là chất lượng thuốc Đảng và Nhà nước ta đang rất quan tâm đến

sự phát triển của nền YHCT Việt Nam, từng bước phát triển và hoàn thiện hệ thống bảo vệ sức khoẻ nhân dân trên cơ sở kết hợp YDHHĐ với YDHCT

1.3 Tình hình KCB và sử dụng thuốc YHCT:

1.3.1 Sử dụng thuốc YHCT trên thế giới:

Trên thế giới, xu hướng “trở về với thiên nhiên” đang hướng các hoạt động của con người đến sự tôn trọng tự nhiên, tôn trọng các quy luật của tự nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên Trong công tác bảo vệ sức khỏe con người, YHCT và thuốc Đông y đang là lựa chọn của nhiều người dân

Có 90% người dân châu Phi và 70% người dân Ấn độ hiện đang dùng thuốc YHCT phục vụ nhu cầu CSSK [16]

Theo thống kê của Trung tâm Quốc gia về Y học thay thế và bổ sung (National center for Complemetary and Alternative Medicine -NCAM) thuộc Viện sức khỏe quốc gia, Bộ y tế và dịch vụ con người Hoa Kỳ, năm 2007 có tới 38,3% người lớn và 11,8% trẻ em có dùng CAM khi có vấn đề về sức khỏe.[16] cũng tại Mỹ, một khảo sát tiến hành trên 21923 người trưởng thành cho thấy kết quả là 12% trong số đó có sử dụng ít nhất một sản phẩm YHCT [16]

Một báo cáo điều tra về tình hình sử dụng, hiểu biết và quan điểm về CAM được tiến hành trên bệnh nhân tại một bệnh viện ở New Zealand cho thấy: 50% số người được hỏi có dùng thuốc từ YHCT; 65% số người được hỏi cho rằng TCAM an toàn và 86% số người được hỏi cho biết sẽ tiếp tục dùng TCAM [17]

Trang 19

11

Tại châu Âu, tình hình sử dụng thuốc YHCT và liệu pháp điều trị thay thế (TCAM) cũng gia tăng rất mạnh những năm gần đây Theo thông báo của WHO, có 50% người dân Châu Âu có sử dụng YHCT ít nhất một lần [17]

Châu Á, nơi YHCT ra đời và phát triển từ rất sớm cũng là nơi người dân

sử dụng thuốc YHCT vô cùng mạnh

Tại Hongkong, trong một cuộc khảo sát, 40% số người được hỏi bày tỏ tin tưởng vào YHCT so với Tây y.[16]

Trung quốc là nước có nền YHCT lâu đời và có ảnh hưởng đến nền YHCT của nhiều quốc gia như Hàn quốc, Việt nam, Nhật bản Quốc gia này có chính sách về YHCT rất rõ ràng Tại đây, YHCT được sử dụng rộng rãi trong chăm sóc sức khỏe Nhà nước khuyến khích, có chính sách và chiến lược cụ thể và trong công tác kết hợp YHCT với YHHĐ trong điều trị bệnh cho người dân YHCT chiếm đến 40% tổng số các dịch vụ y tế [16]

Nhật Bản với nền YHCT trên 1000 năm, là nước có tỷ lệ người sử dụng thuốc YHCT cao nhất trên thế giới hiện nay Việc khám chữa bệnh bằng YHCT

ở Nhật bản được quản lý chặt chẽ, các phòng khám được xây dựng quy mô trang thiết bị hiện đại Trên 65% bác sĩ ở Nhật Bản khẳng định họ đã sử dụng phối hợp đồng thời thuốc YHCT và thuốc YHHĐ.[18]

Với số người dùng thuốc YHCT lớn như vậy, tổng giá trị thương mại của thị trường này là không hề nhỏ [16]

Năm 1995, tổng doanh thu của thuốc không kê đơn có nguồn gốc dược liệu tại các nhà thuốc ở Đức chiếm khoảng 30% tổng doanh thu của toàn bộ thuốc không kê đơn trên cả nước [16]

Tại Mỹ, doanh số bán lẻ hàng năm của thuốc từ dược liệu ước tính 1,5 tỷ USD còn tại Brazil, lợi nhuận từ dược liệu và thuốc từ dược liệu của nước này lên tới 160 triệu USD vào năm 2007.[16]

Tại một số nước phát triển khác như Úc, Canada, Anh, số tiền chi trả cho thuốc YHCT hàng năm ước tính lần lượt là 80 triệu, 1 tỷ và 2,3 tỷ USD [16]

Trang 20

12

Ở Trung Quốc chi phí cho sử dụng YHCT khoảng 10 tỷ USD, chiếm 40% tổng chi phí cho y tế, Nhật Bản khoảng 1,5 tỷ USD, Hàn Quốc khoảng trên 500 triệu USD KCB bằng YHCT tại Trung quốc, Hàn quốc và Nhật bản đã được BHYT chi trả Chính phủ các nước này coi YHCT là một bộ phận của nền Ytế [16]

1.3.2 Khám chữa bệnh và sử dụng thuốc YHCT tại Việt Nam:

Việt nam là nước có nền YHCT lâu đời, người dân có thói quen và niềm tin vào phương pháp chữa bệnh này, bên cạnh đó việc hệ thống điều trị bằng phương pháp YHCT đã được WHO công nhận cũng là một nhân tố làm cho số người có nhu cầu sử dụng dược liệu để chữa trị bệnh ngày càng gia tăng

Theo thống kê của Bộ Y tế, có khoảng 30% số bệnh nhân trong cả nước được khám chữa bệnh bằng YHCT Tính chung trên cả nước, tỷ lệ khám chữa bệnh bằng YHCT đạt 8,8% ở tuyến tỉnh; 9,1% ở tuyến huyện và 24,6% là tỷ lệ ở tuyến xã.[11]

Tại Hà nội, theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình, tỷ lệ người dân tin tưởng vào thuốc YHCT là 65%, rất tin tưởng là 28,3% và không có người nào không tin.[10]

Tại Hưng yên, theo nghiên cứu thực trạng YHCT và hiệu quả can thiệp tăng cường hoạt động KCB tại BV YHCT tỉnh năm 2003 của tác giả Phạm Việt Hoàng, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 99,8% [13]

Tại Quảng Ninh, theo một nghiên cứu của Hội Khoa học KInh tế Y tế, có 43,4 % số người được hỏi trả lời sẽ chọn YHCT để chữa bệnh.56,6% còn lại nói

sẽ chọn YHHĐ Lý do chọn YHCT là rẻ tiền, sẵn có (65,7%); lý do không chọn YHCT là do bất tiện (39,3%) [13]

Tại Thái bình, theo nghiên cứu của Trần Thúy và cộng sự, số hộ dùng thuốc Nam chữa bệnh chiếm tới 86,48% Cũng theo nghiên cứu này, số người thích dùng YHCT để điều trị bệnh là 86,16%.[13]

Tại Thừa Thiên – Huế, theo nghiên cứu điều tra của Nguyễn Dung, Đặng Thị Mai Hoa, Hoàng Đức Dũng và Bùi Hữu Thám, 91% trong số 840 người

Trang 21

13

thuộc các tầng lớp: công nhân, nông dân, cán bộ, nội trợ trả lời tin tưởng vào

YHCT, chỉ có 5,6% không tin vào YHCT [13]

Dược liệu nói chung và thuốc YHCT nói riêng đã có trong danh mục thuốc thiết yếu Từ năm 2008 đến nay, DM các vị thuốc và chế phẩm YHCT dùng cho KCB tại các tuyến y tế đã được ban hành và cập nhật đến lần thứ 3

Theo những số liệu thống kê gần đây, hằng năm cả nước sử dụng khoảng 59.000 tấn dược liệu trong đó để sử dụng cho hệ thống KCB bằng YHCT khoảng 18.500tấn Trong khi tổng sản lượng dược liệu trồng trong nước hàng năm vào khoảng 3000- 5000 tấn [11]

Tóm lại, thuốc YHCT và thuốc từ dược liệu đă và đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới, nguyên nhân có thể là do thuốc YHCT rẻ tiền, dễ tiếp cận

và gần với suy nghĩ của người dân, phù hợp với dịch vụ chăm sóc sức khỏe cá nhân, người dân tin tưởng YHCT an toàn, sợ phản ứng của thuốc tây [11],[13]

1.3 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Thái Bình

Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Thái Bình được thành lập ngày 19 tháng 5 năm 1971

1.3.1 Vị trí, chức năng:

- Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Thái Bình là đơn vị sự nghiệp y tế trực thuộc Sở y tế, là tuyến chữa bệnh bằng YHCT cao nhất của địa phương

- Bệnh viện y học cổ truyền có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu

và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước

1.3.2 Nhiệm vụ

1 Khám chữa bệnh

Tổ chức khám chữa bệnh nội trú, ngoại trú Thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu bằng phương pháp y học cổ truyền hoặc kết hợp y học cổ truyền (YHCT) và y học hiện đại (YHHĐ)

Trang 22

14

2 Kế thừa và nghiên cứu khoa học

2.1 Nghiên cứu, xác minh, đánh giá và kế thừa các bài thuốc cổ truyền, các cây con làm thuốc, các phương pháp chữa bệnh bằng YHCT và YHHĐ, góp phần làm phong phú và phát triển nền YHCT Việt Nam

2.2 Nghiên cứu kết hợp YHCT và YHHĐ, xây dựng nền y học Việt Nam theo nguyên tắc: Khoa học, dân tộc và đại chúng

4.1 Lập kế hoach và chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật YHCT

4.2 Có vườn thuốc nam mẫu tại bệnh viện Thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu bằng YHCT tại cộng đồng

5 Phòng chống dich:

Dưới sự chỉ đạo của Sở y tế, phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng và các trung tâm y tế tuyến huyện để phòng chống dịch bệnh bằng phương pháp YHCT hoặc kết hợp YHCT và YHHĐ khi có dịch bệnh sảy ra trên địa bàn

6 Tham gia công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe cộng đồng

7 Tổ chức bào chế thuốc phiến và một số dạng thuốc YHCT thông dụng (Cao, đơn, hoàn tán…) dùng trong bệnh viện

8 Quản lý kinh tế y tế: Quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác Thực hiện thanh quyết toán đúng theo quy định của pháp luật

9 Hợp tác quốc tế:

Trang 23

15

Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về YHCT với các tổ chức và

cá nhân nước ngoài theo quy định của Nhà nước

1.3.3 Cơ cấu tổ chức của bệnh viện YHCT Thái Bình

Năm 2014 bệnh viện có 155 cán bộ viên chức Được ph ân bổ làm 3 khối Khối Lâm sàng, khối cận lâm sàng và khối các phòng chức năng Hiện nay có 13 khoa

phòng, bộ phận

Trang 24

16

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện y học cổ truyền Thái Bình

1.3.4 Quy mô khám chữa bệnh:

Với quy mô 160 giường bệnh trong đó sắp xếp 266 giường nội trú, từ năm

2009 đến năm 2013, Bệnh viện luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch được giao

BAN GIÁM ĐỐC

Hội đồng tư vấn -Thuốc và điều trị -Khoa học kỹ thuật -Thi đua khen thưởng

Các khoa lâm

sàng

Các khoa cân lâm sàng Các phòng chức năng

1- Khoa khám bệnh

2- Khoa nội nhi

3- Khoa ngoại

4- Khoa châm cứu

5- Khoa tăng cường

- Khoa dược -Khoa xét nhiệm –XQ

-Khoa phục hồi chức năng

1- Phòng tổ chức- hành chính

2- Phòng kế hoạch tổng hợp

3- Phòng điều dưỡng

Trang 25

17

Bảng 1.1 Số lượng bệnh nhân KCB tại BV YHCTTW năm 2014

Kết quả Chỉ tiêu

Bảng 1.2: Nhân lực bệnh viện Y học cổ truyền Thái Bình

TT Trình độ chuyên môn Số lượng

Trang 26

18

1.3.6 Khoa Dược bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Thái Bình

 Mô hình tổ chức khoa Dược

Hình 1.4 Mô hình tổ chức khoa Dược bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Thái Bình

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Với đặc thù của bệnh viện YHCT, khoa dược đã bố trí, phân công công việc cho các bộ phận hiện tại phù hợp trong giai đoạn hiện nay

 Chức năng, nhiệm vụ của khoa dược

+ Đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao có chất lượng cho công tác điều trị nội trú, ngoại trú của bệnh viện

+ Pha chế một số thuốc dùng trong bệnh viện

+ Kiểm tra, theo dõi việc dùng thuốc hợp lý, an toàn, thông tin, tư vấn về thuốc trong toàn bệnh viện

trị

Trưởng khoa Dược

Cung

ứng

thuốc

Dược lâm sàng

Kho Nội trú

Kho Ngoại trú

Kho cấp thuốc đông y

Sản xuất chế phẩm

Sắc thuốc đông y

Trang 27

19

+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế dược tại các khoa, phòng trong

bệnh viện

+ Là cơ sở thực hành cho các trường đại học y, cao đẳng y tế

+ Tham gia quản lý kinh phí thuốc, thực hiện tiết kiệm đạt hiệu quả cao trong

phục vụ người bệnh

 Cơ cấu nhân lực khoa Dược bệnh viện

Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực khoa Dược bệnh viện

Năm 2014 Trình độ cán bộ

Nhận xét: Nhân lực khoa Dược bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Thái Bình

chiếm 11,3% so với toàn bệnh viện (bảng 1.) Trong đó, tỷ lệ dược sỹ đại học

chiếm 10,52%, dược sỹ trung học chiếm gần 85% số lượng nhân viên khoa

Dược trong bệnh viện

 Cơ sở vật chất của khoa dược

Được sự quan tâm của Ban giám đốc bệnh viện, cơ sở vật chất và các

trang thiết bị tại khoa dược cũng được bổ sung, nâng cấp hàng năm

Kho thuốc đảm bảo đủ giá kệ để thuốc, điều hòa, tủ lạnh, bộ phận pha

chế, sản xuất có đầy đủ máy móc hiện đại Khoa có 3 máy vi tính phục vụ cho

công tác thống kê thuốc đảm bảo chính xác, kịp thời Là bệnh viện Y học cổ

truyền tuyến đầu trong toàn tỉnh, bệnh viện đã trang bị cho khoa máy sắc thuốc

hiện đại bao gồm 10 máy sắc thuốc tự động, 2 máy đóng gói sẵn

Trang 28

20

Trên thực tế thì những trang thiết bị đó vẫn còn thiếu, bệnh viện đang trong thời kỳ nâng cấp hy vọng trong thời gian tới vấn đề này sẽ được cải thiện tốt hơn

1.3.7 Hội đồng thuốc và Điều trị bệnh viện

Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện được thành lập căn cứ theo quy định tại thông tư số 08/1997/TT-BYT Hội đồng gồm 10 thành viên, là các trưởng khoa lâm sàng và các trưởng phòng Tài chính kế toán, Kế hoạch tổng hợp Chủ tịch HĐT&ĐT là Phó giám đốc phụ trách chuyên môn của bệnh viện Trưởng khoa Dược là Phó chủ tịch hội đồng

Mục đích của HĐT&ĐT: đảm bảo người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc lựa chọn thuốc cần được cung ứng, giá cả, sử dụng

Để đạt được mục đích trên HĐT&ĐT cần phải đạt những mục tiêu sau:

- Xây dựng và thực hiện một hệ thống danh mục thuốc có hiệu quả về mặt điều trị và giá thành bao gồm: một danh mục thuốc và cẩm nang hướng dẫn danh mục thuốc

- Đảm bảo sử dụng những thuốc thoả mãn các tiêu chí về hiệu quả điều trị, độ an toàn, hiệu quả - chi phí và chất lượng

- Đảm bảo an toàn thuốc thông qua công tác theo dõi, đánh giá và trên

cơ sở đó ngăn ngừa các phản ứng có hại (ADR) và sai sót trong điều trị

- Xây dựng và thực hiện những can thiệp để nâng cao thực hành sử dụng thuốc của các thầy thuốc kê đơn, dược sĩ cấp phát và người bệnh (điều tra, giám sát sử dụng thuốc)

1.3.8 Chức năng của Hội đồng thuốc và Điều trị

HĐT&ĐT có rất nhiều chức năng và các thành viên phải quyết định lựa chọn ưu tiên cho từng chức năng cụ thể Những chức năng chính của HĐT&ĐT như sau:

- Tư vấn cho bác sĩ, dược sĩ và các nhà quản lý

Trang 29

21

- Xây dựng các chính sách thuốc: tiêu chí đưa thuốc vào trong danh mục thuốc; Phác đồ điều trị chuẩn làm cơ sở cho việc xây dựng danh mục thuốc; quy định sử dụng các thuốc không nằm trong danh mục, các thuốc đắt tiền hoặc nguy hiểm …

- Đánh giá và lựa chọn thuốc cho danh mục thuốc bệnh viện

- Xây dựng hướng dẫn điều trị chuẩn

- Phân tích sử dụng thuốc, nhận định các vấn đề

- Tiến hành các biện pháp can thiệp hiệu quả để nâng cao thực hành sử dụng thuốc

- Xử trí các phản ứng có hại (ADR)

- Xử trí các sai sót trong điều trị

- Phổ biến thông tin

Trang 30

22

Chương 2:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Bình với các nội dung nghiên cứu sau:

- Danh mục thuốc sử dụng

- Hoạt động bào chế thuốc

- Hoạt động cấp phát thuốc

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:

- Bộ môn Quản lý và kinh tế dược - Trường đại học Dược Hà Nội

- Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Thái Bình

2.1.3 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 10/2015 đến tháng 02/2016

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả hồi cứu và mô tả cắt ngang

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

2.2.1.1 Mô tả các bước xây dựng DMT

a, Thu thập các thông tin về sử dụng thuốc năm 2013:

+ Các nghiên cứu về mô hình bệnh tật lưu tại Phòng kế hoạch tổng hợp + Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện

+ Sổ sách xuất, nhập thống kê sử dụng thuốc từ năm 2014 lưu tại khoa

b, Hoạt động sản xuất thuốc

+ Cơ cấu thuốc sản xuât:

- Số lượng thuốc sản xuất theo nhóm điều trị

Trang 31

23

- Tỷ lệ % số lượng thuốc theo nhóm điều trị

- Số lượng thuốc mỗi nhóm/ tổng số thuốc đã sản xuất

+ Cơ cấu thuốc sử dụng:

- Số lượng thuốc sử dụng theo nhóm điều trị

- Tỷ lệ % số lượng thuốc theo nhóm điều trị

- Số lượng thuốc mỗi nhóm/ tổng số thuốc đã sử dụng

c, Hoạt động bảo quản, cấp phát thuốc

- Hồi cứu các hồ sơ lưu tại bộ phận cấp phát

2.2.1.2 Phân tích tính thích ứng của DMTBV

a, Phân tích cơ cấu DMT bằng cách hồi cứu:

+ DMT đã được xây dựng năm 2013

+ DMT sử dụng năm 2013: qua các báo cáo tổng hợp Nhập – xuất – tồn và báo cáo dược bệnh viện – Lưu tại Khoa Dược, Phòng Tài chính kế toán

b, Tính thích ứng của DMT qua thực tế sử dụng :

+ Mô hình bệnh tật của bệnh viện được thu thập qua tổng hợp của phòng Kế hoạch tổng hợp

 Thu thập số lượng bệnh nhân vào viện theo các chương bệnh

 Trong các chương bệnh, các bệnh được xếp theo phân loại quốc tế ICD-10

+ Kinh phí sử dụng thuốc năm 2014 được hồi cứu từ các báo cáo Nhập – xuất – tồn – Lưu tại khoa Dược và phòng Tài chính kế toán

+ Hồi cứu DMT sử dụng năm 2013, tiến hành phân tích ABC

2.2.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

2.2.2.1 Mô tả các hoạt động lựa chọn DMT sử dụng của bệnh viện

 Vẽ sơ đồ tóm tắt các bước xây dựng DMT

 Phân tích khái quát các hoạt động cụ thể trong xây dựng DMT

2.2.2.2 Phân tích cơ cấu và tính thích ứng của DMT

a, Phân tích cơ cấu DMT

Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để

xử lý và phân tích theo các bước sau:

Trang 32

24

- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2013 trên cùng một bản tính Excell: Tên thuốc (cả generic và biệt dược); Nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; đơn giá; số lượng sử dụng của từng khoa/phòng; nước sản xuất; nhà cung cấp

- Dùng các hàm: Sum, if, Rank, Count, Subtotal, Autofilter, sort… để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

1 Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

2 Xếp theo nước sản xuất: đưa ra tỷ lệ thuốc nội/ngoại

3 Xếp theo tên gốc/tên biệt dược

4 Xếp theo các thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

- Tính tổng SLDM, trị giá của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu (nếu cần)

b, MHBT của bệnh viện

Năm 2013, tất cả các bệnh nhân đến khám và điều trị tại BV YHCTTB đều được phân loại bệnh theo mã quốc tế ICD -10 trên mạng LAN toàn bệnh viện Do đó, MHBT của bệnh viện được thu thập qua việc khai thác phần mềm Quản lý Medisoft của bệnh viện như sau:

 Lập danh sách các chương bệnh theo phân loại quốc tế ICD -10

 Từ các chương bệnh, khai thác phần mềm quản lý mã bệnh lấy ra danh sách bệnh đã được xếp theo phân loại quốc tế ICD-10

 Từ mã bệnh ICD-10 vào phần mềm quản lý của Khoa khám bệnh và các khoa điều trị khác để thu thập thông tin về: Tổng số bệnh nhân đến khám; số bệnh nhân nhập viện

 Tổng kết số liệu trên bảng tính Microsoft Excel

c, Phân tích ABC: là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu

thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách [23]

Các bước tiến hành:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm

Trang 33

25

Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:

- Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)

- Số lượng các sản phẩm: qi

Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm ci = gi x qi

Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C = ci

Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x100/C

Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Bước 6: Tính giá trị % tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k): bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền (có k từ 0

Ngày đăng: 18/07/2016, 17:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Y tế (2011), "Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định về hoạt động khoa Dược", pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định về hoạt động khoa Dược
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
11. Nguyễn Văn Cư ờng (2011), Nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc tại Viện Y học cổ truyền quân đội giai đoạn 2006-2010, Luận văn DSCKI, Trường ĐH Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ờng
Tác giả: Nguyễn Văn Cư ờng
Năm: 2011
16. www.umm.edu/altmed/articles/herbal-medicine. Herbal medicine. 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Herbal medicine
17. Management Sciences for Healứi (2011), Managing drug supply. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing drug supply
Tác giả: Management Sciences for Healứi
Năm: 2011
1. Bộ Y tế - Bộ Tài chính, Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/1/2012 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế. 2012 Khác
2. Bộ Y tế, Thông tư số 40/2013/TT-BYT về Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI. 2013 Khác
3. Bộ Y tế, Thông tư số 31/2012/TT-BYT hướng dẫn công tác Dược lâm sàng bệnh viện. 2012 Khác
5. Bộ Y tế, Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh và theo quy định của bệnh viện. 2011 Khác
6. Bộ Y tế, Thông tư số 31/2011/TT-BYT về danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh, . 2011 Khác
7. Bộ Y tế, Quyết định về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ 5. 2005 Khác
8. Bộ Y tế (2003), Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện chỉ thị 25/1999/CT-TTG của Thủ tướng chính phủ và tổng kết công tác y dược học cổ truyền năm 2002, triển khai kế hoạch năm 2003 Khác
9. Cục Quản lý Dược, Báo cáo kết quả công tác năm 2010 và định hướng, trọng tâm công tác năm 2011. 2011 Khác
10. Cục Quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế, Hội thảo chuyên đề - Đánh giá vai trò Hội đồng thuốc và điều trị". 2009 Khác
12. Nguyễn Thanh Bình (2001) (2001), Dịch tễ dược học, Trường Đại Học Dược Hà Nội, pp Khác
13. Nguyễn Thị Bích Thuỷ (2015), Khảo sát sự đáp ứng của sản xuất so với sử dụng thu ốc đông dược tại B ệnh viện Y học cổ truyền trung ương năm 2015, Luận văn DSCKI, Trường ĐH Dược Hà Nội Khác
14. Đặng Thị Phúc (2001), Thực trạng sử dụng thuốc YHCT tại tỉnh Hưng Yên, Luận án tiến sỹ Y học, Trường Đại học y Hà Nội, Trang 10-11 Khác
15. Quốc Hội, Luật đấu thầu số 61/2005/QH 2005. TIẾNG ANH Khác
18. WHO (2004), Drug and Therapeutic Committee: a practical guide World Health Organization, pp.18 Khác
19. WHO (1992), Programme on essential drugs. Essential drugs, action for equity, , Who/DAP/95.5.Geneva,, pp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các yếu tố để xây dựng  DMTBV[4] - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Hình 1.1. Các yếu tố để xây dựng DMTBV[4] (Trang 11)
Hình bệnh tật bệnh viện đó là: Mô hình bệnh tật của bệnh viện chuyên khoa và - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Hình b ệnh tật bệnh viện đó là: Mô hình bệnh tật của bệnh viện chuyên khoa và (Trang 12)
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện y học cổ truyền Thái Bình - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện y học cổ truyền Thái Bình (Trang 24)
Bảng 1.1. Số lượng bệnh nhân KCB tại BV YHCTTW năm 2014 - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Bảng 1.1. Số lượng bệnh nhân KCB tại BV YHCTTW năm 2014 (Trang 25)
Hình 1.4. Mô hình tổ chức khoa Dược bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Thái Bình - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Hình 1.4. Mô hình tổ chức khoa Dược bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Thái Bình (Trang 26)
Hình 3.1. Quy trình xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện năm 2014 - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Hình 3.1. Quy trình xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện năm 2014 (Trang 35)
Bảng 3.3. MHBT của bệnh nhân điều trị nội trú tại  BVYHCTTB - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Bảng 3.3. MHBT của bệnh nhân điều trị nội trú tại BVYHCTTB (Trang 38)
Bảng 3.5. Cơ cấu nhóm thuốc, v ị thuốc yhct và giá trị sử dụng năm 2013. - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Bảng 3.5. Cơ cấu nhóm thuốc, v ị thuốc yhct và giá trị sử dụng năm 2013 (Trang 41)
Bảng 3.6. Cơ cấu tiêu thụ thuốc tại Bệnh viện theo nguồn gốc, xất xứ - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Bảng 3.6. Cơ cấu tiêu thụ thuốc tại Bệnh viện theo nguồn gốc, xất xứ (Trang 42)
Bảng 3.8. Tỷ lệ thuốc theo tên gốc - tên biệt dược trong DMT BV năm 2013 - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Bảng 3.8. Tỷ lệ thuốc theo tên gốc - tên biệt dược trong DMT BV năm 2013 (Trang 44)
Bảng 3.10. Các loại thuốc pha chế YHCT trong  bệnh viện - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Bảng 3.10. Các loại thuốc pha chế YHCT trong bệnh viện (Trang 46)
Bảng 3.11. Kết quả phân tích ABC của DMT sử dụng tại BV YHCTTB năm 2013 - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Bảng 3.11. Kết quả phân tích ABC của DMT sử dụng tại BV YHCTTB năm 2013 (Trang 47)
Hình 3.7: Sơ đồ cấp phát thuốc đông y - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Hình 3.7 Sơ đồ cấp phát thuốc đông y (Trang 52)
Hình 3.8.   Quy trình cấp phát thuốc tại bệnh viện Y Học cổ truyền tỉnh Thái Bình - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Hình 3.8. Quy trình cấp phát thuốc tại bệnh viện Y Học cổ truyền tỉnh Thái Bình (Trang 54)
Bảng 3.18. Bảng theo dõi nhiệt độ, độ ẩm kho thuốc, hóa chất, thuốc đông y - Phân tích hoạt động lựa chọn thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh thái bình năm 2014
Bảng 3.18. Bảng theo dõi nhiệt độ, độ ẩm kho thuốc, hóa chất, thuốc đông y (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w