Mặc dù việc lấy cao răng và làm nhẵn chân răng là tiêu chuẩnvàng trong điều trị viêm quanh răng mãn tính, ngày càng có nhiều bằng chứngthuyết phục rằng điều trị hỗ trợ với laser diode sẽ
Trang 1Hiện nay người ta coi bệnh viêm quanh răng là bệnh viêm tổ chức chống
đỡ quanh răng gây ra bởi các vi khuẩn gây bệnh trên mảng bám răng, caorăng trên lợi và dưới lợi Mục đích của điều trị viêm quanh răng là ngăn chặnquá trình viêm bằng việc loại bỏ vi khuẩn và các tổ chức hoại tử dưới lợi tạođiều kiện phục hồi hoặc tái tạo lại phần mô quanh răng bị tổn thương [4].Việc phát minh ra tia laser là một thành tựu trong y học hiện đại Năm
1960 chiếc laser đầu tiên ra đời do nhà bác học Maiman (Mỹ) chế tạo đã đượcứng dụng đầu tiên trong nhãn khoa Đến nay laser y học được ứng dụng khárộng rãi trong các lĩnh vực chuẩn đoán, điều trị, phẫu thuật Cũng như cácchuyên ngành khác, laser cũng được ứng dụng điều trị trong nha khoa Khichiếu tia laser có công suất thấp vào một hệ sinh vật như cơ thể con người, sẽ
có những hiệu ứng sinh học xảy ra trên cơ thể đặc trưng cho sự tương tác giữalaser và tổ chức sống Đó là những đáp ứng chống viêm, chống đau, đáp ứng củatổn thương tế bào, đáp ứng tái sinh, đáp ứng của hệ miễn dịch Với những lasermức năng lượng cao, người ta có thể thực hiện cắt bỏ tổ chức hoặc dùng như dao
để rạch tổ chức do làm bốc hơi nước trong tế bào và ngoài tế bào [5], [6], [7]
Trang 2Laser diode là loại laser đã được chứng minh có tác dụng kích thích sinhhọc với cơ thể sống và tác dụng hơn nữa là loại bỏ các tổ chức hoại tử, vikhuẩn vì vậy giúp cho quá trình lành thương nhanh hơn [8] Do laser diode cóhoạt động gần giống với vùng hồng ngoại, các bước sóng này hấp thụ tốtnhững sắc tố ở mô mềm vì thế laser diode có tác dụng tốt trong điều trị cácbệnh quanh răng Mặc dù việc lấy cao răng và làm nhẵn chân răng là tiêu chuẩnvàng trong điều trị viêm quanh răng mãn tính, ngày càng có nhiều bằng chứngthuyết phục rằng điều trị hỗ trợ với laser diode sẽ cho kết quả tốt hơn và kéo dàihơn Một số nghiên cứu cho thấy rằng, sau khi lấy cao răng và làm nhẵn bề mặtchân răng, vẫn còn một số loại vi khuẩn gây bệnh và độc tố của vi khuẩn tồn tạitrong mô quanh răng Kết quả phân tích thành phần vi khuẩn trong túi quanhrăng sau khi điều trị bằng laser cho thấy giảm đáng kể các loại vi khuẩn đặc hiệugây bệnh quanh răng [9] Ngoài ra laser diode có nhiều ưu điểm là cấu tạo gọnnhẹ, thao tác đơn giản và không có cảm giác đau đớn sau điều trị [10] Ưuđiểm nữa của laser là có thể sử dụng an toàn và áp dụng rộng rãi cho các đốitượng trong cộng đồng, cả cho người già, trẻ em và phụ nữ có thai Hơn nữa,khi sử dụng laser không gây ra phản ứng dị ứng, không có hiện tượng khángthuốc và không có những tác dụng phụ như ta có thể gặp khi dùng thuốc.Trên thế giới, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về sử dụng laser điều trị bệnh viêm quanh răng, nhưng ở nước ta có rất ít đề tài nghiên
cứu về vấn đề này Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm quanh răng mạn tính không phẫu thuật với laser diode" với hai mục tiêu sau:
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, Xquang của nhóm bệnh nhân viêm quanh răng mạn tính tại Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương Hà Nội.
2 Đánh giá hiệu quả điều trị viêm quanh răng mạn tính không phẫu thuật với laser diode của những đối tượng trên.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Đại cương
Vùng quanh răng bao gồm lợi, dây chằng quanh răng, xương răng vàxương ổ răng
1.1.1 Lợi
Hình 1.1 Cấu tạo vùng quanh răng [1]
Là phần niêm mạc biệt hóa bám vào cổ răng, xương răng và một phần xương
ổ răng, niêm mạc lợi giống niêm mạc hàm ếch Lợi được giới hạn ở trên là bờ lợi,phía cuống răng là ranh giới lợi - niêm mạc miệng
a Giải phẫu lợi:
Lợi được chia làm hai phần:
- Lợi tự do: Bao gồm nhú lợi và đường viền lợi
+ Nhú lợi: Là phần lợi che kín các kẽ răng, có một nhú phía ngoài vàmột nhú phía trong, giữa hai nhú là một vùng lõm
Trang 4+ Đường viền lợi: Không dính vào răng mà ôm sát vào cổ răng vớichiều cao khoảng 0,1mm Mặt trong đường viền lợi là thành ngoài của rãnhlợi có phủ một lớp biểu mô mỏng.
- Lợi dính: Lợi bám dính vào chân ngà và xương ổ răng Mặt ngoài của lợidính cũng được phủ bởi lớp biểu mô sừng hóa Mặt trong có hai phần: phầnbám vào chân răng khoảng 1,5 mm và phần bám vào mặt ngoài xương ổ răng
b Cấu trúc vi thể lợi:
Gồm hai phần: Biểu mô và tổ chức liên kết đệm
- Biểu mô lợi: Có ba loại
+ Biểu mô sừng hóa: Phủ ở vùng lợi dính và mặt ngoài lợi tự do
+ Biểu mô không sừng hóa: Phủ mặt trong lợi tự do
+ Biểu mô bám dính: Cũng là biểu mô không sừng hóa nhưng nằm ởđáy rãnh lợi và bám dính vào cổ răng chỗ nối men, xương răng
- Tổ chức liên kết đệm: Có nhiều sợi tạo keo, ít sợi chun và xếp thànhtừng bó nối các hướng khác nhau tạo nên một hệ thống sợi của lợi
c Mạch máu và thần kinh ở lợi:
Mạch máu: Lợi có hệ thống mạch máu rất phong phú Các nhánh củađộng mạch ổ răng đến lợi xuyên qua dây chằng quanh răng và vách giữa cácrăng Những mạch máu khác băng qua mặt ngoài hay mặt trong, xuyên qua
mô liên kết trên màng xương để vào lợi, nối với những động mạch khác từxương ổ răng và dây chằng quanh răng
Thần kinh chi phối vùng lợi là những nhánh thần kinh không có baomyelin chạy trong mô liên kết, chia nhánh tới tận lớp biểu mô
d Dịch lợi:
Bình thường chỉ có ít dịch lợi, dịch lợi tăng lên khi lợi viêm, nó làm tăngcường thực bào và các phản ứng kháng nguyên, kháng thể Thành phần củadịch lợi cũng gồm các thành phần giống như trong huyết thanh nhưng có sựkhác biệt về tỷ lệ giữa các thành phần [11], [12]
Trang 51.1.2 Dây chằng quanh răng
Là mô liên kết đặc biệt nối liền răng với xương ổ răng, chiều dày thayđổi tùy theo tuổi hoặc theo chức năng từng vùng, thường dày từ 0,15 đến 0,35
mm Dây chằng quanh răng gồm những sợi keo sắp xếp thành những bó sợi,một đầu bám vào xương ổ răng, một đầu bám vào xương răng của chân răng(chỗ bám này gọi là dây chằng Sharpey)
a Dựa vào hướng đi của dây chằng người ta chia ra các nhóm:
b Mạch máu:
Hệ thống mạch máu được cung cấp từ 3 nguồn:
- Các nhánh từ động mạch răng: ngay trước khi đi vào lỗ cuống răng, chúngtách ra nhánh đi về phía thân răng qua dây chằng quanh răng và đến mô lợi
- Các nhánh của động mạch liên xương ổ răng và trên chân răng: đi qua lỗphiến sàng vào dây chằng quanh răng
- Các nhánh của động mạch màng xương: Đi về phía thân răng qua niêm mạcmặt ngoài và mặt trong của xương ổ răng để đến lợi và nối với hệ thống mạch máuquanh răng qua lợi
Trang 6c Mạch bạch huyết:
Giống như mạch máu, mạch bạch huyết của dây chằng quanh răng tạo thànhmột mạng lưới dày đặc trông như một cái giỏ, nối tiếp với bạch huyết của lợi vàcủa vách xương ổ răng
d Thần kinh:
Dây chằng quanh răng chịu sự chi phối của hai nhóm sợi thần kinh: mộtnhóm thuộc hệ thống thần kinh cảm giác và một nhóm thuộc hệ thống thần kinhgiao cảm [11], [12]
1.1.3 Xương răng
Là một dạng đặc biệt của xương, trong đó thành phần vô cơ và hữu cơchiếm một tỷ lệ ngang nhau Xương răng bao phủ chân răng, xương răngđược hình thành trong quá trình hình thành chân răng do sự tham gia của tếbào tạo xương răng Chiều dày của xương răng thay đổi tùy người
Xương răng có tầm quan trọng đặc biệt về chức năng: là chỗ bám cho dâychằng quanh răng, nối răng vào xương ổ răng, bảo vệ ngà chân răng [11]
1.1.4 Xương ổ răng
Là phần lõm của xương hàm để giữ chân răng, nó là một phần của xươnghàm, gồm có lá xương thành trong huyệt ổ răng và tổ chức xương chống đỡxung quanh huyệt răng
- Lá xương thành trong huyệt ổ răng: Là một lá xương mỏng gọi là lácứng Lá cứng có nhiều lỗ qua đó bó mạch và thần kinh đi từ xương hàm tớimang dinh dưỡng cho răng và quanh răng
- Tổ chức xương chống đỡ xung quanh ổ răng: Xương vỏ ở ngoài vàtrong là tổ chức xương đặc và xương xốp
+ Lớp xương vỏ được màng xương che phủ Cấu trúc lớp xương vỏđược màng xương che phủ Cấu trúc lớp xương vỏ nhìn chung giống như cácxương đặc khác, bao gồm các hệ thống Havers Lớp xương vỏ hàm dưới dàyhơn lớp xương vỏ hàm trên
Trang 7+ Xương xốp: Nằm giữa các thành xương ổ răng và giữa các lá sàng.Bao gồm một mạng lưới bè xương mỏng, xen giữa các khoang tủy chủ yếulấp đầy tủy mỡ.
Các tế bào chịu trách nhiệm tái cấu trúc:
* Tạo cốt bào
* Tế bào xương non
* Tế bào xương trưởng thành
- Viêm quanh răng mạn tính được coi là bệnh do mảng bám răng tích tụnhiều tại chỗ, cao răng và thường có tốc độ tiến triển chậm [4]
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh viêm quanh răng
Vấn đề cơ chế bệnh sinh viêm quanh răng, từ lâu người ta nhận thấy rằng
có sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố toàn thân tại chỗ và các tác nhân từbên ngoài đối với sự xuất hiện và tiến triển của bệnh [13], [14] Tuy nhiên ởtừng giai đoạn khác nhau có những giả thuyết khác nhau về cơ chế bệnh sinhcủa bệnh Từ những năm 60 của thế kỷ trước, người ta nhận thấy vai trò của
vi khuẩn với men và độc tố trong quá trình phá hủy tổ chức quanh răng [15]
1.2.2.1 Mảng bám răng
Cho đến nay người ta cho rằng mảng bám răng là tác nhân ngoại lai quantrọng nhất trong bệnh sinh của bệnh quanh răng Mảng bám răng chứa đầy vikhuẩn, nó có cấu trúc phức tạp
Sự hình thành màng vi khuẩn thường trải qua hai giai đoạn:
Trang 8- Giai đoạn đầu: Là sự hình thành màng vô khuẩn có nguồn gốc nước bọtcarbolhydrate hay men neuraminidase tác động lên axit sialic của mucin nướcbọt làm cho nó kết tủa lắng đọng trên bề mặt răng và hình thành màng vôkhuẩn, trên đó vi khuẩn sẽ xâm nhập và phát triển hình thành mảng bám vikhuẩn sau 2h Về mặt cấu trúc, mảng bám răng là một mảng vi khuẩn tụ tậpcác loại vi khuẩn sống và chết trong một chất tủa hữu cơ có nguồn gốc vikhuẩn polysaccharide và glycoprotein với tỷ lệ 70% là vi khuẩn, 30% là chấttủa hữu cơ hay còn là chất gian khuẩn Trung bình 1mm3 mảng bám răng có
108 vi khuẩn bao gồm 200 loại khác nhau
* Khả năng gây bệnh của mảng bám răng:
- Tác động trực tiếp: Các vi khuẩn sản sinh ra các men và nội độc tố,những sản phẩm đào thải của vi khuẩn trong quá trình sống như NH3, ure,sunfur… làm thay đổi môi trường pH từ đó tác động lên muối vô cơ của nướcbọt, gây nên hiện tượng lắng đọng canxi tạo thành cao răng và thường xuyênkích thích gây viêm lợi
- Tác động gián tiếp: Do tính chất kháng nguyên của mảng vi khuẩn,người ta cho rằng những sản phẩm của vi khuẩn, độc tố, những khoángnguyên và yếu tố phân bào khuếch tán qua biểu mô lợi và khởi động quanhững phản ứng miễn dịch tại chỗ cũng như toàn thân mà những phản ứngnày có thể gây ra tự phá hủy những tổ chức vùng quanh răng [16], [17]
1.2.2.2 Cao răng
Cao răng về bản chất được khoáng hóa từ mảng bám Cao răng được cấutạo bởi hai thành phần:
+ Thành phần hữu cơ: Vi khuẩn và chất gian khuẩn
+ Thành phần vô cơ: CaCO3, canxi phosphat…
Cao răng bám vào chân răng và răng dẫn đến tình trạng lợi mất chỗ bámdính gây tụt lợi, rãnh lợi gây viêm
Trang 9- Tùy theo vị trí mà người ta chia ra:
+ Cao răng trên lợi: Dễ nhìn thấy, thường có màu vàng, hay xuất hiện
ở nơi đối diện với lỗ đổ của tuyến nước bọt dưới hàm Cao răng trên lợi còngọi là cao răng nước bọt Những người vệ sinh răng miệng kém, ít ăn nhaihoặc răng chen chúc làm gia tăng tỷ lệ cao răng
+ Cao răng dưới lợi: Thường khó phát hiện khi nhìn thông thường,thấy rõ khi lợi bong ra khỏi cổ răng Cao răng dưới lợi thường có màu nâusậm đến xanh đen và cứng hơn răng trên lợi [4], [16]
1.2.2.3 Ngoài ra còn một số yếu tố tại chỗ khác
- Sang chấn khớp cắn: Do lệch lạc, răng mọc lệch, trám răng và phụchình sai Sang chấn không gây ra viêm nhưng gây tiêu xương ổ răng
- Sai lệch về giải phẫu: Lưỡi lớn, phanh môi, má bám thấp, hình thể răngbất thường [18]
1.2.2.4 Vi khuẩn trong viêm quanh răng
Vào đầu thế kỷ 20 các nhà nghiên cứu cho rằng vi khuẩn đóng vai tròquan trọng trong sinh bệnh học viêm quanh răng Sự tích tụ của các vi khuẩntrong mảng bám răng sẽ gây viêm và quá trình viêm này sẽ làm phá hủy tổchức quanh răng Vai trò gây bệnh của vi khuẩn đã được chứng minh từnhững công trình nghiên cứu của Loe (1965) Đặc biệt là từ năm 1970 nhữngnghiên cứu của các tác giả Moore và cộng sự cho thấy có sự liên quan chặtchẽ giữa vi khuẩn ở mảng bám răng với bệnh của tổ chức quanh răng và mức
độ trầm trọng của bệnh có nghĩa là hệ tạp khuẩn của những người bị viêmquanh răng mạn khác với những người bị viêm quanh răng tiến triển, viêm lợicũng như khác với hệ tạp khuẩn của người lành [4], [15]
Có nhiều nghiên cứu cho thấy viêm quanh răng mạn tính có liên quanvới các loài vi khuẩn đặc hiệu Trong viêm quanh răng mạn tính các vi khuẩnđược phân lập với tỷ lệ cao là Porphyromonas gingivalis (P.g), Bacteroides
Trang 10forsythus, Prevotella intermedia, Wolinenella recta, Peptostreptococcus micros và1/3 số lượng bệnh nhân bị viêm quanh răng nặng có chứa vi khuẩnActinobacillus actinomycetemcomitans (A.a) [18] Theo Nguyễn Thị HồngMinh, tỷ lệ dương tính với P gingivalis, T forsythensis, F nucleatum và P.intermedia ở nhóm viêm quanh răng lần lượt là 17,6%, 82,4%, 11,8% và 26,6%.100% trường hợp dương tính với P gingivalis đều có viêm quanh răng [19].
P gingivalis là loại vi khuẩn Gr(-) yếm khí, được coi là tác nhân gây bệnhquan trọng vào bậc nhất P gingivalis cũng có khả năng xâm nhập sâu vào tổchức liên kết vùng quanh răng nên có khả năng gây tái phát bệnh rất cao [20]
A actinomycetemcomitan là loại vi khuẩn gr(-) ái khí, hiện diện chủ yếu
ở các túi quanh răng sâu [21]
Cả P.g và A a có khả năng tấn công các tế bào tự bảo vệ của cơ thể, cóliên quan với thể tiến triển của viêm quanh răng mạn tính [22]
1.2.3 Phân loại bệnh viêm quanh răng
Việc phân loại bệnh quanh răng có ý nghĩa quan trọng trong việc chẩnđoán và điều trị Có nhiều cách phân loại bệnh quanh răng nhưng theo xuhướng chung và các quan điểm hiện tại, người ta chia các bệnh quanh răng ralàm hai loại chính là các bệnh của lợi và các bệnh cấu trúc nâng đỡ răng
a Phân loại theo WHO năm 1999: Chia thành 8 nhóm bệnh
Trang 11- Viêm quanh răng như là biểu hiện của bệnh toàn thân
+ Do các rối loạn về máu
+ Do các rối loạn di truyền
- Các bệnh quanh răng hoại tử
+ Viêm lợi loét hoại tử
+ Viêm quanh răng loét hoại tử
- Viêm quanh răng kết hợp với sang thương nội nha
- Apce quanh răng
+ Áp xe lợi
+ Áp xe quanh răng
+ Áp xe quanh thân răng
- Những dị dạng do mắc phải hay do phát triển [23]
b Phân loại theo viện hàn lâm bệnh học quanh răng Mỹ (APP) 1999
Bệnh vùng quanh răng có: Viêm lợi và viêm quanh răng
Trong viêm quanh răng chia thành:
- Viêm quanh răng mãn tính ở người lớn
- Viêm quanh răng tiến triển nhanh ở người lớn có thể do sai sót về phảnứng miễn dịch
- Viêm quanh răng cấp vị thành niên
- Viêm quanh răng cấp trước tuổi dậy thì thường do sai sót về phản ứngmiễn dịch
Trong đó viêm quanh răng ở người lớn lại chia thành 3 giai đoạn:
+ Viêm quanh răng sớm (APP II): Có túi lợi bênh lý trên 3 mm, mấtbám dính trên 2 mm, tiêu xương ổ răng ít, răng chưa lung lay
+ Viêm quanh răng mãn (APP III): Túi sâu 4-5 mm, mất bám dính trên
4 mm, tiêu xương ổ răng rõ ràng luôn luôn độ 1
+ Viêm quanh răng tiến triển (APP IV): Túi > 5 mm, tiêu xương ổ răngnhiều, răng lung lay độ 2, 3 [24]
Trang 12Viêm quanh răng mạn tính có đặc điểm sau (Flemming 1999):
+ Bệnh thường gặp ở người trưởng thành
+ Có biểu hiện viêm lợi mạn tính
+ Có túi lợi bệnh lý và mất bám dính quanh răng
+ Răng lung lay ở các mức độ khác nhau
+ Có nhiều mảng bám, cao răng trên lợi và dưới lợi
+ Có hình ảnh tiêu xương ổ răng trên phim XQ
+ Mức độ phá hủy xương phù hợp với sự hiện diện của các yếu tố tại chỗ+ Tốc độ phát triển chậm hoặc trung bình nhưng cũng có những thời kìtiến triển nhanh [25]
1.2.4 Các tổn thương vùng quanh răng trong viêm quanh răng
a Túi lợi bệnh lý:
- Rãnh lợi là một rãnh nông quanh răng được tạo bởi bề mặt chân răngtrong, lớp biểu mô lót của lợi tự do ở ngoài và đáy là lớp biểu mô bám dính rănglợi bình thường có độ sâu từ 0,5 đến 2 mm, trong rãnh lợi có chứa dịch lợi
Trong quá trình bệnh lý, lớp biểu mô bám dính bị phá hủy và dịchchuyển phía chân răng, kết hợp với sự phá hủy tổ chức quanh răng làm chorãnh lợi sâu xuống tạo thành túi trong có chứa các tổ chức hoại tử và mảngbám vi khuẩn gọi là túi lợi bệnh lý (hay còn gọi là túi quanh răng) Trên lâmsàng, độ sâu túi lợi bệnh lý chỉ phản ánh mức độ trầm trọng của bệnh màkhông đánh giá được mức độ hoạt động của bệnh Mức giảm độ sâu túi quanhrăng có thể cho phép đánh giá hiệu quả của việc điều trị bệnh
Tùy theo các thể tiêu xương ổ răng mà chia ra túi lợi bệnh lý trên xươngtạo ra do quá trình tiêu xương ngang và túi lợi bệnh lý trong xương tạo ra doquá trình tiêu xương dọc và tiêu xương chéo [26], [27]
b Tiêu xương ổ răng:
- Tiêu xương ổ răng là đặc điểm quan trọng nhất của bệnh viêm quanhrăng vì mức độ tiêu xương ổ răng phản ánh tình trạng tiến triển của bệnh
Trang 13Mảng bám răng và thành phần vi khuẩn gây bệnh cho nó tích tụ trong túi lợibệnh lý, giải phóng lipopolysaccaride và các sản phẩm chuyển hóa vào rãnhlợi làm ảnh hưởng đến cả tế bào miễn dịch cũng như các tạo cốt bào Các yếu
tố IL-1α, IL-1β, IL-6, Prostaglandin E2 được tạo nên bởi các vi khuẩn làm tăngquá trình hình thành các tế bào hủy xương, hoạt hóa hủy cốt bào và ức chế chứcnăng của tạo các tế bào tạo xương, ức chế chức năng của các tế bào này và kếtquả là gây quá trình tiêu xương [28]
Trên lâm sàng, mức độ tiêu xương ổ răng được phản ánh gián tiếp qua
độ mất bám dính lâm sàng và mức độ lung lay răng Trên phim X - quang,chiều cao của mào xương ổ răng bình thường ở dưới các đường nối men -xương răng từ 0,5 đến 1 mm Hình ảnh trên phim X - Quang cho phép đánhgiá tương đối lượng xương bị tiêu và dạng tiêu xương [26]
Tiêu xương được chia làm 2 thể:
- Tiêu xương ngang: là tiêu mào xương ổ răng Trên phim XQ: thể hiệnbằng các hình ảnh như phẳng, lõm hình đáy chén, lõm hình đĩa Khi khám thấytúi quanh răng trên xương có nghĩa là đáy túi nằm trên mào xương ổ răng
- Tiêu xương chéo: là tổn thương lá cứng nhiều hơn Khi khám thấy túiquanh răng trong xương, đáy túi nằm thấp hơn về phía cuống răng so với màoxương ổ răng liền kề, túi nằm giữa chân răng và xương ổ răng
Trên thực tế có thể thấy tiêu xương đơn thuần là tiêu xương ngang hoặcchéo nhưng cũng có thể kết hợp cả hai
c Mất bám dính quanh răng lâm sàng:
Mức mất bám dính quanh răng lâm sàng là khoảng cách từ đường nốimen - xương răng đến đáy túi lợi Mất bám dính quanh răng lâm sàng là yếu
tố quan trọng để đánh giá mức độ phá hủy tổ chức quanh răng và gián tiếpphản ánh mức độ tiêu xương ổ răng [24]
Trang 14d Tổn thương chẽ chân răng:
Quá trình tiêu xương ở răng nhiều chân sẽ tạo ra một vấn đề đặc biệt đó làtổn thương vùng chẽ giữa các chân răng Thường thì quá trình tiêu xương, áp
xe quanh răng, mất bám dính quanh răng và tăng độ sâu túi lợi bệnh lý nhanhthường có liên quan đặc biệt với hở chẽ chân răng [24], [27]
e Răng lung lay hoặc di lệch:
Lung lay răng hoặc di lệch răng bệnh lý là một triệu chứng của viêm quanhrăng nặng tiến triển Sang chấn khớp cắn cũng làm tăng độ lung lay răng trongVQR Thêm vào đó là sang chấn khớp cắn do hậu quả của quá trình di lệch răngtrong VQR cũng làm răng lung lay nhiều hơn [16], [24]
1.2.5 Điều trị viêm quanh răng
Tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh mà có thể điều trị bằng phươngpháp bảo tồn hay phương pháp phẫu thuật
a Điều trị bảo tồn:
Bao gồm điều trị khởi đầu, điều trị duy trị và kháng sinh tại chỗ, toàn thân
* Điều trị khởi đầu: Do viêm quanh răng mạn tính nguyên nhân chủ yếu
là do mảng bám răng nên các phương pháp điều trị tại chỗ rất quan trọng [29].Điều trị khởi đầu bao gồm các biện pháp điều trị tại chỗ
- Loại bỏ kích thích tại chỗ: [30]
+ Lấy sạch cao răng và mảng bám răng
+ Kiểm soát mảng bám răng:
* Hướng dẫn vệ sinh răng miệng
Trang 15* Làm sạch kẽ răng bằng phương pháp hóa học: dùng nước xúc miệngchlohexidin
+ Loại trừ các yếu tố tại chỗ khác: Các yếu tố này thuận lợi cho việchình thành và tích tụ mảng bám răng như hàn các răng sâu, sửa lại các rănghàn hoặc cầu chụp sai quy cách, sửa chữa khoảng cách lệch lạc hay phẫuthuật cắt phanh môi, má bám thấp
- Kích thích hoạt hóa hệ thống tuần hoàn tổ chức quanh răng:
Xoa nắn lợi: xoa bằng tay hoặc bằng bàn chải có cao su góp phần cảithiện tuần hoàn máu, tăng cường sức đề kháng, làm dầy lớp biểu mô, tăngsừng hóa
Phun nước dưới áp lực
Lý liệu pháp tại chỗ
* Điều trị duy trì: tái khám định kỳ ít nhất 6 tháng 1 lần để kiểm tra về:
- Mảng bám răng và cao răng
- Tình trạng lợi: tình trạng túi lợi và viêm lợi
- Tình trạng khớp cắn
- Mức độ lung lay răng
- Các thay đổi bệnh lý khác [30], [31]
* Điều trị toàn thân
- Viêm quanh răng mạn tính được coi là một bệnh nhiễm khuẩn nênngoài việc loại bỏ các kích thích tại chỗ còn kết hợp với kháng sinh tại chỗ vàtoàn thân Việc dùng kháng sinh làm cải thiện tốt một vài chỉ số lâm sàng, đặcbiệt giảm độ sâu túi lợi và giảm chảy máu khi thăm dò [32]
- Chống viêm bằng đường toàn thân
- Giải mẫn cảm
- Tăng cường sức đề kháng của cơ thể và kích thích phản ứng của cơ thể
Trang 16Điều trị toàn thân được dùng để bổ sung cho các biện pháp tại chỗ vàdùng với các mục tiêu riêng như sau:
+ Kiểm soát các biến chứng toàn thân trị nhiễm trùng cấp
+ Hóa trị liệu để ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại của nhiễm trùng máusau điều trị
+ Liệu pháp dinh dưỡng hỗ trợ
+ Kiểm soát các bệnh toàn thân mà làm nặng thêm tình trạng quanh răng+ Trường hợp viêm quanh răng là biểu lộ của bệnh toàn thân thì phảiđiều trị các bệnh toàn thân phối hợp các biện pháp điều trị tại chỗ [30]
b Điều trị phẫu thuật
Là việc sử dụng các kỹ thuật giúp cho việc loại bỏ yếu tố bệnh sinh và
mô bệnh lý, tăng khả năng lành thương của mô quanh răng bằng việc hìnhthành tái bám dính
Theo quan điểm chung, điều trị bảo tồn có thể thực hiện được ở nhữngtúi lợi bệnh lý nông Khi các túi sâu (> 5,5 mm) hoặc viêm quanh răng tiếntriển thì hiệu quả không cao, không giải quyết được triệt để Vì vậy phươngpháp phẫu thuật được thực hiện để cải thiện môi trường quanh răng, hỗ trợcho việc loại bỏ yếu tố căn nguyên và bệnh lý
Các phương pháp phẫu thuật khác nhau như: nạo túi lợi, cắt lợi, phẫuthuật lật vạt, ghép xương ổ răng và ghép lợi tự do, phẫu thuật tái sinh mô cóhướng dẫn…[33]
1.3 Kết quả điều trị bằng Laser
1.3.1 Khái niệm
- Laser: Viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Light Amplification by
Stimulated Emission of Radiation" có nghĩa là "khuếch đại ánh sáng bằng bức
xạ kích thích"
- Tia laser, sản phẩm của thiết bị này, có bản chất ánh sáng, nhưng là mộtánh sáng đặc biệt
Trang 171.3.2 Lịch sử và sự hình thành ngành y học laser
- Năm 1917, nhà vật lý thiên tài người Đức là Albert Einstein đã phátminh ra hiện tượng phát xạ cưỡng bức
- Năm 1954, nhà vật lý Mỹ Townes và hai nhà bác học Liên xô làProkhorow và Basov đồng thời công bố các công trình độc lập về việc phát hiện
ra nguyên lý laser dựa trên việc khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ cưỡng bức
- Năm 1960 nhà vật lý người Mỹ là Maiman đã chế tạo thành công thiết
bị laser đầu tiên trên thế giới trên cơ sở sử dụng oxyt nhôm (Al2O3) tinh khiết
có pha icon Crom Đó là laser Ruby Chính laser ruby cũng đóng vai trò độtphá trong laser y học khi sử dụng trong nhãn khoa để hàn bong võng mạcthành công
- Năm 1961 đã chế tạo thành công laser dùng hỗn hợp khí Heli và Neon(laser He-Ne)
- Năm 1964 laser tinh thể bán dẫn Gallium Arsenid, laser tinh thểYttrium Aluminium Garnet (Laser YAG)
- Năm 1966 các chất màu pha lỏng khác nhau cũng được sử dụng để chếtạo laser, đó là laser màu [34]
Ngày nay, laser đã trở thành một công cụ không thể thiếu được trongnhiều lĩnh vực nghiên cứu khoa học cũng như ứng dụng kỹ thuật Trước đâychúng ta vẫn quan niệm rằng laser phải là những thiết bị cồng kềnh với mộtloạt linh kiện quang học được điều chỉnh trên bàn quang học đặc biệt chốngrung và dao động nói chung Nhưng ngay từ năm 1960, nhờ sự kết hợp tàitình giữa laser (quang học) và điện tử người ta chế tạo ra laser bán dẫn haylaser diode [6], [34]
1.3.3 Ứng dụng của laser trong răng hàm mặt
Laser trong nha khoa được chia thành 2 nhóm cơ bản là laser điều trị vàlaser dùng để chẩn đoán
Trang 18a Với những laser điều trị người ta phân thành 2 nhóm: nhóm điều trịcho mô mềm và nhóm điều trị cho mô cứng.
Laser điều trị cho mô mềm:
- Ưu điểm:
+ Có khả năng cầm máu tốt
+ Phong bế dây thần kinh và hệ thống mạch bạch huyết
+ Làm giảm đau sau phẫu thuật
+ Làm giảm viêm
+ Làm giảm lượng vi khuẩn
+ Không cần phải khâu đóng vết mổ
Những laser có ánh sáng chọn lọc được mô sinh học hấp thụ, đông đặc,khử khuẩn và đặc biệt là có tính kích thích sinh học nên việc sử dụng laserluôn được lựa chọn khi điều trị
- Một số chỉ định của laser trong điều trị nha khoa:
+ Cắt lợi thẩm mỹ làm dài thân răng lâm sàng
+ Cắt u lợi, những tổn thương sớm do ung thư hoặc tổn thương do u xơ+ Bộc lộ implant
+ Hoàn thiện đường hoàn tất trước khi lấy dấu
+ Lấy bỏ mô bệnh lý trong xương (tổ chức u hạt hoặc apxe)
+ Trong điều trị nội nha có thể lấy bỏ tủy răng Người ta sử dụng lasernhư 1 công cụ hỗ trợ, nó có tác dụng cầm máu tốt và loại bỏ vi khuẩn
+ Sinh thiết tổ chức các tổn thương sớm trong khoang miệng
Loại laser hay sử dụng nhất là Laser diode [5], [35], [36]
Laser điều trị cho mô cứng:
- Hiện nay chỉ có laser erbium điều trị cho mô cứng Laser erbium hấp thụtốt carbonate hydroxyapatite (là một thành phần cấu tạo nên tổ cứng của xương
và răng) Vì vậy nó có thể cắt bỏ được xương và tổ chức cứng của răng Sự cắt bỏ
Trang 19tổ chức cứng là kết quả của sự bốc hơi vi thể khi nhiệt độ tăng và bốc hơi tự phátcủa nước Ngoài ra nó còn có khả năng loại bỏ chất hàn như composit.
- Một số chỉ định trong điều trị:
+ Tạo lỗ hàn
+ Làm dài thân răng thân răng lâm sàng: khi lấy bỏ cả mô mềm lẫn
mô cứng
+ Dùng laser Argon (bước sóng 488nm) để đánh bóng composit [37], [38]
b Laser trong chẩn đoán
- Phát hiện sâu răng và cao răng: Lake Zuzick đã sử dụng để phát hiệncao răng ở chân răng và sâu ở rãnh mặt nhai Vì những hạt photon của laser sẽđược hấp thụ vào nơi tồn tại của vi khuẩn ở trên răng bệnh nhân Laser chẩnđoán này được gọi là laser huỳnh quang [37], [38]
* Ứng dụng laser trong điều trị bệnh viêm quanh răng:
- Laser CO2: dùng laser CO2 để cắt bỏ mô mềm bệnh lý hay bị viêm
nhiễm Loại laser này có tác dụng diệt khuẩn và cầm máu tốt, tuy nhiên chưađược dùng rộng rãi trong điều trị bệnh viêm quanh răng Nhược điểm củaloại này là sinh nhiệt cao, dễ gây tổn thương nhiệt và đốt cháy bề mặt chânrăng Laser CO2 hấp thụ khoảng 0,5 mm Giá thành tương đối cao [35]
- Laser Ebrium: Dùng đầu tip laser đưa vào túi quanh răng để lấy cao
răng và điều trị túi quanh răng Loại laser này có hiệu lực cao để diệt hai loại
vi khuẩn gây bệnh viêm quanh răng là P g và A.a Một số điểm hạn chế của
loại laser này là:
+ Đầu laser khó thao tác quanh bề mặt chân răng
+ Năng lượng laser không tác động lên hết bề mặt chân răng
+ Bề mặt xương răng không đồng đều sau khi lấy cao răng bằng laser+ Không có tác dụng cầm máu vì máu không hấp thụ loại laser này.+ Giá thành cao
+ Ebrium chỉ hấp thụ vào mô với độ sâu rất nhỏ (khoảng 0,5 micron) [37]
Trang 20- Laser Nd:YAG: Dùng đầu tip laser tác động vào túi quanh răng, có tác
dụng làm giảm đáng kể các loại vi khuẩn gây bệnh, lấy bỏ các sản phẩm doquá trình viêm gây ra và cầm máu Loại laser này không có tác dụng lấy caorăng vì nó không bị cao răng hấp thụ và nó sinh nhiệt nhiều khi tác động vàonhững chất sẫm màu Giá thành loại máy này tương đối cao[37]
- Laser diode: Dùng đầu tip laser chiếu vào mô quanh răng và túi quanh
răng nhằm lấy bỏ các sản phẩm do quá trình viêm gây ra Nhiều nghiên cứucho thấy loại laser này có tác dụng làm giảm đáng kể các loại vi khuẩn gâybệnh và cầm máu rất tốt Laser diode có hệ thống ống truyền dẫn tia laserbằng sợi quang mềm, đầu phát tia laser nhỏ nên sử dụng an toàn, dễ thao táctrong túi quanh răng và có thể dễ dàng di chuyển vòng quanh chân răng Bướcsóng của laser này không được các tinh thể apatit hấp thụ, truyền qua môitrường nước tốt nhưng bị hấp thụ nhiều bởi mô viêm nhiễm và vi khuẩn màu
đậm Laser diode và Nd:YAG có thể hấp thụ vài mm Giá thành của loại máy
này không cao, vì vậy loại laser này là sự lựa chọn tốt trong điều trị bệnhviêm quanh răng [39]
1.3.4 Laser diode
1.3.4.1 Nguyên tắc hoạt động
Hình 1.2 Cấu tạo laser diode [2]
Trang 21Diode là từ ghép mang nghĩa "hai điện cực" với di là hai và ode là bắtnguồn từ electrode, có nghĩa là điện cực Khi ghép một bán dẫn điện âm vớimột bán dẫn điện dương lại với nhau ta được một diode.
Laser diode (laser bán dẫn) là loại laser dùng môi trường hoạt tính làchất bán dẫn kép, bao gồm một chất bán dẫn điện dương và một chất bán dẫnđiện âm Chất bán dẫn là vật liệu trung gian giữa chất dẫn điện và chất cáchđiện Chất bán dẫn hoạt động như một chất cách dẫn điện ở nhiệt độ thấp và
có tính dẫn điện ở nhiệt độ cao
1.3.4.2 Các thông số kỹ thuật cơ bản của laser diode
- Bước sóng: Bước sóng của laser diode từ 635-980 nm Một phần nằmtrong phổ màu xanh lục (635 - 700 nm) một phần nằm trong quang phổ hồngngoại (700 - 980 nm)
- Công suất: Là mức hiệu suất năng lượng hoạt động của máy Đơn vị đocông suất là watt (W)
- Năng lượng: Là thông số cơ bản nói lên khả năng làm việc của thiết bị.Đơn vị chính là June (J)
- Diện tác động: Được điều chỉnh bằng hệ thống kính hội tụ hoặc việcdịch chuyển xa, gần của hệ thống tay cầm Tùy theo mục đích sử dụng mà tathay đổi diện tác động
Trang 22- Xung laser: Năng lượng của laser từ chỗ phát ra một cách liên tục cũng
có thể được chia thành các đợt ngắt quãng Có nhiều loại xung khác nhau, tùythuộc vào thời gian mỗi xung Có thể là xung dài được tính bằng giây, đếnxung ngắn: 0,1s; 0,01s [6]
1.3.4.3 Tác dụng của laser diode trong răng hàm mặt
Laser diode có hoạt động gần với vùng hồng ngoại, các bước sóng của laserdiode sẽ hấp thụ tốt những sắc tố ở mô mềm (hemoglobin, melanin), vì thế laserdiode thích hợp cho phẫu thuật mô mềm, nội nha, vùng quanh răng Ở cấp độ tếbào nó giúp làm tăng quá trình trao đổi chất, kích thích sản sinh ra ATP(Adenosin triphotphat- loại nhiên liệu giúp tăng cường cho tế bào) Sự tăngnăng lượng này làm thúc đẩy quá trình làm lành mô [40], [41]
- Ở mức năng lượng thấp khi tác động vào đối tượng sinh học sẽ gây rahiện tượng đáp ứng sinh học [34]
Đáp ứng của tổ chức và cơ thể:
+ Đáp ứng của phản ứng viêm: Không viêm đau
+ Đáp ứng của phản ứng đau
+ Đáp ứng của tổn thương tế bào
+ Đáp ứng tái sinh: Tái tạo lại tổ chức bị tổn thương
+ Đáp ứng của hệ miễn dịch
Ngoài ra laser diode còn dùng để loại bỏ vi khuẩn và tổ chức hoại tử nênđược dùng để hỗ trợ điều trị nội nha có tác dụng làm sạch ống tủy [42], [43],[44] Đặc biệt laser diode có hiệu quả trong bệnh viêm quanh răng, khử trùng bềmặt implant khi bộc lộ implant [45], [46]
- Ở mức năng lượng cao laser diode cũng được sử dụng để làm phẫuthuật vì nó có nhiều ưu điểm sau [40], [47]:
+ Tác dụng cắt
+ Cầm máu tốt
Trang 23+ Gần như không chảy máu do đó dễ nhìn được vùng cần phẫu thuật+ Không cần phải khâu
+ Gần như không bị sưng nề sau phẫu thuật
+ Làm giảm đau
+ Không bị chảy máu thứ phát
+ Đường cắt chính xác
+ Tính được độ sâu của vết cắt
+ Mô liền kề vùng phẫu thuật chỉ bị ảnh hưởng tối thiểu
+ Ít để lại sẹo
- Khi 2 mức năng lượng này được sử dụng cùng nhau làm giảm viêmmãn tính ở túi quanh răng Nó có hiệu quả trong điều trị bệnh viêm quanhrăng từ mức độ nhẹ cho đến trung bình Trong túi quanh răng có chứa cao răng,mảng bám, vi khuẩn gây bệnh, các tổ chức hoại tử mà laser diode có tác dụngloại bỏ những thành phần trên nhằm kích thích quá trình tái tạo mô quanh răng[40] Khi điều trị viêm quanh răng, dùng đầu tip laser chiếu vào mô quanh răng
và túi quanh răng nhằm lấy bỏ các sản phẩm do quá trình viêm gây ra
1.3.5 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước
* Nước ngoài:
Một số nghiên cứu các tác giả nước ngoài đã được báo cáo:
- Một báo cáo của tác giả Borrajo JL vào năm 2004 về hỗ trợ điều trịviêm quanh răng bằng laser diode có bước sóng 980 nm Kết quả của nghiêncứu này đã chứng minh được việc sử dụng laser diode khi kết hợp với phươngpháp thông thường có sự cải thiện các chỉ số lâm sàng so với khi chỉ điều trịtheo phương pháp thông thường [48]
- Năm 2005 là báo cáo của tác giả Matthias Kreisler về hiệu quả lâmsàng khi ứng dụng laser diode hỗ trợ điều trị viêm quanh răng bằng phươngpháp lấy cao răng và làm nhẵn chân răng Kết quả là những răng được điều trị
Trang 24bằng laser cho thấy độ lung lay răng, độ sâu túi lợi bệnh lý và mức mất bámdính đều giảm [49].
- Một nghiên cứu can thiệp của tác giả Antonio Crispino (2015) về hiệuquả khi sử dụng laser diode hỗ trợ điều trị viêm quanh răng bằng phương phápkhông phẫu thuật Kết quả là cả 2 phương pháp điều trị đều có hiệu quả cải thiệnchỉ số GI, PI, PD nhưng việc sử dụng laser diode cho kết quả rõ ràng hơn [50]
* Trong nước:
Ở Việt Nam tuy sự ứng dụng của laser chưa phải là phổ biến rộng rãinhư các nước tiên tiến nhưng cũng đã có được những nghiên cứu ứng dụng vềlaser Có thể kể ra một số nghiên cứu ứng dụng sau:
- Tác giả Lê Thị Hiền và Trần Thị Thúy đã nghiên cứu ứng dụng củalaser bán dẫn trên ung thư vòm họng vào năm 1996 [51]
- Tác giả Lê Thị Hiền cũng đã nghiên cứu ngưỡng đau của thỏ dưới ảnhhưởng của laser bán dẫn hồng ngoại được báo cáo vào năm 1997 [52]
- Tác giả Nguyễn Bá Khánh đánh giá hiệu bước đầu kết quả phươngpháp điều trị viêm lợi mạn tính bằng phương pháp phối hợp laser He – Ne vàonăm 2013 [53]
Khoa răng hàm mặt Bệnh viện Quân Y 108 là đơn vị đầu tiên đã sử dụnglaser He – Ne vào điều trị viêm lợi và thu được những kết quả đáng khích lệ.Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương Hà nội và một số bệnh viện,phòng khám Răng hàm mặt đã sử dụng Laser Diode, Laser CO2 điều trị chobệnh nhân, song chưa có nghiên cứu nào báo cáo về kết quả ứng dụng điều trịviêm quanh răng của các loại laser này
Trang 25Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Đối tượng nghiên cứu là răng của những bệnh nhân có tuổi trên 20 đượckhám và chẩn đoán là viêm quanh răng mãn tính có túi lợi sâu 4 - 6 mm tạiKhoa Nha chu - Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương Hà Nội
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
Các bệnh nhân bị viêm quanh răng mạn tính phải có các tiêu chuẩn sau:
- Có nhiều cao răng và mảng bám
- Có biểu hiện viêm lợi mạn tính
- Có túi lợi bệnh lý và mất bám dính quanh răng
- Có hình ảnh tiêu xương trên phim Xquang
- Tốc độ tiến triển chậm hoặc trung bình [25]
- Bệnh nhân phải còn ít nhất 10 răng trên một cung răng
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân bị viêm quanh răng cấp
- Những bệnh nhân đã được điều trị bằng phẫu thuật quanh răng
- Bệnh nhân đã được can thiệp ghép xương trước đó
- Những bệnh nhân không hợp tác, tâm thần
- Những bệnh nhân đang có bệnh toàn thân tiến triển: Cao huyết áp, đáitháo đường, bạch cầu cấp
- Những bệnh nhân đang có tình trạng nhiễm trùng toàn thân: sốt siêu vi trùng
- Những bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh và điều trị viêm quanh răngtrong 03 tháng gần đây
Trang 262.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Theo phương pháp thử nghiệm lâm sàng có đối chứng
Các bệnh nhân được xếp ngẫu nhiên vào hai nhóm theo thứ tự đến khám:
- Nhóm 1: Là nhóm thử nghiệm, gồm những bệnh nhân bị viêm quanhrăng được điều trị khởi đầu (lấy cao răng, làm nhẵn bề mặt chân răng) kết hợpvới điều trị bằng laser diode
- Nhóm 2: Là nhóm chứng, các bệnh nhân được điều trị theo phương pháp
cơ học là lấy cao răng, làm nhẵn bề mặt chân răng kết hợp với nạo túi lợi
Mục đích của chúng tôi khi chia ra 2 nhóm này là để so sánh hiệu quảđiều trị của laser so với nạo túi lợi
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
* Cỡ mẫu nghiên cứu [54]:
2 2 1
2 2 2 1 1 1 )
2 / 1 ( 2 1
) (
] 1 ( ) 1 ( [ )
1 ( 2 [
p p
p p p p Z p p Z
n n
n1: Cỡ mẫu nghiên cứu cho nhóm chứng
n2: Cỡ mẫu nghiên cứu cho nhóm thử nghiệm
p1: Tỷ lệ bệnh nhân có kết quả tốt ở nhóm chứng (ước lượng là 35%)
p2: Tỷ lệ bệnh nhân có kết quả tốt ở nhóm thử nghiệm (ước lượng là 65%).p: (p1 + p2)/2
Z1- /2: Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (=1,96)
Trang 272.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu
2.2.3.1 Dụng cụ và phương tiện kỹ thuật
- Ghế máy nha khoa
- Khay khám thông thường: gương, gắp, thám trâm, găng tay
- Thám trâm nha chu có chia vạch
- Máy lấy cao răng siêu âm Bocat
- Cây nạo túi lợi
- Bông, oxy già
- Kính bảo vệ mắt
- Máy ảnh
- Máy laser diode:
Hình 2.1 Máy AMD laser [3]
Do hãng AMD laser sản xuất
Trang 282.2.3.2 Khám và đánh giá tình trạng viêm quanh răng mạn tính
Bệnh nhân được khám để đánh giá tình trạng viêm quanh răng ở tất cảcác răng trừ R8 Răng có túi quanh răng sâu 4 – 6 mm sẽ lấy thông tin đểđánh giá tình trạng viêm quanh răng
Để khám và đánh giá tình trạng quanh răng: chỉ số lợi, chỉ số chảy máurãnh lợi, độ sâu túi quanh răng, mức mất bám dính quanh răng, đánh giá mấtxương ổ răng
a Túi quanh răng:
+ Xác định vị trí của túi quanh răng: dùng cây thăm dò quanh răng củaWHO thăm khám ở mặt ngoài và mặt trong của các răng
+ Đo độ sâu của túi lợi: là khoảng cách từ bờ của viền lợi tới đáy củatúi lợi Được tính bằng mm
Lấy giá trị đo được ở túi có vị trí sâu nhất ở cácrăng trên một bệnh nhân
b Mức mất bám dính quanh răng: được tính từ chỗ nối men - cement tớiđáy túi lợi
+ Thường đo đồng thời cùng với đo túi lợi để xác định độ sâu túi lợi.Cũng được tính bằng mm
c Chỉ số lợi (GI): theo Loe và Silness [55]
+ Đánh giá mức độ viêm dựa trên màu sắc, độ săn chắc và sự có haykhông có chảy máu khi thăm khám
+ Trước khi thăm khám phải làm cho răng và lợi khô
+ Cách khám: Dùng cây thăm dò quanh răng ấn vào lợi để xác địnhmức độ săn chắc của lợi Sau đó đưa vào khe lợi và theo các thành mô mềm
để đánh giá mức độ chảy máu lợi Lực dùng để thăm khám không quá 25gr
+ Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số lợi GI như sau:
Độ 0: Lợi bình thường
Độ 1: Lợi viêm nhẹ, có thay đổi nhẹ về màu sắc, lợi nề nhẹ vàkhông chảy máu khi thăm khám bằng thám trâm
Trang 29Độ 2: Lợi viêm trung bình, đỏ, phù nề và chảy máu khi thăm khám Độ 3: Lợi viêm nặng, đỏ rõ, phù nề, có loét, có xu hướng chảymáu tự nhiên.
+ Cách ghi chỉ số lợi:
+ Cách khám: Dùng ánh sáng đủ mỗi khi thăm mỗi vùng
Sond thăm dò nha chu đi song song với trục răng ở bờ lợi rồi tới nhú lợi
Chờ 30 giây sau khi thăm
+ Tiêu chuẩn đánh giá:
0 = lợi lành mạnh, bờ và nhú lợi không chaỷ máu
1 = nhú và bờ lợi không thay đổi màu và không sưng nhưng chảy máu ởrãnh khi thăm khám
2 = chảy máu khi thăm và lợi đổi màu bởi viêm, không sưng nề
3 = chảy máu khi thăm, lợi đổi màu và sưng nề nhẹ
4 = chảy máu khi thăm, lợi đổi màu, sưng rõ
5 = chảy máu khi thăm và chảy máu tự nhiên, lợi đổi màu, sưng, có hoặckhông có loét
Giá trị SBI thay đổi từ 0-5
e Hình thái tiêu xương ổ răng:
Trang 30- Đánh giá hình thái tiêu xương ổ răng là tiêu dọc hay tiêu ngang tại thờiđiểm trước điều trị.
Để đánh giá được tiêu xương ngang hay dọc ta phải xác định được màoxương ổ răng Phần xương ổ răng ở mặt bên, kẽ giữa 2 răng nhô lên gọi làmào xương ổ răng Bình thường mào xương ổ răng ở dưới đường nối menrăng khoảng 0,5 – 1mm Khi khám thấy túi quanh răng trên xương có nghĩa làđáy túi nằm trên mào xương ổ răng như vậy xảy ra hiện tượng tiêu xươngngang Còn khi đáy túi nằm thấp hơn mào xương ổ răng về phía cuống, tổnthương lá cứng nhiều hơn gọi là tiêu xương dọc
* Nhóm chứng: Điều trị theo phương pháp cơ học
- Lấy cao răng bằng máy siêu âm
- Làm nhẵn bề mặt chân răng
- Nạo túi lợi bằng cây nạo túi lợi
- Hướng dẫn vệ sinh răng miệng
Quy trình điều trị:
- Tất cả các bệnh nhân của 2 nhóm đều được tiến hành lấy cao răng theo
1 quy trình kỹ thuật như nhau: làm sạch cao răng, mảng bám răng và làmnhẵn bề mặt chân răng
+ Lấy cao răng bằng máy siêu âm: phải lấy hết được cao răng, mảngbám trên và dưới lợi
- Ở nhóm chứng: Sau khi lấy sạch cao răng tiến hành nạo túi lợi bằngcây nạo túi lợi Sau đó bơm rửa sạch bằng betadin pha loãng với nước muối
- Chiếu laser diode cho các bệnh nhân nhóm thử nghiệm
Trang 31* Yêu cầu:
+ Thầy thuốc và bệnh nhân đều phải mang kính bảo vệ mắt
+ Xác định vị trí và bộc lộ tổn thương bằng banh miệng hoặc gương khám
* Các bước điều trị laser:
- Tiêm tê hoặc tê bôi tại chỗ
- Các bước chiếu:
Chúng tôi áp dụng quy trình chiếu laser theo tác giả Fay Goldstep(Trường đại học Florida) và George Freedman (Hội thẩm mỹ nha khoaCanada) khuyến cáo
+ Bước 1: Chuẩn bị máy laser, đeo kính bảo vệ mắt cho bệnh nhân vànhân viên y tế thực hiện
+ Bước 2: Đặt công suất chiếu với mức năng lượng 0,5 W Kích hoạtđầu laser bằng giấy cắn
+ Bước 3: Đưa đầu laser xuống đáy túi, cách đáy túi 1mm, tiếp xúc vớithành biểu mô để đầu laser song song với trục chân răng nhằm hướng tia lasertác động trên phần mô bị bệnh, đưa đi đưa lại theo chiều ngang và di chuyển
từ đáy túi đi dần lên phía trên lợi bờ Khi thấy đầu có cặn bám thì làm sạchbằng gạc ẩm Nhắc lại bước này cho đến khi không còn cặn bám ở đầu laserhoặc thấy chảy máu ở túi lợi Bước này chiếu ở chế độ xung ngắt quãng Thờigian mỗi lần chiếu khoảng 30 s
+ Bước 4: Giảm mức năng lượng xuống mức thấp nhất có thể kích hoạtđược (thông thường khoảng 0,5W ), để cách bờ viền lợi 1- 2 mm và chiếutheo bờ viền lợi trong 20 s
+ Bước 5: Chiếu laser ở mức công suất 1 W, ở khoảng cách 4 - 5 mm
so với lợi viền, chiếu trong thời gian 10 s
Bước 4 và 5 chiếu ở chế độ xung liên tục
5-7 ngày sau chiếu đợt tiếp theo Thông thường mỗi bệnh nhân chúng tôichiếu khoảng 3 – 4 đợt
Trang 32Hình 2.2 Hình ảnh mô phỏng cách chiếu laser [5]
Hình 2.3 Đưa đầu tip vào túi lợi [6]
Hình 2.4 Bắt đầu chiếu tia laser [7]
- Chăm sóc sau điều trị
+ Có thể dùng tăm bông bôi 1 lớp vitamin E lên vùng phẫu thuật
+ Trong 24h: Không ăn thức ăn cứng, dính, các hạt cứng và thức ăn dễ giắt+ Không hút thuốc trong vòng 24h
+ Súc miệng nước muối ấm ít nhất 2 lần một ngày, liên tục trong 3 ngày+ Tránh chải răng và dùng chỉ kẽ răng 48h
Trang 338 tuần điều trị Vì vậy việc đánh giá mức độ tiêu xương và hình thái tiêuxương chỉ đánh giá và ghi nhận 1 lần trước điều trị.
Khám, ghi nhận các biến chứng có thể xảy ra khi dùng laser:
- Trên răng: Tổn thương men, ngà răng
- Sâu răng sau điều trị laser
- Tổn thương xương ổ răng: Cháy xương ổ răng,viêm xương ổ răngsau điều trị laser
2.2.3.5 Xử lý số liệu
Các số liệu thu được xử lý theo phương pháp thống kê y học với phầnmềm Stata 10 của tổ chức y tế thế giới
Trang 34- Khi so sánh tỷ lệ giữa các nhóm dùng test khi bình phương
- Khi tính trung bình, 2 gía trị trung bình sử dụng T- test hoặc whitney test để tính p
Mann Khi muốn so sánh trước sau, sử dụng test Wilcoxon ghép cặp
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu
- Những bệnh nhân tham gia nghiên cứu được giải thích rõ mục đíchnghiên cứu và tự nguyện tham gia nghiên cứu và được quyền rút
- Tất cả các thông tin về người bệnh được đảm bảo bí mật, luôn tôn trọng
sự riêng tư cá nhân của mỗi người bệnh
- Nghiên cứu chỉ với mục đích phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe củanhân dân với tiêu chí muốn có phương pháp tối ưu nhất trong điều trị lâm sàng.Đảm bảo quy định về đạo đức trong nghiên cứu y học của Bộ đã quy định
Trang 35SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU
Sơ đồ 2.1 Các bước nghiên cứu
Bệnh nhân viêm quanh răng mạn tính
Khám LS, CLS chọn lọc bệnh nhân theo tiêu chuẩn
Nhóm chứng
Khám, đánh giá sau 4 tuần
Khám, đánh giá sau 8 tuần
Nhóm thử nghiệm
Khám, đánh giá sau 4 tuần
Khám, đánh giá sau 8 tuần
Điều trị khởi đầu
So sánh kết quả
So sánh kết quả
Chiếu laser
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm lâm sàng, xquang của bệnh nhân viêm quanh răng mạn tính
3.1.1 Tình trạng bệnh quanh răng trước điều trị ở nhóm chứng
* Độ sâu túi quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm chứng
Bảng 3.1 Độ sâu túi quanh răng tại thời điểm trước điều trị
- Độ sâu túi trung bình trong nhóm là 4,9 ± 0,5 mm
* Mức mất bám dính quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm chứng
Bảng 3.2 Mức mất bám dính quanh răng tại thời điểm trước
Trang 37* Chỉ số GI tại thời điểm trước điều trị ở nhóm chứng
Bảng 3.3 Chỉ số GI tại thời điểm trước điều trị ở nhóm chứng
- Chủ yếu lợi viêm ở mức độ trung bình với trung bình GI là 2,0 ± 0,4
* Chỉ số SBI tại thời điểm trước điều trị ở nhóm chứng
Bảng 3.4 Chỉ số SBI tại thời điểm trước điều trị ở nhóm chứng
Trang 383.1.2 Tình trạng bệnh quanh răng trước điều trị ở nhóm thử nghiệm
* Độ sâu túi quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm thử nghiệm
Bảng 3.5 Độ sâu túi lợi bệnh lý tại thời điểm trước điều trị
- Trung bình độ sâu túi lợi bệnh lý của nhóm là 5,1 ± 0,4 mm.*
* Mức mất bám dính quanh răng tại thời điểm trước điều trị ở nhóm thử nghiệm
Bảng 3.6 Mức mất bám dính quanh răng tại thời điểm trước
điều trị ở nhóm thử nghiệm.
dính Nhóm răng
Trang 39* Chỉ số GI tại thời điểm trước điều trị ở nhóm thử nghiệm
Bảng 3.7 Chỉ số GI tại thời điểm trước điều trị ở nhóm thử nghiệm.
* Chỉ số SBI tại thời điểm trước điều trị ở nhóm thử nghiệm
Bảng 3.8 Chỉ số SBI tại thời điểm trước điều trị ở nhóm thử
Trang 40mức độ 3.
3.1.3 So sánh 2 nhóm trước điều trị
* Độ sâu túi quanh răng tại thời điểm trước điều trị
Bảng 3.9 Độ sâu túi quanh răng tại thời điểm trước điều trị
- Trung bình độ sâu túi quanh răng ở 2 nhóm là 5,0±0,5 mm
* Mức mất bám dính quanh răng tại thời điểm trước điều trị
Bảng 3.10 Mức mất bám dính quanh răng tại thời điểm