1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tổng hợp 11 câu hỏi đề cương ôn tập triết học Mác - Lênin

21 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu đề cương ôn tập triết học Mác - Lênin với 11 câu hỏi giúp các bạn sinh viên hệ thống hóa kiến thức, ôn luyện, chuẩn bị chu đáo cho các kì thi sắp đến.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÁC - LÊ NIN

Câu 1:Hàng hóa ( khái niệm, hai thuộc tính của hàng hóa, lượng giá trị của hàng hóa)

Phân tích hàng hóa nghĩa là phân tích giá trị - phân tích cái cơ sở của tất cả các phạm trù chính trị kinh tế học của phương thức sản xuất tư bản

Dấu hiệu quan trọng nhất của hàng hóa:trước khi đi vào tiêu dùng phải qua mua bán

Hàng hóa phân thành các loại:

Hàng hóa hữu hình ( quần áo, tư liệu sản xuất ) và hàng hóa vô hình ( các hoạt động dv vận tải, chữa bệnh,….)

Hàng hóa tư nhân và hàng hóa công cộng ( phí cầu đường) Hàng hóa thông thường và hàng hóa đặc biệt ( sức lao động, tiền tệ)

2) Hai thuộc tính của hàng hóa :

 Giá trị sử dụng:

Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, bao gồm nhu cầu trong sản xuất và nhu cầu cá nhân của con người

Đặc trưng:

Giá trị sử dụng do phân công lao động quyết đị nh

Theo C.Mác : “Là những giá trị sử dụng, các hàng hóa khác nhau trước hết về chất…” tức nghĩa mỗi vật mang một chất khác nhau nên mang một giá trị sử dụng khác nhau vd: cơm

để ăn, quần áo là để mặc.v.v Và trong mỗi vật cũng có thể mang nhiều thuộc tính tự nhiên khác nhau do đó có thể có nhiều giá trị sử dụng khác nhau vd: gạo ngoài nấu cơm còn có thể dùng để chế biến rượu

Giá trị sử dụng được phát hiện dần trong quá trình phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật, của lực lượng sản xuất

Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quyết đị nh vì vậy GTSD là phạm trù vĩnh viễn

Giá trị sử dụng là nội dung vật chất của của cải

 Một vật khi đã là hàng hóa thì nhất thiết phải có giá trị nhưng một vật có giá trị sử dụng thì không hẳn là hàng hóa

Trang 2

 Giá trị hàng hóa:

Muốn hiểu được giá trị của hàng hóa ta phải đi từ giá trị trao đổi Giá trị trao đổi phản ánh quan hệ tỷ lệ nhất đị nh về mặt số lượng giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau

Sở dĩ hai hàng hóa là 1m vải và 10kg thóc được trao đổi “bình đẳng” cho nhau dù có hai giá trị sử dụng khác nhau là do giữa hai hàng hóa đó có thể quy về được một cái chung

 Tính chất chung của mọi hàng hóa đó là sự hao phí sức lao động để tạo ra hàng hóa đó Mọi hàng hóa là sản phẩm của sức lao động  Trao đổi hàng hoá – Trao đổi lao động cho nhau

Từ đó :Giá trị của hàng hóa là :Giá trị của hàng hóa là hao phí lao động xã hội của người

sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hóa

Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị , giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi

3) Lượng giá trị của hàng hóa:

Giá trị hàng hóa do hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa đó quyết đị nh Mà hao phí lao động thường được đo lường bằng thời gian

Vậy :lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để làm ra hàng

hóa đó

Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện trung bình của xã hội, với một trình độ kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lí, trình độ người lao động và với một cường độ lao động trung bình của xã hội

 Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị :

Thứ nhất:năng suất lao động là năng lực của người sản xuất hàng hóa, nó được tính bằng số lượng

sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc là số lượng thời gian để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Ta có ví dụ : đơn vị sản xuất thứ nhất sản xuất ra 5 sp trong một giờ với tổng giá trị là 100k, đơn vị

thứ hai sản xuất ra 10sp trong một giờ thì tổng giá trị vẫn là 100k nhưng giá trị của mỗi sp lại giảm

đi một nửa, nên đơn vị sx thứ hai sẽ giành được thị trường

Các nhân tố ảnh hưởng tới NSLĐ : trình độ của người lao động, trình độ phát triển KHKT, trình độ tổ

chức quản l{, quy mô và điều kiện tự nhiên

Năng suất lao động càng cao thì giá trị hàng hóa càng thấp

Thứ hai:cường độ lao động: cường độ lao động phản ánh mức độ khẩn trương nặng nhọc của lao

động, nó được tính bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc là số lượng thời gian để sản xuất ra sản phẩm

Lao động giản đơn là LĐ không qua huấn luyện, đào tạo

Lao động phức tạp là LĐ phải qua huấn luyện đào tạo, là lao động thành thạo

Khi trao đổi, quy lao động phức tạp về lao động giả ng phức tạp là bội số của lao động giản đơn

Trang 3

n đơn

Vd : trong một giờ một người kỹ sư sẽ tạo ra được một lượng giá trị nhiều hơn người công nhân vì

lao động của người kỹ sư là lao động phức tạp phải qua đòa tạo, huấn luyện, còn lao động của người công nhân là lao động giản đơn

Cường độ lao động tăng nhưng giá trị hàng hóa không đổi Do đó thường thì ta sẽ tăng năng suất, không tăng cường độ lao động

Câu 2:Nguồn gốc, bản chất và các chức năng của tiền tệ

1 Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên: xuất hiện trong giai đoạn đầu của trao đổi

hàng hóa, khi trao đổi mang tính chất ngẫu nhiên  người ta trao đổi trực tiếp vật này lấy vật khác

Vd : 1m vải = 10kg thóc

Ở đây nếu 1m vải đứng một mình không biểu hiện được giá trị của bản thân nó là bao nhiêu, muốn biểt ta cần đem so sánh với 10kg gạo  1m vải được gọi là hình thái tương đối, 10kg gạo gọi là hình thái ngang giá Chú ý, nếu muốn thể hiện giá trị của 10kg gạo thì ta đổi phương trình trên lại ( 10kg gạo = 1m vải) và nhận xét tương tự trên

Hình thái giá trị tương đối và hình thái vật ngang giá là hai mặt liên quan với nhau, không thể tách rời đồng thời là hai cực đối lập của một phương trình giá trị

Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên là mầm mống phôi thai của hình thái tiền; Hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá là hình thái phôi thai của tiền tệ

Xuất hiện vào cuối xã hội cộng sản nguyên thủy; Trao đổi mang tính ngẫu nhiên và trực tiếp

2 Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng:Mở rộng ra từ hình thái giá trị giản đơn

Vd : 1m vải = 10kg thóc hoặc 2 con gà hoặc 0.1 chỉ vàng

Giá trị của 1 hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của nhiều hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá

Tỷ lệ trao đổ ưa cố đị nh, trao đổ ực tiếp hàng lấy hàng

3 Hình thái chung của giá trị :

Với sự phát triển cao hơn nữa của lực lượng sản xuất và phân công lao động nhu cầu trao đổi hàng hóa trở nên đa dạng và phức tạp hơn Từ đó, xã hội đi đến một hình thái chung của giá trị

Vd : 10kg thóc hay 2 con gà hay 0.1 chỉ vàng = 1m vải

1m vải được xem như là một vật ngang giá chung cho nhiều thứ hàng hóa

Giá trị của mọi hàng hóa đều được biểu hiện ở GTSD của một hàng hóa đóng vai trò làm vật ngang giá chung

Trang 4

Tỷ lệ trao đổi đã cố đị nh, trao đổi gián tiếp ơi mỗ)

4 Hình thái tiền tệ:

Khi lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển hơn nữa, sản xuất hàng hóa và thị trường ngày càng mở rộng, thì tình hình nhiều vật ngang giá chung ở mỗi đị a phương khác nhau làm cho việc trao đổi trở nên khó khăn  yêu cầu khách quan phải hình thành một vật ngang giá thống nhất

Vật ngang giá chung được cố đị nh lại ở 1 vật độc tôn & phổ biến → xuất hiện hình thái tiền tệ của giá trị

Ban đâu nhiều kim loại được dùng để đóng vai trò làm tiền tệ, sau được cố đị nh là bạc hoặc vàng bởi:

 Nó cũng là một thứ hàng hóa có thể trao đổi với các hàng hóa khác

 Nó có các ưu điểm : thuần chất, dễ chia nhỏ, không hư hỏng, … và có giá trị cao, khan hiếm, khối lượng nhỏ nhưng giá trị lại lớn

Các chức năng của tiền tệ:

 Thước đo giá trị :Giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng 1 lượng tiền nhất đị nh gọi là giá cả

Giá trị hàng hóa biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa đó

Sự biểu hiện này có thể không chính xác, có ba trường hợp: gc=gt, gc>gt,gc<gt

 Phương tiện lưu thông:Tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá.Khi tiền làm phương tiện lưu

thông, đòi hỏi phải có tiền mặt trên thực tế (vàng thoi, bạc nén, tiền đúc, tiền giấy, tiề

ng ) trao đổi hàng hóa bằng tiền được gọi là lưu thông hàng hóa

Lưu thông hàng hóa buộc tiền tệ luôn chuyển từ tay người này sang tay người khác, gọi là lưu thông tiền tệ

Công thức lưu thông hàng hóa: HÀNG – TIỀN – HÀNG

 Quy luật lưu thông tiền tệ :Số lượng tiền tệ cần cho lưu thông bằng tổng số giá cả của hàng hóa chia cho số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại trong một thời gian nhất đị nh :

Trang 5

Vì tiền trong lưu thông chỉ chốc lát nên không nhất thiết là vàng thật, có thể thay bằng đồng tiền không đủ giá trị , vẫn được xã hội chấp nhận tiền giấy ra đời

Tiền giấy chỉ là tiền ký hiệu (không phản ánh giá trị thực), do nhà nước phát hành, buộc xã hội công nhận

Việc phát hành tiền giấy phải bị giới hạn trong số lượng vàng cần thiết cho lưu thông, mà tiền giấy đó tượng trưng (Lạm phát khi lượng tiền giấy > lượng vàng cần thiết trong lưu thông)

 Phương tiện cất trữ:

Tiền được rút khỏi lưu thông và cất trữ lại để khi cần thì đem ra mua hàng

Chỉ có tiền vàng, tiền bạc, các của cải bằng vàng bạc mới thực hiện được chức năng này Các hình thức cất trữ: tự cất và gửi ngân hàng

 Phương tiện thanh toán:

Kinh tế hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó tất yếu sẽ nảy sinh việc mua bán chị u: Tiền tệ được sử dụng để:Trả tiền mua hàng chị u; Trả nợ; Nộp thuế  Làm phương tiện thanh toán, tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chị u hàng

Khi thực hiên chức năng thanh toán, lượng tiền cần thiết cho lưu thông phải tuân theo quy luật sau:

T = Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông

G = Tổng số giá cả của hàng hóa

G c = Tổng giá cả hàng bán chị u

G k= Tổng số tiền khấu trừ cho nhau

T tt = Tổng số tiền thanh toán đến kz hạn phải trả

N = Số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại

Sở dĩ GBP, USD đều từng là những đòng tiền mạnh trong tiền tệ TG là do nền kinh tế của các quốc gia này có được hệ thống tiền tệ ổn đị nh làm chuẩn, hệ thống SX phát triển mạnh mẽ, từng bước đóng vai trò then chốt trong hệ thống thanh toán thương mại TG

Trang 6

Câu 3: Quy luật giá trị (yêu cầu, nội dung, tác động và sự biểu hiện của QL giá trị )

Trong trao đổi:

Trong trao đổi cũng phải dựa trên cơ sở hao phí mức lao động xã hội cần thiết, tức là phải trao đổi theo quy tắc ngang giá

Sự vân động của quy luật giá trị thông qua sự vân động của giá cả của hàng hóa Vì giá trị là cơ sở của giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị  giá cả phụ thuộc vào giá trị  hàng hóa nào nhiều giá trị thì giá cả của nó sẽ cao và ngược lại

Ngoài ra giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như: cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền

 giá cả hàng hóa tách rời với giá trị  sự vận động của giá cả thị trường xoay quanh trục giá trị của

nó chính là cơ chế của quy luật giá trị

3 Tác động:

Thứ nhất :Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

Điều tiết sản xuất : ĐTSX là điều hòa, phân bố các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh

vực của nên kinh tế

Nhờ vào QLGT mà có sự phân phối TLSX và SLĐ vào các ngành, vùng khác nhau một cách tự phát thông qua sự lên xuống của giá cả ( khi cung lớn hơn cầu  giá cả hàng hóa ở ngành

đó giảm  thua lỗ  tự phát sx sẽ chuyển sang ngành đang có nhu cầu; và ngược lại)

Điều tiết lưu thông:

Cũng nhờ vào QLGT mà nguồn hàng hóa lưu thông trên thị trường cũng được điều tiết,sẽ được phân phối từ nơi có giá cả thấp lên nơi có giá cả cao hơn Qui luật giá trị có tác động điều tiết hàng hóa giữa các vùng, miền, quốc gia với nhau

Thứ hai:Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động,thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển

Dựa vào QLGT, những cá thể sản xuất nào có hao phí lao động các biệt nhỏ hơn lao động xã hội cần thiết sẽ thu được nguồn lợi nhiều hơn trên thị trường, từ đó từng người vì lợi ích của mình mà cũng tìm cách cải tiến kỹ thuật sẽ thúc đẩy LLSX của XH phát triển

Trang 7

Thứ ba:Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành kẻ giàu người nghèo

Quá trình cạnh tranh dẫn đến chủ thể sx nào có điều kiện hơn về trình độ làm cho lao động cá biệt nhỏ hơn lao động xã hội cần thiết làm họ giàu lên nhanh chóng và ngược lại những chủ thể sx nào không có trình độ về khoa học kĩ thuật cũng như khả năng cạnh tranh kém sẽ trở nên thất bại trong kinh doanh và trở nên nghèo khó phân hóa giàu nghèo

Những QLGT có { nghĩa l{ luận sâu sắc : một mặt chi phối sự chọn lọc tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các yếu tố tích cực, một mặt gây phân hóa giàu nghèo trong xã hội, gây ô nhiễm môi trường và những mặt tiêu cực khác

4 Biểu hiện:

Tác động của cung và cầu làm cho giá cả vận động xoay quanh giá trị hàng hóa Khi cung lớn hơn

cầu, tức là số lượng hàng hóa bên ngoài thị trường nhiều hơn khả năng tiêu thụ nó, đồng nghĩa là giá trị của hàng hóa giảm hơn từ đó làm giảm giá cả của hàng hóa đó; và ngược lại

Khi cung = cầu, thì giá cả = giá trị Khi cung > cầu, thì giá cả < giá trị Khi cung < cầu, thì giá cả > giá trị

Câu 4: Hàng hóa sức lao động?

- Hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt mà giá trị sử dụng của nó có đặc tính là

nguồn gốc sinh ra giá trị

a) Điều kiện ra đời của hàng hóa sức lao động:

- Theo C.Mác: “Sức lao động đó là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực của con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật có ích.”

- Điều kiện ra đời của hàng hóa sức lao động:

 Một là, người lao động phải được tự do về thân thể,làm chủ được sức lao động

của mình và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa

Ngày nay, người ta dùng tự do pháp lí, tức là những người trong tù không được tự

do thân thể nhưng vẫn được lao động và bán sức lao động

 Hai là,người lao động không có tư liệu sản xuất , họ trở thành người vô sản và để

tồn tại buộc họ phải bán sức lao động của mình để sống Tuy nhiên, điều ngược lại chưa chắc đã đúng, tức là người có tư liệu sản xuất không hẳn không thể tạo

ra hàng hóa sức lao động Ví dụ một người có máy may nhưng họ không dùng nó sản xuất mà đi làm thuê cho nhà máy sản xuất vải, thì đó vẫn là hàng hóa sức lao động

- Phân công lao động xã hội và phân công xí nghiệp khác nhau ở chỗ phân công xí nghiệp tạo ra sản phẩm hàng hóa còn phân công lao động xã hội không thể tạo ra sản phẩm hàng hóa

b) Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động:

- Giá trị của hàng hóa sức lao động:

Trang 8

 Giá trị hàng hóa sức lao động được xác đị nh bằng toàn bộ giá trị các tư liệu tiêu dùng (của cải vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sức lao động và duy trì đời sống) cần thiết cho người lao động, gia đình người lao động và chi phí đào tạo

 Giá trị hàng hóa sức lao động khác với giá trị hàng hóa thông thường ở chỗ nó bao hàm yếutố tinh thần và lị ch sử

- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:

 Trong quá trình lao động, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó, phần giá trị dôi ra đó chính là giá trị thặng dư

 Như vậy giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động chính là chìa khóa để giải quyết mẫu thuẫn trong công thức chung của tư bản và là điều kiện để chuyển tiền thành tư bản

c) So sánh hàng hóa sức lao động (hàng hóa đặc biệt) và hàng hóa thông thường:

- Có yếu tố tinh thần vì gắn liền với con

người và có yếu tố lị ch sử - Không có yếu tố tinh thần, lị ch sử

- Chỉ có hàng hóa sức lao động mới gắn

liền với tư liệu tiêu dùng - Không gắn liền tư liệu tiêu dùng

- Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động

tạo ra giá trị thặng dư - Không tạo ra giá trị thặng dư

- Mua bán chỉ là trao quyền sử dụng

không trao quyền sở hữu

- Mua bán hàng hóa tức là trao quyền

sử dụng và cả quyền sở hữu

- Giá trị theo thời gian có xu hướng tăng

dần, vì người lao động càng lao động

nhiều càng tích lũy thêm về kiến thức và

kỉ năng khác

- Giá trị theo thời gian có xu hướng giảm vì càng ngày càng có nhiều hàng hóa mới hiện đại, tiên tiến ra đời thay thế hàng đó

Trang 9

Câu 5:Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản

Tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản là hai hình thức của lưu thông tư bản

1 Tuần hoàn tư bản

Sự vận động trên diễn ra qua ba GĐ: hai giai đoạn lưu thông, và một giai đoạn sản xuất

a Giai đoạn thứ nhất:

- Lĩnh vực: Lĩnh vực lưu thông

- Hình thái của tư bản: tư bản tiền tệ

- Chức năng của tư bản: mua các yếu tố sản xuất

- Kết thúc giai đoạn này tư bản tiền tệ chuyển hóa thành tư bản sản xuất

b Giai đoạn hai:

- Lĩnh vực: lĩnh vực sản xuất

- Hình thái của tư bản: tư bản sản xuất

- Chức năng của tư bản: sản xuất ra giá trị thặng dư

- Kết thúc giai đoạn này tư bản thành hàng hóa

c Giai đoạn 3:

- Lĩnh vực: lĩnh vực lưu thông

- Hình thái của tư bản: tư bản hàng hóa

- Chức năng của tư bản: thực hiện giá trị của hàng hóa

- Kết thúc giai đoạn này, tư bản hàng hóa chuyển hóa thành tư bản tiền tệ

Tuần hoàn tư bảnlà sự vận động liên tục của tư bản, trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang ba hình

thái khác nhau với ba chức năng tương ứng, rồi quay trở về hình thái ban đầu có kèm theo gía trị thặng dư

Trang 10

Tuần hoàn của tư bản chỉ tiến hành một cách bình thường khi các giai đoạn của chúng diễn ra liên

tục và các hình thái tư bản cùng tồn tại và được chuyển hóa một cách đều đặn

2 Chu chuyển tư bản

- Là sự tuần hoàn của tư bản nếu xem xét đó là quá trình đị nh kz đổi mới, diễn ra liên tục và lặp

đi lặp lại không ngừng

- Chu chuyển tư bản biểu hiện qua thời gian chu chuyển và tốc độ chu chuyển của tư bản

- Thời gian chu chuyển của tư bản là thời gian tư bản vận động hết 1 vòng tuần hoàn Bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông

*Thời gian sản xuất là thời gian tư bản vận động trong lĩnh vực sản xuất

TG SX = TG lao động + TG gián đoạn lao động + TG dự trữ sản xuất

- Thời gian dự trữ sản xuất là thời gian dự trữ yếu tố sản xuất và hàng hóa Dự trữ đầu vào và đầu

ra

* Các nhân tố tác động đến thời gian sản xuất:

- Tính chất ngành nghề ( không thể thay đổi)

- Qui mô và chất lượng sản phẩm (không thể thay đổi được)

- Năng suất lao động (có thể thay đổi)

- Thời gian gián đoạn lao động (có thể thay đổi)

- Dự trữ sản xuất, … dự trữ nhiều thời gian sản xuất càng dài ra Tuy nhiên thời gian

dự trữ cần phù hợp

* Các nhân tố tác động đến lưu thông:

- Tình hình thị trường

- khoảng cách thị trường

- Điều kiện giao thông vận tải và thông tin liên lạc

- Hiệu quả của hoạt động Maketing

- Thời gian lưu thông là thời gian tư bản vận động trong lĩnh vực lưu thông

- Tốc độ chu chuyển của tư bản biểu hiện thông qua số vòng chu chuyển của tư bản trong một khoảng thời gian nhất đị nh

Ngày đăng: 21/05/2020, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w