1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU LỚP SƠ CẤP CHÍNH TRỊ NĂM 2014

11 407 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 84,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phép biện chứng duy vật phát biểu rằng: mọi sự vật, hiện tượng quá trình muôn vẻ trong thế giới đều tồn tại trong mối liên hệ phổ biến với nhau, không có cái gì tồn tại biệt lập với cái

Trang 1

TÀI LIÊU THAM KHẢO

ÔN THI LỚP SƠ CẤP CHINH TRỊ NĂM 2014

Câu 1: Phân tích nguyên lý về mối quan hệ phổ biến? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận:

Khái niệm

Các sự vật, hiện tượng không tồn tại tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia

mà luôn phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau Các sự vật, hiện tượng không chỉ đa dạng, liên hệ lẫn nhau mà còn chuyển hoá lẫn nhau giữa các hình thức liên hệ khác nhau.

Phép siêu hình không thừa nhận mối liên hệ phổ biến của thế giới Theo quan điểm này, sự vật hiện tượng trong thế giới về cơ bản không có sự liên hệ, ràng buộc, quy định lẫn nhau

Quan điểm siêu hình, phép biện chứng duy vật thừa nhận mối liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tượng trong thế giới và coi đó là nguyên lý cơ bản của

nó Khái niệm liên hệ nói lên sự quy định, ảnh hưởng, ràng buộc, tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng và quá trình Phép biện chứng duy vật phát biểu rằng: mọi sự vật, hiện tượng quá trình muôn vẻ trong thế giới đều tồn tại trong mối liên hệ phổ biến với nhau, không có cái gì tồn tại biệt lập với cái khác

vì vật chất tồn tại thông qua vận động, mà vận động cũng là liên hệ Ăngghen viết: “tất cả thế giới mà chúng ta có thể nghiên cứu được, là một hệ thống, một tập hợp các vật thể khăng khít với nhau Việc các vật thể có liên hệ qua lại với nhau đã có ý nghĩa là các vật thể này tác động lẫn nhau và sự tác động qua lại ấy chính là sự vận động”

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng mối quan hệ có ba tính chất cơ bản sau:

-Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

-Tính khách quan của mối quan hệ biểu hiện các mối quan hệ là vốn có của mọi sự vật, hiện tượng; nó không phụ thuộc vào ý thức của con người

- Tính phổ biến của mối quan hệ là bất kỳ một sự vật hiện tượng nào ở bất kỳ không gian nào và ở bất kỳ thời gian nào cũng có mối quan hệ với những sự vật, hiện tượng khác.Ngay trong cùng một sự vật, hiện tượng thì bất kỳ một thành phần nào, một yếu tố nào cũng có mối quan hệ với những thành phần, những yếu tố khác

- Tính đa dạng, phong phú của mối quan hệ là sự vật khác nhau, hiện tượng khác khau, không gian khác, thời gian khác nhau thì các mối quan hệ biểu hiện khác nhau

Có thể chia các mối quan hệ thành nhiều loại như mối quan hệ bên trong, mối quan hệ bên ngoài, mối quan hệ chủ yếu, mối quan hệ thứ yếu … Các mối quan hệ này có vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và vận động của sự vật, hiện tượng

Trang 2

Sự phân chia từng cập mối quan hệ chỉ mang tính tương đối vì mỗi loại mối quan hệ chỉ là một hình thức, một bộ phận, một mắt xích của mối quan hệ phổ biến

Các mối quan hệ của các sự vật luôn tồn tại trong không thời gian nhất định

và mang lại dấu ấn của lịch sử cụ thể khi xem xét và giải quyết mọi vấn đề do thực tiễn đặt ra

Đồng thời, con người phải nắm bắt đúng các mối quan hệ đó để có cách tác động phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của mình

Ý nghĩa phương pháp luận:

Trong nhận thức và thực tiễn phải có quan điểm toàn diện Quan điểm toàn diện yêu cầu khi nhận thức sự vật hiện tượng phải xem xét sự vật trong mối quan hệ biện chững giữa các mặt các bộ phận cấu thành sự vật và giữa sự vật đó với sự vật khác

Song toàn diện không có nghĩa là dàn đều giữa các mối quan hệ mà phải tập chung vào những mối liên hệ chủ yếu và bản chất thì chúng ta mới nhận thức được đầy đủ sâu sắc các mối liên hệ ở các sự vật hiện tượng

Cần tránh quan niệm phiến diện xem xét qua loa 01 hoặc một vài mối quan hệ đã vội đánh giá sự vật theo một khuynh hướng náo đó

Liên hệ thực tế : Công tác tư phê và phê binh trong đảng

- Phê bình là góp ý giúp đồng chí, đồng nghiệp nhìn thấy những cái làm được và chưa làm được, làm hay hoặc còn thiếu sót, sai lầm và từ đó phát huy cái tốt, tìm ra biện pháp khắc phục, sửa chữa cái chưa hay, khuyết điểm, sai lầm -Phê bình nhằm mục đích giúp nhau cùng tiến bộ, vững vàng hơn trong công việc , trong cuộc sống, đồng thời thể hiện tình cảm chân thành chứ không phải lợi dụng phê bình để đấu đá, hạ bệ lẫn nhau, thậm chí xúc phạm danh dự, xỉ

vả nhau, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khối đoàn kết nội bộ, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng Phê bình nhằm mục đích cao cả là giúp nhau sửa chữa khuyết điểm, giúp nhau tiến bộ, ngày càng đoàn kết và gần gũi nhau hơn Nhưng để phát huy được giá trị của phê bình, người phê bình cũng cần phải tự xem xét, tự phân tích Cái khó nhất của việc phê bình là phải tự đặt mình vào vị trí của người khác để phê bình Theo lẽ thường tình thì người ta

ai cũng muốn được khen, không muốn bị phê bình, muốn người khác nói tốt về mình và muốn nói về những cái tốt của mình hơn là nói về những điều chưa tốt, những thiếu sót của mình

Tự phê bình và phê bình phải đi đôi với nhau thì mới phát huy được cao độ giá trị Ai cũng có những ưu điểm của mình và có lúc cũng sẽ mắc phải những khuyết điểm, sai sót Vì vậy, phê bình cùng lúc phải hướng đến hai mục đích: Một là, phải cổ vũ, phát huy những ưu điểm, những cách làm hay, những việc làm tốt và hai là tìm ra biện pháp khắc phục, sửa chữa cái chưa hay, cái khuyết điểm, sai lầm nhằm hướng đến hoàn thiện, tiến bộ hơn Nếu chỉ nói cái xấu, chỉ trích nhau là sai lệch, làm mất ý nghĩa của phê bình, nhưng nếu cổ vũ ưu điểm, những thành quả đạt được không đúng mức sẽ trở thành tâng bốc, xua nịnh và

nó sẽ là cơ hội, là đồng minh của chủ nghĩa cá nhân, của việc kết bè kết cánh, cục bộ gây mất đoàn kết, làm giảm sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng Xuất phát từ đó, người phê bình phải suy nghĩ thật kỹ về điều mình sẽ trình bày,

Trang 3

không thêm bớt ưu khuyết điểm, càng khách quan bao nhiêu càng mang lại hiệu quả, càng phát huy ý nghĩa bấy nhiêu Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn: “Khi phê bình mình cũng như phê bình người khác phải ráo riết, triệt để, thật thà, không nể nang, không thêm bớt Phải vạch rõ cả ưu điểm lẫn khuyết điểm Đồng thời, chớ dùng những lời mỉa mai, chua cay, đâm thọc, phê bình việc làm chứ không phải phê bình người

Câu 2: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?

Khái niệm

- Lực lượng sản xuất: là toàn bộ các lực lượng được con người sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất Nó bao gồm người lao động với một thể lực, tri thức, kỹ năng lao động nhất định và tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động nhất định và tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động Trong quá trình sản xuất, sức lao động của con người kết hợp với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động, tạo thành lực lượng sản xuất

- Quan hệ sản xuất: là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất (sản xuất và tái sản xuất xã hội) Quan hệ sản xuất gồm ba mặt: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra

Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất biện chứng trong đó LLSX quyết định QHSX và QHSX tác động trở lại LLSX.

Khuynh hướng của sản xuất xã hội là không ngừng biến đổi theo chiều tiến

bộ sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi và phát triển của lực lượng sản xuất, trước hết là công cụ lao động Do vậy LLSX là yếu tố có tác động quyết định đối với sự biến đổi của phương thức sản xuất Trình độ của lực lượng sản xuất trong từng giai đoạn của lịch sử loài người thể hiện trình độ chinh phục

tự nhiên của con người trong giai đoạn đó

Khi nền sản xuất được thực hiện với những công cụ ở trình độ thủ công, LLSX chủ yếu là mang tính chất cá nhân Khi sản xuất đạt tới trình độ cơ khí hoá LLSX đòi hỏi phải được vận động trong sự hợp tác xã hội rộng rãi trên cơ

sở chuyên môn hoá Tính chất tự cấp, tự túc, cô lập của nền sản xuất nhỏ lúc đó phải được thay thế bởi tính chất xã hội hoá trên thực tế tính chất và trình độ của LLSX không tác biệt nhau

Sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX là một trạng thái

mà trong QHSX là “hình thức phát triễn” tất yếu của lực lượng sản xuất Nghĩa

là trạng thái mà ở đó các yếu tố cấu thành QHSX “tạo địa bàn đầy đủ” cho LLSX phát triển

Như vậy trong trạng thái phù hợp cả ba mặt của QHSX đạt tới thích ứng với trình độ phát triển của LLSX tạo đk tối ưu cho việc sử dụng và kết hợp giữa lao

Trang 4

động và tư liệu SX Với trạng thái phù hợp như vậy LLSX sẽ có cơ sở để phát triển hết khả năng của nó

Trạng thái mâu thuẩn giữa LLSX và QHSX sẽ xuất hiện thay thế cho trạng

thái phù hợp khi tới một giai đoạn nào đó LLSX phát triển chuyển sang một trình độ mới với tính chất xã hội hoá ở mức cao hơn Lúc đó tình trạng phù hợp

sẽ bị phá vỡ Mâu thuẫn sẽ ngày càng gay gắt và đến một lúc nào đó QHSX “trở thành xiềng xích của LLSX”

Sự phát triển khách quan của LLSX tất yếu dẫn đến việc xã hội phải xoá bỏ bằng cách này hay cách khác QHSX cũ và thay thế nó bằng một kiểu QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX đã thay đổi mở đường cho LLSX phát triển Việc xoá bỏ QHSX cũ thay thế nó bằng QHSX mới cũng có nghĩa là sự diệt vong của cả một phương thức sản xuất lỗi thời và sự ra đời của một phương thức SX mới

LLSX có vai trò quyết định đối với QHSX song QHSX bao giờ cũng thể hiện tính độc lập tương đối với LLSX QHSX tác động trở lại với LLSX quy định mục đích xã hội của SX tác động đến khuynh hướng phát triển của công nghệ từ đó hình thành một hệ thống những yếu tố hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm

sự phát triển của LLSX

Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại

Sự thay thế phát triển đi lên của lịch sử xã hội loài người từ chế độ công xã nguyên thuỷ qua chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, chế độ tư bản chủ nghĩa và đến xã hội cộng sản tương lai là do sự tác động của hệ thống các quy luật xã hội trong đó quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là quy luật cơ bản nhất

SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG:

Trước 1986 chúng ta có những biểu hiện vận dụng chưa đúng mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và quan hệ sản xuất điều này thể hiện ở việc do ta xóa

bỏ chế độ tư hữu tư nhân về tư liệu sản xuất một cách ồ ạc trong khi đó đang tạo địa bàn cho lực lượng sản xuất xây dựng chế độ công hữu về tư liệu sản xuất một cách tràng lan , trong khi đó trình độ lực lượng sản xuất thấp và phát triển không đồng điều

Sau năm 1986 dưới sự lãnh đạo của đảng CSVN có những chủ trương đổi mới và sửa chữa những sai làm Đó là xóa bỏ chế độ tập trung quan liêu bao cấp , phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Đối với LLSX: Đảng và nhà nước ta đã quan tâm đến việc phát triển LLSX thông qua sự công nghiệp hóa hiện đại hóa

Đối với Quan hệ sản xuất : được chú trọng trên cả 3 mặt quan hệ xã hội đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý quan hệ trong phân phối sản phẩm làm ra

Điều này hoàn toàn đúng với quy luật về sự phù hợp của Quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của LLSX Thực tiển kinh tế xã hội Việt Nam đã chứng minh được điều này là hoàn toàn đúng đắn nó thể hiện ỡ chổ giải phóng được LLSX năng suất lao động tăng, kinh tế xã hội phát triển, thu hút được nhiều nguồn lực

Trang 5

Câu 3: Phân tích TTHCM về những chuẩn mực cơ bản của ĐĐCM?

( PHẦN NÀY CÁC BẠN HỌC VIÊN LIÊN HỆ BẢN THÂN)

1/ Khái niệm Đạo đức:

Là 1 hình thái của ý thức XH bao gồm những nguyên tắc, chuẩn mực

và thang bậc giá trị được XH thừa nhận.

Theo tư tưởng Hồ chí Minh chuẩn mực cơ bản của đạo đức cách mạng là Trung với nước, hiếu với dân Người cho rằng đây là phẩm chất quan trọng và bao trùm nhất của người Việt Nam

1/ Trung với nước, hiếu với dân:

Trung, hiếu là đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam và phương Đông, được Chủ tịch Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển trong điều kiện mới

*TRUNG VỚI NƯỚC

 Trung với nước là trung thành vô hạn với sự nghiệp dựng nước, giữ nước, phát triển đất nước, làm cho đất nước “sánh vai với cường quốc năm châu"

 Trung thành với mục đích, lý tưởng của Đảng: Đó là xây dựng đất

nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng văn minh, không

có người bóc lột người Thực hiện thành công chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản.

 Trung thành với con đường CNXH mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta

đã chọn đó là độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội

 Trung thành hiểu 1 cách đơn giản là trong công việc hàng ngày, mỗi cán bộ đảng viên luôn phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao: hướng tới phục vụ nhân dân, vì lợi ích của nhân dân

*HIẾU VỚI DÂN

 Hiếu với dân thể hiện ở chỗ thương dân, tin dân, phục vụ nhân dân hết lòng  vì vậy phải gắn bó với dân, gần dân, dựa vào dân, lấy dân làm gốc Phải

nắm vững dân tình, hiểu rõ dân tâm, quan tâm cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí, làm cho dân hiểu rõ nghĩa vụ và quyền lợi của người làm chủ đất nước

 Hiếu với dân nghĩa là cán bộ đảng, cán bộ nhà nước “vừa là người lãnh đạo, vừa là đầy tớ trung thành của dân”

2/ Yêu thương con người, sống có nghĩa có tình:

Yêu thương con người được HCM xác định là 1 trong những phẩm chất cao đẹp nhất của ĐĐCM thể hiện quan hệ giữa người với người  vì yêu thương con

Trang 6

người mà chấp nhận mọi gian khổ, hy sinh để đem lại độc lập, tự do, cơm no, áo

ấm và hạnh phúc cho con người

 Tình yêu thương con người thể hiện trước hết là tình thương yêu với đại

đa số nhân dân, những người lao động bình thường trong xã hội, những người nghèo khổ, bị áp bức, bóc lột Yêu thương con người phải làm mọi việc để phát

huy sức mạnh của mỗi người, đoàn kết để phấn đấu cho đạt được mục tiêu “ai cũng

có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”

 Thương yêu con người phải tin vào con người Với mình thì chặt chẽ, nghiêm khắc; với người thì khoan dung, độ lượng, rộng rãi, nâng con người lên,

kể cả với những người lầm đường, lạc lối, mắc sai lầm, khuyết điểm

 Yêu thương con người là giúp cho mỗi người ngày càng tiến bộ, tốt đẹp

hơn Vì vậy, phải thực hiện phê bình, tự phê bình chân thành, giúp nhau sửa chữa khuyết điểm, phát huy ưu điểm để không ngừng tiến bộ

Đối với những người cộng sản, Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy: học tập chủ nghĩa Mác - Lênin để thương yêu nhau hơn Người viết: "Hiểu chủ nghĩa Mác - Lênin là phải sống với nhau có tình có nghĩa Nếu thuộc bao nhiêu sách mà sống không có tình có nghĩa thì sao gọi là hiểu chủ nghĩa Mác - Lênin được"

3/ Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư:

Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư là nền tảng của đời sống mới, là phẩm chất trung tâm của đạo đức cách mạng trong tư tưởng đạo đức của Hồ Chí Minh, là mối quan hệ “với tự mình”

 Cần là lao động cần cù, siêng năng; lao động có kế hoạch, sáng tạo, có

năng suất cao; lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm

Kiệm là tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của dân, của

nước, của bản thân mình, tiết kiệm từ cái to đến cái nhỏ; “không xa xỉ, không hoang phí, không bừa bãi, không phô trương, hình thức ”

 Liêm là trong sạch, là “luôn tôn trọng, giữ gìn của công và của dân”,

“không xâm phạm một đồng xu, hạt thóc của Nhà nước, của nhân dân”; “không tham địa vị, không tham tiền tài , không tham tâng bốc mình ”

 Chính là ngay thẳng, không tà, là đúng đắn, chính trực Đối với mình

không tự cao, tự đại; đối với người không nịnh trên, khinh dưới, không dối trá, lừa lọc, luôn giữ thái độ chân thành, khiêm tốn, đoàn kết

 Chí công là rất mực công bằng, công tâm; vô tư là không được có lòng

riêng, thiên tư, thiên vị "tư ân, tư huệ, hoặc tư thù, tư oán", đem lòng chí công, vô

tư đối với người, với việc “Khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước,

Trang 7

khi hưởng thụ thì mình nên đi sau”, “lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ” Muốn

"chí công, vô tư" phải chiến thắng được chủ nghĩa cá nhân

4/ Tinh thần quốc tế trong sáng:

Chủ nghĩa quốc tế là 1 trong những phẩm chất quan trọng nhất của ĐĐ CSCN

Đó là sự tôn trọng, hiểu biết, yêu thương và đoàn kết với g/c VS toàn TG, với tất cả các dân tộc và nhân dân các nước, với những người tiến bộ trên toàn cầu, chống lại mọi sự chia rẽ, thù hằn, bất bình đẳng và phân biệt chủng tộc, chống lại chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, biệt lặp và chủ nghĩa bành trướng bá quyền HCM chủ trương

"giúp bạn là tự giúp mình"

 Hồ Chí Minh tha thiết với độc lập tự do của dân tộc mình, cho nên cũng rất trân trọng độc lập tự do của các dân tộc khác Bởi thế, Người hết sức căm giận trước bất cứ một hành động xâm lược nào và cho rằng: giúp đỡ một dân tộc khác bảo vệ độc lập tự do của họ cũng chính là bảo vệ lợi ích của đất nước mình, "giúp bạn là tự giúp mình" Đây chính là một bước phát triển mới trong

tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế

Câu 4 : Trình bày vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với việc

thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

Giữa lúc CMVN lâm vào cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước do sự

thất bại của các phong trào yêu nước chống TD Pháp cuối TK19, đầu TK 20

 Ngày 5/6/1911, người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành đã ra

đi tìm đường cứu nước.

 Năm 1917 Cách mạng Tháng 10 Nga nổ ra và thắng lợi, đã mở ra thời đại mới, bước ngoặt lịch sử mới

 Năm 1919 Nguyễn Ái Quốc tham gia Đảng Xã hội Pháp và gửi Bản Yêu sách 8 điểm đến Hội Nghị Véc-xây.

 Tháng 7/1920, NAQ đọc bản sơ thảo lần thứ nhất Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, Người đã sáng tỏ về con đường giải phóng dân tộc và quyết chọn con đường đi theo Chủ nghĩa Mác-LêNin.

 Tháng 12/1920, Người tham gia bỏ phiếu tán thành Quốc tế 3 và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp Người trở thành chiến sĩ cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

 Từ khi trở thành người cộng sản, Nguyễn Ái Quốc tích cực chuẩn bị

về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

*Sự chuẩn bị về mặt chính trị, tư tưởng:

Trang 8

 Người tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân các nước thuộc địa Người viết nhiều bài đăng trên các báo: Người cùng khổ, Thanh niên,

Đời sống công nhân, Nhân đạo, Thư tín quốc tế

+ Trong nội dung của các bài báo, Người tố cáo tội ác tày trời của chủ nghĩa thực dân Pháp đối với nhân dân các nước thuộc địa và thức tỉnh lòng yêu nước, ý chí phản kháng của các dân tộc thuộc địa

 Đặc biệt, là năm 1925 Người viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” Tác phẩm này đã gây tiếng vang và ảnh hưởng lớn đến các phong trào

yêu nước ở trong nước và các thuộc địa

Bản án chế độ thực dân Pháp góp phần truyền bá Chủ nghĩa Mác-LêNin

vào Việt Nam - Về sự kiện này, đ/c Võ Nguyên Giáp viết “Nguyễn Ái Quốc là người đầu tiên viết “bản án chế độ thực dân” và cũng chính Người đã cùng với dân tộc mình thi hành bản án đó”.

 Người phác thảo đường lối cứu nước (thể hiện tập trung trong tác phẩm “Đường cách mệnh” năm 1927.)

Cùng với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng NAQ cũng ch/bị về mặt tổ chức

*Chuẩn bị về mặt tổ chức:

 Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng ở các nước thuộc địa Pháp lập ra Hội liên Hiệp các dân tộc thuộc địa.

Hội này là nhằm tập hợp lực lượng chống chủ nghĩa thực dân

 Năm 1922, ban n/cứu thuộc địa được th/lập NAQ được cử làm trưởng ban

 Năm 1924, NAQ cùng các nhà lãnh đạo Trung quốc, Triều tiên, Ấn

độ, Thái lan, Inđônêxia…thành lập Hội Liên Hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á đông.

 Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội “Việt Nam Cách mạng thanh niên”, đây là tổ chức tiền thân của Đảng

Như vậy, các tài liệu tuyên truyền Chủ nghĩa Mác-Lênin và Hội “Việt Nam Cách mạng thanh niên”, tác phẩm “Đường cách mệnh” của Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính Đảng vô sản ở Việt Nam Đây là sự chuẩn bị công phu, song song

và đồng thời.

Thế thì điều kiện để cho Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã được chuẩn bị

* Sự ra đời của các tổ chức Cộng sản Việt Nam

Trang 9

 Ngày 17/6/1929, Đông Dương cộng sản Đảng được thành lập ở Bắc Kỳ.

 Mùa thu năm 1929, An Nam cộng sản Đảng được thành lập ở Nam kỳ.

 Với sự tác động của các sự kiện trên, ngày 01/01/1930, Đông Dương cộng sản Liên Đoàn được thành lập ở Trung Kỳ.

Chỉ trong vòng hơn 6 tháng đã có 3 tổ chức Đảng cộng sản ở Việt Nam lần lượt tuyên bố thành lập

 Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản lúc bấy giờ là xu thế tất yếu của CM Việt Nam, sự hoạt động của 3 tổ chức cộng sản đều nhằm mục đích truyền bá

CN M-L nhưng do hoạt động độc lập nên không thể tránh khỏi mâu thuẩn nhau, nguy cơ dẫn đến chia rẽ rất lớn

 Yêu cầu bức thiết của CM đặt ra là cần có 1 ĐCS duy nhất để lãnh đạo phong trào CM của g/c CN và nhân dân Việt Nam

 Thay mặt cho Quốc tế Cộng sản, Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

3 Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

a Hội nghị thành lập Đảng

Từ ngày 6/01 đến ngày 7/02/1930 Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng họp ở Hương Cảng dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc Hội nghị nhất trí thành lập Đảng thống nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua Chánh Cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng.

Khi nhận được Chỉ thị của QTCS, NAQ rời Xiêm đến Trung Quốc “Với tư cách là phái viên của QTCS có đầy đủ quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đến phong trào cách mạng ở Đông Dương” Người chủ trì Hội nghị hợp nhất Đảng tổ chức tại Hương cảng (Trung quốc) Trong b/c gửi QTCS (ngày 18/2/1930), NAQ viết: “Chúng tôi họp vào ngày 6/1…các đại biểu trở về An nam vào ngày 8/2” Nghị quyết ĐHĐB toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động

VN (10/9/1960) quyết nghị “lấy ngày 3/2 dương lịch mỗi năm làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng”

Tổng số đảng viên của Đông Dương cộng sản Đảng và An Nam cộng sản Đảng cho tới Hội nghị hợp nhất là 310 đ/c ở rãi rác nhiều nơi

Còn Đông dương Cộng sản liên đoàn thì không tới dự do QTCS chưa công nhận tổ chức này

Trang 10

Hội nghị thống nhất đặt 1 tên chung là Đảng cộng sản VN

Hội nghị hợp nhất có giá trị như 1 Đại hội thành lập Đảng.

Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện:

- Chánh Cương vắn tắt,

- Sách lược vắn tắt,

- Chương trình tóm tắt,

- Điều lệ vắn tắt do NAQ khởi thảo

Đó là Cương lĩnh và Điều lệ đầu tiên của Đảng ta

Cũng nhân dịp này, NAQ viết lời kêu gọi công nhân, nông dân, binh lính, học sinh, anh chị em bị áp bức bóc lột hãy gia nhập Đảng, đi theo Đảng để đánh đỗ đế quốc Pháp, phong kiến An Nam và tư sản phản cách mạng “làm cho nước

An nam được độc lập”

Ngày 24/02/1930, theo yêu cầu của Đông Dương cộng sản liên đoàn, BCH

TW lâm thời họp và ra Quyết nghị chấp nhận Đông Dương cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng cộng sản VN

Như vậy, đến ngày 24/2/1930, việc hợp nhất 3 tổ chức CS ở VN đã hoàn tất

Câu 5: Phân tích những 01 bài học kinh nghiệm của Đảng trong quá trình lãnh đạo CMVN? ( phân tích bài học kinh nghiệm nắm vững mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội)

Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện,Đảng đã lãnh đạo và đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác Đó là thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm

1945 xóa bỏ chế độ thuộc địa nửa phong kiến, thành lập Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc, kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Là thắng lợi của các cuộc kháng chiến oanh liệt chống đế quốc, thực dân giành và bảo vệ độc lập dân tộc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

Trên cơ sở tổng kết thực tiễn hơn 80 năm CM nước ta, ĐHĐB TQ lần thứ

XI của ĐCSVN (1/2011) đã nêu ra 5 bài học kinh nghiệm lớn của CM VN đó

là :

Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH – ngọn cờ vinh quang mà

Ct HCM đã trao lại cho thế hệ hôm nay và các thế hệ mai sau.

Ngày đăng: 02/06/2016, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w