đồ án tốt nghiệp cho ngành xây dựng công trình giao thông bao gồm bản vẽ thuyết minh trình tự thi công các mố trụ cầu phường pháp thi công kết cấu nhịp tính toán lập tiến độ thi công dự toán công trình v.v.......
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình 5 năm học tập và rèn luyện ,nhằm củng cố , hệ thốnghóa các kiến thức đã được học , thực hành giải quyết các vấn đề chuyên môn ,tập tư duy có hệ thống, sáng tạo độc lập Rèn luyện tác phong làm việc và ýthức trách nhiệm của sinh viên và làm quen với môi trường làm việc áp lực cao.Các sinh viên trường Đại học Giao thông vận phải làm và bảo vệ đồ án tốtnghiệp cuối khóa
Trong thời gian 5 tuần thực tập và 15 tuần làm đồ án tốt nghiệp Em
đã thu thập số liệu và thực hiện làm đồ án với đề tài :
"
Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cầu 30-4
Với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thày cô trong bộ môn : Kỹthuật hạ tầng đô thị– Trường Đại học Giao thông vận tải Đặc biệt là thày BùiTrọng Cầu , cô Nguyễn Thu Hằng đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Trong quá trình làm đồ án do kiến thức và sự hiểu biết còn có hạnkhông tránh khỏi sai xót , rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thày
cô , các bạn sinh viên để đồ án được hoàn thiện hơn
Qua đây em xin được nói lời cảm ơn tới nhà trường và các thày cô đãtận tình dạy bảo em trong 5 năm học
Em xin trân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Lê Đức Hải
Trang 2CHƯƠNG MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐỒ ÁN VÀ
CÔNG TRÌNH
I Giới thiệu khái quát về đồ án thi công.
Đồ án thi công giúp sinh viên ngành xây dựng sắp ra trường củng cố, hệthống hóa các kiến thức đã được học qua đó tư duy để giải quyết những vấn đề
cụ thể trong thi công xây dựng công trình thực tế Đồ án thi công giúp sinh viênvận dụng một cách hợp lý linh hoạt các kiến thức đã được trang bị để thiết kếbiện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công một công trình hạ tầng kĩ thuật của mộtkhu đô thị hoặc công nghiệp, hoặc một công trình giao thông phức tạp Đồngthời sinh viên cũng phải lập dự toán thi công tương ứng với biện pháp kĩ thuật
và tổ chức thi công mà mình đã xây dựng nên để qua đó đánh giá xem phương
án thi công như vậy có đảm bảo về thời gian thi công, giá thành là tối ưu nhất
và chất lượng là tốt nhất hay không
Nội dung và các bước thực hiện:
- Phân tích các đặc điểm kiến trúc, kết cấu và các điều kiện tự nhiên xãhội của công trình ảnh hưởng tới giải pháp thi công Từ đó, đề ra phươnghướng thi công tổng quát
- Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các quá trình chủ yếu(Công tác đất, đóng cọc, đổ bê tông, các kết cấu chính, công tác lắp ghép, hoànthiện … ) Với mỗi công tác chính, nếu không phân tích xác định được biệnpháp thi công hợp lý ngay, yêu cầu thiết kế 2 biện pháp thi công sau đó so sánh
và lựa chọn biện pháp thi công tối ưu
- Xác định khối lượng hoa phí lao động và thời gian thực hiện cho cáccông tác còn lại
Trang 3- Lập tổng tiến độ thi công Vẽ biểu đồ nhân lực và biểu đồ tiêu dùngnguyên vật liệu hàng ngày cho 1 – 2 vật liệu chính.
-Lập kế hoạch vận chuyển và dự trữ vật liệu cho loại nguyên vật liệu đã chọn
- Tính toán nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật tạm thời ( đường, điện, nước,…)Nhu cầu về kho bãi lám trại và thiết kế tổng mặt bằng thi công
- Lập dự toán thi công xây dựng công trình
II Giới thiệu khái quát về công trình.
-Cầu 30/4 nằm trên đường tỉnh lộ 883 thuộc huyện Bình Đại, tỉnh BếnTre.Đoạn K44+23.97 m đến K44+ 618.11 m
-Cầu được làm bằng BTCT và BTCT DƯL,bề rộng cầu gồm có phần xechạy 2x 3.5 m và phần lan can 2x0.5 m
- Đặc điểm kết cấu phần trên : Cầu gồm 5 nhịp ,mặt cắt ngang cầu gồm 6dầm I, khoảng cách giữa các tim dầm 1,70m, chiều cao dầm 1400mm Kết cấudầm đúc sẵn được sản xuất trong nhà máy Dốc ngang mặt cầu là 2%; Chiềudày bản mặt cầu bằng 18.Gối cầu bằng gối cao su bản thép loại có kích thước(500x300x84) mm; hoặc loại khác có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương Lớpphủ mặt cầu bằng bê tông atsphan hạt trung dày 7cm Xử lý bù vênh mặt cầubằng atsphan hạt trung Phía dưới lớp atsphan tưới nhựa thấm bám t/c 1.0kg/m2 và tiếp theo là lớp chống thấm mặt cầu dạng phun Tổng bề dày của lớpphủ bằng 7cm (không kể chiều dày ở những vị trí xử lý bù vênh
- - Đặc điểm kết cấu phần dưới : Mố cầu dùng loại mố tường dạng chữ U
bằng BTCT C30 (fc = 30MPa, mẫu trụ 28 ngày tuổi)
-Mố có kết cấu móng cọc khoan nhồi đường kính 1.2m chiều dài cọc 56.0 mlàm bằng BTCT Các trụ là các trụ đặc thân hẹp có kết cấu móng 4 cọc KN đốivới trụ trên cạn; 5 cọc KN đối với trụ dưới nước; d=1,2m; L=60m
- Đặc điểm về đường dẫn đầu cầu :
- Đường đầu cầu theo TKCS được phê duyệt là đường cấp IV đồng bằngnhư sau.Bề rộng phần xe chay dành cho xe cơ giới: 2x3.5m = 7.0m.Bề rộng lề
Trang 4đường gia cố: 2x1.0 = 2.0 m.Bề rộng lề đất : 2x0.5=1.0m.Tổng bề rộng nền
CHƯƠNG I CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG TỚI GIẢI PHÁP THI CÔNG - PHƯƠNG
HƯỚNG THI CÔNG TỔNG QUÁT
A- Đặc điểm của công trình ảnh hưởng tới giải pháp thi công.
1 Đặc điểm điều kiện địa hình.
- Cầu nằm trong khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng Nhà dânthưa thớt, phần lớn là nhà lá và nhà tôn Dân cư sinh sống tập trung hai bên đầucầu theo tập quán giao lưu, mua bán trao đổi bằng đường thủy
2 Đặc điểm điều kiện địa chất.
-Từ mặt đất đến độ sâu 28m là lớp bùn sét yếu
- Từ độ sâu 28m đến độ sâu 55m là lớp sét dẻo mềm đến nửa cứng
- Từ độ sâu 55m đến độ sâu 61m (cuối lỗ khoan) là lớp cát bụi chặt
3 Đặc điểm về khí hậu thủy văn.
- Do ở vĩ độ thấp nên Bến Tre tiếp nhận ánh nắng dồi dào, độ dài banngày lớn, bức xạ và nhiệt độ cao Tổng số giờ nắng trong năm đạt trên dưới2.630 giờ Trong mùa khô, số giờ nắng trung bình mỗi ngày đạt từ 8 – 9 giờ.Tháng mưa trung bình từ 5 – 7 giờ trong ngày
Trang 5-Độ ẩm: Bến Tre có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằn chịt do đó có độ
ẩm trong không khí khá cao và sự chênh lệch độ ẩm trung bình trong các tháng
có độ ẩm cao nhất và thấp nhất là 15%
- Cao độ mực nước thi công là : Htc = 1.5 m
1 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu.
-Nhà thầu trước khi thi công phả lấy mẫu thí nghiệm tại các mỏ và trình
tư vấn duyệt chấp thuận mới được đưa vào thi công
-Cáp dự ứng lực, gối cầu, khe co giãn được nhập ngoại đúng theo tiêuchuẩn kỹ thuật.Nước được dung để đổ bê tong được nhà thầu sủ dụngnguồn nước sạch tại địa phương.Đất đắp bằng nền đường K95, K98 phảiđáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, được vận chuyển bằng oto
về công trường.Cát vàng dung cho BTN, BTXM chất lượng phải phù hợpvới tiêu chuần và quy trình sử dụng.Đá các loại được khai thác tại các mỏ
đá và vận chuyển bằng đường bộ đến vị trí thi công bằng xe tải,vật liệu
đá phải đạt cường độ theo yêu cầu kỹ thuật và có chứng chỉ chất lượngkèm theo…
-Xi măng mua tại nhà máy hoặc các nhà cung cấp tại địa phương, vàđược vận chuyển bằng đường thuỷ, bộ về công trình.Sắt,thép được mua
từ các nơi cung ứng đáp ứng đủ yêu cầu thiết kế
2 Năng lực và máy móc thi công.
Công ty đấu thầu có đầy đủ phương tiện và thiết bị phục vụ thi công, độingũ công nhân, kỹ sư chuyên có môn cao và dày dạn kinh nghiệm trong vấn đềthiết kế và xây dựng, hoàn toàn có thể đưa công trình vào khai thác đúng tiến
độ Đặc biệt đội ngũ kỹ sư và công nhân đã dần tiếp cận được những công nghệmới về xây dựng cầu Mặt khác khi có công việc đòi hỏi nhiều nhân công thì có
Trang 6thể thuê dân cư trong vùng, nên khi thi công công trình không bị hạn chế vềnhân lực Còn đối với máy móc thiết bị cũng có thể thuê nếu cần.
1 Kết cấu phần trên.
- Chiều dài toàn cầu : L =175.40 m(tính đến hết 2 đuôi mố)
- Sơ đồ kết cấu nhịp : 5x33m
- Mỗi nhịp sử dụng 6 dầm BTCT DƯL =33m, H = 1.4m, tiết diện chữ
I, khoảng cách giữa tim các dầm là a =1.7 m
- Gối cầu bằng gối cao su bản thép loại có kích thước (500x300x84) mm
2 Kết cấu phần dưới.
- Mố M1 chữ U làm bằng BTCT móng cọc khoan nhồi đường kínhD=1.2m
- Trụ đặc thân hẹp BTCT, móng cọc khoan nhồi đường kính D = 1.2m
3 Đường dẫn đầu cầu.
-20m đường đầu cầu sau mố Bnền=11 m Bmặt =9.0 m
-15 m tiếp theo được vuốt nối với Bnền= 10 m , Bmặt =8.0 m
B-Phương hướng thi công tổng quát
Căn cứ vào các đặc điểm kiến trúc và kết cấu của cầu, căn cứ vào cácđiều kiện tự nhiên, xã hội của khu vực xây dựng cầu Ta có biện pháp thi côngtổng quát như sau
- Tiến hành sử dụng máy đào gầu thuận, máy đào gầu nghịch, kết hợp vớimáy ủi và ô tô vận chuyển để tạo lối vào khu vực thi công đồng thời tạo mặtbằng thi công và đường công vụ phục vụ công tác thi công
- Tiến hành chọn vị trí và bố trí xây dựng kho bãi vật liệu và máy móc,nhà ở công nhân, ban điều hành công trường
- Định vị mặt bằng công trình, tim cọc, kích thước móng mố trụ để phục
vụ thi công bằng các thiết bị chuyên dụng
Trang 7II Thi công phần ngầm.
1 Công tác cọc
1.1 Công tác cọc tại mố:
Do mố M1,M2 nằm trên cạn nên ta tiến hành thi công như sau:
+ Tiến hành rung hạ ống vách để ổn đinh thành vách hố khoan
+ Khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi bằng máy khoan chuyên dụng có kết hợp
sử dụng dung dịch bentonite
+ Tiến hành vệ sinh lỗ khoan, xủ lý lắng cặn
+ Lắp đặt lồng cốt thép cọc khoan nhồi(công tác lắp dựng cốt thép đượctiến hành song song vói các công tác trên để đảm bảo sau khi vệ sinh hố khoanxong thì công tác lắp đặt lồng cốt thép cũng hoàn thành)
+ Đổ bê tông cọc khoan nhồi, thu hồi dung dịch bentonite và tiến hành rútống vách sau khi đổ bê tông xong
1.2 Công tác cọc tại trụ T1,T2,T3,T4
Công tác cọc khoan nhồi.
Do bốn trụ ngập trong nước mực nước thi công lớn nên để thi công đượctrụ ta cần sử dụng công trình phụ trợ
+Tại trụ T2,T3 Tiến hành di chuyển xà lan vào khu vực thi công, đóngcọc neo chặt xà lan để đảm bảo xà lan được ổn định trong quá trình thi công+ Tiến hành rung hạ ống vách để ổn đinh thành vách hố khoan
+ Khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi bằng máy khoan chuyên dụng có kết hợp
sử dụng dung dịch bentonite
+ Tiến hành vệ sinh lỗ khoan và sử lí lắng cặn
+ Lắp đặt cốt thép(công tác lắp dựng cốt thép được tiến hành song songvới các công tác trên để đảm bảo sau khi vệ sinh hố khoan xong thì công tác lắpđặt lồng cốt thép cũng hoàn thành)
+ Đổ bê tông cọc khoan nhồi, thu hồi dung dịch bentonite và tiến hànhrút ống vách sau khi đổ bê tông xong
Trang 8- Đối với hố móng tại hai trụ T2 và T3 do khu vực này nước ngập sâu vìvậy tại đây ta sẽ sử dụng phương pháp xói hút để thi công đào đất hố móng.
3 Công tác thi công bệ móng tại mố và tại trụ
- Tiến hành hút nước hố móng tại trụ T1,T2, T3, T4
- Đập đầu cọc và tiến hành đổ bê tông bịt đáy
- Tại mố M1 M2 nằm trên cạn nên ta tiến hành đập đầu cọc và tiến hành
đổ bê tông bịt đáy móng
- Lắp dựng ván khuôn và lắp dựng cốt thép bệ móng
- Đổ bê tông bệ móng
- Bảo dưỡng bê tông bệ móng
- Tháo dỡ ván khuôn, san lấp hố móng để tạo mặt bằng thi công cho cáccông tác tiếp theo
Trang 91 Đối với 2 mố.
-Lắp dựng cốt thép tường thân, tường đỉnh và tường cánh
-Tiến hành đổ bê tông thân mố
-Bảo dưỡng bê tông thân mố
-Tháo dỡ ván khuôn, các công tác hoàn thiện và dọn dẹp mặt bằng thi công để tạo mặt bằng thi công cho các giai đoạn tiếp theo
2 Đối với 2 trụ.
- Lắp dựng côt thép và lắp dựng ván khuôn thân trụ
- Đổ bê tông thân trụ
- Bảo dưỡng bê tông thân trụ
- Khi bê tông thân trụ đạt được 1 cường độ nhất định ta tiến hành lắp đặt cốt thép và ván khuôn xà mũ trụ
- Đổ bê tông xà mũ trụ
- Bảo dưỡng bê tông xà mũ trụ
- Các công tác hoàn thiện, tháo dỡ ván khuôn và dọn dẹp mặt bằng để tạo mặt bằng thi công cho các công tác tiếp theo
IV Thi công đắp đất lòng mố, tứ nón chân khay và nền đường dẫn 2 đầu cầu.
Việc thi công phần đất đắp lòng mố và tứ nón chân khay được tiến hànhsau khi tháo dỡ ván khuôn thân mố và mố đã đủ đạt cường độ
- San lấp đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu đối với mỗi lớp đất của đường dẫnđầu cầu
- Thi công bản quá độ khi lu lèn đến lớp đất có cao độ bằng vị trí đặt bảnquá độ
- Tiếp tục tiến hành lu lèn đến lớp bên dưới lớp mặt đường
1 Lắp ghép kết cấu nhịp
Sử dụng hệ giá lao 3 chân để tiến hành lao lắp dầm
Trang 10- Lắp dựng hệ thống trụ tạm lắp đặt hệ dàn làm đường ray đưa dầm và để
di chuyển hệ giá long môn từ đầu cầu ra vị trí thi công và từ nhịp này sang nhịpkhác
- Tiến hành lao lắp từng phiến dầm và tiến hành cố định tạm dầm cầu
- Tiến hành kích dầm để tiến hành lắp đặt gối dầm
- Tiến hành lắp ghép các tầm bê tông cốt thép đúc sẵn
- Tiến hành thi công hệ dầm ngang và bản mặt cầu
- Thi công các nhịp tiếp theo
2 Thi công các kết cấu trên cầu
- Thi công lớp phòng nước và lớp phủ mặt cầu phần đường dẫn và mặt cầu
- Thi công các khe co giãn
- Lắp đặt tay vịn của lan can
- Thi công phần lề người đi
- Các công tác hoàn thiên như: kẻ vạch sơn, quét sơn lan can cầu, vệ sinh cầu
CHƯƠNG II:
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
PHẦN I : CÁC CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG
Công tác chuẩn bị có ý nghĩa hết sức quan trọng nó có ảnh hưởng rất lớntới việc thi công công trình có được thuận lợi và diễn ra theo đúng tiến độ haykhông và việc phục vụ thi công có được tốt nhất hay không Các công tácchuẩn bị bao gồm các công tác sau: Đào đất khu vực đầu cầu tạo lối vào khu
Trang 11tiến hành neo giữ ổn định xà lan hệ nổi phục vụ thi công tiến hành xây dựngcác công trình phụ trợ phục vụ quá trình thi công : ( Nhà ở công nhân, ban điềuhành công trình, kho bãi , lán trại…)
1.1 Lựa chọn chiều dài ống vách:
Chiều dài ống vách được xác định như sau: L= H+ a
Trong đó :
a : Chiều cao ống vách nhô lên khỏi mặt đất
H : Chiều sâu ống vách ngập trong đất được xác định dựa vào việc cânbằng áp lực tại chân ống vách
Trang 12Trọng lượng đẩy nổi của đất nền dn 10.5kN m/ 3
Chiều cao nhô lên khỏi đất nền của ống vách: a = 0,5m
Chiều sâu chôn ống vách: H (m)
Chiều dày lớp đất nằm trên mực nước ngầm: y = 5.0 m
Trang 13( )
(80 18 5.0 10.5 5.0) 0.33 12 0.5
12 10.5 0.33 = 3.84 m
Lựa chọn chiều dài ống vách : L = 3.84+0.5 =4.34 ≈ 4.5 m
Lựa chọn ống vách tạm dày 1 cm, đường kính d1300 mm, với chiều dài8m
Lựa chọn ống vách phụ đểm làm ván khuôn dày 5mm , đường kính d 125
mm, chiều dài 21m
1.2 Lựa chọn búa rung hạ ống vách.
Chọn búa rung VPP-2A có các thông số sau
Công suất động cơ : 80kW
P - Áp suất đơn vị cần thiết lên cọc,(KG/cm2) tra bảng
Với cọc ống thép hở đầu dưới ta có P = 1.5-3 KG/cm2 Ta lấy = 2 KG/cm2
F - Diện tích tiết diện cọc, = 98,5 cm2
Q = Qbúa + Gcọc +Gt – Trọng lượng búa, cọc, thiết bị treo buộc
β1 ,β2 – Hệ số chịu tải của cọc Tra bảng ta có Với cọc ống thép β1 = 0.3 ,β2 = 0.6
2 0
M
P T
Trang 14α – Hệ số đàn hồi của đất, Với cọc ống thép α = 1.0
T – Lực cản chống cắt tới hạn của đất ở độ sâu lớn nhất
: Hệ số duy trì dao động, tra bảng ta có với cọc ống thép = 0.8
A - Biên độ dao động (A =4-5A0) tra bảng với tần số dao động 1200-1500phút -1 ta có A = 0.6-0.8cm
Q0 – Trọng lượng của búa và cọc không có phụ tải:
Q0 = 2.2 + 0.14×12.26 +0.5= 4.41 tấn
A0 – Biên độ dao động ban đầu
S – Chu vi tiết diện cọc Cọc ống đường kính ngoài 125 cm ta cóS=785cm
gT M
Trang 15Vậy ta chọn búa rung VPP-2A để hạ ống vách.
1.3 Chọn cẩu nâng búa để rung hạ ống vách
- Chọn loại cẩu MKG-25BR
Sức nâng Qmax =25 tấn
Tầm với Rmax = 13m tương ứng với Q = 6 tấn
Rmin = 5m tương ứng với Q = 25 tấn
Chiều cao nâng: H khi Rmax = 6 m
H khi Rmin = 14m
Trọng lượng không tải: 39 tấn
1.4 Trình tự thi công chi tiết.
+ Sử dụng máy kinh vĩ tiến hành định vị vị trí cọc khoan nhồi
+ Tiến hành lắp ống vách vào hệ thống máy rung hạ và đưa vào vị trí cọc khoan nhồi tương ứng Tiến hành rung hạ tới khi ống vách còn cách mặt đất 0.5m thì dừng lại
2 Khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi.
2.1 Lựa chọn máy móc thi công:
- Lựa chọn máy khoan cọc nhồi.
Kích thước của cọc khoan nhồi:
Trang 16Với kớch thước của cọc như trờn và đặc điểm về địa chất như đó nờu talựa chọn mỏy khoan cọc nhồi là mỏy khoan SANY-SR250C cú thụng số kỹthuật sau
+ Chiều sõu khoan 70 m
+ Đường kớnh khoan lớn nhất là: D=2500 mm
+ Trọng lượng mỏy khoan cọc nhồi : 70 tấn
Mỏy được thi cụng trờn mỏy cơ sở : CAT330D/336D
-Mỏy được kờ trờn 2 bản thộp cú kớch thước 6x1.5x0.02 m
2.2 Thiết bị bơm, hut và sử lớ dung dịch bentonite.
- Một thựng chứa bentonite sạch và 1 thựng chứa bentonite bẩn
- Một mỏy bơm bơm betonnite từ thựng sạch xuống hố khoan và một mỏybơm bơm betonite từ hố chưa bentonite thải vào thựng chứa bentonite bẩn để
sử lớ
- Một thựng trộn dung dịch bentonite
2.3: một số mỏy múc khỏc.
Cần chuẩn bị một số mỏy múc như:
- Mỏy phỏt điện dự phũng cụng suất 100 KV
- Mỏy đo đạc định vị để kiểm tra trong quỏ trỡnh khoan
2.4 Biện phỏp thi cụng chi tiết.
- Đầu khoan phải đợc điều chỉnh cho cần khoan thẳng đứng, độ nghiêngcủa cần khoan không đợc vợt quá 0.5%
- Sau khi đa máy khoan vào đúng vị trí phải cho máy khoan chạy thửkhông tải
- Cấp Bentonite vào trong cọc, cao độ Bentonite phải luôn đảm bảo caohơn mặt nớc ngầm từ 1,5~2m
- Tốc độ khoan phải đợc điều chỉnh thích hợp với từng tầng địa chất vàdiễn biến thực tế quá trình khoan để tăng năng suất, đảm bảo an toàn hố khoan
Đặc biệt chú ý tốc độ kéo gầu không đợc quá lớn dễ gây sập thành vách
- Khi gặp các tầng địa chất có độ chặt lớn, gầu khoan không thấy ăn phoi
Trang 17hoặc ăn rất chậm thì có thể tiến hành thay đổi góc cắt của răng khoan trên gầuhoặc sử dụng mũi khoan có đờng kính nhỏ hơn để khoan mồi
- Thờng xuyên kiểm tra, xử lý các vấn đề kỹ thuật của cần phụ, tháo xả
n-ớc trong lòng cần phụ khi thấy tải nâng tăng đột ngột
- Khi gầu khoan bị kẹt không đợc dùng lực kéo đột ngột, mà phải kết hợpgiữa lực kéo và xoay cần khoan, hoặc phải dùng vòi nớc áp lực cao xói làm rờirạc lợng mùn bao quanh gầu khoan để kéo gầu lên
- Phải thờng xuyên theo dõi độ xiên của cọc để kịp thời xử lý
- Trong trờng hợp dừng khoan phải kéo gầu khỏi hố khoan hoặc tối thiểunâng gầu khỏi đáy hố khoan 5m tránh cát lắng đọng phủ lấp gầu không lấy lên
đợc
- Khoan tuần hoàn thuận.
+ Khởi động bơm Bentonite từ bể chứa theo đờng ống dẫn đi vào đầu thuỷlong của máy khoan (lúc này mũi khoan treo cách đáy hố khoan 0,5m), đồngthời khởi động hệ thống tách cát, bơm cấp Bentonite Cho hệ thống tuần hoànnày chạy ổn định mới tiến hành khởi động Máy khoan và bắt đầu cho mũikhoan ăn sâu vào đất
+ Bentonite sạch đợc bơm vào hố khoan, đồng thời Bentonite bẩn cùngvới mùn khoan dới đáy hố khoan đợc đẩy lên miệng hố khoan và tự chảy quamáng dẫn vào bể chứa Tại đây Bentonite bẩn sau quá trình lắng đợc bơm quamáy tách cát bằng để làm sạch, sau đó đợc xả vào hệ thùng chứa để quay trở lại
hố khoan
+ Việc điều chỉnh tốc độ khoan phụ thuộc vào hồ sơ địa chất khảo sát và
địa chất thực tế khi khoan
+ Trong quá trình khoan việc lắp ráp nối thêm cần khoan phải đợc kiểmsoát chặt chẽ Các mối nối phải lắp đủ phớt, bulông phải đợc xiết chặt và lắpchốt chẻ
Trang 18
khoan
Máy khoan c?c nh?i SANY SR250c
Trang 193 Vệ sinh hố khoan.
3.1 Giai đoạn 1.
Phơng pháp tuần hoàn thuận.
- Sau khi khoan đến chiều sâu thiết kế, dừng khoan 30 phút để đo độ lắng
Độ lắng đợc xác định bằng chênh lệch chiều sâu giữa hai lần đo lúc khoan xong
và sau 30 phút Nếu độ lắng vợt quá giới hạn cho phép thì tiến hành xử lý cặnlắng bằng phơng pháp tuần hoàn thuận cho tới khi đạt yêu cầu Phơng pháp nhsau:
- Lắp ống mền dẫn Bentonite vào đầu quả truỳ thả xuống đáy lỗ khoan Dùng máy bơm bơm Bentonite sạch xuống đáy lỗ khoan, Bentonite sạch,nhẹ nổi lên trên kéo theo mùn khoan trào ra khỏi lỗ khoan Bentonite bẩn đợcdẫn qua bể lắng, qua máy tách cát, về thùng chứa và đợc bơm cấp trở lại hốkhoan
- Tiếp tục chu trình tuần hoàn thuận cho đến khi Bentonite đạt độ sạchtheo yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật
3.2 Giai đoạn 2.
Làm sạch lần cuối (sau khi hạ lồng cốt thép), tiến hành khi độ lắng ở đáy
hố sau khi làm sạch theo giai đoạn 1 vợt quá giới hạn cho phép =5cm, làm sạchlần cuối theo phơng pháp nh trên
4 Gia cụng và lắp giỏp lồng cốt thộp.
- Một số thiết bị sử dụng khi gia cụng lồng cốt thộp:
+ Máy cắt, uốn
+ Mỏy hàn thộp
- Vật t gia công lồng thép sử dụng phải đúng yêu cầu thiết kế
- Gia cụng lồng cốt thộp thành nhiều đoạn để ghộp lại với nhau thànhchiều dài của cọc
- Lồng cốt thép cọc đợc chế tạo sẵn thành các lồng theo đúng hồ sơ thiết
kế sau đó đa ra vị trí thi công tổ hợp và hạ xuống cao độ thiết kế
- Công tác hạ cốt thép phải đợc tiến hành ngay sau khi vệ sinh hố khoanxong và đợc sự đồng ý của t vấn giám sát Và phải đợc làm hết sức khẩn trơng
để giảm tối đa lợng chất lắng đọng xuống đáy hố khoan cũng nh khả năng sụt
Trang 20lở thành vách.
- Trong trờng hợp lồng cốt thép phải nối bằng mối nối hàn phải tận dụngtối đa khả năng của thiết bị hàn để rút ngắn thời gian hàn nối đến mức tối thiểu
- Sau khi lồng cốt thép đã đợc hạ đến cao độ yêu cầu phải tiến hành treo
cố định lồng cốt thép vào ống vách thép để tránh chuyển vị trong quá trình đổ
Trang 21- Sau khi lắp đặt xong ống đổ bê tông, kiểm tra lại hàm lợng cát trong hốkhoan, nếu cha đạt yêu cầu (do lắng) thì phải vệ sinh lại.
5.2.Lựa chọn mỏy múc thiết bị thi cụng
- Sản suất bờ tụng : bờ tụng được sản suất tại trạm trộn được lắp đặt xõydựng ngay tại cụng trường
- Vận chuyển bờ tụng : Việc vận chuyển bờ tụng nhờ cỏc xe MIC vậnchuyển , việc vận chuyển này phải đảm bảo cỏc điều kiện sau:
+ Khụng làm bờ tụng bị phõn tầng
+ Kớn khụng để làm chảy mất nước xi măng
+ Đường vận chuyển bằng phẳng đảm bảo xe di chuyển dễ dàng
+ Cố gắng rỳt ngắn thời gian vận chuyển
Cỏc thiết bị phục vụ đổ bờ tụng.
-Lựa chọn xe trộn bờ tong :DONGFENG DFL 5250GJBA/VX-MIX
Trang 22+ Ống phải kớn đủ chịu được ỏp lực đổ bờ tụng , nhẵn cả bờn trong vàbờn ngoài , cỏc mối nối ống khụng được lồi ra múc vào lống thộp khi đổ bờtụng.
+ Mỗi đốt của ống nối dài 3m , mối nối phải được cấu tạo để thỏo lắp dễdàng
+ Chiều dày thành ống là 10mm
+ Đường kớnh ngoài của ống là : 300mm , đường kớnh này khụng đượcvượt quỏ 1/2 đường kớnh danh định của cọc
- Lắp đặt ống vào lỗ khoan
+ Đỏnh dấu chiều cao ống
+ Lắp đặt hệ thống dầm kờ kẹp cổ trờn sàn cứng hoặc mặt ống vỏch Dựng cần cẩu lắp lắp từng đoạn ống dẫn vào lỗ khoan
+ Toàn bộ hệ thống ống dẫn được treo bằng kẹp cổ trờn sàn kẹp phảiđảm bảo thẳng đứng
+ Ống dẫn cú thể được rỳt lờn , hạ xuống bằng cần cẩu
5.3.Đổ bờ tụng cọc khoan nhồi.
- Khi đổ bê tông cọc khoan nhồi cần dừng tiến hành khoan tạo lỗ các cọckhác bên cạnh để tránh rung động của quá trình khoan cọc làm ảnh hởng đếnchất lợng bê tông
- Treo hệ thống ống đổ bê tông lên đỉnh ống vách vừa nối thêm Lắp cầu
- Trong quá trình đổ bê tông thờng xuyên kiểm tra cao độ bê tông trong
hố khoan để tiến hành cắt ống đổ bê tông kịp thời, độ ngậm sâu của ống đổtrong bê tông tối thiểu là 2m và không vợt quá 6m
Trang 23- Trong suốt quá trình đổ bê tông cọc tránh không để bê tông tràn rangoài miệng phễu và rơi vào trong lòng cọc làm ảnh hởng đến độ nhớt của vữaBentonite và làm ảnh hởng đến chất lợng bê tông cọc.
- Thời gian đổ bê tông cho một cọc 10giờ, (có sử dụng phụ gia chậm
đóng rắn) và thời gian dừng đổ bê tông không quá 4 giờ
- Khi đổ bê tông gần tới cao độ mặt đất cần kết hợp với múc đổ bê tôngxấu (vữabê tông có trộn lẫn với Bentonite) và nâng chiều cao phễu đổ bê tông
để bê tông tốt có thể dâng lên đến cao độ mặt đất
5.4.Cỏc sự cố và biện phỏp xử lý
- Trong quá trình đổ bê tông nếu tắc ống, tuyệt đối không đợc lắc ống đổ
bê tông Dùng biện pháp kéo ống lên (chân ống đổ bê tông còn ngập trong bêtông khoảng 1.5m) rồi hạ nhanh ống xuống, kết hợp dùng búa tay gõ vào ống
đổ bê tông
- Nếu vẫn tắc ống thì phải rút ống đổ bê tông ra thay ống khác và tiếnhành cắt cầu lại Phải lập biên bản có xác nhận của TVGS về trị số, cao độ bêtông cọc khi xảy ra tắc ống đổ bê tông phải cắt cầu lại
- Biện pháp cắt cầu lại nh sau:
+ Để chân ống đổ bê tông cách mặt bê tông đã đổ 20cm
+ Chuẩn bị bê tông để tiến hành cắt cầu lại nh lần đầu
+ Khi bê tông trong cọc dày thêm khoảng 1m tiến hành hạ ống đổ bêtông xuống ngập vào đoạn bê tông đã đổ đợt trớc Thời gian từ lúc dừng đổ đợttrớc cho đến lúc bắt đầu đổ đợt sau không quá 04 giờ
5.5.Rỳt ống vỏch.
Trang 24- Sau khi kết thúc đổ bê tông 15 ~ 20 phút tiến hành rút ống chống tạm(casing) bằng cẩu và búa rung theo phơng thẳng đứng, đảm bảo ổn định đầu cọc
và độ chính xác tâm cọc
- Sau khi rút ống vách 1 ~ 2 giờ cần tiến hành hoàn trả hố khoan bằngcách lấp đất hoặc cát, cắm biển báo cọc đã thi công cấm mọi phơng tiện qua lạitránh hỏng đầu cọc và ống siêu âm
Kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi (đoạn dới đất)
- Kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi bằng phơng pháp siêu âm và các
ph-ơng pháp khác theo chỉ định của kỹ s t vấn
II Cụng tỏc cọc tại trụ T1,T2, T3, T4
Cụng tỏc cọc tại 4 trụ bao gồm cú cụng tỏc thi cụng cọc khoan nhồi và thicụng hệ vũng võy cọc vỏn để tiến hành phục vụ cho cụng tỏc thi cụng đào đất
hố múng
1 Cụng tỏc phụ trợ.
Do tại khu vực trụ T2 và T3 cú mực nước mặt khỏ lớn vỡ vậy để thi cụngđược cọc khoan nhồi và cỏc cụng tỏc khỏc ta cần sử dụng cụng trỡnh phụ trợ,căn cứ vào điều kiện khu vực thi cụng ở đõy ta lựa chọn cụng trỡnh phụ trợphục vụ thi cụng là hệ nổi xà lan
Lựa chọn xà lan : Ta lựa chọn xà lan 500T để phục vụ thi cụng
Sử dụng bỳa rung tiến hành rung hạ 4 cọc H 500 ở 4 gúc để ổn định hệnổi
2 Thi cụng cọc khoan nhồi.
Sau khi sử dụng hệ xà lan để tạo mặt bằng thi cụng thỡ cụng tỏc thi cụngcọc khoan nhồi tại trụ T3 và trụ T2 là giống nhau
2.1 Trỡnh tự khoan tại trụ T3.
Trang 253600 1200
1200 1500 1500
A
6000
3 Thi cụng cọc vỏn thộp.
3.1.Thiết kế và tớnh toỏn vũng võy cọc vỏn thộp
Vòng vây cọc ván thép sử dụng để làm tờng cừ phục vụ thi công trụ Cọcván thép sử dụng là loại LASSEN IV có các đặc trng hình học của tiết diệnngang nh sau:
g(kg/m)
J(cm4)
W( cm3)
Ngoài ra còn sử dụng vành đai II500, văng chống I450 Lựa chọn chiềudài cọc vỏn là 16 m, chiều sõu chụn cọc vỏn trong đất là 8.5 m
Chiều dài cọc vỏn trờn mặt nước là 1.0 m
Độ chờnh cao giữa đỏy hố múng và mặt đất tự nhiờn là 1.5m
Chiều sõu mực nước là : 6.0 m
Chiều sõu lớp bờ tụng bịt đỏy = 0.5 m
Ta tớnh vũng võy cọc vỏn cho trụ T2, đối với trụ T1,T3, T4 lấy tương tự
Sơ đồ vũng võy cọc vỏn:
Trang 263600 1200
1500 9000
A
6000
Trong trường hợp này sơ đồ cọc ván của chúng ta là sơ đồ cọc ván có 1
tầng văng chống nằm ngay tại mặt nước
3.1.2.Kiểm tra ổn định của tường cọc ván
Giai đoạn tính toán là khi xói hút đất trong vòng vây cọc ván khi chưa đổ
bê tông bịt đáy độ chênh mực nước trong và ngoài hố móng là 2m do nước chưa kịp chảy vào
Sơ đồ tính như sau:
Trang 27mat dat tu nhien 4.5m
Pn O
Đoạn từ mặt nước tới mặt đất tự nhiên : En = 4.5×4.5/2 = 10.13T
Đoạn từ mặt đất tự nhiên tới đáy cọc ván thép là: En’ = 4.5×6.9 =31.05T
Áp lực chủ động của đất:
Pđc = nc×γH = 1×4.5 = 4.5T/mdn ×hd tg2(450 – φ/2)Với
nc : hệ số áp lực chủ động của đất = 1.2
Trang 28γH = 1×4.5 = 4.5T/mdn : dung trọng đầy nổi của đất
Đoạn từ mặt nước tới đáy hố móng : En = 5.5×6/2 = 16.5T
Đoạn từ đáy móng tới đáy cọc ván thép là En’ = 5.5×6= 33 T
Áp lực bị động của đất bên trong vòng vây :
Với Mol : Mô men của các lực lật tường cọc ván với điểm O
Mog : Mô men của các lực giữ tường cọc ván với điểm O
m : hệ số điều kiện làm việc=0.95
Vậy điều kiện chống lật của tường cọc ván được an toàn
3.1.3.Lựa chọn phương tiện phục vụ thi công.
Trang 29Yêu cầu đối với cẩu phục vụ thi công cọc ván thép là :
Bán kính làm việc Rmax ≥ 12.5m
Tải trọng nâng tương ứng là =Qbúa +Qcoc = 4.41 tấn
Ở đây ta cũng lựa chọn cần cẩu MKG – 25BR có chiều dài cần lớn hơn
L =18.5 m có lắp thêm cần phụ
Thông số máy như sau :
Với bán kính R = 13m cẩu nâng được tải trọng q= 5 tấn nâng lên caođược11m
3.2.Các bước thi công chi tiết
- Bước 1: Đóng một số cọc thép chữ H xung quanh về phía trong củavòng vây Để làm cọc định vị khoảng cách 4.5 m cho một cọc
- Bước 2: Dùng cần cẩu MKG- 25BR với chiều dài cần L= 18.5m có lắpcần nối phụ với tầm với 13m khối lượng cẩu là 39 tấn cẩu lắp khung chốngtựa trên các cọc định vị để làm khung dẫn hướng cho các cọc ván
- Bước 3: Tổ hợp 4 cọc thành một mảng trước khi đóng trên bờ rồi dùngcác thanh ray kê đệm phía dưới và đặt ngửa hai cọc ván ở hai bên hướng chiềulòng máng lên trên để một khoảng trống giữa chúng, luồn thanh thứ ba vàogiữa theo chiều úp xuống lắp khớp với cạnh me của hai thanh bên rồi dùng tờikéo chậm để các cạnh me trượt hết chiều dài thanh cọc Dùng các thanh kẹp,kẹp các cọc đã tổ hợp lại với nhau Dùng dây thừng tẩm dầu thải nhét vào khe
hở giữa các cạnh me có tác dụng làm kín mạch nối ghép giữa các cọc ván
- Bước 4: Dựa vào khung dẫn hướng tiến hành ghép vòng vây Dùng cần cẩu cẩu từng tổ hợp cọc theo phương thẳng đứng và lùa một cạnh me của tổ hợp vào hàng cọc đã ghép trước dùng một mảnh gỗ làm nút ngăn không cho đấthoặc sỏi chèn vào, thả từ từ cho tổ hợp cọc trượt thẳng theo rãnh me và cắm ngập chân vào trong nền
Trang 30- Bước 5: Dùng búa rung đã chọn để hạ cọc ván, đi lần lượt theo sơ đồ đóng cho hết một lượt vòng vây, chiều sâu hạ giữa các cọc không chênh nhau quá 1m
III Tính toán hao phí nhân công và tổ chức thi công công tác cọc.
1 Công tác khoan cọc nhồi:
Chiều dài ống vách tạm tại 1 cọc khoan nhồi tại mố là 8 m đường kính1300mm Chiều dài ống vách phụ để làm ván khuôn, đường kính D1250 mm,chiều dài 21m tại 1 cọc trong 1 mố
Chiều dài ống vách tạm , Đường kính D1300 có chiều dài 16 m, Chiềudài ống vách phụ làm ván khuôn có D 1250 mm có chiều dài 28m tại 1 trụtrong 1 mố
1.1 Tính toán hao phí nhân công.
- Với công tác hạ ống vách:
Công tác rung hạ ống vách được thực hiện sau khi khoan tạo lỗ
Theo định mức để hạ 1m ống vách trên cạn cần 0.066 ca máy, và để hạ1m ống vách trên mặt nước cần 0.078 ca máy
Tại mố M1, M2 ta phải rung hạ ống vách tạm xuống 8m thì cần 0.528 camáy
Rung hạ ống vách phụ để làm ván khuôn xuống 21 m thì cần 1.386 camáy
Tại trụ T1 và T2, T3, T4 ta phải rung hạ ống vách tạm xuống 16 m cần1.248 ca máy
Trang 31Thời gian thi công tại 1 mố : (0.528x5+1.386x5) =9.57 ca máy
Thời giant hi công tại T1,T4 là : (1.386+1.248)x4 = 10.54 ca máy
Thời giant hi công tại trụ T2, T3 là : (1.386+1.248)x5 = 13.17 ca máy
Bố trí 2 tổ đội mỗi tổ gồm 5 người thi công làm 2 ca:
Thời giant hi công tại 1 mố: 5 ngày
Thời giant hi công tại T1, T4 :6 ngày
Thời giant hi công tại trụ T2,T3 : 7 ngày
Trình tự thi công: thi công song song M1-M2, T1-T4,T2-T3
Tổng thời giant hi công: 18 ngày
- Với công tác khoan tạo lỗ:
Tại mố M1, M2 Với 1 cọc khoan nhồi thì cần khoan vào đất trên cạn 56m
Tại trụ T1 ,T4 Với 1 cọc khoan nhồi thì cần khoan vào đất là 62.6 m Tại trụ T3, T2 Với 1 cọc khoan nhồi thì cần khoan vào đất là 60 m
Theo định mức ta có
Để khoan 1 m cọc khoan nhồi đường kính 1m vào đất trên cạn cần 0.028
ca máy, và dưới nước là 0.036 ca máy
+ Thời gian để khoan 1 cọc tại 1 mố là :
Trang 32Thời gian khoan tại 1 mố: (1.568x5)/2 = 4 ngày
Thời gian khoan tại trụ T1,T4: ( 2.254x4)/2 =5 ngày
Thời gian khoan cọc tịa trụ T2,T3: ( 2.16x5)/2 = 6 ngày
Trình tự thi công song song: M1-M2, T1-T4, T2-T3
Tổng thời giant hi công là : 15 ngày
- Công tác cốt thép và hạ lồng thép:
Theo định mức thì hao phí thời gian để lắp đặt 1 tấn côt thép cọc khoannhồi trên cạn là 10.8 công/ 1 tấn., dưới nước là 11.88 công/tấn
+ Tại Mố M1,M2 khối lượng cốt thép 1 mố là 14.39 tấn
+ Tại Trụ T2,T3 khối lượng cốt thép 1 trụ là 16.01 tấn
+ Tại trụ T1,T4 khối lượng cốt thép 1 trụ là 15.09 tấn
Hao phí nhân công thi công cọc tại M1,M2: 10.8×14.39 =155.41 công.Hao phí nhân công thi công cọc tại T2,T3: 16.01×11.88= 190.02 công.Hao phí nhân công thi công cọc tại T1,T4 là : 15.09×11.8 = 158.06 công.-Bố trí 1 tổ đội , mỗi tổ gồm 40 người làm 2 ca:
Thời giant hi công tại mố : 155.41 /40= 4 ngày
Thời giant hi công tại trụ T2, T3 : 190/ 40 =5ngày
Thời giant hi công tại trụ T1, T4 : 158/ 40 = 4 ngày
Trình tự thi công: thi cong song song, M1-M2,T1-T4,T2-T3
Tổng thời giant hi công : 14 ngày
+ Công tác gia công chế tạo lồng cốt thép được tiến hành trong nhàxưởng và được thực hiện trước khi tiến hành thi công cọc khoan nhồi đảm bảosao cho khi công tác khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi tại các cọc tiến hành xong thìviệc gia công chế tạo lồng cốt thép cũng hoàn thành để có thể tiếp tục thi công
hạ lồng cốt thép tại cọc đó luôn
Trang 33Sử dụng cần trục SILACH-KTA25( gồm 1 lái chính và 1 lái phụ) và 5công nhân( thực hiện công tác như: móc nối lồng cốt thép và cần trục, thi côngmối nối…).
+ Công tác dựng cốt thép và công tác đổ bê tông cọc khoan nhồi tại mố
và trụ sẽ được tiến hành bố trí công nhân thực hiện trong 2 ngày
-Công tác bảo dưỡng bê tông, sử dụng 1 tổ đội mỗi tổ 4 người, thời gian bảo dưỡng bê tông là 4 ngày
-Sau khi bảo dưỡng xong, kiểm tra và hoàn thiện hố móng Bố trí tổ đội gồm 5 người 1 ngày
Trang 34
2 Công tác cọc ván thép.
- Khối lượng cọc ván thép cần thi công tại trụ T1,T2 ,T3, T4 là :94x8.5x2+94x15x2=1104, Do ta tổ hợp 4 cọc ván lại sau đó mới đóng nên khốilượng cọc ván thép cần thi công là: 1104/4 =276 m
-Công tác đóng cọc ván thép tại các trụ được thực hiện trong quá trính khoantạo lỗ tại 2 mố
- Theo định mức hao phí để đóng 100m cọc ván thép trên mặt nước vớichiều dài cọc >12m là : 4.43 công
- Thời gian thi công cọc ván thép tại trụ là : 276 ×4.43/100 = 13 công
-Ta bố trí 1 tổ đội gồm 10 người thi công 2 ca :
Thời giant hi công tại 1 trụ : 29.77/ 10 = 3 ngày
Trình tự thi công: thi công song song: T1-T4,T2-T3
Tổng thời gian thi công: = 6 ngày
Trang 35B THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT.
I Thiết kế biện pháp kĩ thuật
Tại mố M1,M2 do điều kiện nền đất không có nước mặt, mực nước ngầm
ở dưới đáy móng nên ta lựa chọn thi công công tác đất tại đây bằng việc kết hợpgiữa thi công bằng máy và thi công thủ công để hoàn thiện hố móng Tại trụ do
có mực nước mặt lớn, điều kiện nền đất phía dưới đáy móng là loại đất bùn sétnên ta lựa chọn thi công bằng phương pháp xói hút kết hợp với thủ công
1.Thi công đào đất tại mố:
1.1 Tính toán khối lượng đất đào
Khối lượng đất đào được tính theo công thức sau
- Khối lượng đất tính cho một hố móng:
Ta có khối lượng thi công bằng máy đào là :
Trang 361.2 Lựa chọn máy móc thi công.
Ta bố trí máy đào gầu nghịch di chuyển ở giữa hố móng và tiến hành thicông theo phương pháp đào dọc đổ bên
Thông số yêu cầu của hố đào là :
Chiều sâu đào lớn nhất : Hđào = 1.8 m
Bán kính đào lớn nhất : Rđào max = 4.75/sin45o =6.7 m
Chiều cao đổ lớn nhất : Hđổ = Hxe + 0.8 = 3.8 m
Trang 37Bán kính đổ lớn nhất : Rđổ = a+b ≈ 4.75-5.5m
Với a là khoảng cách từ tâm quay của máy tới đuôi máy ≈ 3.5-4.0m
b là khoảng an toàn để bố trí chỗ đứng cho xe vận chuyển ≈1.0m
-Căn cứ vào các thông số yêu cầu ở trên và sổ tay chọn máy thi công ta lựachọn máy đào số hiệu EO-4321 Với các thông số kỹ thuật của máy như sau :
+Dung tích gầu : q = 0.65 m3
+Tầm với : R = 8.95 m
+Chiều sâu đào lớn nhất : Hđào = 6 m
+Chiều cao đổ lớn nhất :Hđổ = 5.5 m
+Chu kỳ hoạt động của máy khi q 90 0 và đổ tại bãi: tck = 16s
- Năng suất máy :
+Năng suất kỹ thuật của máy:
) / (
h m K
K q T
N
tx
đg ck
kt
Trong đó: Tck - Chu kỳ hoạt động của máy (s)
Tck=tck.Kvt.Kq=16.1.1=16s
(đổ tại bãi, nên Kvt=1, Kq=1)
q - Dung tich gầu (m3)
Trang 38+ Năng suất tính toán của máy:
Ntt= Nkt x T x K1 x K2 x K (m3/ngày)
Trong đó:
Ntt: năng suất tính toán của máy(m3/ngày)
Nkt: năng suất kỹ thuật của máy (m3/h)
T: số giờ làm việc trong một ngày(h), lấy T= 8h
K1: hệ số sử dụng thời gian, lấy K1=0.7
K2: hệ số kể đến kỹ năng của người điều khiển, lấy K2=0.7
K: hệ số kể đến điều kiện làm việc, lấy K=0.8
Thay số ta có:
Ntt=133 x 8 x 0.7 x 0.7 x 0.8 =417(m3/ngày)
Vậy năng suất thực tế của máy đào là: 417m3/ca
2.Thi công đào đất tại trụ
2.1 Thi công đào đất
-Tại T1, T4 tiến hành thi công , công tác đất giống với mố
Ta có khối lượng thi công bằng máy đào là :
Trang 39+ Thiết bị xói hút gồm đầu vòi xói nước để phá đất nền thành bùn và cáchạt rời và đầu hút thủy lực hoạt động bằng hơi ép
+ Đường kính ống hút 250-300mm, đi kèm song song với ống hút làđường ống dẫn hơi ép xuống đến đầu hút của máy
+ Tại đầu hút ống hút được mở rộng và đường ống hơi ép được dẫn vàthổi ngược lên vào trong ống hút tạo nên một buồng chân không tại khu vực cửahút, do đó nước và bùn bị cuốn vào vòi luồng khí ép đi ngược dọc lên theo ốnghút để đổ ra ngoài
Máy hút có thể hút được các viên đá lớn kích thước <1/4 đường kính ống
Ta lựa chọn thi công bằng tàu xói hút 585CV
- Tính toán khối lượng đất cần thi công
Tại trụ T2, T3 Khối lượng đất cần xói hút là :9×11.7×(3.51-2.85+0.5) =78.97 m3
2.2 Hút nước hố móng
- Sau khi đổ bêtông bịt đáy bằng phương pháp vữa dâng ta tiến hành hútnước để thi công bệ trụ và thân trụ
- Hút nước trong hố móng ta sử dụng máy bơm để hút
- Lưu lượng nước ở đây chủ yếu là nước có sẵn trong hố móng và nướcthấm qua các khe giữa các cọc ván rất ít coi như không có:
-Lượng nước cần hút tại trụ T1, T4 là
- Chọn 2 máy bơm và phải dự trữ thêm 1 máy bơm để bơm nước từ ngoàivào trong hố móng đề phòng sự cố
- Vị trí đặt ống hút phải ở vị trí thấp nhất của hố móng và phải làm hố tụnước
II Tính toán hao phí nhân công và tổ chức thi công.
- Thời gian thi công đào đất bằng máy tại mố M1,M2 là : 183.04/417 =0.4 ca máy
Trang 40- Theo định mức thì hao phí nhân công để đào đất hố móng rộng >3m vàsâu < 1m với đất cấp 2 cấp 3 là 0.63 công / m3
- Thời gian để thi công đào đất thủ công tại mố M1 là : 61.30×0.63 =38.62 công
- Ta bố trí 1 tổ đội gồm 10 công nhân làm 2 ca: Thời giant hi công là 2ngày
-Sau khi đào đất bằng máy tiến hành cho người xuống đào thủ công ngay.Như vậy thời gian thi công đào đất tại hố móng M1,M2 là : 2.5 ngày
- Theo định mức thì hao phí để tiến hành xói hút 100 m3 bằng tàu xói hút
có công suất nhỏ hơn 1000CV với nền đất bùn sét, sét c là 0.416 ca máy
+ Thời gian xói hút đất hố móng T2,T3 là : 0.416×78.97/100 = 0.5 camáy
+ Khối lượng bê tông bịt đáy tại 1 trụ T1, T4 là : = 0.6x6x8= 28.8 m3
+ Khối lượng bê tông bịt đáy tại 1 trụ T2, T3 là : = 0.5x6x8.7= 26.1 m3
+ Thời gian đổ bê tông bịt đáy và hút nước trong hố móng là 1 ngày
- Thời gian thi công đào đất bằng máy tại mố T1,T4 là : 153.32/417 = 0.4
-Sau khi đào đất bằng máy tiến hành cho người xuống đào thủ công ngay
Vậy thời gian thi công song công tác thi công đất và hút nước hố móng tạitrụ T1, T4 là 3 ngày
Vậy thời gian thi công song công tác thi công đất và hút nước hố móng tại