Từ việc cạnh tranh sẽ dẫn đến phân hóa giàu (người thành công), nghèo ( người thất bại). Sự biểu hiện của QLGT trong giai đoạn phát triển CNTBTrong giai đoạn sản xuất tư bản chủ nghĩa tự do cạnh tranh, giá trị hàng hoá trở thành giá cả sản xuất. Giá trị là cơ sở của giá cả sản xuất. Khi giá trị hàng hoá chuyển thành giá cả sản xuất thì quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất.Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, do nắm được vị trí thống trị trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông, các tổ chức có khả năng định ra giá cả độc quuyền. Giá cả độc quyền là giá cả hàng hoá có sự chênh lệch rất lớn so với giá cả sản xuất. Tuy nhiên, cơ sở của giá cả độc quyền vẫn là giá trị và tổng giá cả độc quyền vẫn bằng tổng giá trị. Khi đó, quy luật giá trị biểu hiện ra thành quy luật giá cả độc quyền. Câu 4: Hàng hóa sức lao động (khái niệm sức lao động, 2 điều kiện sức lao động thành hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động, tại sao SLĐ lại là hàng hóa đặc biệt)Khái niệmSức lao động: là toàn bộ thể lực và trí lực mà con người vận dụng vào trong quá trình SX. Điều kiện để SLĐ thành hàng hóaNgười LĐ được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa. Người có SLĐ phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất, để tồn tại buộc anh ta phải bán sức lao động của mình để sống.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÁC LÊ
Câu 1: Sản xuất hàng hóa (khái niệm, điều kiện ra đời tồn tại, ưu thế và đặc trưng, hạn chế)
Khái niệm:
Sản xuất hàng hóa là:
- Kiểu tổ chức kinh tế
- Sản phẩm sản xuất để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường
Điều kiện ra đời và tồn tại:
- Phân công lao động xã hội
- Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất
1. Phân công lạo động xã hội:
- Sự phân chia lao động xã hội thành các ngành, nghề khác nhau
- Tạo ra sự chuyên môn hóa lao động chuyên môn hóa sản xuất
2. Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất
- Quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
- Người sản xuất độc lập nhau nhưng lại phụ thuộc lẫn nhau về sản xuất và tiêu dùng do nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội trao đổi hàng hóa
Ưu thế và đặc trưng
1. Đặc trưng
- SXHH là sản xuất để mua bán không phải để người sản xuất ra nó tiêu dùng
- Lao động của người SXHH vừa mang tính tư nhân, vừa mang tính xã hội
Mâu thuẫn lao động tư nhân và lao động xã hội là cơ sở, mầm mống khủng khoảng trong kinh tế hàng hóa
- Mục đích SXHH là giá trị, lợi nhuận không phải giá trị sử dụng
2. Ưu thế
- Phát triển SXHH làm phân công lao động xã hội sâu sắc, chuyên môn hóa, hợp tác hóa ngày càng tăng, mỗi liên hệ giữa các ngành các vùng càng chặt chẽ
Giúp xóa bỏ tính tự cấp, tự túc, bảo thủ, trì trệ của nền kinh tế, đẩy mạnh quá trình xã hội hóa sản xuất và lao động
- Tính tác biệt về kinh tế đòi hỏi người SXHH năng động trong sản xuất – kinh doanh
Đòi hỏi sự cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản uất, nâng cao chất lượng, cải tiễn quy trình, mẫu mã hàng hóa, tổ chức tốt quá trình tiêu thụ,…
Tăng năng suất xã hội, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
- SXHH quy mô lớn ưu thế hơn về quy mô, trình độ kỹ thuật, công nghệ, khả năng thỏa mãn nhu cầu,
… so với tự cấp tự cung
Hiện đại phù hợp với xu thế thời đại
- Mô hình kinh tế mở, thúc đẩy giao lưu kinh tế, giao lưu văn hóa, tạo điều kiện nâng cao, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của xẫ hội
Hạn chế
- Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa
- Tiềm ẩn khả năng khủng hoảng kinh tế - xã hội
- Phá hoại môi trường sinh thái
- Lợi nhuân được đặt lên hàng đầu, phát sinh lừa đảo, buôn gian bán dối trong xã hội
Câu 2: Hàng hóa ( khái niệm, 2 thuộc tính, tính 2 mặt SXHH, lượng giá trị hàng hóa và nhân tố ảnh hưởng)
Khái niệm:
Trang 2Hàng hóa:
- Là sản phẩm của lao động
- Thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
- Đi vào quá trình tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán
- Hàng hóa phân loại nào: Hàng hóa hữu hình và vô hình, hàng hóa tư hân và công cộng, hàng hóa thông thường và đặc biệt
2 thuộc tính của hàng hóa:
1. Giá trị sử dụng:
- Là công dụng của hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
- Do thuộc tính tự nhiên quy định phạm trù vĩnh viễn (ví dụ cơm dùng để ăn, áo để mặc, …)
- Ngày càng được mở rộng vì khoa học, kỹ thuật ngày càng khám phá ra nhiều thuộc tính mới (gạo không chỉ để nấu cơm mà còn dùng để chế biến nguyên liệu trong ngành rượu, bia hay chế biến cồn y
tế, …)
- Chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng, là nội dung vật chất của của cải
- Trong kinh tế hàng hóa, GTSD là cái mang giá trị trao đổi
2. Giá trị:
- GT trao đổi phản ánh quan hệ tỷ lệ nhất định về mặt số lượng giữa các hàng hóa có GTSD khác nhau (ví dụ 1 mét vải = 10 kg thóc)
- Là hao phí lao động xã hội của người SXHH kết tinh trong hàng hóa
Hao phí lao động gồm Sống và Quá khứ (vật hóa)
Bao gồm hao phí LĐ cá biệt tạo ra giá trị cá biệt, hao phí LĐ xã hội tạo ra giá trị XH
- GT trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị, giá trị là nội dung là cơ sở của GTTĐ
- Hao phí lao động kết tinh trong sản phẩm không phải lúc nào cũng là GT Chỉ khi sản phẩm làm ra để trao đổi thì hao phí lao động mới mang hình thái GT
- GT là phạm trù mang tính lịch sự
Hàng hóa là sự thống nhất của 2 thuộc tính tự nhiên và xã hội, nhưng đây là sự thống nhất giữa hai mặt đối lập
Tính 2 mặt của SX hàng hóa
1. Lao động cụ thể
- Là lao động của người SXHH dưới 1 hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
- Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng, phương tiện, phương pháp và kết quả riêng ( người thợ mộc mục đích tao ra cái bàn cái ghế, đối tượng là gỗ, phương tiện là cái cưa, cái búa, phương pháp là khoan, đục, kết quả là bàn ghế)
- Tạo ra GTSD
- Càng nhiều càng tạo ra nhiều GTSD khác nhau
- Hợp thành hệ thống phân công LĐ trong XH
- Là phạm trù vĩnh viễn gắn với vật phẩm
- Hình thức của LĐCT có thể thay đổi
- Làm thay đổi hình thức tồn tại của các vật chất, làm cho nó phù hợp với yêu cầu người tiêu dùng, là 1 trong 2 nhân tố (vật chất và LĐCT) hợp thành GTSD
2. Lao động trừu tượng
- Là lao động của người SXHH dưới hình thức hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa ( hao phí sức
óc, thần kinh, cơ bắp, …)
- Không phải hao phí lao động nào cũng là LĐTT
- Chỉ có trong nền SXHH do mục đích SX ra để trao đổi Làm xuất hiện phải quy các lao động cụ thể vốn khác nhau không thể so sánh được thành 1 thứ lao động động đồng nhất có thể trao đổi với nhau, gọi là LĐTT
- LĐTT tạo ra giá trị, làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi
- Nếu không có trao đổi thì không cần phải quy các LĐCT về LĐTT LĐTT là phạm trù mang tính lịch
sử
- LĐTT là nhân tố duy nhất tạo thành GT của hàng hóa
Trang 3Tính 2 mặt của LĐ SXHH giúp giải thích sự vận động trái ngược khi khối lượng vật chất ngày càng tăng lên
và khối lượng GT của nó giảm xuống
LĐCT mang tính chất tư nhân LĐTT mang tính chất xã hội
LĐ tư nhân và xã hội không phải hai lao động khác nhau mà là 2 mặt đối lập trong một LĐ thống nhất Giữa
LĐ tư nhân và LĐXH có mẫu thuẩn cơ bản của SXHH, biểu hiện
- Sản phẩm làm ra không ăn khớp hay không phù hợp với nhu cầu XH
- Hao phí lao động cá biệt của người SX có thể cao hoặc thấp hơn hao phí LĐ mà XH có thể chấp nhận
Mâu thuẫn giữa LĐTN và LĐXH là mầm mống của mọi mâu thuẫn trong nền SXHH Vì thế SXHH luôn vận động phát triển, vừa tiềm tàng khả năng khủng hoảng “SX thừa”
Lượng giá trị hàng hóa và nhân tố ảnh hưởng
Lượng giá trị hàng hóa là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó quyết định
Thước đo lượng giá trị của hàng hóa được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết: thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội, tức là một trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định
Nhân tố ảnh hưởng
1. Năng suất lao động
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Gồm NSLĐ cá biệt và xã hội NSLĐ ảnh hưởng đến giá trị xã hội của hàng hóa chính là NSLĐ xã hội NSLĐ xã hội càng tăng, thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa càng giảm, lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít Và ngược lại
NSLĐ phụ thuộc vào trình độ khéo léo của người lao động, sự phát triển khoa học – kỹ thuật và trình độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, sự kết hợp xã hội của sản xuất, hiệu quả của tư liệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên
2. Cường độ lao đông
CĐLĐ phản ánh mức độ khẩn trương và nặng nhọc của LĐ
CĐLĐ tăng nhưng GT hàng hóa không đổi Khi CĐLĐ tăng thì lượng lao động hao phí trong cùng một đơn
vị thời gian cũng tăng lên (vì CĐLĐ tăng lên làm cho người SXHH căng thẳng, mệt mỏi hơn, bỏ ra hao phí
cơ bắp, trí óc, … nhiều hơn), lượng sản phẩm tăng lên tương ứng, nhưng lượng GT của một đơn vị sản phẩm không đổi Về bản chất, tăng CĐLĐ giống như tăng thời gian LĐ
3. Mức độ phức tạp của LĐ
Theo mức độ phức tạp, LĐ chia làm thành:
LĐ giản đơn là sự hao phí LĐ một cách giản đơn mà bất kỳ một người bình thường nào có khả năng LĐ cũng có thể thực hiện được
LĐ phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành LĐ lành nghề
Trong cùng một đơn vị thời gian thì LĐ phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn LĐ giản đơn
LĐ phức tạp là LĐ giản đơn nhân gấp bội lên
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian LĐ xã hội cần thiết, giản đơn trung bình
Câu 3: Quy luật giá trị (nội dung, yêu cầu, tác động, và sự biểu hiện của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển CNTB)
Trang 4Nội dung và yêu cầu
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa Yêu cầu chung: việc sản xuất
và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Trong sản xuất, quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm cho mức hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức hao phí lao động XH cần thiết
Trong trao đổi hay lưu thông thì phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá
Trao đổi mua bán hàng hoá phải thực hiện với giá cả bằng giá trị Giá cả hàng hoá trên thị trường có thể bằng hoặc dao động lên xuống xung quanh giá trị hàng hoá nhưng xét trên phạm vi toàn XH thì tổng giá cả bằng tổng giá trị
Tác động của quy luật giá trị
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất
xã hội phát triển
Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo
1. Điều tiết SX và lưu thông hàng hóa:
- Điểu tiết sản xuất: điều tiết nguồn lực sản xuất giữa các ngành trong nền KT
- Sự tác động này của quy luật giá trị thông qua biến động của giá cả của hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quy luật cung – cầu
- Cung < cầu giá cả tăng, lợi nhuận tăng và các doanh nghiệp sẽ mở rộng SX Các doanh nghiệp khác gia nhập ngành
- Cung > cầu giá cả giảm, lợi nhuận giảm, doanh nghiệp thu hẹp SX, doanh nghiệp rút ra khỏi ngành
- Điều tiết lưu thông hàng hóa: thông qua giá cả trên thị trường
- Hàng hóa vận động từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao Quy luật giá trị có tác động điều tiết hàng hóa giữa các vùng, miền, quốc gia với nhau
2. Kích thích cải tiến:
- Trong nền KT hàng hóa, người SX nào có hao phí LĐ cá biệt nhỏ hơn hao phí LĐXH cần thiết thì ở thế có lợi và ngược lại
- Để tránh lỗ, vỡ nợ, phá sản, buộc phải hạ thấp hao phí LĐ cá biệt của mình, phải cải tiến kĩ thuật, hợp
lý hóa SX, đào tạo người LĐ tăng năng suất LĐ
3. Sự phân hóa giữa người SXHH:
- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, phát huy các nhân tố tích cực
- Từ việc cạnh tranh sẽ dẫn đến phân hóa giàu (người thành công), nghèo ( người thất bại)
Sự biểu hiện của QLGT trong giai đoạn phát triển CNTB
Trong giai đoạn sản xuất tư bản chủ nghĩa tự do cạnh tranh, giá trị hàng hoá trở thành giá cả sản xuất Giá trị
là cơ sở của giá cả sản xuất Khi giá trị hàng hoá chuyển thành giá cả sản xuất thì quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, do nắm được vị trí thống trị trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông, các tổ chức có khả năng định ra giá cả độc quuyền Giá cả độc quyền là giá cả hàng hoá có sự chênh lệch rất lớn so với giá cả sản xuất Tuy nhiên, cơ sở của giá cả độc quyền vẫn là giá trị và tổng giá cả độc quyền vẫn bằng tổng giá trị Khi đó, quy luật giá trị biểu hiện ra thành quy luật giá cả độc quyền
Câu 4: Hàng hóa sức lao động (khái niệm sức lao động, 2 điều kiện sức lao động thành hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động, tại sao SLĐ lại là hàng hóa đặc biệt)
Trang 5Khái niệm
Sức lao động: là toàn bộ thể lực và trí lực mà con người vận dụng vào trong quá trình SX
Điều kiện để SLĐ thành hàng hóa
- Người LĐ được tự do về thân thể, làm chủ được sức lao động của mình và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hóa
- Người có SLĐ phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất, để tồn tại buộc anh ta phải bán sức lao động của mình để sống
2 thuộc tính của hàng hóa SLĐ
1. Giá trị hàng hóa SLĐ
- Được xác định bằng toàn bộ giá trị các tư liệu tiêu dùng cần thiết cho người LĐ, gia đình người đó và chi phí đào tạo
- Do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động quyết định
- SLĐ tồn tại như năng lực sống của con người Muốn tái sản xuất SLĐ người LĐ phải thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng của bản thân cũng như gia đình của người đó
- Có yêu tố tinh thần và lịch sử: giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái
SX SLĐ, duy trì đời sống của bản thân người LĐ Phí tổn hao đào tạo người LĐ GT những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người LĐ làm cho SLĐ trở thành hàng hóa đặc biệt
- Tăng nhu cầu trung bình của XH về hàng hóa và dịch vụ, về học tập và nâng cao trình độ lành nghề làm tăng giá trị SLĐ Tăng năng suất lao động XH làm giảm giá trị SLĐ
2. Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
- Thể hiện trong quá trình tiêu dùng SLĐ, quá trình lao động của người LĐ
- Trong quá trình LĐ, GTSD của hàng hóa SLĐ tạo ra một lượng GT mới, lớn hơn GT của bản thân
nó, phần GT dôi ra đó chính là GT thặng dư
- GTSD là chìa khóa giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của TB và là điều kiện để chuyển tiền thành TB
Hàng hóa SLD là hàng hóa đặc biệt bởi sự khác biệt so với hàng hóa tiêu dùng
- GTHHSLD gắn với GT hàng hóa tiêu dùng
- Có yếu tố tinh thần và lịch sử
- GTSD tạo ra giá trị thặng dư
- Mua bán quyền sử dụng SLĐ, không phải bán quyền sở hữu con người
- Hàng hóa SLĐ tăng dần theo thời gian trong khi GT hàng hóa lại giảm dần
2 loại hàng hóa đặc biệt là tiền và sức lao động
Câu 5: Tuần hoàn, chu chuyển tư bản (khái niệm, các giai đoạn, và giá trị, sự tăng trưởng của giá trị) Tuần hoàn tư bản
Trang 6TLSX
Sự vận động trải qua 3 giai đoạn: 2 giai đoạn lưu thông và 1 giai đoạn sản xuất
Giai đoạn 1-Giai đoạn lưu thông
- Lĩnh vực: TB tham gia vào lĩnh vực lưu thông
- Hình thái: TB tiền tệ
- Chức năng: mua các yếu tố SX
Giai đoạn 2-Giai đoạn sản xuất (giai đoạn này có ý nghĩa quyết định nhất vì nó gắn trực tiếp với mục đích của nền SXTBCN)
- Lĩnh vực: TB tham gia vào lĩnh vực sản xuất
- Hình thái: TB sản xuất
- Chức năng: SX ra giá trị thặng dư (tạo ra sản phẩm)
Giai đoạn 3-Giai đoạn lưu thông H’-T’
- Lĩnh vực: lưu thông
- Hình thái: TB hàng hóa
- Chức năng: thực hiện giá trị của hàng hóa (chức năng bán hàng) Trong giai đoạn này, nhà TB trở lại thị trường với tư cách là người bán hàng Hàng hóa của nhà TB được chuyển thành tiền
Tuần hoàn TB phản ánh quá trình vận động liên tiếp của TB, trải qua 3 giai đoạn, tồn tại 3 hình thái và thực hiện đầy đủ 3 chức năng, rồi quay trở về hình thái của nó có kèm theo GTTD
Tuần hoàn TB diễn ra bình thường khi có 2 điều kiện thỏa:
- Các giai đoạn diễn ra liên tục
- Các hình thái TB cùng tồn tại và được chuyển hóa một cách đều đặn
Phù hợp với 3 giai đoạn tuần hoàn TB có 3 hình thái TB công nghiệp: TB tiền tệ, sản xuất và hàng hóa
3 hình thái của tư bản không phải 3 loại tư bản khác nhau, mà là hình thái của một TB công nghiệp; song quá trình vận động ấy chứa đựng khả năng tách rời 3 hình thái TB, làm xuất hiện TB thương nghiệp, TB cho vay…
Chu chuyển TB
- Chu chuyển TB là sự tuần hoàn của TB, nếu xem xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, thường xuyên vận động và lặp lại không ngừng
- Nó được biểu hiện thông qua thời gian chu chuyển và tốc độ chu chuyển của TB
- Thời gian chu chuyển của TB: là thời gian TB vận động hết một vòng tuần hoàn
- Bao gồm:
Thời gian SX
Thời gian lưu thông
Thời gian SX: thời gian TB nằm trong lĩnh vực SX Bao gồm: thời gian lao động, thời gian gián đoạn
LĐ, thời gian dự trữ SX
Các nhân tố ảnh hưởng: Tính chất của ngành, quy mô và chất lượng sản phẩm, năng suất và cường độ lao động, đối tượng lao động chịu tác động của tự nhiên dài hay ngắn, mức độ dự trữ các yếu tố SX
Thời gian lưu thông: thời gian TB nằm trong lĩnh vực lưu thông Gồm mua và bán hàng
Trang 7Các nhân tố ảnh hưởng: tình hình thị trường (tốt hay xấu), khoảng cách thị trường (tốt hay xấu), mức
độ hiện đại hóa của hệ thống thông tin liên lạc, vận tải và giao thông, hiệu quả của hoạt động Marketing
Thời gian chu chuyển của TB càng ngắn thì càng tạo điều kiện cho GTTD được SX ra nhiều hơn, TB càng lớn nhanh hơn
Tốc độ chu chuyển của TB biểu hiện thông qua số vòng chu chuyển của TB trong một khoảng thời gian nhất định: n =
Các loại TB khác nhau hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau thì số vòng chu chuyển không giống nhau Muốn tăng n thì phải giảm thời gian SX và thời gian lưu thông của nó
Tư bản cố định và tư bản lưu động
1. Tư bản cố định: là bộ phận của TB tham gia vào quá trình SX, giá trị của nó được di chuyển từng phần vào trong sản phẩm TB cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ SX
Có 2 loại hao mòn:
- Hao mòn hữu hình (hao mòn về vật chất)
- Hao mòn vô hình (hao mòn về mặt giá trị)
2. Tư bản lưu động: là bộ phận TB tham gia vào quá trình SX, giá trị của nó di chuyển toàn bộ vào sản phẩm
Nghiên cứu tuần hoàn và chu chuyển tìm ra biện pháp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của TB nhằm nâng cao hiệu quả SX kinh doanh
Câu 6: Nguyên nhân hình thành những đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTB độc quyền (6 nguyên nhân (lực lượng sản xuất phát triển quan trọng nhất), đặc điểm kinh tế cơ bản ( chỉ thuộc các đặc điểm kinh
tế phân tích ở đặc điểm 1)
Nguyên nhân hình thành đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTB độc quyền
1. Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học – kĩ thuật đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các xí nghiệp có quy mô lớn Đây là đặc điểm kinh tế quan trọng nhất
Trang 82. 30 năm cuối của thế kỷ XIX, thành tựu khoa học kỹ thuật mới xuất hiện như lò luyện kim của
Bét-sơ-me, Mác-tanh, Tô-mát, … phát hiện ra hóa chất mới như axit sunphuaric, thuốc nhuộm, … máy móc mới ra đời: động cơ đi-ê-zen, máy phát điện, máy tiện, máy phay, … phát triển phương tiện vận tải mới: xe hơi, tàu thủy, xe điện, máy báy và đường sắt
Xuất hiện ngành sản xuất mới, đòi hỏi xí nghiệp phải có quy mô lớn Làm tăng năng suất lao động, tăng khả năng tích lũy tư bản, thúc đẩy phát triển sản xuất lớn
3. Trong sự phát triển KH-KT, sự tác động của quy luật kinh tế của CNTB như quy luật giá trị thặng dư, quy luật tích lũy, ngày càng mạnh, làm biến đổi cơ cấu kinh tế của xã hội tư bản theo hướng tập trung sản xuất quy mô lớn
4. Cạnh tranh khốc liệt buộc các nhà tư bản phải tích cực cải tiến kỹ thuật, tăng quy mô tích lũy để thắng thế trong cạnh tranh
Cạnh tranh gay gắt làm tư bản vừa và nhỏ bị phá sản, tự bản lớn phát tài, làm giàu với quy mô ngày càng to
5. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1873 trong toàn bộ thế giới TBCN làm phá sản hàng loạt xí nghiệp vừa và nhỏ, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung tư bản
6. Sự phát triển của hệ thống tín dụng TBCN trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất,
hình thành công ty cổ phần, tạo tiền đề cho sự ra đời của tổ chức độc quyền
5 đặc điểm kinh tế cơ bản:
1. Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
Tích tụ và tập trung sản xuất cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền là đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa đế quốc
Các hình thành độc quyền cơ bản:
+ Các-ten: các nhà TB ký hiệp nghị thỏa thuận với nhau về: giá cả quy mô sản lượng, thị trường tiêu thụ, kỳ hạn thanh toán, … Các nhà TB tham gia vẫn độc lập SX và thương nghiệp Nhà TB nào làm sai thì bị phạt theo hiệp nghị Vậy, các-ten là một tổ chức độc quyền không vững chắc Vì thành viên nào thầy ở vị trí bất lợi, sẽ rút khỏi các-ten làm cho các-ten tan vỡ trước kì hạn
+ Xanh-đi-ca: tổ chức độc quyền ổn định hơn các-ten Các xí nghiệp vẫn giữ độc lập về SX nhưng mất độc lập về lưu thông Việc mua bán do ban quản trị chung của xanh-đi-ca đảm nhận Mục đích là thống nhất mỗi mua bán để mua nguyên liệu giá rẻ, bán hàng giá đắt để thu lợi nhuận độc quyền cao + Tơ-rớt: tổ chức độc quyền cao hơn các-ten và xanh-đi-ca Thống nhất cả việc sản xuất, tiêu thụ và tài vụ, do một ban quản trị quản lý Các nhà TB tham gia tơ-rớt trở thành những cổ đông thu lợi nhuận theo số lượng cổ phần
+ Công-xooc-xiom: tổ chức ĐQ có trình độ và quy mô cao hơn các hình thức tổ chức ĐQ trên Liên minh nhiều ngành sản xuất, trên cơ sở hoàn toàn phụ thuộc về tài chính vào nhóm TB kếch xù + Công-glô-mê-rát,Côn-sơn: Liên kết đa ngành
Trong CNTBĐQ, QLGT biểu hiện thành QL giá cả ĐQ
2. Tư bản tài chính:
- Quy luật tích tụ và tập trung TB trong ngân hàng cũng giống như trong công nghiệp, do quá trình cạnh tranh các ngân hàng vừa và nhỏ bị thôn tính, dẫn đến hình thành những ngân hàng lớn
- Các ngân hàng không đủ tiềm lực, uy tính phục vụ cho việc kinh doanh của các xí nghiệp CN lớn phải tự sát nhập vào các ngân hàng mạnh hơn hoặc phải chấm dứt sự tồn tại
- Dẫn đến tổ chức ĐQ ngân hàng ra đời
- Ngân hàng từ chỗ chỉ là trung gian trong việc thanh toán và tín dụng, nay nắm hầu hết tư bản tiền tệ của XH nên có quyền lực vạn năng, khống chế mọi hoạt động của nền KT TBCN Các tổ chức ĐQ
CN tham gia vào công nghiệp của ngân hàng bằng cách mua cổ phần của ngân hàng lớn chi phối hoạt động NH, hoặc lập NH riêng phục vụ cho mình tư bản tài chính ra đời
- Tư bản tài chính phát triển đầu sỏ tài chính thống trị về kinh tế là cơ sở để thống trị cả về mặt chính trị và các mặt khác Đầu sỏ tài chính thống trị thông qua chế độ tham dự nắm giữ số cổ phiếu
Trang 9lớn, chi phối công ty lớn, hay lập công ty mới, phát hành trái khoán, kinh doanh công trái, đầu cơ chứng khoán, thu lợi nhuận cao nảy sinh phát xít, chạy đua vũ trang, …
3. Xuất khẩu tư bản:
Đem tư bản ra nước ngoài để đầu tư
2 điều kiện hình thành:
- Thừa TB một cách tương đối (ở các nước phát triển)
- Lợi thế về tài nguyên, nhân lực, … (ở các nước đang và chậm phát triển)
Thực hiện dưới 2 hình thức:
- Xuất khẩu TB hoạt động (đầu tư trực tiếp): xuất khẩu TB để xây dựng hoặc mua lại các xí nghiệp đang hoạt động ở các nước nhận đầu tư, biến nó thành chi nhánh của công ty mẹ ở chính quốc Các xí nghiệp này thường tồn tại dưới dạng: song phương, đa phương hay toàn bộ vốn nước ngoài
- Xuất khẩu TB cho vay (đầu tư gián tiếp): xuất khẩu TB để cho chính phủ, thành phố hay một ngân hàng ở nước ngoài vay, TB tiền tệ có thu lãi
4. Sự phân chia thị trường TG của các TCĐQ
- Trong giai đoạn CNTB ĐQ, lực lượng sản xuất phát triển cao, đòi hỏi ngày càng phải có nhiều nguồn nguyên liệu và nơi tiêu thụ Mặt khác, do them khát lợi nhuận siêu ngạch thúc đẩy TBĐQ tăng cường bành trướng ra nước ngoài
- Sự đụng độ các tổ chức ĐQ ở các cường quốc, cạnh tranh gay gắt, dẫn tới xu hướng thỏa hiệp, ký kết các hiệp định, để củng cố địa vị ĐQ của chúng trong những lĩnh vực và những thị trường nhất định
5. Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc:
- CNTB phát triển càng cao, càng thiếu thốn về nguyên liệu, dẫn đến việc các cường quốc đế quốc xâm chiến thuộc địa để đảm bảo nguồn nguyên liệu và thị trường thường xuyên
- Sự phân chia lãnh thổ, phát triển không đều dẫn đến các cuộc đấu tranh đòi chia lại thế giới Đó là nguyên nhân chính dẫn tới chiến tranh thế giới thứ I (1914-1918) và chiến tranh TG thứ 2 (1939-1945)
Câu 7: Các đặc trưng cơ bản của GCCN và sứ mệnh lịch sử của GCCN
Khái niệm:
- Giai cấp công nhân là những tập đoàn người lao động trực tiếp và gián tiếp vận hành những công cụ sản xuất có tính chất công nghệ ngày càng hiện đại, có trình độ xã hội hóa cao, là con đẻ của nền sản xuất hiện đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa, đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến, cho phương thức hiện đại
Đặc trưng cơ bản:
Trang 10- Về phương thức lao động của giao cấp công nhân: là những tập đoàn người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành những công cụ sản xuất có tính công nghiệp hóa ngày càng hiện đại, ngày càng có trình độ xã hội hóa cao Đây là 1 đặc trưng cơ bản phân biệt người công nhân hiện đại với thợ thủ công, với những người thợ trong công trường thủ công
- Về địa vị trong hệ thống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa: người công nhân không có tư liệu sản xuất, họ buộc phải bán sức lao động cho nhà tư bản để kiếm sống
Điều kiện khách quan:
Địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa
- Là bộ phận quan trọng nhất của lực lượng lao động sản xuất
- Giai cấp công nhân vừa là chủ thể trực tiếp, vừa là sản phẩm căn bản nhất của nền sản xuất đó Các giai cấp khác đều suy tàn tiêu vong trong thời đại công nghiệp Giai cấp công nhân cùng nền sản xuất hiện đại là lực lượng sản xuất trực tiếp
- Không có tư liệu dản xuất phải bán sức lao động, bị bốc lột bởi giai cấp thống trị, lợi ích đối kháng với lợi ích tư sản, là giai cấp cách mạng triệt để nhất và để chống lại áp bức bốc lột thì con đường duy nhất là tự giải phóng mình khỏi chế độ tư bản
Đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân:
- Là giai cấp tiên phong đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, phát triển càng nhanh về số lượng, chất lượng, có quan hệ với các tầng lớp xã hội khác, lớn lên, tôi luyện trong quá trình đấu tranh mọi mặt, lợi ích giai cấp công nhân phù hợp lợi ích của đại bộ phận quần chúng nhân dân lao động vì vậy
nó tập hợp được lực lượng xung quanh mình để lãnh đạo cuộc cách mạng
- Là giai cấp mang tính cách mạng triệt để nhất, được bieeruu hiện trong tuyên ngôn của đảng cộng sản trong tất cả các giai cấp hiện đang đứng đối lập với giai cấp tư sản, chỉ có giai cấp vô sản là giai cấp triệt để cách mạng, còn tất cả các giai cấp khác đều là những tầng lớp trung đẳng, còn giai cấp công nhân không gắn với tư hữu, do vậy họ kiên định và triệt để cách mạng hơn
- Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỉ luật cao, môi trường làm việc, điều kiện làm việc tập trung ở cường độ cao, đặc biệt do họ luôn tìm cách chống lại tác phong của sản xuất nhỏ, vì vậy họ phải luôn rèn luyện và phấn đấu với tác phong kỉ luật cao
- Giai cấp có tinh thần quốc tế trong sáng Lênin: “Giai cấp công nhân toàn thế giới liên hiệp lại, giai cấp công nhân dù ở quốc gia nào đi nữa, họ là người lao động bị bốc lột lao động thặng dư”
Kết luận:
- Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định hình thành phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại với nhịp độ phát triển của lực lượng sản xuất có tính xã hội hóa ngày càng cao, là lực lượng lao động xã hội tiên tiến trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ra của cải vật chất, cải tạo các quan hệ xã hội, đại biểu cho nền sản xuất tiên tiến trong thời đại hiện nay
Câu 8: Thời kỳ quá độ
Quá trình:
1. CNTB và CNXH khác nhau bản chất
CNTB xây dựng trên cơ sở chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, dựa trên chế độ áp bức
và bóc lột
CNXH xây dựng trên chế độ công hữu tư liệu sản xuất, tồn tại dưới 2 hình thức nhà nước và tập thể, không còn giai cấp đối kháng, không tình trạng áp bức bóc lột
2. CNXH xây dựng trên nền SX đại công nghiệp có trình độ cao CNTB tạo ra tiền đề vật chất cho CNXH nhưng muốn phục vụ cho CNXH phải có thời gian tổ chức, sắp xếp