Trường DH Công Nghệ GTVT bản thuyết minh cầu dầm BTCT DUL chữ I căng sau bản thuyết minh đầy đủ từ bố trí chung 2 phương án đến thiết kế kĩ thuật vô cùng chi tiết và chính xác: thiết kế bản mặt cầu ,mố,trụ,dầm chủ,.....
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BÙI QUANG HUY LỚP CẦU ĐƯỜNG BỘ K63- 63DCCD09
HỆ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU
NĂM 2015
Trang 2Cầu xây dựng vĩnh cửu.
Tải trọng thiết kế: HL93 + Tải trọng người đi bộ: 3.10-3 MPa;
Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05
Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005
Độ dốc dọc cầu: Độ dốc dọc lớn nhất 0%
Độ dốc ngang cầu: Dốc ngang hai mái 2%
- Điều kiện địa chất lòng sông có dạng:
Lớp 1: Sét màu xám nâu ,dẻo cứng (1.2m)
Trang 3Lớp 2: Sét pha xám nâu, dẻo mềm (5.0m)
Lớp 3:Bùn sét pha lẫn hữu cơ (6.0m)
Lớp 4: Sét pha xám xanh, dẻo chảy (4.0m)
Lớp 5: Sét pha xám xanh, dẻo mềm (6.0m)
Lớp 6: Đá phiến sét màu xám xanh, phong hóa mạnh (4.0m)
Lớp 7: Đá phiến sét xám xanh, phong hóa vừa (2.0m)
Lớp 8: Đá phiến sét xám xanh, nứt nẻ ít đến vừa (5.0m)
-Số liệu thủy văn:
Lưu lượng thiết kế : Q(1%) = 320m3/s
Sông có thông thuyền, cấp đường sông : cấp VI
1.2.Tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật:
Trong đồ án này, em áp dụng các tiêu chuẩn hiện hành khi thiết kế cầu là
22TCN272-05 và thiết kế đường ô tô là TCVN 422TCN272-054-2022TCN272-05
1.3.Đề xuất các phương pháp thiết kế :
*Các giải pháp kết cấu:
Nguyên tắc chung:
- Đảm bảo mọi chỉ tiêu kỹ thuật đã được duyệt
- Kết cấu phải phù hợp với khả năng và thiết bị của các đơn vị thi công
- Ưu tiên sử dụng các công nghệ mới tiên tiến nhằm tăng chất lượng công trình, tăng tính thẩm mỹ
- Quá trình khai thác an toàn và thuận tiện và kinh tế
*Giải pháp kết cấu công trình:
-Kết cấu thượng bộ:
+Dựa vào các căn cứ cơ bản sau dây để lựa chọn các giải pháp kết cấu nhịp:
+Căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế cầu đã cho
+Căn cứ vào ưu nhược điểm của các loại cầu
+Căn cứ vào khả năng thi công lao lắp
+Kết cấu mố: chọn loại mố chữ U cải tiến tùy theo chiều cao mố, chiều dài nhịp
*Đề xuất các phương án sơ bộ:
Trang 4Trên cơ sở phân tích và đánh giá ở phần trên, ta đề xuất các phương án như sau:
*Phương án I:
Loại cầu : Cầu dầm giản đơn BTCT ƯST dầm chữ I lắp ghép
Chọn chiều dài nhịp gồm: 2 nhịp 21 m bằng BTCT ƯST, mỗi nhịp có 5 dầm chủ, khoảng cách giữa các dầm chủ là 2,2 m
+Mố cầu: sử dụng mố chữ U cải tiến
+Trụ cầu: sử dụng trụ thân cột gồm 2 cột,đường kính 1500mm
Trang 5CHƯƠNG II PHƯƠNG ÁN I:
CẦU DẦM GIẢN ĐƠN BÊTÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC CĂNG TRƯỚC DẦM CHỮ I
(2 NHỊP 21m) 2.1.Tính toán sơ bộ khối lượng:
Dung trọng của bêtông ximăng là 2,5 T/m3
Dung trọng của bêtông nhựa là 2,25 T/m3
Trang 6Chiều dài đoạn vút nguyên : Lvn = 1(m)
Diện tích đoạn vút nguyên một bên dầm : Avn = 1,0036(m²)
Thể tích đoạn vút nguyên một dầm : Vvn= Avn.Lvn = (1.1,0036).2 =2,0072(m3)
Chiều dài đoạn vút xiên dầm : Lvxd = 1(m)
Diện tích đoạn vút xiên một bên dầm : Avx = 0,81195(m²)
V1d =9,66025+2,0072+1,6239= 13,29135(m3)
Suy ra khối lượng 1 dầm chủ : G1d =13,29135.2,5 = 33,23(T)
2.1.2.Dầm ngang:
* Dầm ngang giữa :
Trang 8Theo 22TCN272-05 chiều dày tối thiểu bản mặt cầu không được nhỏ hơn 175 mm
ở đây ta chọn 200 mm (chiều dày lớp chịu lực)
Thể tích của bản mặt cầu ở vùng trong là: Vvt =0,2.9,05.21 = 38,01 (m3)
Khối lượng bản mặt cầu ở vùng trong: Gvt = Vvt 2,5= 38,01.2,5 =95,025 (T )
Khối lượng bản mặt cầu ở vùng hững : Gvh = Vvh 2,5= 9,996.2,5 = 24,99 (T )
Tổng khối lượng bản mặt cầu: : Gbmc = Gvh + Gvt = 24,99 +95,025 = 120,015 (T )
2.1.5.Lớp phủ mặt cầu:
+ lớp bêtông nhựa dày 75mm
Để tạo độ dốc dọc nước chảy 2% của bản mặt cầu có thể được tiến hành bằng việc cho chênh gối của các dầm I kê lên trụ hoặc mố mà không cần tạo độ chênh ngay trên bản mặt cầu
Thể tích của lớp BT nhựa Vbtn= 0.59444.21=12,48324 (m3)
Khối lượng lớp BT nhựa Gbtn=Vbtn.2,25 =12,48324.2,25= 28,08729 (T)
Khối lượng lớp phủ mặt cầu :
Gtd= Gbtn = 28,08729 (T)
Tĩnh tải bản thân của các lớp phủ mặt cầu:
DW=28,08729:21=1.33749 (T/m)=13.3749(kN/m)
2.1.6.Lan can ,tay vịn ,đá vỉa:
* Lan can ,tay vịn:
Trang 9120
809
Hình 2.7.Cấu tạo lan can,tay vịn
+Thể tích phần bệ trụ của một nhịp(liên tục ở 2 bên cầu):
Trang 11-2.8
CÑÑT+8.00 MNCN+7.32
Trang 12Rbt = 1,25.(Gmc)=1,25 (545,569)= 681,961T = 6819,61 (kN)
Rht – áp lực do hoạt tải ở phần trên tác dụng lên mố
Rkcn – tĩnh tải ở kết cấu nhịp phần trên tác dụng lên mố
yi : tung độ đường ảnh hưởng tương ứng
: Tổng diện tích đah áp lực lên mố (trụ)
q1= 9,3 KN/m: Tải trọng làn thiết kế
Xét xe tải thiết kế ( xe 3 trục):
Trang 13Hình 2.9.Đường ảnh hưởng phản lực gối A của xe 3 trục
Ta có : Rap = 7102,3 +5361,297+1736,1968 = 14199,794(kN)
* Áp lực tác dụng lên trụ:
Các tải trọng tác dụng lên trụ:
Trang 14Rap = Rbt+Rht + RkcnTrong đó :
Trọng lượng bản thân trụ:
Rbt =1,25.Gtc =1,25 196,975=246,219 T =2462,19 KN
Rht – áp lực do hoạt tải ở phần trên tác dụng lên mố
Rkcn – tĩnh tải ở kết cấu nhịp phần trên tác dụng lên mố
yi : tung độ đường ảnh hưởng tương ứng
: Tổng diện tích đah áp lực lên mố (trụ)
q1= 9,3 KN/m: Tải trọng làn thiết kế
Xét xe tải thiết kế ( xe 3 trục):
Trang 15Hình 2.9.Đường ảnh hưởng phản lực gối A của xe 3 trục
Trang 16Như vậy, ta chọn xe tải thiết kế để tính toán.
Ta có : Rap = 2885,625 +5361,297+1767,5875 =10014,51(kN)
2.2.2.Tính toán số lượng cọc và bố trí cọc:
2.2.2.1.Tính toán sức chịu tải của cọc:
Chọn cọc khoan nhồi đường kinh 1(m.)
Dự kiến chiều dài cọc là: 20 m
Sức chịu tải dọc trục được chia làm hai loại:
Sức chịu tải theo vật liệu (Pvl)Sức chịu tải theo vật liệu được đánh giá thông qua sức chịu tải theo vật liệu cực hạn (Pvl) được tính toán dựa trên cường độ cực hạn của vật liệu
Sức chịu tải theo đất nền (Pdn)Sức chịu tải theo đất nền: tải trọng của công trình truyền xuống cọc và được truyền vào nền đất thông qua một hoặc hai hoặc cả hai phần sau đây:
Sức kháng bên (Pfi): là phản lực của đất xung quanh cọc với diện tích xung quanh tiết diện coc
Sức kháng mũi (Pp) : là phản lực của đất ở mũi cọc tác dụng lên đầu cọc
Sức chịu tải cực hạn của cọc là giá trị nhỏ nhất của sức chịu tải theo vật liệu và sức chịu tải theo đất nền: Pu = min {Pvl;Pdn}
*Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu:
*Sức chịu tải của cọc theo đất nền:
Giả sử sức chịu tải của cọc theo đất nền:
+với chiều dài cọc 20m là Pdn=6000 kN
3.1.Tính toán số lượng cọc và bố trí trong mố:
* Tính toán số lượng cọc và bố trí trong mố:
Trang 17Giả sử dùng cọc khoan nhồi đường kính 1m ,chiều dài cọc là 20m
Sức chịu tải của cọc theo đất nền là : Pđn =6000(kN)
- Hệ số kể đến độ lệch tâm của tải trọng , = 1,5
AP - Tổng tải trọng tác dụng lên cọc tính đến đáy bệ móng (kN) (AP= Rap)
Dung trọng của bêtông ximăng là 2,5 T/m3
Dung trọng của bêtông nhựa là 2,25 T/m3
Dung trọng của cốt thép là 7,85 T/m3
2.1.1.Dầm chủ:
Trang 19Chiều dài đoạn vút nguyên : Lvn = 1(m)
Diện tích đoạn vút nguyên một bên dầm : Avn = 1,0036(m²)
Thể tích đoạn vút nguyên một dầm : Vvn= Avn.Lvn = (1.1,0036).2 =2,0072(m3)
Chiều dài đoạn vút xiên dầm : Lvxd = 1(m)
Diện tích đoạn vút xiên một bên dầm : Avx = 0,81195(m²)
Trang 21Theo 22TCN272-05 chiều dày tối thiểu bản mặt cầu không được nhỏ hơn 175 mm
ở đây ta chọn 200 mm (chiều dày lớp chịu lực)
Thể tích của bản mặt cầu ở vùng trong là: Vvt =0,2.9,05.21 = 38,01 (m3)
Khối lượng bản mặt cầu ở vùng trong: Gvt = Vvt 2,5= 38,01.2,5 =95,025 (T )
Khối lượng bản mặt cầu ở vùng hững : Gvh = Vvh 2,5= 9,996.2,5 = 24,99 (T )
Tổng khối lượng bản mặt cầu: : Gbmc = Gvh + Gvt = 24,99 +95,025 = 120,015 (T )
2.1.5.Lớp phủ mặt cầu:
+ lớp bêtông nhựa dày 75mm
Để tạo độ dốc dọc nước chảy 2% của bản mặt cầu có thể được tiến hành bằng việc cho chênh gối của các dầm I kê lên trụ hoặc mố mà không cần tạo độ chênh ngay trên bản mặt cầu
Thể tích của lớp BT nhựa Vbtn= 0.59444.21=12,48324 (m3)
Khối lượng lớp BT nhựa Gbtn=Vbtn.2,25 =12,48324.2,25= 28,08729 (T)
Khối lượng lớp phủ mặt cầu :
Gtd= Gbtn = 28,08729 (T)
Tĩnh tải bản thân của các lớp phủ mặt cầu:
DW=28,08729:21=1.33749 (T/m)=13.3749(kN/m)
2.1.6.Lan can ,tay vịn ,đá vỉa:
* Lan can ,tay vịn:
Trang 22120
809
Hình 2.7.Cấu tạo lan can,tay vịn
+Thể tích phần bệ trụ của một nhịp(liên tục ở 2 bên cầu):
Trang 25Ở đây hai mố và trụ có chiều cao và tải trọng tác động như nhau, nên ta chỉ tính cho một mố còn trụ kia tương tự.
Các tải trọng tác dụng lên mố:
Rap = Rbt+Rht + RkcnTrong đó : Rbt - trọng lượng bản thân của mố
Rbt = 1,25.(Gmc)=1,25 (568,184)= 710,23T = 7102,3 (kN)
Rht – áp lực do hoạt tải ở phần trên tác dụng lên mố
Rkcn – tĩnh tải ở kết cấu nhịp phần trên tác dụng lên mố
yi : tung độ đường ảnh hưởng tương ứng
: Tổng diện tích đah áp lực lên mố (trụ)
q1= 9,3 KN/m: Tải trọng làn thiết kế
Xét xe tải thiết kế ( xe 3 trục):
Trang 26Hình 2.9.Đường ảnh hưởng phản lực gối A của xe 3 trục
Ta có : Rap = 7102,3 +4952,05935+1736,1968 = 13790,55615(kN)
* Áp lực tác dụng lên trụ:
Các tải trọng tác dụng lên trụ:
Trang 27Rap = Rbt+Rht + RkcnTrong đó :
Trọng lượng bản thân trụ:
Rbt =1,25.Gtc =1,25.230,85=288,5625 T =2885,625 KN
Rht – áp lực do hoạt tải ở phần trên tác dụng lên mố
Rkcn – tĩnh tải ở kết cấu nhịp phần trên tác dụng lên mố
yi : tung độ đường ảnh hưởng tương ứng
: Tổng diện tích đah áp lực lên mố (trụ)
q1= 9,3 KN/m: Tải trọng làn thiết kế
Xét xe tải thiết kế ( xe 3 trục):
Trang 28Hình 2.9.Đường ảnh hưởng phản lực gối A của xe 3 trục
Trang 29Như vậy, ta chọn xe tải thiết kế để tính toán.
Ta có : Rap = 2885,625 +4952,05935+1767,5875 = 9605,27185(kN)
2.2.2.Tính toán số lượng cọc và bố trí cọc:
2.2.2.1.Tính toán sức chịu tải của cọc:
Chọn cọc khoan nhồi đường kinh 1(m.)
Dự kiến chiều dài cọc là: 20 m
Sức chịu tải dọc trục được chia làm hai loại:
Sức chịu tải theo vật liệu (Pvl)Sức chịu tải theo vật liệu được đánh giá thông qua sức chịu tải theo vật liệu cực hạn (Pvl) được tính toán dựa trên cường độ cực hạn của vật liệu
Sức chịu tải theo đất nền (Pdn)Sức chịu tải theo đất nền: tải trọng của công trình truyền xuống cọc và được truyền vào nền đất thông qua một hoặc hai hoặc cả hai phần sau đây:
Sức kháng bên (Pfi): là phản lực của đất xung quanh cọc với diện tích xung quanh tiết diện coc
Sức kháng mũi (Pp) : là phản lực của đất ở mũi cọc tác dụng lên đầu cọc
Sức chịu tải cực hạn của cọc là giá trị nhỏ nhất của sức chịu tải theo vật liệu và sức chịu tải theo đất nền: Pu = min {Pvl;Pdn}
*Tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu:
*Sức chịu tải của cọc theo đất nền:
Giả sử sức chịu tải của cọc theo đất nền:
+với chiều dài cọc 20m là Pdn=6000 kN
3.1.Tính toán số lượng cọc và bố trí trong mố:
* Tính toán số lượng cọc và bố trí trong mố:
Trang 30Giả sử dùng cọc khoan nhồi đường kính 1m ,chiều dài cọc là 20m
Sức chịu tải của cọc theo đất nền là : Pđn =6000(kN)
- Hệ số kể đến độ lệch tâm của tải trọng , = 1,5
AP - Tổng tải trọng tác dụng lên cọc tính đến đáy bệ móng (kN) (AP= Rap)
TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG 2 PHƯƠNG ÁN
VÀ SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐỂ THIẾT KẾ KỸ THUẬT
6.1 Tổng hợp khối lượng 2 phương án:
6.1.1 Phương án 1: Cầu dầm BTCT chữ I ứng suất trước 2 nhịp 21m.
Trang 316.1.2 Phương án 2: Cầu dầm BTCT chữ I ứng suất sau 2 nhịp 21m.
Trang 32SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
Để lưa chọn phương án hợp lý, ta căn cứ vào các chỉ tiêu: Kinh tế, kỹ thuật mỹ quan, điều kiện Xây dựng ở địa phương và các yêu cầu về khai thác duy tu, bảo
dưỡng
1 Về điều kiện kinh tế:
Dưa vào bảng tổng hợp kinh phí khái toán của từng phương án ta thấy phương
án I ( Cầu BTCT chữ I ứng suất trước với trụ thân hẹp) có giá thành cao hơn phương
án II ( Cầu BTCT chữ I ứng suất trước với trụ than cột) nhưng không nhiều Vậy theo điều kiện về kinh tế phương án được chọn là phương án I hoặc phương án II.Với cả 2 phương án ta tận dụng được vật liệu của địa phương ,dễ thi công ,ít tốn công bảo dưỡng và phổ biến nhất Vậy ta có thể chọn phương án I hoặc phương án II
2 Về điều kiện thi công:
2.1 Phương án 1 (Cầu BTCT chữ I ứng suất trước trụ than hẹp):
Toàn cầu gồm 2 nhịp 21m nên việc thi công tương đối đơn giãn.Sữ dụng bê tông M300,bê tông phải được vận chuyển từ trạm trộn đến để đảm bảo chất lượng.Vị tri đúc dầm không xa so với trạm trộn nên thi công đúc dầm tương đối thuận tiệnVán khuôn đơn giản dễ chế tạo và lắp ráp, có thể sử dụng ván khuôn cho nhiều loại dầm
Thi công trụ đơn giản dễ chế tạo,có mĩ quan đẹp
2.2 Phương án 2 ( Cầu BTCT chữ T ứng suất trước trụ than cột):
Toàn cầu gồm 2 nhịp 21m nên việc thi công tương đối đơn giãn.Sữ dụng bê tông M300,bê tông phải được vận chuyển từ trạm trộn đến để đảm bảo chất lượng.Vị tri đúc dầm không xa so với trạm trộn nên thi công đúc dầm tương đối thuận tiệnVán khuôn đơn giản dễ chế tạo và lắp ráp, có thể sử dụng ván khuôn cho nhiều loại dầm
Thi công trụ tiết kiệm được vật liệu hơn so với trụ than hẹp nhưng thi công khó
3 Về diều kiện khai thác, duy tu và bảo dưỡng :
3.1 Phương án 1:
Trang 33Điều kiện khai thác tốt, xe qua cầu tương đối êm thuận, an toàn, tạo cảm giác thoải mái cho lái xe và hành khách
Công tác bảo dưỡng ít tốn kém
Mặt cắt I có trọng tâm mặt cắt gần với trọng tâm cốt thép CĐC, do vậy hiệu quảkhi phân phối lực, cả trong khi căng kéo và giai đoạn sử dụng
Độ cứng ngang lớn nên hoạt tải phân bố tương đối đều cho các dầm, ít rung trong quá trình khai thác
Bản mật cầu đồ bê tông tại chỗ cùng với dầm ngang, liên hợp với dầm chủ qua cốt thép chờ, do vậy khắc phục triệt để vết nứt dọc so với mối nối dầm T
Trụ làm việc tốt, khả năng chịu tải lớn, không gây nguy hiểm trong quá trình khaithác
3.2 Phương án 2:
Điều kiện khai thác tốt, xe qua cầu tương đối êm thuận, an toàn, tạo cảm giác thoải mái cho lái xe và hành khách
Công tác bảo dưỡng ít tốn kém
Mặt cắt I có trọng tâm mặt cắt gần với trọng tâm cốt thép CĐC, do vậy hiệu quả khi phân phối lực, cả trong khi căng kéo và giai đoạn sử dụng
Độ cứng ngang lớn nên hoạt tải phân bố tương đối đều cho các dầm, ít rung trong quá trình khai thác
Bản mật cầu đồ bê tông tại chỗ cùng với dầm ngang, liên hợp với dầm chủ qua cốt thép chờ, do vậy khắc phục triệt để vết nứt dọc so với mối nối dầm T
Trụ thi công khó, trong quá trình khai thác dễ gây nguy hiểm hơn, chịu được tải trọng ít hơn so với trụ thân hẹp
4 về điều kiện vật liệu :
4.1 Phương án 1:
Sử dụng ít thép cường độ cao, tận dụng hết khả năng chịu lực của thép
Bê tông là sản phẩm dể sản xuất và phổ biến trong nghành xây dựng
Tận dụng được vât liệu sẳn có tại địa phương
4.2Phương án 2:
Sử dụng ít thép cường độ cao, tận dụng hết khả năng chịu lực của thép
Bê tông là sản phẩm dể sản xuất và phổ biến trong nghành xây dựng
Tận dụng được vât liệu sẳn có tại địa phương
Trang 34Tiết kiệm vật liệu hơn so với trụ thân hẹp.
5 Nhận xét kiến nghị phương án :
Qua phân tích so sánh các phương án ở trên ta thấy phương án I Cầu dầm BTCT chữ I ứng suất trước là tối ưu nhất, Do đó ta chọn phương án I để thiết kế kỹ thuật
PHẦN 2
THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Trang 35- Cường độ chịu kéo của thép cường độ cao: fpu = 1860 Mpa ( TCN 5.4.4.1/148)
- Môduyn đàn hồi của thép : Ep = 197000 Mpa ( TCN 5.4.4.1/148)
- Tiết diện : A=140mm2
- Giới hạn ứng suất cho cốt thép cường độ cao: fpy = 0,9fpu = 0,9.1860 = 1674 Mpa + sau khi truyền lực :
fpf = 0,74fpu = 0,74.1860 = 1376 Mpa
+ sau mất mát :
fpc = 0,8fpy = 0,8.1674 = 1339 Mpa
1.2.Vật liệu bê tông :
- Giới hạn ứng suất cho bê tông :
f’c = 40 Mpa, cường độ chịu nén ở tuổi 28 ngày
f’ci = 0,8f’c=32 Mpa, cường độ lúc căng cốt thép
- Ứng suất tạm trước mất mát- kết cấu DƯL toàn phần: TCN 5.9.4.1
2.BỐ TRÍ CHUNG MẶT CẮT NGANG CẦU:
Tổng chiều dài toàn dầm là 21(m), 2 đầu dầm kê lên gối mỗi bên là 0,4 m ; chiều dài
nhịp tính toán là 20,2(m)
Cầu gồm 5 dầm chữ I , chế tạo bằng BT có f’c=40 (Mpa)
Trang 36Lớp phủ mặt cầu dày 7,5cm.
1) Chọn mặt cắt ngang dầm chủ : như đã chọn trong phần thiết kế sơ bộ
Kiểm tra điều kiện chiều cao tối thiếu: (TCN 2.5.2.6.3)
hmin 0, 045L 0,045.20200 909(mm) h 1240(mm) thỏa mãn 2) Chiều rộng bản cánh có hiệu (TCN 4.6.2.6.1):
Chiều dài nhịp có hiệu L= 21000(mm)
Trang 37Trong đó:- DC1: Khối lượng dầm chủ
- DC2: Khối lượng BMC + ván khuôn + dầm ngang
- DC3: Khối lượng lan can-tay vịn +rào chắn bánh xe
DC2 =
32,45
.102.20, 2.6 =1,34(kN/m) (giả thiết rằng toàn bộ tải trọng lan can tay vịn chia đều cho 6 dầm chịu)
+Tải trọng của ván khuôn:
Trang 38Phương pháp xác định nội lực: Vẽ đường ảnh hưởng cho các mặt cắt rồi xếp tĩnh tảirãi đều lên đường ảnh hưởng Nội lực do tĩnh tải gây ra xác định theo các công thức sau:
: diện tích đường ảnh hưởng lực cắt âm tại mặt cắt đang xét
: hệ số điều chỉnh tải trọng, liên quan đến tính dẻo, tính dư và tầm quan trọng khi khai thác xác định theo TCN 1.3.2, các hệ số tải trọng đều lấy lớn nhất nên lấy =1.4.2.1.Xác định mômen:
Trang 394.2.1.3 Mặt cắt 3L/8
Hình 4.3:Đah mômen tại mặt cắt 3L/8
4.2.1.4 Mặt cắt L/2 :
Hình 4.4:Đah mômen tại mặt cắt giữa nhịp
Theo trạng thái giới hạn cường độ 1:
Trang 40Tính toán hoàn toàn tương tự mắt cắt giữa nhịp ta có kết quả như bảng sau :
L/8 2.209 34.8 2.78 1.25 1.5 22.311 1 838.4436 1063.561L/4 3.788 34.8 2.78 1.25 1.5 38.259 1 1437.766 1823.7973L/8 4.734 34.8 2.78 1.25 1.5 47.813 1 1796.828 2279.265