1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý môi trường đất bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV - DDT từ kho thuốc BVTV tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

67 531 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 855,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả ứng dụng công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường đất bởi thuốc bảo vệ thực vật DDT tại khu vực kho thuốc BVTV Hữu Lũng .... Xuất phát từ thực tế trên và sự cần thiết cần phải xử lý kh

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-*** -DƯƠNG THỊ HUỆ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG ĐẤT BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI THUỐC BVTV – DDT TỪ KHO THUỐC BVTV TẠI THỊ TRẤN HỮU LŨNG,

HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên – năm 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-*** -DƯƠNG THỊ HUỆ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG ĐẤT BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI THUỐC BVTV – DDT TỪ KHO THUỐC BVTV TẠI THỊ TRẤN HỮU LŨNG,

HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và thông tin trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện luận văn

Dương Thị Huệ

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Lợi đã hết lòng tận tụy hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài của mình

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên và cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Người thực hiện luận văn

Dương Thị Huệ

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

Trang

Bảng 1.1: Giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất

18

Bảng 2.1: Quy cách hố trôn xử lý đất nhiễm DDT 25

Bảng 2.2: Định mức chế phẩm sinh học để xử lý DDT trong đất 27

Bảng 2.3: Khối lượng đất ô nhiễm cần xử lý 28

Bảng 3.1: Giá trị sản xuất ngành nông- lâm - thủy sản của huyện Hữu Lũng 33

Bảng 3.2: Hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi huyện Hữu Lũng 34

Bảng 3.3: Một số sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chủ yếu 35

Bảng 3.4: Kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV - DDT trong đất 37

Bảng 3.5: Kết quả phân tích mẫu đất trước khi xử lý bằng phương pháp hóa học 39

Bảng 3.6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất ở giai đoạn 1 39

Bảng 3.7: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất ở giai đoạn 2 40

Bảng 3.8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất ở giai đoạn 3 40

Bảng 3.9: Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng đất 3 giai đoạn 41

Bảng 3.10: Kết quả phân tích mẫu đất trước khi xử lý bằng phương pháp xử lý sinh học tự phân hủy 43

Bảng 3.11: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất ở giai đoạn 1 43

Bảng 3.12: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất trước khi bổ sung thêm chế phẩm sinh học ở giai đoạn 2 44

Bảng 3.13: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất sau khi bổ sung thêm chế phẩm sinh học ở giai đoạn 2 45

Bảng 3.14: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 46

Trang 7

v

Bảng 3.15: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất trước khi bổ sung thêm chế phẩm sinh học ở giai đoạn 3 sau khi bổ sung thêm chế phẩm sinh học ở giai đoạn 2 47 Bảng 3.16: Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng đất 3 giai đoạn 48

Trang 9

vii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Yêu cầu của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.2 Cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài 6

1.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 7

1.2 Ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến môi trường và sức khỏe con người 11

1.3 Tiêu chuẩn về giới hạn tối đa cho phép của Dư lượng hóa chất BVTV của Việt Nam 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

2.2 Nội dung nghiên cứu 21

2.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn 21

2.2.2 Đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường đất từ thuốc bảo vệ thực vật DDT 21

2.2.3 Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý môi trường đất bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật DDT 21

Trang 10

viii

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 22

2.3.2 Phương pháp khảo sát lấy mẫu đất 22

2.3.3 Phương pháp ứng dụng công nghệ xử lý ô nhiễm đất bởi thuốc bảo vệ thực vật DDT 24

2.3.3.1 Phương pháp hóa học kết hợp với chôn lấp an toàn 24

2.3.3.2 Phương pháp sinh học tự phân hủy kết hợp với chống lan tỏa, cải tạo đất bằng trồng cỏ 26

2.3.3.3 Trồng cỏ tạo vành đai chống lan tỏa 28

2.3.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 29

2.3.5.Phương pháp xử lý số liệu 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Kết quả đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Các nguồn tài nguyên 31

3.1.3 Thực trạng môi trường 32

3.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội 32

3.1.5 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 36

3.2 Kết quả đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường đất bởi thuốc bảo vệ thực vật DDT tại kho nông dược cũ thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn 36

3.3 Kết quả ứng dụng công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường đất bởi thuốc bảo vệ thực vật DDT tại khu vực kho thuốc BVTV Hữu Lũng 38

3.3.1 Kết quả phân tích đối với môi trường đất tại các điểm xử lý bằng phương pháp hóa học kết hợp chôn lấp an toàn 38

Trang 11

ix

3.3.2 Kết quả phân tích đối với môi trường đất tại các khu vực xử lý nằm ngoài nền kho cũ trước và sau khi ứng dụng phương pháp xử lý sinh học tự phân hủy

kết hợp với chống lan tỏa, cải tạo đất bằng trồng cỏ 42

3.4 Đánh giá hiệu quả của việc lựa chọn phương pháp xử lý ô nhiễm 49

3.4.1 Hiệu quả xử lý môi trường đất sau khi áp dụng 2 phương pháp xử lý 49

3.4.2 Hiệu quả về môi trường 50

3.5.3 Hiệu quả về kinh tế 50

3.5.4 Hiệu quả về xã hội và an ninh chính trị 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

1 Kết luận 52

2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay trên thế giới sự phát triển nhanh chóng về sản xuất hàng loạt các chất bảo vệ thực vật (BVTV) trong đó có DDT đã được đưa vào sử dụng trong nông nghiệp Việt Nam là một nước nông nghiệp và cũng là một trong những nước sử dụng rộng rãi loại hóa chất này Việc sử dụng DDT đã mang lại hiệu quả lớn cho sản xuất nông nghiệp, nhưng việc sử dụng một cách tràn lan và không đúng quy trình thì sản phẩm này bắt đầu có những tác động tiêu cực đến con người và môi trường sống

Một thực trạng hiện nay ở Việt Nam đó là sau nhiều năm hoạt động tại các điểm chế biến và kho chứa thuốc BVTV-DDT không được quản lý tốt đã tạo thành những điểm nóng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Ở nhiều nước trên thế giới đã có những nghiên cứu và quy định chặt chẽ về việc sử dụng DDT nói riêng và các hóa chất độc hại khác, thậm chí còn đưa vào danh sách cấm sử dụng Ở Việt Nam cũng đã đưa ra các quy định liên quan đến vấn đề này như: Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phế duyệt “Kế hoạch xử lý triệt

để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng” đã đề cập đến hướng xử

lý cho các kho thuốc BVTV trong cả nước

Hữu Lũng là một huyện của tỉnh Lạng Sơn có diện tích tự nhiên là 804

km2, dân cư sống chủ yếu dựa vào hoạt động nông nghiệp là chính Trên địa bàn thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng có Công ty Cổ phần Hóa chất Vĩnh Thịnh chuyên sản xuất nông dược và thuốc BVTV phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh nói chung và huyện Hữu Lũng nói riêng Do trong quá trình sản xuất, Công ty đã gây ra ô nhiễm môi trường và cơ quan chức năng đã yêu cầu Công ty buộc phải di chuyển hoạt động sản xuất sang khu

Trang 13

2

vực khác và áp dụng các biện pháp khắc phục ô nhiễm nhưng đến nay Công

ty lấy lý do không có đủ kinh phí khắc phục ô nhiễm Sau đó đến đầu năm

1991 thì Công ty này ngừng hoạt động sản xuất, nhà xưởng và thiết bị đã được tháo dỡ Hiện tại khu vực sản xuất cũ đã được UBND tỉnh Lạng Sơn chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn hỗ trợ kinh phí thực hiện san lấp, rải vôi và đá cấp phối, trồng cây xanh với tổng diện tích 13.777 km2

Cuối năm 2012 Cục Bảo vệ Môi trường (BVMT) đã tiến hành kiểm tra

đo đạc lượng tồn dư thuốc BVTV và nhận thấy có dấu hiệu ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc BVTV tại khu vực sản xuất hóa chất nông dược cũ Cục BVMT đã tiến hành lấy mẫu phân tích, mẫu nước ở khu vực này Kết quả cho thấy khu vực kho nông dược cũ và một số điểm xung quanh đã bị ô nhiễm do

sự lan truyền của tồn lưu thuốc BVTV DDT ở các mức độ khác nhau

Việc cần thiết cần phải có những giải pháp kịp thời để xử lý, khống chế nguồn ô nhiễm này, nếu không thì sự phát tán ô nhiễm sẽ diễn ra trên phạm vi rộng gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của người dân trên địa bàn huyện nói chung và địa bàn thị trấn Hữu Lũng nói riêng

Xuất phát từ thực tế trên và sự cần thiết cần phải xử lý khắc phục ô nhiễm do tồn lưu DDT tại nền kho thuốc BVTV tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn nhằm tạo ra môi trường trong sạch cho khu vực, được sự nhất trí của BGH Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, BCN

Khoa sau đại học, được sự hướng dẫn của Cô giáo T.S Nguyễn Thị Lợi, tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý môi trường đất bị ảnh hưởng bởi thuốc Bảo vệ thực vật - DDT từ Kho thuốc bảo vệ thực vật tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”

Trang 14

- Xử lý, khống chế nguồn ô nhiễm tới môi trường

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Sử dụng các phương pháp phù hợp để đánh giá được mức độ, phạm vi

ô nhiễm tới môi trường đất từ kho thuốc BVTV;

- Xác định, lựa chọn phương án xử lý đạt hiệu quả cả về mặt môi trường và kinh tế,…;

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

- Xác định được lượng tồn dư thuốc BVTV-DDT trong đất

- Các số liệu phân tích tương đối chính xác được sử dụng làm căn cứ để lựa chọn các phương pháp xử lý và đề xuất các giải pháp phù hợp với địa phương

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sau khi hoàn thành đề tài sẽ làm cơ sở cho các cơ quan chức năng quan tâm đến vấn đề BVMT nói chung và xử lý ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV nói riêng vì sự phát triển bền vững

Trang 15

4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận

* Khái niệm về thuốc Bảo vệ thực vật

Thuốc BVTV là những hợp chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học được dùng để phòng, trừ sâu bệnh, cỏ dại, chuột, hại cây trồng

và nông sản Thuốc BVTV gồm nhiều nhóm khác nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật hại, như thuốc trừ sâu để trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng để trị bệnh cây Thuốc BVTV nhiều khi còn là thuốc trừ hại

Thuốc BVTV-DDT tên thường gọi là Dichloro Diphenyl Trichloroethane, thuộc nhóm Clor hữu cơ Là thuốc BVTV rất bền vững trong

tự nhiên đất và nước, có thời gian bán phân hủy rất dài, được xếp vào loại độc tính loại I và loại II Nó có khả năng trơ với các phản ứng quang phân, với Oxy trong không khí Trong môi trường kiềm nó dễ bị Dehydroclorua hóa DDT ít tan trong nước nhưng khi hòa tan trong nước chúng tạo thành huyền phù DDT tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như khả năng hòa tan trong

mỡ rất bền do đó DDT được tích lũy qua chuỗi thức ăn Đến năm 1993 ở Việt Nam có lệnh cấm sử dụng thuốc BVTV nhóm Clor hữu cơ

*Khái niệm môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo

có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên (Nguyễn Thị Lợi, 2006) [14]

Trang 16

5

* Tác hại của DDT đối với môi trường tự nhiên

Các chất thải sinh ra từ quá trình sử dụng hóa chất trong nông nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu làm cho môi trường đất bị ô nhiễm do sự tồn dư của chúng trong đất quá cao và tích lũy trong cây trồng

Do thuốc tồn đọng lâu không phân hủy nên nó có thể theo nước và gió phát tán tới các vùng khác, theo các loài sinh vật đi khắp mọi nơi Khi bị phát tán ra khí quyển DDT có khả năng di chuyển hàng nghìn dặm trong khí quyển đến các khu vực lạnh hơn thì bị kết tủa lại rơi trở lại xuống mặt đất, tích tụ trong mỡ người và các loài động vật

DDT có thời gian bán phân hủy là 5 đến 15 năm, DDT có thành phần tương đối ổn định nên khó bị phân hủy trong môi trường tự nhiên và thâm nhập các loài chim theo hệ thống nước, thực vật phù du, động vật phù du, tôm

cá nhỏ DDT trong không khí phải sau 10 năm mới giảm nồng độ xuống tỷ lệ ban đầu 1/10 DDT là hợp chất chứa Clo gây hậu quả rất độc đối với môi trường

* Tác hại của DDT đối với con người, động vật

- Về nhiễm độc cấp tính:

Nếu ăn nhầm thực phẩm chứa vài gram hóa chất trong một thời gian ngắn có thể bị ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh: kích thích, vật vã, run, thở gấp, co giật, có thể dẫn đến tử vong

Người bị nhiễm độc sẽ bị run rẩy, co giật mạnh kéo theo tình trạng ói mửa, đổ mồ hôi, nhức đầu và chóng mặt

- Về nhiễm độc mãn tính:

Khi bị nhiễm độc với liều lượng nhỏ trong thời gian dài, chức năng của gan bị thay đổi: to gan, viêm gan, lượng độc tố (enzim) của gan trong máu có thể bị tăng lên và DDT tích tụ trong các mô mỡ, sữa mẹ và có khả năng gây

vô sinh cho động vật có vú và chim

Trang 17

6

Gây tổn thương thận và thiếu máu Nếu bị nhiễm độc vào khoảng 50mg/ngày/kg cơ thể, có thể ảnh hưởng đến việc sinh sản, đến các tuyến nội tiết như tuyến giáp trạng, nang thượng thận Nếu bị nhiễm lâu hơn có thể dẫn đến ung thư

20-* Con đường nhiễm độc

Những người trong vùng nông nghiệp chuyên canh về lúa thường bị nhiễm độc qua đường nước

Người sống trong vùng chuyên canh về thực phẩm xanh như các loại hoa màu sẽ bị nhiễm độc qua đường hô hấp

Người dân vùng đô thị bị nhiễm độc khi tiêu thụ các thực phẩm dễ bị nhiễm độc

DDT có thể thâm nhập vào thai nhi qua nước ối và nhau thai của bà mẹ cũng như qua đường cuống rốn Khi đã được sinh ra trẻ sơ sinh nhiễm tiếp qua đường sữa mẹ Nghiên cứu cho thấy nếu mẹ bị nhiễm độc thì thai nhi sẽ chậm phát triển, hệ thống sinh dục của thai nhi có thể bị biến dạng

1.1.2 Cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài

Đề tài căn cứ vào các văn bản pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường sau:

- Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 29/5/2005, có hiệu lực từ ngày 01/7/2006

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 về sửa đổi, bổ sung một só điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Trang 18

7

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng

Bộ TN&MT về việc “Bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường”

- Chỉ thị số 29/1998/CT-TTg ngày 25/8/1998 của Thủ tướng Chính phủ

về việc: Tăng cường công tác quản lý, sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và các chất khó phân hủy

- Thông tư liên tịch số 07/2007/TT-BTNMT ngay 03/7/2007 của Bộ TN&MT hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường bắt buộc áp dụng QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất

1.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Một số ứng dụng công nghệ xử lý môi trường đất bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV đã được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn

Công nghệ xử lý bằng các tác nhân ô xi hóa mạnh thông qua giải pháp công trình và phi công trình để xử lý tồn dư thuốc BVTV của Viện Môi trường nông nghiệp là một bước tiến đáng kể và khả thi nhất trong công tác

xử lý tồn dư thuốc BVTV trong thời điểm hiện tại Việc xử lý thí điểm tại

“điểm nóng” ô nhiễm thuốc BVTV ở xã Nam Lĩnh năm 2011 và 2012 Đây là một trong 3 phương án đang được áp dụng, mang lại hiệu quả cao, an toàn cho môi trường; đồng thời chi phí thấp nhất Sử dụng các tác nhân ô xi hóa mạnh để xử lý tình trạng ô nhiễm thuốc BVTV Đưa đất bị ô nhiễm lượng tồn

dư thuốc BVTV lên bề mặt để chúng có điều kiện tiếp xúc với các tác nhân ô

xi hóa và tạo phản ứng hóa học để trung hòa hết lượng thuốc BVTV tồn dư trong đất, kết hợp giữa giải pháp công trình (đưa toàn bộ đất bị ô nhiễm từ 2,5

m dưới lòng đất lên mặt đất để tăng phản ứng ô xi hóa) và giải pháp phi công trình (sử dụng tác nhân ô xi hóa mạnh kết hợp với nước và các dung môi để

Trang 19

8

cô lập thuốc ra khỏi keo đất) để xử lý một cách triệt để diện tích đất bị ô nhiễm" Năm 2011, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cho phép, Viện Môi trường Nông nghiệp đã làm thí điểm 350 m2 đất là nền kho chứa thuốc DDT tại xóm 4, xã Nam Lĩnh, Nam Đàn, kết quả đã giảm dư lượng thuốc từ

2600 ppm phần triệu xuống còn xấp xỉ 3 ppm, đạt hiệu quả 99% Tuy nồng độ thuốc BVTV vẫn chưa đạt yêu cầu theo quy chuẩn VN (0,01 ppm), nhưng điều quan trọng là khu đất đã qua xử lý hầu như không gây tác động xấu đến môi trường Năm nay viện tiếp tục xử lý thí điểm lô đất còn lại của kho chứa thuốc DDT này (liền kề với lô xử lý năm 2011) (Báo điện tử Nông nghiệp Việt Nam, 2012), [4]

Các nhà khoa học thuộc Bộ môn Vi sinh vật (Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam) đã nghiên cứu phân lập và tuyển chọn được một số chủng vi sinh vật (VSV) mới có khả năng phân hủy tồn dư thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong đất trồng Phương pháp này vừa đơn giản, chi phí thấp, hiệu quả cao và đặc biệt không gây ô nhiễm trở lại đối với môi trường Cùng với những tiến bộ vượt bậc của khoa học và công nghệ, xu hướng xử lý tồn

dư thuốc BVTV trong đất trồng bằng phương pháp sinh học đang được nhiều nhà khoa học trên thế giới và ở Việt Nam quan tâm nghiên cứu Với mong muốn tìm ra một biện pháp xử lý sinh học, từ năm 2001, các nhà khoa học thuộc Bộ môn Vi sinh vật (VSV) đã tiến hành nghiên cứu đề tài phân lập và

tuyển chọn một số chủng VSV có khả năng phân hủy tồn dư thuốc BVTV

Theo các nhà khoa học, quá trình phân hủy tự nhiên các hóa chất BVTV cũng xảy ra trong đất, nhưng rất chậm Vì vậy, khi sử dụng các chủng VSV này thì quá trình phân hủy sẽ xảy ra nhanh hơn

Có thể nói đây là biện pháp cải tạo đất trồng tốt nhất hiện nay ở nước ta

vì áp dụng quy trình xử lý sinh học, bảo vệ được môi trường Giá thành sử dụng các chủng VSV này để cải tạo đất cũng tương đối rẻ, khoảng 30-60

Trang 20

9

nghìn đồng/ha tùy theo nồng độ thuốc trừ sâu tồn dư trong đất Sử dụng các chủng VSV này để cải tạo đất rất có lợi, đặc biệt là các vùng chuyên trồng rau sạch Khắc phục hậu quả hóa chất BVTV tồn lưu

Tổng cục Môi trường và các địa phương đã phối hợp tổ chức tiêu hủy, xây hầm bê tông kiên cố chôn lấp hàng trăm tấn hóa chất BVTV tồn lưu tại những điểm “nóng” gây ô nhiễm môi trường

Điển hình như việc khoanh vùng xử lý ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật tại khu Lùm Nghè, thôn Hoàng Trù, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn (Nghệ An) Năm 1970, nơi đây từng đặt Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật Năm 2008, Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường đã lựa chọn giải pháp xây tường rào, đào mương thoát nước với đáy lót than bùn dẫn vào bể than hoạt tính, đã cách ly khu vực ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật với khu vực xung quanh, mặt khác trồng cây bạch đàn phủ xanh toàn bộ diện tích ô nhiễm để cải tạo đất

Về xử lý ô nhiễm đối với nơi từng đặt kho thuốc bảo vệ thực vật nằm ngay trong khu dân cư ở thôn Mậu II cũng thuộc xã Kim Liên, Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường đã tiến hành xây kè sâu 2m bao quanh diện tích đất ô nhiễm; xây bể hoạt tính gom nước mưa

Đặc biệt, diện tích nền kho thuốc trước đây giờ được trồng cỏ Vertiver,

là loại thực vật có thân cứng và lá sắc nhọn trâu bò không dám ăn, có khả năng hấp thụ và biến đổi được hóa chất độc hại trong đất, loài cỏ này tự lụi

tàn và tái sinh không cần chăm sóc (Báo điện tử Việt Nam, 2012) [6]

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn đã kết hợp với Công ty cổ phần dịch vụ và môi trường Hà Nội thực hiện phương án xử lý ô nhiễm do hóa chất BVTV tồn lưu tại xã Long Đống, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, lựa chọn phương án công nghệ xử lý bằng Fenton được thực hiện theo hình thức cuốn chiếu đối với vùng ô nhiễm có nồng độ hóa chất khác nhau và phương

Trang 21

10

pháp vi sinh để cải tạo, phục hồi tính chất đất sau quá trình xử lý hóa học Các phương án xử lý có thời gian xử lý ngắn, thời gian cải tạo, phục hồi và hoàn trả đất nhanh, xử lý tương đối triệt để đất nhiễm tại khu vực kho thuốc (Sở TN&MT tỉnh Lạng Sơn, 2012) [18]

Trên thế giới đã có hơn 10.000 dự án xử lý POP và các chất ô nhiễm khác trong đó có 104 dự án lớn đã được thực hiện xử lý khử độc, DDT cũng

đã được xử lý

Phương pháp phân hủy sinh học hiếu khí thực hiện bởi Gray và cs,

2002 với khối lượng DDT, DDD, DDE và Toxaphene, Chlordane 22800m3, sau 3 tháng nồng độ các chất đã giảm từ 13000 ppb xuống 750ppb; Các nghiên cứu sử dụng nấm đảm, các tập đoàn vi sinh vật để xử lý DDT theo phương pháp EX situ đã được tiến hành ở nhiều nơi (Phạm Tiến Nhất, 2013) [16]

Xử lý DDT bằng phương pháp kỵ khí cũng được áp dụng thành công với sự bổ sung các nguồn N, P, đường đơn, Na+,… đồng thời sử dụng phế liệu của các ngành công nghiệp thực phẩm và nông nghiệp cũng là một hướng đi

có nhiều triển vọng

Mg0 / Pd4 + đã có thể khử clo trong> 99%> 99% DDT chiết (nồng độ ban đầu là

10 mg DDT kg-1 của đất) và> 90%> 90% DDT chiết (nồng độ ban đầu là 50 mg DDT

kg-1 đất) trong bùn đất Mg0 / Pd4 + cũng đã được tìm thấy có hiệu quả trong dechlorinating 50 mg kg-1 DDD và DDE, trong đất niên cho khoảng thời gian khác nhau.

GC-MS phân tích cho thấy sự hình thành của 1,1-diphenylethane như là một sản phẩm cuối cùng từ DDT, DDE và DDD Để tốt nhất của kiến thức của chúng tôi đây là báo cáo đầu tiên mô tả các ứng dụng hệ thống Mg0 / Pd4 + cho phục hồi đất DDT, DDD

và DDE bị ô nhiễm Chúng tôi kết luận rằng phản ứng khử clo khử xúc tác bởi Mg0 / Pd4 + có thể là một hệ thống đầy hứa hẹn để khắc phục đất bị nhiễm DDT và các sản phẩm dechlorinated của nó như DDD và DDE (Gautam SK & Suresh S, 2006) [23]

Trang 22

Sử dụng thuốc BVTV có liên quan trực tiếp tới môi trường đất và nước Theo kết quả nghiên cứu thì phun thuốc cho cây trồng có tới trên 50% số thuốc phun bị rơi xuống đất Thuốc tồn trong đất dần dần tuy được phân giải qua hoạt động sinh học của đất và qua hoạt động của các yếu tố lý hóa Tuy nhiên tốc độ phân giải thuốc chậm nếu thuốc tồn tại ở đất với lượng lớn, nhất là ở đất có hoạt động sinh học yếu, do đó thuốc bị rửa trôi gây nhiễm bẩn nguồn nước Sự tồn tại và vận chuyển thuốc BVTV trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cấu trúc hóa học của hợp chất, loại thuốc, loại đất, điều kiện thời tiết, phương thức tưới tiêu, loại cây trồng và các vi sinh vật khác hiện có trong

đất (Lê Huy Bá, 2008) [1]

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp, thuốc BVTV đã góp không nhỏ vào việc bảo vệ, tăng năng suất cây trồng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Do đó nhiều nông dân coi thuốc BVTV như một vị thuốc thần dược duy nhất để bảo vệ sản lượng duy nhất trên đất nhỏ nhoi của họ mà lãng quên đi mặt trái của nó

Theo thống kê của Tổng cục Môi trường, lượng hóa chất BVTV được

sử dụng ở Việt Nam, từ năm 1986 đến năm 1990 khoảng 13-15 nghìn tấn (Sở TN&MT nghệ An, 2011) [15] và thống kê của Viện Bảo vệ thực vật Việt Nam, năm 1990 lượng thuốc BVTV từ 10.300 tấn lên 33.000 tấn, đến năm

2003 tăng lên 45.000 tấn, năm 2005 là 50.000 tấn (Phương Liễu, 2006) [13]

Đây là con số đáng báo động

Trang 23

Hà Nội vẫn phun thuốc định kỳ để tránh rủi ro, 70% không tuân thủ thời gian cách ly, có tới 50% nông dân tự tiện phun nồng độ thuốc tăng gấp đôi Việc tăng nồng độ thuốc phun có thể xuất hiện dưới 2 dạng:

+ Khi phun thuốc thấy sâu không chết, nông dân có thể tăng lượng thuốc dùng trên một bình phun

+ Hai là nông dân vẫn giữ nguyên lượng thuốc phun nhưng giảm lượng nước phun theo khuyến cáo, như vậy vô hình dung họ đã tăng nồng độ thuốc phun

* Ảnh hưởng đến môi trường nước:

Trong nước, thuốc BVTV tồn tại ở các dạng khác nhau và đều có thể ảnh hưởng đến tác động của nó đối với sinh vật, đó là: hòa tan, bị hấp thụ bởi các thành phần vô sinh hoặc hữu sinh và lơ lửng trong nguồn nước hoặc lắng

tụ xuống đáy và tích tụ trong cơ thể sinh vật

Trang 24

13

Thuốc BVTV tan trong nước có thể tồn tại bền vững và duy trì được đặc tính lý hóa của chúng trong khi di chuyển và phân bố trong môi trường nước Các chất bền vững tích tụ trong môi trường nước đến mức gây độc Thuốc BVTV khi xâm nhập vào môi trường nước chúng phân bố rất nhanh theo gió và nước

Ngoài nguyên nhân do thiên nhiên và ý thức cũng như hiểu biết của người dân Một trong những nguyên nhân mà thuốc BVTV xâm nhập thẳng vào môi trường nước là do việc kiểm sát cỏ dại dưới nước, tảo, đánh bắt cá và các động vật, côn trùng độc mà con người không mong muốn

Nguồn nước mặt đã bị ảnh hưởng bởi hóa chất BVTV Theo kết quả phân tích hóa chất BVTV nước biển Hồ tỉnh Gia Lai, hồ Lắc tỉnh Đăk Lăk, nước biển Hồ có chứa dư lượng 2-3 loại trong 15 loại hóa chất chuẩn gốc Clor hữu cơ, hàm lượng trung bình 0,05-0,06 mg/l Việc sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp, lâm nghiệp là nguồn gốc sinh ra lượng tồn dư trong môi trường đất, nước dẫn đến nguồn nước ô nhiễm (Bùi Vĩnh Diện & cs, 2006) [11]

Nước hồ Lắc dư lượng thuốc BVTV gốc Clor hữu cơ, có mặt 4 loại hóa chất trong tổng số 15 chất chuẩn Kết quả phân tích trên chứng minh khoa học nguồn nước biển Hồ tỉnh Gia Lai, hồ Lắc tỉnh Đăk Lăk nhiễm thuốc BVTV, trải qua thời gian sử dụng thuốc BVTV lâu dài và nó thấm vào nguồn nước ngầm Chính vì vậy nguồn nước hay ngầm nhiễm thuốc BVTV thì nguồn nước sinh hoạt đều gây hại cho sức khỏe con người (Bùi Vĩnh Diện & cs, 2006) [11]

Lưu vực sông cầu tỉnh Bắc Ninh, tại các vùng thâm canh rau tỷ lệ lượng thuốc BVTV được sử dụng cáo gấp 3-5 lần các vùng trồng lúa (Bùi Thúy Hoa, 2007) [12]

Trang 25

14

Ô nhiễm nguồn nước bởi hóa chất BVTV là hiện tượng phổ biến tại các vùng sản xuất nông nghiệp Trong quá trình sử dụng thuốc BVTV, một lượng thuốc đáng kể sẽ không được cây trồng tiếp nhận, chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong đất, thấm vào nguồn nước ngầm, làm cho nước ngầm nhiễm các thuốc BVTV Nguồn nước giếng đào, nước ngầm nông, nguồn nước mạch lộ thiên tại thành phố Buôn Ma Thuột có nhiễm thuốc BVTV, với giếng đào có

dư lượng thuốc BVTV gốc Clor hữu cơ, có 11 trong tổng số 15 loại hóa chất chuẩn, có hàm lượng 0,01-0,558 µg/l Nguồn nước mạch lộ thiên có dư lượng thuốc BVTV gốc hữu cơ 6 trên tổng số 15 loại hóa chất, tuy ở nồng độ 0,002

– 0,084 µg/l dưới tiêu chuẩn cho phép (Bùi Vĩnh Diện &cs, 2006) [11]

Việc sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp làm hóa chất thấm vào đất đến nguồn nước ngầm, làm cho nước ngầm nhiễm hóa chất BVTV, với lưu lượng tồn đọng như vậy gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng xung quanh rất cao

* Ảnh hưởng đến môi trường đất:

Đất canh tác là nơi tập trung nhiều thuốc BVTV Đất nhận thuốc BVTV từ các nguồn khác nhau Tồn lượng thuốc BVTV trong đất đã để lại các tác hại đáng kể trong môi trường Thuốc BVTV đi vào đất do các nguồn: Phun xử lý đất, các hạt thuốc BVTV rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật đi vào đất

Theo kết quả nghiên cứu thì phun thuốc cho cây trồng có 50% số thuốc rơi xuống đất, một phần được cây hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đất giữ lại Thuốc tồn tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt động sinh học của đất và qua tác động của các yếu tố hóa, lý

Lượng thuốc BVTV tồn dư trong đất gây hại đến sinh vật đất là một cách gián tiếp tác động tiêu cực đến cây trồng

Trang 26

15

Theo TS Dương Hoàng Tùng - Phó Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường, toàn quốc có trên 1.153 điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu, bao gồm 289 kho lưu giữ và 864 khu vực ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu ở 39 tỉnh Các kho lưu trữ không được quan tâm tu sửa, gia cố hàng năm, nên đã xuống cấp nghiêm trọng Hệ thống thoát nước tại các kho chứa hầu như không có nên khi mưa lớn tạo thành dòng mặt rửa trôi hóa chất BVTV tồn đọng gây ô nhiễm nước ngầm, nước mặt và ô nhiễm đất diện rộng, gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và cuộc sống người dân (Cổng thông tin POPS Việt Nam, 2011) [10]

Nghệ An là địa phương có nhiều điểm tồn lưu thuốc BVTV với 913 điểm Ông Chu Thế Huyền - Phó Giám đốc Sở TN&MT Nghệ An cho biết, UBND tỉnh đã lấy mẫu tại 277/913 địa điểm để phân tích, xác định dư lượng hóa chất BVTV Kết quả phân tích cho thấy, hầu hết các địa điểm lấy mẫu đều có sự hiện diện của hóa chất BVTV trong đất Các địa điểm tồn dư đều chứa 1- 2 loại hóa chất BVTV thuộc nhóm thuốc cấm sử dụng có độ độc tính cao và bền vững trong điều kiện tự nhiên Điển hình là Xưởng thuốc trừ sâu thuộc Nhà máy Photphat 3/2 cũ, tồn tại gần 40 năm qua, khi Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc Một lượng lớn thuốc trừ sâu DDT 666 nguyên chất được nhập về và chôn dưới lòng đất Chưa kịp đưa đi tiêu thụ thì máy bay địch ném bom Để bảo vệ thuốc, công nhân đã cất thuốc dưới hầm, kho ngầm Thuốc tồn dư đã ngấm xuống đất và ngấm vào nguồn nước ngầm đe dọa sức khỏe người dân (Cổng thông tin POPS Việt Nam, 2011) [10]

* Ảnh hưởng đến sức khỏe con người:

Các loại thuốc trừ sâu đều có tính độc cao Trong quá trình dùng thuốc, một lượng thuốc nào đó có thể đi vào trong thân cây, quả, hoặc dính bám chặt trên lá, quả Người và động vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị ngộ độc tức thời đến chết, hoặc nhiễm độc nhẹ, từ từ gây ảnh hưởng nghiêm trọng

Trang 27

16

đến sức khoẻ Do trình độ hạn chế, một số nông dân không tuân thủ đầy đủ các quy định về sử dụng, bảo quản thuốc trừ sâu, có người cất thuốc vào chạn, vào tủ quần áo, nên đã gây nên những trường hợp ngộ độc, thậm chí chết thảm thương do ăn nhầm phải thuốc Một số loại thuốc trừ sâu có khả năng bay hơi mạnh nên gây khó chịu, mệt mỏi, thậm chí choáng ngất cho người trực tiếp phun thuốc sâu trên đồng ruộng, nhất là trong trường hợp không có các biện pháp phòng tránh tốt (Báo điện tử Chi cục BVMT thành phố Hồ Chí Minh, 2010) [3]

Mức độ gây độc của nhóm chất gây nhiễm độc nồng độ phụ thuộc vào lượng thuốc xâm nhập vào cơ thể Ở dưới liều gây tử vong, thuốc dần dần bị phân giải rồi bài tiết ra ngoài cơ thể Thuộc nhóm gây độc nồng độ là các hợp chất Pyrethroid, nhiều hợp chất lân hữu cơ, cacbamat, các hợp chất có nguồn gốc sinh học Sự tiếp xúc lâu dài với thuốc BVTV có thể dẫn tới những rối loại tim mạch, các triệu chững nhiễm độc thần kinh, bệnh máu và bệnh da Các triệu chứng trên có thể ở mức nhẹ hay nặng tuỳ thuộc vào thời gian tiếp xúc, số lần tiếp xúc và thời gian nghỉ ngơi sau mỗi lần tiếp xúc (Báo điện tử Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, 2014) [5]

Chất gây nhiễm độc tích luỹ là các chất có khả năng tích luỹ lâu trong

cơ thể, lượng chất đó tích luỹ ngày càng nhiều lên theo thời gian tới mức có thể gây những biến đổi sinh lý có hại cho cơ thể sống Thuộc nhóm này là các hợp chất Clo hữu cơ, các hợp chất chứa thuỷ ngân (Hg), asen (As), chì (Pb)

Sự tiếp xúc lâu dài với thuốc BVTV có thể dẫn tới những rối loại tim mạch, các triệu chững nhiễm độc thần kinh, bệnh máu và bệnh da Các triệu chứng trên có thể ở mức nhẹ hay nặng tuỳ thuộc vào thời gian tiếp xúc, số lần tiếp xúc và thời gian nghỉ ngơi sau mỗi lần tiếp xúc Nhiều nông dân do không biết đầy đủ về tác động của thuốc BVTV nên đôi khi đã đánh giá cao ích lợi của nó và dẫn đến sử dụng thuốc bừa bãi (Bùi Thị Luyến, 2013) [15]

Trang 28

17

Phụ nữ mang thai tiếp xúc với thuốc trừ sâu DDT có nhiều khả năng để cung cấp cho sinh non, hoặc để đủ tháng nhưng trẻ nhẹ cân, nói rằng một đội tuyển Mỹ Mặc dù DDT hiện nay bị cấm ở các nước phát triển, nó vẫn được sử dụng rộng rãi ở những nơi khác để chống lại bệnh sốt rét, đặc biệt là ở châu Phi "Một trong những lý do phát hiện này rất quan trọng là không có bất kỳ tác hại cho sức khỏe nói chung là chấp nhận tiếp xúc với DDT hoặc chất chuyển hóa của nó, DDE, trong con người," nhà nghiên cứu

Matthew Longnecker của Học viện Quốc gia Hoa Kỳ Khoa học sức khỏe môi trường ở Bắc Carolina nói Longnecker phân tích dữ liệu trên 2.380 trẻ sinh ra tại Mỹ trong những năm 1960, khi DDT vẫn được sử dụng rộng rãi Ông cũng đã đo nồng độ DDE, một chất chuyển hóa của DDT, trong các mẫu máu lấy từ các bà mẹ trong khi mang thai Nhóm của ông đã phát hiện ra rằng nguy cơ sinh non hoặc sinh con nhẹ cân tăng với sự gia tăng nồng

độ DDE máu Nồng độ DDE trong máu cao đã được liên kết chặt chẽ hơn để sinh non hơn

so với hút thuốc mẹ Trẻ sinh non chiếm một tỷ lệ lớn các ca tử vong trẻ sơ sinh Nếu tiếp xúc với DDT cao thực sự gây ra sinh non, thuốc diệt côn trùng có thể chiếm tới 15% các

ca tử vong trẻ sơ sinh ở Mỹ trong những năm 1960, ước tính Longnecker "Trong những thập kỷ trước tại Mỹ, chúng tôi có thể có một dịch sinh non mà chúng tôi đang chỉ là bây giờ phát hiện ra” DDT đã được chứng minh là có ảnh hưởng xấu đến sinh sản chim, đặc biệt Các nhóm môi trường từ lâu đã vận động cho một lệnh cấm quốc tế (Emma Young, 2001) [22]

Trang 29

Giới hạn tối

đa cho phép

Mục đích

sử dụng chính

(C8H14CIN5)

Atra 500 SC, Atranex

80 WP, Cooc 50 50 WP, Fezprim 500 FW, Gesaprim 80 WP/BHN,

10 H, 40 ND, 50 ND, Ziandan 10 H; 40 EC:

Trang 30

19

(C12H17NO2) EC, Dibacide 50 EC,

Forcin 50 EC, Pasha 50

17 2,4-D (C8H6Cl2O3)

A.K 720 DD, Amine

720 DD, Anco 720 Đ, Cantosin 80 WP, Desormene 60 EC, 70

EC, CoBroad 80 WP, Sanaphen 600 SL, 720

Trang 31

20

21 Chlordimeform

(C10H13CIN2) Chlordimeform 0,01

Cấm sử dụng

23 DDT (C14H9Cl5) Neocid, Pentachnolin,

Chloropenothane 0,01

Cấm sử dụng

(C9H6Cl6O3S)

Cyclodan 35 EC, Endosol 35 EC, Tigiodan 35 ND, Thasodant 35 EC, Thiodol 35 ND

Cấm sử dụng

33 Monocrotophos

(C7H14NO5P) Monocrotophos 0,01

Cấm sử dụng

monohydrate

(C5Cl5ONa.H2O)

Copas NAP 90 G, PMD4 90 bột, PBB 100

(Nguồn: QĐ số 16/2008/QĐ-BTNMT - Bộ Tài nguyên & Môi trường)

- QCVN: QĐ số 16/2008/QĐ-BTNMT - Bộ Tài nguyên & Môi trường

Trang 32

21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

- Môi trường đất khu vực xung quanh chịu sự ảnh hưởng bởi thuốc BVTV-DDT từ nền kho thuốc BVTV cũ tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

- Các biện pháp xử lý gồm: 03 phương pháp

+ Phương pháp hóa học kết hợp với chôn lấp an toàn

+ Phương pháp sinh học tự phân hủy kết hợp với chống lan tỏa, cải tạo đất bằng trồng cỏ

+ Trồng cỏ tạo vành đai chống lan tỏa

* Phạm vi nghiên cứu:

- Đánh giá chỉ tiêu DDT trong đất (khu vực xung quanh kho thuốc BVTV) trước và sau khi sử dụng biện pháp xử lý

- Hiệu quả ứng dụng các công nghệ xử lý

* Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

- Thời gian nghiên cứu: Tháng 8/2013 đến tháng 9/2014

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

2.2.2 Đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường đất từ thuốc bảo vệ thực vật DDT

2.2.3 Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý môi trường đất bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật DDT

Trang 33

22

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp này được sử dụng để thu thập các thông tin cơ bản của thị trấn Hữu Lũng, thông qua việc điều tra thu thập số liệu thứ cấp tại các phòng ban chức năng

2.3.2 Phương pháp khảo sát lấy mẫu đất

Tiến hành lấy mẫu môi trường đất tại khu nông dược - công ty Hóa chất Vĩnh Thịnh, khu Tân Mỹ, thị trấn Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn với tổng diện tích là 13.775 m2

Mẫu đất được lấy trước và sau khi xử lý để phân tích đánh giá mức độ tồn lưu DDT và đánh giá hiệu quả xử lý Tổng số là 72 mẫu

+ Sau 03 tháng xử lý (Giai đoạn 1): Lấy 06 mẫu (02 mẫu/hố x 3 hố) để quan trắc

+ Sau 06 tháng xử lý (Giai đoạn 2): Lấy 06 mẫu (02 mẫu/hố x 3 hố) để quan trắc

+ Sau 10 tháng xử lý (Giai đoạn 3): Lấy 06 mẫu (02 mẫu/hố x 3 hố) để quan trắc

Tổng số mẫu đất sẽ lấy trước và sau 03 giai đoạn là: 24 mẫu

* Tại các khu vực đất nằm ngoài khu vực các nền nhà cũ, các khu vực nền nhà còn lại sau khi đã tách phần đất nhiễm nồng độ rất cao Được chia thành 04 khu vực (kích thước 25 x 50m2) có nồng độ ô nhiễm DDT cao

Ngày đăng: 04/05/2015, 14:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (2008), Độc chất môi trường, NXB KH&KT, Hà Nội 2. Lê Huy Bá và Lâm Minh Triết (2000), Sinh thái môi trường ứng dụng, NXB khoa học kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc chất môi trường", NXB KH&KT, Hà Nội 2. Lê Huy Bá và Lâm Minh Triết (2000), "Sinh thái môi trường ứng dụng
Tác giả: Lê Huy Bá (2008), Độc chất môi trường, NXB KH&KT, Hà Nội 2. Lê Huy Bá và Lâm Minh Triết
Nhà XB: NXB KH&KT
Năm: 2000
3. Báo điện tử Chi cục BVMT thành phố Hồ Chí Minh (2010), “Tác Hại của thuốc Bảo vệ thực vật”, http://hepa.gov.vn (09/11/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tác Hại của thuốc Bảo vệ thực vật
Tác giả: Báo điện tử Chi cục BVMT thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
4. Báo điện tử Nông nghiệp Việt Nam (2012), “Xử lý thành công ô nhiễm thuốc BVTV”, http://nongnghiep.vn (17/10/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xử lý thành công ô nhiễm thuốc BVTV
Tác giả: Báo điện tử Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2012
5. Báo điện tử Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam (2014), “Các ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật”, http://nilp.vn (02/8/2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật”, "http://nilp.vn
Tác giả: Báo điện tử Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam
Năm: 2014
6. Báo điện tử Việt Nam + (2012), “Khắc phục hậu quả hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu”, http://www.vietnamplus.vn (16/10/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Khắc phục hậu quả hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu”, http://www.vietnamplus.vn (
Tác giả: Báo điện tử Việt Nam +
Năm: 2012
9. Chi cục Bảo vệ môi trường (2012), “Báo cáo hiện trạng ô nhiễm thuốc BVTV – DDT tại kho nông dược cũ thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”, Lạng sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo hiện trạng ô nhiễm thuốc BVTV – DDT tại kho nông dược cũ thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”
Tác giả: Chi cục Bảo vệ môi trường
Năm: 2012
10. Cổng thông tin POPS Việt Nam (2011), “ Tồn lưu hóa chất thuốc bảo vệ thực vật: "Quả bom" ô nhiễm cần tháo nhanh ngòi nổ”, http://pops.org.vn (10/10/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tồn lưu hóa chất thuốc bảo vệ thực vật: "Quả bom" ô nhiễm cần tháo nhanh ngòi nổ
Tác giả: Cổng thông tin POPS Việt Nam
Năm: 2011
11. Bùi Vĩnh Diện và Vũ Đức Vọng (2006), “Phân tích dư lượng HCBVTV trong một số nguồn nước ở hai tỉnh Gia Lai và Đăk Lăk” [trực tuyến], Đọc từ: http://vfa.gov.vn/Docs/bai7.doc (24/02/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dư lượng HCBVTV trong một số nguồn nước ở hai tỉnh Gia Lai và Đăk Lăk"” [trực tuyến], Đọc từ": http://vfa.gov.vn/Docs/bai7.doc
Tác giả: Bùi Vĩnh Diện và Vũ Đức Vọng
Năm: 2006
12. Bùi Thúy Hoa (2007), “Ô nhiễm nguồn nước sông Cầu S.O.S” [trực tuyến], Đọc từ http://yeumoitruong.com (20/02/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm nguồn nước sông Cầu S.O.S”" [trực tuyến], Đọc từ "http://yeumoitruong.com
Tác giả: Bùi Thúy Hoa
Năm: 2007
13. Phương Liễu (2006), “Lạm dụng HCBVTV là đầu độc đất đai” [trực tuyến], Đọc từ: http://www.donre.hochiminhcity.gov.vn (15/10/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lạm dụng HCBVTV là đầu độc đất đai” "[trực tuyến], Đọc từ: "http://www.donre.hochiminhcity.gov.vn
Tác giả: Phương Liễu
Năm: 2006
14. Nguyễn Thị Lợi (2006), Bài giảng Khoa học môi trường, Trường Đại học Nông lâm, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Khoa học môi trường
Tác giả: Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2006
15. Bùi Thị Luyến (2013), Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đối với môi trường và ngành nông nghiệp, Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Hồng Đức, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đối với môi trường và ngành nông nghiệp
Tác giả: Bùi Thị Luyến
Năm: 2013
16. Phạm Tiến Nhất (2013), “Công nghệ xử lý DDT bằng phương pháp oxy hóa kết hợp với biện pháp sinh học” [trực tuyến], Đọc từ:http://vea.gov.vn (15/4/2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Công nghệ xử lý DDT bằng phương pháp oxy hóa kết hợp với biện pháp sinh học” " [trực tuyến], Đọc từ: "http://vea.gov.vn
Tác giả: Phạm Tiến Nhất
Năm: 2013
17. Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Hữu Lũng (2014), “Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2013 huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2013 huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”
Tác giả: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Hữu Lũng
Năm: 2014
18. Sở Tài nguyên & Môi trường (2012), Xử lý cải tạo phục hồi môi trường điểm ô nhiễm hóa chất BVTV tồn lưu tại xã Long Đống, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý cải tạo phục hồi môi trường điểm ô nhiễm hóa chất BVTV tồn lưu tại xã Long Đống, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Tác giả: Sở Tài nguyên & Môi trường
Năm: 2012
19. Sở Tài nguyên & Môi trường (2011), Đánh giá mức độ lan truyền tồn lưu thuốc BVTV kho Kim Liên 2, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ lan truyền tồn lưu thuốc BVTV kho Kim Liên 2, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Sở Tài nguyên & Môi trường
Năm: 2011
20. Võ Văn Toàn (2012), “Nguyên nhân ô nhiễm rau và giải pháp khắc phục”, Kỷ yếu hội nghị KH, CN&MT vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nguyên nhân ô nhiễm rau và giải pháp khắc phục”
Tác giả: Võ Văn Toàn
Năm: 2012
21. Uỷ bân nhân dân huyện Hữu Lũng (2013), “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015)”, Lạng Sơn.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015)”
Tác giả: Uỷ bân nhân dân huyện Hữu Lũng
Năm: 2013
22. Emma Young (2001), “DDT finally linked to human health problems”, Journal reference The Lancet, vol 358, p 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “DDT finally linked to human health problems”, Journal reference The Lancet
Tác giả: Emma Young
Năm: 2001
23. Gautam SK, Suresh S (2006), “Dechlorination of DDT, DDD and DDE in soil (slurry) phase using magnesium/palladium system”, Journal of Colloid and Interface Science, 304(1):144-151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dechlorination of DDT, DDD and DDE in soil (slurry) phase using magnesium/palladium system”, "Journal of Colloid and Interface Science
Tác giả: Gautam SK, Suresh S
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Giới hạn tối đa cho phép của dƣ lƣợng hóa chất - Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý môi trường đất bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV - DDT từ kho thuốc BVTV tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 1.1 Giới hạn tối đa cho phép của dƣ lƣợng hóa chất (Trang 29)
Bảng 2.1: Quy cách hố trôn xử lý đất nhiễm DDT - Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý môi trường đất bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV - DDT từ kho thuốc BVTV tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.1 Quy cách hố trôn xử lý đất nhiễm DDT (Trang 36)
Bảng  3.1: Giá trị sản xuất ngành nông- lâm - thủy sản của huyện Hữu Lũng - Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý môi trường đất bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV - DDT từ kho thuốc BVTV tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
ng 3.1: Giá trị sản xuất ngành nông- lâm - thủy sản của huyện Hữu Lũng (Trang 44)
Bảng 3.2: Hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi huyện Hữu Lũng - Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý môi trường đất bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV - DDT từ kho thuốc BVTV tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.2 Hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi huyện Hữu Lũng (Trang 45)
Bảng 3.5: Kết quả phân tích mẫu đất trước khi xử lý - Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý môi trường đất bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV - DDT từ kho thuốc BVTV tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu đất trước khi xử lý (Trang 50)
Bảng 3.8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất ở giai đoạn 3  Điểm - Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý môi trường đất bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV - DDT từ kho thuốc BVTV tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất ở giai đoạn 3 Điểm (Trang 51)
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lƣợng đất 3 giai đoạn - Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý môi trường đất bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV - DDT từ kho thuốc BVTV tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lƣợng đất 3 giai đoạn (Trang 52)
Bảng 3.13: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất - Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý môi trường đất bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV - DDT từ kho thuốc BVTV tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.13 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất (Trang 56)
Bảng 3.16: Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lƣợng đất 3 giai đoạn - Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý môi trường đất bị ảnh hưởng bởi thuốc BVTV - DDT từ kho thuốc BVTV tại thị trấn Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.16 Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lƣợng đất 3 giai đoạn (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w