MỤC LỤC CÂU HỎIBÁI 1: CHỨC NĂNG QUẢN LÝ1Câu 2: Phân tích chức năng Kế hoạch hóa? So sánh với chức năng dự báo3 Câu 3: Phân tích chức năng kiem tra và chức năng tổ chức6Câu 4: Phân tich mối quan hệ giữ chức năng kiểm tra, chức năng đánh giá và chức năng điều chỉnh? Tại sao nói ban chức năng này tập trung vào nhiệm vụ kiểm soát đơn vị10Câu 6 : Vai trò của nguyên tắc quản lý trong quản lý đơn vị:14Phân tích mối lien hệ giữa các phương pháp trong quản lý. Liên hệ vận dung phương pháp kinh tế? Bài làm16Câu 9: Hãy giải thích tại sao trong quản lý phải thực hiện nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả20Câu 11: Phân tích khái niệm, đặc điểm, vai trò và các yêu cầu khi xác định mục tiêu trong quản lý.23Câu 12: Phân tích khai niệm mục tiêu, động lực và mối quan hệ giữa chúng trong quản lý262 Động lực27Câu 13: Phân tích khái niệm, vai trò của động lực trong quản lý và nêu cách tạo động lực trong quản lý?30Câu 14: Phân tích khái niệm, vai trò, yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý? Các phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý?32Câu 15: Phân tích các đặc điểm hình thành và phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý? Giai đoạn nào có tầm quan trọng quyết định?36Câu 16: Phân tích nội dung, phương pháp tổ chức – hành chính? Hiện nay Nhà nước ta sử dụng phương pháp này như thế nào?39Câu 17: Phân tích nội dung phương pháp tâm lý – giáo dục trong quản lý? Tại sao phải vận dụng kết hợp phương pháp này với các phương pháp quản lý khác?41Câu 18: Trình bày khái niệm và phân tích nội dung chủ yếu phương pháp kinh tế trong quản lý. Bình luận về việc sử dụng phương pháp kinh tế của Nhà nước ta hiện nay?44Câu 19: So sách sự giống và khác nhau giữa phương pháp kinh tế và phương pháp tổ chức – hành chính. Làm rõ sự cần thiét, yêu cầu và các biện pháp phối hợp 2 phương pháp này?46Câu 20: so sánh sợ giống và khác nhau giữa phương pháp kinh tế và phương pháp tâm lýgiáo dục? Phân tích sự cần thiết và các yêu cầu vận dụng phối hợp hai phương pháp này?49Câu 21:so sánh sự giống và khác nhau giữa phương pháp tổ chứchành chính và phương pháp tâm lýgiáo dục?phân tích sự cần thiết,các yêu cầu và các biện pháp phối hợp 2 phương pháp50Câu 22: Nêu khái niệm đặc điểm, vai trò của thông tin quản lý,các nguyên lý tổ chức hệ thống bảo đảm thông tin quản lý, những trở ngại chủ yếu trong bảo đảm thông tin quản lý và các biện pháp khắc phục những trở ngại này?52Câu 23: Nêu khai niệm hệ thống bảo đảm thông tin và phân tích các nội dung bảo đảm thôn g tin:62Câu 24: Nêu khái niệm đặc điểm phân loại quyết định quản lý:63Câu 25: Phân tích các yêu cầu cơ bản đối với quyết định quản lý và các bước ra quyết định quản lý:65Câu 26: trình bày các phương pahps ra QĐ QL? Phân tích ưu, nhược điểm và khả năng áp dụng các phương pháp đó trong quản lý?69Câu 27: Phân tích nội dung và mối quan hệ giữa các bước trong tổ chức thực hiện quyết định quản lý? Liên hệ với thực tế ra quyết sách của nhà nước ta hiện nay?71Tài liệu thi lớp cao cấp chính trị môn khoa học quản lý năm 2012Tài liệu thi lớp cao cấp chính trị môn khoa học quản lý năm 2012
Trang 1MỤC LỤC CÂU HỏI Câu 1: CHỨC NĂNG QUảN LÝ 1
Câu 2: Phân tích chức năng Kế hoạch hóa? So sánh với chức năng dự báo 4
*
Câu 3: Phân tích chức năng kiem tra và chức năng tổ chức 7 Câu 4: Phân tich mối quan hệ giữ chức năng kiểm tra, chức năng đánh giá và chức năng điều chỉnh? Tại sao nói ban chức năng này tập trung vào nhiệm vụ kiểm soát đơn vị 11
Câu 6 : Vai trò của nguyên tắc quản lý trong quản lý đơn vị: 14 Phân tích mối lien hệ giữa các phương pháp trong quản lý Liên hệ vận dung phương pháp kinh tế? Bài làm 16
Câu 9: Hãy giải thích tại sao trong quản lý phải thực hiện nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả 20
Câu 11: Phân tích khái niệm, đặc điểm, vai trò và các yêu cầu khi xác định mục tiêu trong quản lý. 23
Câu 12: Phân tích khai niệm mục tiêu, động lực và mối quan hệ giữa chúng trong quản lý
Câu 16: Phân tích nội dung, phương pháp tổ chức – hành chính? Hiện nay Nhà nước
ta sử dụng phương pháp này như thế nào? 38
Câu 17: Phân tích nội dung phương pháp tâm lý – giáo dục trong quản lý? Tại sao phải vận dụng kết hợp phương pháp này với các phương pháp quản lý khác? 40
Câu 18: Trình bày khái niệm và phân tích nội dung chủ yếu phương pháp kinh tế trong quản lý Bình luận về việc sử dụng phương pháp kinh tế của Nhà nước ta hiện nay? 43
Câu 19: So sách sự giống và khác nhau giữa phương pháp kinh tế và phương pháp tổ chức – hành chính Làm rõ sự cần thiét, yêu cầu và các biện pháp phối hợp 2 phương pháp này? 45
Câu 20: so sánh sợ giống và khác nhau giữa phương pháp kinh tế và phương pháp tâm lý-giáo dục? Phân tích sự cần thiết và các yêu cầu vận dụng phối hợp hai phương pháp này?
48
Câu 21:so sánh sự giống và khác nhau giữa phương pháp tổ chức-hành chính và phương pháp tâm lý-giáo dục?phân tích sự cần thiết,các yêu cầu và các biện pháp phối hợp 2 phương pháp 48
Câu 22: Nêu khái niệm đặc điểm, vai trò của thông tin quản lý,các nguyên lý tổ chức
hệ thống bảo đảm thông tin quản lý, những trở ngại chủ yếu trong bảo đảm thông tin quản lý
và các biện pháp khắc phục những trở ngại này? 50
Câu 23: Nêu khai niệm hệ thống bảo đảm thông tin và phân tích các nội dung bảo đảm thôn g tin: 59
Câu 24: Nêu khái niệm đặc điểm phân loại quyết định quản lý: 60 Câu 25: Phân tích các yêu cầu cơ bản đối với quyết định quản lý và các bước ra quyết định quản lý: 62
Câu 26: trình bày các phương pahps ra QĐ QL? Phân tích ưu, nhược điểm và khả năng áp dụng các phương pháp đó trong quản lý? 66 Câu 27: Phân tích nội dung và mối quan hệ giữa các bước trong tổ chức thực hiện quyết định quản lý? Liên hệ với thực tế ra quyết sách của nhà nước ta hiện nay? 68
Trang 2Cõu 1: CHỨC NĂNG QUẢN Lí
1/ Khỏi niệm:
Quản lý là một loại hoạt động đặc biệt, có tính sáng tạo hoạt động quản lý cũng pháttriển không ngừng từ thấp đến cao; gắn liền với quá trình phát triển là sự phân công,chuyên môn hoá lao động quản lý Sự phân công chuyên môn hoá lao động quản lý làcơ sở hình thành các chức năng quản lý
Chức năng quản lý là những công việc tổng quát mà các cán bộ quản lý phải thựchiện để duy trì hoạt động của đơn vị một cách bình thờng
Phân tích:
CNQL của một tổ chức mà các tổ chức này có nhiệm vụ kép đó là:
+ Hoàn thành nhiện vụ xã hội giao (nhiệm vụ chuyên môn - VD: bác sỹ thì nhiệm vụ
là chữa bệnh, giáo viên thì nhiệm vụ chuyên môn là dạy học) vừa hoàn thành nhiệm
vụ của bản thân tổ chức đó nh phải đi dạy học đúng giờ
+ Bất kỳ một tổ chức xã hội nào của con ngời cũng gồm 3 yếu tố đó là :
Sự phối kết hợp của nhiều ngời.
Con ngời lao động trong tổ chức này có mục tiêu chung (bác sỹ chữa bệnh, giáo viên
dạy học) và mục tiêu riêng nh muốn có thu nhập cao, muốn đợc gặp gỡ với mọi ời nhng mục tiêu chung là keo dính kết những ngời ấy lại với nhau và gắn với tổchức ấy
ng- Các tổ chức lại có quan hệ với nhau (quan hệ thông tin) chỗ nào không có thông tin
thì chỗ đó bị tê liệt
Hệ thống quản lý: Bản thân các cơ quan này đã là một tổ chức đợc gọi là hệ thốngquản lý Nhiều ngời tham gia có mục tiêu chung và có thông tin ở đó có đủ hệ thốngquản lý, bộ máy quản lý và cán bộ quản lý
2/ Vai trũ chức năng quản lý:
Toàn bộ hoạt động QL đều được thực hiện thụng qua cỏc chức năng ql, nếu khụngxỏc định được chức năng ql thỡ chủ thể ql khụng thể điều hành được hệ thống ql.Xỏc định chức năng quản lý rừ ràng thỡ hoàn thành nhiệm vụ quản lý một cỏch tốtnhất, phõn cụng lao động, đào tạo cỏn bộ một cỏch phự hợp nhất và tạo ra một cụngnghệ quản lý cú năng suất cao nhất
Ngày nay QL trở thành nghề QL trong cơ cấu phõn cụng lao động xó hội
- Con ngời phải chuyên nghiệp (Chuyên môn; kỹ năng, năng khiếu; đạo đức hànhnghề) Vì vậy mới xuất hiện những trung tâm đào tạo cán bộ quản lý và con ngời tasinh ra phải học tập để trở thành cán bộ quản lý nhng cán bộ quản lý muốn trở thànhcán bộ quản lý tài năng thì phải có một chút năng khiếu lãnh đạo
Trong thời đại ngày nay quản lý được đặc trưng bởi:
Trang 3+ Chuyên môn hoá hoá sâu
+ Tốc độ thay đổi nhanh
+ Phạm vi trao đổi rộng
-> chuyên nghiệp phải có 3 tố chất: + Phải hiểu biết về chuyên môn.
+ Kỷ năng thành thục trong việc vận hành+ Thái độ, đạo đức hành nghề đúng đắn
Nhiệm vụ quản lý:
- Hoạch định: Mục tiêu, phương án hành động, chính sách ngắn hạn, trung hạn, dàihạn
- Tổ chức thực hiện: Biến ý tưởng thành hành động để tạo ra kết qủa
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá, thưởng, phạt và rút kinh nghiệm
Theo ông phai on: chia thành 05 nhiệm vụ: Dự báo, lập KH, Điều phối, Kiểm tra vàgiám sát
Nhà quản lý tốt là phải biết điều chỉnh trên một nền tảng ổn định dài hạn
Chức năng điều chỉnh và khuyến khích động viên là quan trọng
Trang 4Câu 2: Phân tích chức năng Kế hoạch hóa? So sánh với chức năng dự báo
Quản lý là một loại lao động đặc biệt, lao động sáng tạo và phát triển không ngưng từtháp tới cao; gắn liền với quy trình phát triển, đó là sự phân công, chuyên môn hóalao động quản lý, là cơ sở hình thành chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ t6heerquản lý nẩy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lý nhằmthực hiện muc tiêu
Phân công gắn liền với hợp tác Phân công chuyên môn hóa càng sâu, đòi hỏi sự hợptác ngày càng cao, mối liên hệ càng chặt chẽ với trình tự nhất định giữa các chứcnăng quản lý
Chức năng quản lý xác định khối lượng các công việc cơ bản và trình tự thực hiệncác công việc trong quá trình quản lý Nó có những nhiệm vụ cụ thể và các bướccông việc tất yếu phải thực hiện
Từ những chức năng quản lý mầ chủ thể xác định được những nhiệm vụ cụ thể, bố trí
bộ máy, cán bộ làm việc cho phù hợp Đồng thời tổ chức, theo dõi, kiểm tra, dánhgiá, điều chỉnh sự hoạt động của từng bộ phận cũng như toàn hệ thống
Mỗi con người trong hệ thống đều phải hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ cụ thẻcủa mình, chủ thể thực hiện nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh để đồng bộ hoạtđộng trong hệ thống, đảm bảo sự hoạt động có hiệu quả và hoàn thành mục tiêuchung đã đề ra
Trong tất cả các chức năng thì chức năng KKH và chức năng dự báo là hai chứcnăng rất quan trọng, cụ thể:
* Chức năng KHH:
Đây là chức năng cơ bản nhất của các chứng năng quản lý, bao ggoofm xác định mụctiêu, đồng thời xây dựng chương trình hành động và bước đi cụ thể nhằm đạt tới mụctiêu trong một thời gian nhất định
Nội dung của công tác kế hoạch bao gồm: Xá định mục tiêu, lựa chọn phương án và
tổ chức các phương tiện để thực hiện mục tiêu Các mục tiêu, phương án và phươngtiện thực hiện được xây dựng cho các thời kỳ khác nhau được gọi là kế hoạch ngắnhạn, trung hạn và dài hạn
Trang 5Trước hết mục tiêu là khâu đầu tiên của KHH, mục tiêu là đích mà mọi hoạt động của
hệ thống hướng tới, mục tiêu phải thành một hệ thống phân cấp từ mục tiêu chungcủa hệ thống, của bộ phận, của cá nhân và phải phối hợp hài hòa lẫn nhau
Về phương án: Căn cứ vào dự báo, mục tiêu, kế hoạch mà xây dựng phương án, đồngthời tổ chức các phương tiện để đạt được mục tiêu Phương án cần được xây dựngthành nhiều phương án với việc phân tích thuận lợi, khóa khăn và giải pháp thực hiệncủa từng phương án, lựa chọn phương án tối ưu để đạt mục tiêu đã xác định
Kế hoạch được xây dựng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Coi trọng khâu tiền kế hoạch, tức là các hoạt động dự đoán, các điều tra, thăm dò,phân tích thực trạng của hệ thống nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng
* Chức năng dự báo:
Dự báo là phán đoán trước một cách có căn cứ toàn bộ quá trình và các hiện tượng
mà trong tương lai có thể xảy ra trong sự phát triển của một hệ thống quản lý Nó baogồm các yếu tố thuận lợi, không thuận lợi, tác động của môi trường
Dự báo để nhận thức được cơ hội, làm cơ swor cho việc phân tích, lựa chọn cácphương án, hành động của hệ thống Mặt khác giúp việc lường trước khả năng thayđổi có thẻ xảy ra để ứng phó với uuwj biến đổi của môi trường tác động vào hệ thống.Đay là bước rất quan trọng nhằm xác định tiền đề, điều kiện cho việc xây dựng chiếnlược, kế hoạch, xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và điều chỉnh trong quá trình điềuhành hệ thống
Dự báo phải trên cơ sở khoa học, được phân tích tỷ mỷ, kỹ lưỡng mới mang lại thànhcông Ngược lại nếu dự báo sai, thiếu cơ sở khoa học nhiều khi dẫn đến thất bại, gâyhậu quả nghiêm trọng
Tuy nhiên, dự báo chỉ mang tính chất định hướng, trong quá trình thực hiện cần điềuchỉnh kịp thời theo tình hình thực tế
Trang 6So với chức năng dự báo thì chức năng KHH nặng nề hơn, khối lượng công việcnhiều hơn.
Chức năng KHH muốn thực hiện tốt phải trên cơ sở của chức năng dự báo
Chức năng KHH dẽ thực hiện hơn; Chức năng dự báo khó thực hiện hơn vì đỏi hỏi,phân tích, phán đoán trên cơ sở yêu cầu nhiều dung lượng kiến thức khoa học
Liên hệ thực tế:
Trang 7* Cõu 3: Phõn tớch chức năng kiem tra và chức năng tổ chức
Quản lý là một loại lao động đặc biệt, lao động sỏng tạo và phỏt triển khụngngưng từ thỏp tới cao; gắn liền với quy trỡnh phỏt triển, đú là sự phõn cụng, chuyờnmụn húa lao động quản lý, là cơ sở hỡnh thành chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ t6heerquản lý nẩy sinh từ sự phõn cụng, chuyờn mụn húa trong hoạt động quản lý nhằmthực hiện muc tiờu
Phõn cụng gắn liền với hợp tỏc Phõn cụng chuyờn mụn húa càng sõu, đũi hỏi sự hợptỏc ngày càng cao, mối liờn hệ càng chặt chẽ với trỡnh tự nhất định giữa cỏc chứcnăng quản lý
Chức năng quản lý xỏc định khối lượng cỏc cụng việc cơ bản và trỡnh tự thực hiệncỏc cụng việc trong quỏ trỡnh quản lý Nú cú những nhiệm vụ cụ thể và cỏc bướccụng việc tất yếu phải thực hiện
Từ những chức năng quản lý mầ chủ thể xỏc định được những nhiệm vụ cụ thể, bố trớ
bộ mỏy, cỏn bộ làm việc cho phự hợp Đồng thời tổ chức, theo dừi, kiểm tra, dỏnhgiỏ, điều chỉnh sự hoạt động của từng bộ phận cũng như toàn hệ thống
Mỗi con người trong hệ thống đều phải hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ cụ thẻcủa mỡnh, chủ thể thực hiện nhiệm vụ theo dừi, kiểm tra, điều chỉnh để đồng bộ hoạtđộng trong hệ thống, đảm bảo sự hoạt động cú hiệu quả và hoàn thành mục tiờuchung đó đề ra
Trong tất cả cỏc chức năng thỡ chức năng Kiểm tra và chức năng tổ chức là hai chứcnăng rất quan trọng, cụ thể:
6 Kiểm tra – giám sát: giám sát:
- Khái niệm :
Kiểm tra giám sát là theo dõi, giám sát hoạt động của đơn vị nhằm cung cấp thôngtin và kiến nghị quản lý để hớng đơn vị hoạt động theo quỹ đạo đã xác định, quỹ đạonày chính là mục tiêu quản lý Có thể ví kiểm tra là tai mắt của quản lý
Kiểm tra liên quan tới mọi cấp quản lý Kế hoạch hớng dẫn việc sử dụng cácnguồn lực để hoàn thành mục tiêu còn kiểm tra xác định xem chúng hoạt động có phù
hợ với mục tiêu và kế hoạch hay không?
Kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời những sai sót
Trang 8- Xác định tiêu chuẩn kiểm tra.
- Xác định chơng trình kiểm tra
- Kiểm tra và viết báo cáo
Chủ thể kiểm tra là cán bộ quả lý các cấp Ngày nay theo tiêu chuẩn AZO thì kiểm tra
đợc phân một phần cho lãnh đạo trực tiếp
Muốn cho công việc kiểm tra có kết quả thì lập kế hoạch phải rõ ràng làm căn cứcung cấp những chỉ tiêu xác đáng cho việc kiểm tra Việc sắp xếp tổ chức khao học,hợp lsy nhằm xác định chính xác nhiệm vụ của từng bộ phận cá nhân trong việc thựchiện kế hoạch
- Yêu cầu :
+Khi thực hiện kiểm tra phải khách quan và trung thực
+Khi thực hiện kiểm tra không cản trở đối tợng đợc kiểm tra
- L u ý:
+ Không kiểm tra chiếu lệ -> chất lợng và hiệu quả thấp
+ Tránh kiểm tra chồng chéo không cần thiết gây ra chiphí lớn trong quả lý Ngàynay trong quản lý hay áp dụng kiểm tra tự động
* Chức năng tổ chức:
- Khái niệm
Tổ chức là xác định một cơ cấu chủ định về vai trò, nhiệm vụ hay chức vụ đ ợchợp thức hoá
Biên chế những cá nhân thích hợp vào bộ máy quản lý
Cơ cấu chủ định nghĩa là những ngời cùng làm việc với nhau phải thực hiện nhữngvai trò nhất định, Vai trò đó phải đựơc xây dựng có chủ đích để đảm bảo các hoạt
động phù hợp với nhau sao cho mỗi ngời có thể làm việc đựoc trôi chảy, có hiệu quảcao trong nhóm Nó chính là việc kết hợp liên kết các bộ phận thành một hệ thốnghoạt động nhịp nhàng nh một cơ thể thống nhất Sự phát triển của xã hội đã chứngminh rằng tổ chức là một khâu không thể thiếu trong mọi hoạt động kinh tế xã hội.Xã hội ngày càng phát triển rộng lớn và phức tạp thì vai trò của nó ngày càng tăng cao
nó là nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn tới thành công hay thất bại trong mọihoạt động của một hệ thống
- Vai trò của tổ chức: Tổ chức giữ vai trò quan trọng nhất, là chức năng hàng đầu
quyết định tính chất, bản chất và hiệu quả của quản lý là khâu linh hồn của quản lý.Nếu không có tổ chức thì không có quản lý
+ Tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạt đọng quả lý thực hiện có hiệuquả
+ Từ khối lợng của công việc quản lý mà xác định đợc biên chế bố trí sắp xếp đợcnhân sự phù hợp
+ Tạo điều kiện cho việc hoạt động tự giác và sáng tạo của các thành viên trong tổchức tạo nên sự phối hợp ăn khớp nhiẹp nhàng trong cơ quan quản lý và đối tợng quảnlý
Trang 9+ Dễ dàng cho việc kiểm tra đánh giá
=>Mục đích của tổ chức là làm cho những mục tiêu trơ lên có ý nghĩa và góp phần
và góp tăng thêm tính hiệu quả về mặt tổ chức
=> Nội dung của chức năng tổ chức là việc thiết lập bộ máy quản lý trong đó gồmhai tiến trình cơ bản là sự phân chia và phối hợp Phân chia là phân chia mục tiêu từmục tiêu cơ bản thành các mục tiêu cụ thể cho từng bộ phận, từng ngời, Phân chiathành từng cấp, từng khâu quản lý Chính sự phân chia là cơ sở để hình thành cơ cấu
tổ chức quản lý Sự phối hợp là tạo lập các mối quan hệ giữa các bộ phận đã đợc phânchia thành bao gồm quan hệ phối hợp ngang, quan hệ phối hợp cấp trên, cấp dới, Sựphối hợp là cơ sở hình thành cơ chế vận hành tổ chức bộ máy và vận hành cả hệthống
- Yêu cầu:
+ Thiết lập cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý phù hợp với chức năng nhiệm vụ và
đặc điểm của đơn vị ta quản lý
+ Khi bổ nhiệm cán bộ quản lý phải giao cho họ chức năng, nhiệm vụ của họ.+ Khi thực hiện chức năng quản lý ta phải làm công việc phân chia rõ ràng và tơngxứng với từng bộ phận, từng ngời
+ Sau khi phân chia rõ thì phải thiết lập quy chế phối hợp giữa các bộ phận vớinhau và phải đợc văn bản hoá trong quá trình thực hiện : ví dụ ở một bệnh viện quy
định các lãnh đạo khoa ký và kê đơn cho phép bệnh nhân chup xquang nh vậy khibệnh nhân mang giấy có chữ ký đó đến phòng máy thì phòng máy phải thực hiện việcchụp chiếu (đã quy định trong nội quy của bệnh viện) Việc phối hợp với nhau có thểthực hiện phối hợp đồng cấp Phối hợp ngang hay phối hợp chéo
- L u ý : Khi thiết kế bộ máy đổi hỏi phải tiết kiệm chi phí đến mức thấp nhất và
không làm giảm lợi ích của nhân viên Một tổ chức đựoc gọi là hiệu quả khi nó đựoc
áp dụng để thực hiện các mục tiêu của hệ thống voí mức tối thiếu về chi phí cho bộmáy
Quản lý là một loại lao động đặc biệt, lao động sỏng tạo và phỏt triển khụngngưng từ thỏp tới cao; gắn liền với quy trỡnh phỏt triển, đú là sự phõn cụng, chuyờnmụn húa lao động quản lý, là cơ sở hỡnh thành chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ t6heerquản lý nẩy sinh từ sự phõn cụng, chuyờn mụn húa trong hoạt động quản lý nhằmthực hiện muc tiờu
Phõn cụng gắn liền với hợp tỏc Phõn cụng chuyờn mụn húa càng sõu, đũi hỏi sự hợptỏc ngày càng cao, mối liờn hệ càng chặt chẽ với trỡnh tự nhất định giữa cỏc chứcnăng quản lý
Trang 10Chức năng quản lý xác định khối lượng các công việc cơ bản và trình tự thực hiệncác công việc trong quá trình quản lý Nó có những nhiệm vụ cụ thể và các bướccông việc tất yếu phải thực hiện.
Từ những chức năng quản lý mầ chủ thể xác định được những nhiệm vụ cụ thể, bố trí
bộ máy, cán bộ làm việc cho phù hợp Đồng thời tổ chức, theo dõi, kiểm tra, dánhgiá, điều chỉnh sự hoạt động của từng bộ phận cũng như toàn hệ thống
Mỗi con người trong hệ thống đều phải hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ cụ thẻcủa mình, chủ thể thực hiện nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh để đồng bộ hoạtđộng trong hệ thống, đảm bảo sự hoạt động có hiệu quả và hoàn thành mục tiêuchung đã đề ra
Trong tất cả các chức năng thì chức năng KKH và chức năng dự báo là hai chứcnăng rất quan trọng, cụ thể:
Trang 11Cõu 4: Phõn tich mối quan hệ giữ chức năng kiểm tra, chức năng đỏnh giỏ và chức năng điều chỉnh? Tại sao núi ban chức năng này tập trung vào nhiệm vụ kiểm soỏt đơn vị
Quản lý là một loại lao động đặc biệt, lao động sỏng tạo và phỏt triển khụng ngưng từthỏp tới cao; gắn liền với quy trỡnh phỏt triển, đú là sự phõn cụng, chuyờn mụn húalao động quản lý, là cơ sở hỡnh thành chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ t6heerquản lý nẩy sinh từ sự phõn cụng, chuyờn mụn húa trong hoạt động quản lý nhằmthực hiện muc tiờu
Phõn cụng gắn liền với hợp tỏc Phõn cụng chuyờn mụn húa càng sõu, đũi hỏi sự hợptỏc ngày càng cao, mối liờn hệ càng chặt chẽ với trỡnh tự nhất định giữa cỏc chứcnăng quản lý
Chức năng quản lý xỏc định khối lượng cỏc cụng việc cơ bản và trỡnh tự thực hiệncỏc cụng việc trong quỏ trỡnh quản lý Nú cú những nhiệm vụ cụ thể và cỏc bướccụng việc tất yếu phải thực hiện
Từ những chức năng quản lý mầ chủ thể xỏc định được những nhiệm vụ cụ thể, bố trớ
bộ mỏy, cỏn bộ làm việc cho phự hợp Đồng thời tổ chức, theo dừi, kiểm tra, dỏnhgiỏ, điều chỉnh sự hoạt động của từng bộ phận cũng như toàn hệ thống
Mỗi con người trong hệ thống đều phải hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ cụ thẻcủa mỡnh, chủ thể thực hiện nhiệm vụ theo dừi, kiểm tra, điều chỉnh để đồng bộ hoạtđộng trong hệ thống, đảm bảo sự hoạt động cú hiệu quả và hoàn thành mục tiờuchung đó đề ra
Trong tất cả cỏc chức năng thỡ chức năng KKH và chức năng dự bỏo là hai chứcnăng rất quan trọng, cụ thể:
* Kiểm tra - giám sát:
- Khái niệm :
Kiểm tra giám sát là theo dõi, giám sát hoạt động của đơn vị nhằm cung cấp thôngtin và kiến nghị quản lý để hớng đơn vị hoạt động theo quỹ đạo đã xác định, quỹ đạonày chính là mục tiêu quản lý Có thể ví kiểm tra là tai mắt của quản lý
Kiểm tra liên quan tới mọi cấp quản lý Kế hoạch hớng dẫn việc sử dụng cácnguồn lực để hoàn thành mục tiêu còn kiểm tra xác định xem chúng hoạt động có phù
hợ với mục tiêu và kế hoạch hay không?
Trang 12- Vai trò:
Kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời những sai sóttìm ra nguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thời những sai sót đó
Quá trình kiểm tra gồm 3 bớc:
- Xác định tiêu chuẩn kiểm tra
- Xác định chơng trình kiểm tra
- Kiểm tra và viết báo cáo
Chủ thể kiểm tra là cán bộ quả lý các cấp Ngày nay theo tiêu chuẩn AZO thì kiểm tra
đợc phân một phần cho lãnh đạo trực tiếp
Muốn cho công việc kiểm tra có kết quả thì lập kế hoạch phải rõ ràng làm căn cứcung cấp những chỉ tiêu xác đáng cho việc kiểm tra Việc sắp xếp tổ chức khao học,hợp lsy nhằm xác định chính xác nhiệm vụ của từng bộ phận cá nhân trong việc thựchiện kế hoạch
- Yêu cầu :
+Khi thực hiện kiểm tra phải khách quan và trung thực
+Khi thực hiện kiểm tra không cản trở đối tợng đợc kiểm tra
- L u ý:
+ Không kiểm tra chiếu lệ -> chất lợng và hiệu quả thấp
+ Tránh kiểm tra chồng chéo không cần thiết gây ra chiphí lớn trong quả lý Ngàynay trong quản lý hay áp dụng kiểm tra tự động
7 Hạch toán - Đánh giá:
Khái niệm:
Đánh giá là đánh giá việc thực hiện mục tiêu và hoàn thành kế hoạch
( Đánh giá liên quan đến công việc của con ngời)
Hạch toán là phơng pháp đánh giá đặc biệt là phơng pháp dùng định lợng với thớc
đo là tiền tệ
Vai trò:
+ Đánh giá nhằm cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhằm đánh giá đúng đốitợng quản lý và kết quả hoạt động của các hệ thống và để dự kiến quyết định bớc pháttriển mới
+ Đánh giá là chức năng cuối cùng của quản lý và cũng rất quan trong đối với mỗi
hệ thống
Yêu cầu:
+ Đánh giá hoạt động quản lý phải có quan điểm toàn diện, nghĩa là phải xét trêntất cả cácmặt chính trị, kinh tế, xã hội và nhân văn của kết quả quản lý
+ Đánh giá là để kiểm tra kết quả các chức năng khác theo tiêu chí
+ Đánh giá theo khách quan và đúng thời điểm Mỗi biện pháp thờng đa đến mộtkết quả trên nhiềumặt và biểu hiện qua những khoảng thời gian nhất định do đó phảitìm ra quan hệ bảnchất của các kết quả quản lý hiện tại với các biện pháp trớc đó
* Điều chỉnh:
Trang 13- Khái niệm:
Điều chỉnh nhằm sửa chữa các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của hệtống để duy trì các mối quan hệ bình thờng trong toàn hệ thống điều khiển và bộ phậnchấp hành; Giữa bộ máy quản lý với hoạt động của hàng trăm,hàng ngàn ngời sao cho
ăn khớp với nhau Sự điều chỉnh cũng rất phức tạp bởi vì bất cứ một sự rối loạn nàotrong một bộ phận, một khâu nào đó đều ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến bộ
phận khác của hệ thống
Khi thay đổi mục tiêu, phơng án, con ngời, khi diễn ra thay đổi khách quan vợtquá mức dự kiến (dự kiến trong kế hoạch) thì quản lý phải thực hiện chức năng điềuchỉnh
- Vai trò:
Trong điều kiện thế giới thay đổi nhanh nh hiện nay thì điều chỉnh cũng rất quangtrọng nó là chức năng bổ trợ cho chứuc năng dự báo và kế hoạch Để điều chỉnh tốt và
đạt hiệu quả quản lý phải thu nhận thông tin về sự chênh lệch giữa hoạt động hiện tại
và thông số đã quy định thông qua khâu kiểm tra mới có thông tin làm cơ sở quyết
định điều chỉnh hệ thống.Dạng quyết định này xảy ra thờng xuyên trong quản lýnhiêu khi chỉ một điều chỉnh nhỏ kịp thời sẽ mang lại hiệu quả cao trong quản lý vàngợc lại
Điều chỉnh để khắc phục khâu yếu trong hệ thống quản lý
- Yêu cầu:
+ Dự tính truớc đợc phơng án điều chỉnh khi thay đổi xảy ra
Kế hoạch dự phòng
Có kỹ thuật kiểm soát rủi ro
áp dụng chế độ bảo hiểm
- Lu ý:
Không đựoc điều chỉnh tuỳ tiện phải điều chỉnh đúng mức độ và phải chú ý tớichi phí điều chỉnh ( có thể áp dụng điều chỉnh tự động – giám sát: nh thuế .)
Điều chỉnh kịp thời, tránh để lỡ thời cơ, tránh bảo thủ
Điều chỉnh phải làm có kế hoạch ( có thể lập trình hoá điều chỉnh)
Trang 14Câu 6 : Vai trò của nguyên tắc quản lý trong quản lý đơn vị:
Nguyên tắc quản lý có vai trò rất quan trọng đối với các tổ chức, dù đó là doanhnghiệp, trường học, cơ quan nhà nước hay bệnh viện, thể hiện ở các nội dung sau:
- Nguyên tắc quản lý là công cụ định hướng và dẫn dát hành vi trong tổ chức
Bản than nguyên tắc có tính định hướng và dân dắt hành vi con người Khi con ngườitham gia vào tổ chức, anh ta buộc phải chấp nhận các nguyên tắc của tổ chức Cácnguyên tắc của tổ chức có thể thống nhất hoặc không thống nhất với các nguyên tắc
cá nhân của từng cá nhân riêng lẻ, Tuy nhiên, trong quá trình tham gia tổ chức, dầndần các nguyên tắc của tổ chức có xu hướng lấn át các nguyên tắc đối nghịch của các
cá nhân, buộc cá cá nhân chấp nhận các nguyên tắc của tổ chức, nếu không anh ta sẽ
bị loại bỏ khỏi tổ chức
Nhà quản lý có thể sử dụng các nguyên trắc quản lý và công cụ định hướng và dẫndắt nhân viên dưới quyền, thông qua đó, tạo ra sự thống nhất trong suy nghĩ và hànhđộng, giúp tổ chức có hiệu suất và hiệu quả cao hơn
Bất cứ tổ chức nào cũng khai thác vai trò này của nguyên tắc quản lý trong việc xâydựng bộ chuẩn mực cho tổ chức Các doanh nghiệp hiện đại ngày nay không thể thiếucác hình thức thể hiện nguyên tắc như tuyên bố sứ mệnh, nguyên tắc hành động, tráchnhiệm xã hội, quy chế làm việc, quy tắc đạo đức
- Nguyên tắc quản lý là công cụ năng cao hiệu suất và hiệu quả
Chính W Taylor lag người đầu tiên nhìn thấy vai trò của các nguyên tăc quản lý làcông cụ nâng cao hiệu suất và hiệu quả trong tổ chức công việc Việc đề xướng và ápdụng các nguyên tắc quản lý đã giúp các nhà quản lý theo trường phái Taylor nângcao năng suất lao động lên nhiều lần Xu hướng áp dụng các nguyên tắc Taylor vẫncòn tiếp tục cho đến ngày nay Nhờ áp dụng phương pháp này với những nguyên tắcquản lý khắt khe, nhiều công ty ở Mỹ và các nước đã cắt giảm chi phí, tăng năng suấtlao động lên trên 3 lần Hiện nay phong trào Taylor hóa – tức là áp dụng 5 nguyên tắccủa Taylor đã lan tỏa sang tỏa sang cấc lĩnh vực dịch vụ như trường học, bệnh viện,dịch vụ hành chính công… Thực hiện phương pháp quản lý theo ISO chính là ápdụng các phương pháp quản lý của Taylor trong điều kiện hiện đại
- Nguyên tắc quản lý hỗ trợ ra quyết định quản lý
Trang 15Ra quyết định quản lý là một trong những chức năng cơ bản của người quản lý Một
tổ chwusc có hệ thống nguyên tắc bài bản giúp giảm thiểu và đơn giản hóa cácnguyên tắc quản lý
Trước hết nhờ có nguyên tắc đã giảm thiểu các quyết định đã được thể chế hóa trong
bộ nguyên tắc, quy tắc cảu tổ chứu, doanh nghiệp Cán bộ quản lý có thời gian tậptrung vào các quyết định mang tính sáng tạo và mới, giải phóng khổi những quyếtđịnh mang tính sự vụ, đã được ghi rõ trong các thể chế Ngoài ra, nguyên tắc quản lýgiúp cho quá trình phát hiện vấn đề cần quyết định và quyết định trở nên nhanhchóng và hiệu quả hơn
Trang 16Câu 8 Hãy nêu và phân tích nguyên tắc vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý.
Phân tích mối lien hệ giữa các phương pháp trong quản lý Liên hệ vận dung
Bài làm
1.Trong hoạt động của một các nhân hay một tập thể phải hướng đến một mục tiêu
đã được đề ra và để điều hành đạt được mục tiêu chủ thể quản lý phải tác động vàođối tượng quản lý bằng những phương pháp quản lý để cho bộ máy dưới sự quản lýcủa mình đạt được kết quả tốt nhất
Như vậy phương pháp quản lý là cách thức mà chủ thể quản lý tác động vào đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu nhất định So với nguyên tắc, phương pháp quản lý
là yếu tố linh hoạt, thường thay đổi theo đối tượng và tình huống quản lý Các nhàquản lý chỉ thực hiện tốt chức năng của mình khi nhận thức đúng và sử dụng tốt cácphương pháp quản lý Tuy nhiên, việc nhận thức và sử dụng các phương pháp quản lýhiệu quả hay không còn phụ thuộc vào trình độ và năng lực cụ thể của người quản lý,thể hiện tài năng của người quản lý
Mỗi phương pháp quản lý đặc trưng cho mỗi thủ pháp tạo động cơ và động lực thúcđẩy đối tượng quản lý
Đối tượng tác động của phương pháp quản lý là những con người, là một thực thể có
cá tính, thói quen tình cảm, nhân cách gắn với các hoàn cảnh lịch sử cụ thể Conngười không chỉ đóng góp vào thành quả chung của tập thể, đồng thời cũng mongmuốn nhận lại từ thành quả chung đó là những lợi ích vật chất và tinh thần thỏa đáng.Con người không chỉ chấp hành mệnh lệnh của người quản lý mà còn chủ thể sangtạo trong công việc, có tinh thần độc lập tự chủ, Đối tượng tác động của phương phápquản lý là những con người xã hội Trong mỗi tổ chức, người lao động không làmviệc theo cá nhân mà làm việc hợp tác, phối hợp công việc với nhau Thành quả laođộng không chỉ là cá nhân mà còn là của tập thể
Chủ thể quản lý phải biết lôi cuốn, thúc đẩy mọi người trong việc tổ chức tham giacông việc chung, đem hết sức lực, tài năng làm việc cho tổ chức có như vậy mới làmcho tổ chức them vững mạnh Tuy vậy, mỗi con người chịu sự tác động trở lại của tổchức Một tổ chức vững mạnh sẽ tạo nhiều thuận lợi cho con người làm việc hơn một
tổ chức yếu kém
Trang 17Con người ai cũng có ưu điểm và nhược điểm nhất định Người quản lý phải thấy rõ
cả ưu điểm và nhược điểm của họ Có biện pháp thích hợp phát huy ưu điểm, hạn chếnhược điểm để họ làm việc có chất lượng và hiệu quả
Con người trong một tổ chức, khi thực hiện công việc thường đem theo thói quen vàtruyền thống vào công việc thói quen và truyền thống của mỗi người có thể tiến bộhoặc lạc haauj, có thể thúc đẩy hoặc cản trở công việc Người quản lý cũng phải thấy
rõ và có biện pháp tác động phù hợp để mọi người phát huy thói quen và truyềnthống tốt đẹp của mình vào công việc Sự tác động đến con người có ý nghĩa là mộtthực thể đa dạng luôn biến dổi, là đặc trưng căn bản nhất của các phương pháp quảnlý
Trong cơ chế quản lý, phương pháp quản lý là nội dung cơ bản, là yếu tố động nhất,
Vì vậy nó có khả năng điều chỉnh kịp thời đối với sự biến đổi của đối tượng và tìnhhuống quản lý, nhưng vẫn giữ được định hướng và mục tiêu quản lý Thực tế chothấy, phần lớn kết quả của một quá trình quản lý lại tùy thuộc vào sự lựa chọn và sửdụng cac phương pháp quản lý Lựa chọn và sử dụng các phương phấp quản lý giúpchủ thể quản lý có thể tạo động cơ, động lực thúc đẩy người lao động hoàn thành tốtcác nhiệm vụ
Phương pháp quản lý làm cho các hoạt động quản lý tuân thủ các quy luật, nguyêntắc quản lý, đồng thời sát hợp với các điều kiện của đối tượng quản lý,
Phương pháp quản lý là cơ sở nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện các chứcnăng quản lý Phương pháp quản lý làm cho các hoạt động quản lý không chỉ lànhững tác dộng mang tác nghiệp đơn thuần mà còn mang tính xã hội sâu sắc
Để tác động đến yếu tố con người trong lao động, người ta phải dung nhiều phươngpháp tác động khác nhau Nếu căn cứ vào nội dung tác động, sẽ có các phương phápquản lý cơ bản sau:
-Phương pháp tổ chức hành chính: là phương pháp dựa vào quyền uy tổ chức của
người quản lý để bắt buộc người dưới quyền phải chấp hành mệnh lệnh quản lý.+ Cơ sở tác động: là quyền lực của chủ thể quản lý ở trong hệ thống quản lý Quyềnlực này được xác lập theo luật, quy chế, cơ chế…HIệu lực, hiệu quả quả lý phụ thuộcnhiều vào việc thực hiện đúng hay không đúng quyền lực của mình
+ Công cụ tác động: 3 nhóm công cụ sau:
Trang 18Hệ thống luật, các chính sách quản lý những cơ chế, quy chế, quy định trong quản
lý (bắt buộc mọi đối tượng quản lý phải tuân theo)
Hệ thống chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án (là công cụ định hướng toàn
bộ hoạt động của hệ thống)
Hệ thống tổ chức và những quy chế về hoạt động của hệ thống
+ Điều kiện thực hiện phương pháp tổ chức – hành chính: các quyết định hành chínhphải bảo đảm đúng thẩm quyền, bảo đảm tính khoa học, bảo đảm tính khả thi, bảođảm sự lien tục về mặt thời gian (nhất quán) đồng thời phải bảo đảm sự thống nhất vềkhông gian
+ Ưu thế của phương pháo này so với các phương pháp khác là: thực hiện công việcchung của tổ chức được nhanh chóng, thống nhất, triệt để vì vậy phương pháp nàythường phù hợp với các tình huống quản lý cấp bách, khẩn trương Nhưng nó cũng dễdẫn đến tình trạng quan liêu, độc đoán… Do đó khi xác lập cơ cấu tổ chức và cơ chếquản lý phải tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ , có quan tâm đến điều kiện cụ thểcủa các thành viên trong tổ chức…
-Phương pháp tâm lý- giáo dục: là sự tác động tới đối tượngq uản lý thông qua các
quan hệ tâm lý, tư tưởng, tình cảm
+ Cơ sở tác động: dựa vào iu tín của người quản lý để lôi cuốn mọi người trong tổchức hăng hái, tích cực tham gia công việc
+ Công cụ tác động: vận dụng các quy luật, nguyên tắc tâm lý và giáo dục, nhờ đóngười quản lý nằm được tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu, mong muốn, tình cảm, đạođức, lý tưởng của mỗi người và có biện pháp tạo lập trong mỗi người niềm say mê,phấn khởi, ý thức trách nhiệm, tinh thần sang tạo đối với công việc
Phương pháp tâm lý- giáo dục không thể thiếu trong mọi tổ chức, nhất là các tổ chức
xã hội để khắc phục mặt hạn chế của phương pháp này người quản lý phải biết kếthợp với các phương pháp tổ chức- hành chính và phương pháp kinh tế
Trang 19hợp với đối tượng mà còn phải sử dụng tổng hợp các phương pháp quản lý là nhữngcách thức vận dụng các quy luật khách quan, nên chúng ta cần phải dduwwojc sửdụng một cách tổng hợp Mặt khắc, mỗi phương pháp, như đã trình bày ở trên đều có
ưu, nhược điểm nhất định, do vậy cần sử dụng tổng hợp để bổ sung lẫn nhau Tất cảcác phương pháp quản lý suy đến cùng đều hướng đến con người, mà trong tính hiệnthực của nó con người là tổng hòa các mối quan hệ xa hội, con người hoạt động vìnhiều động cơ, cho nên trong quản lý phải sử dụng tổng hợp các phương pháp quản
lý Trong quá trình quản lý thì người quản lý phải kết hợp cả 3 phương pháp để tạo
ra môi trường làm việc vừa có trật tự kỷ cương, vừa có động lực kinh tế thỏa đáng, lạivừa có động cơ tinh thần cần thiết để thôi thúc người lao động làm việc có hiệu quả.Trong khi xây dựng phương pháp quản lý trong thực tế, chủ thể quản lý phải hết sứclinh hoạt, sáng tạo cho phù hợp đối tượng quản lý, nhưng không được vi phạmnguyên tắc quản lý đã đề ra Đó là vừa linh hoạt, sáng tạo nhưng đúng quy luật vớiphương châm “dĩ bất biến, ứng vạn biến” của Bác Hồ Mỗi cán bộ quản lý chúng tahãy hiểu, vận dụng nhuần nhuyễn tất cả phương pháp quản lý để công tác lãnh đạo,chỉ đạo, tổ chức thực hiện công việc đơn vị mình có hiệu quả nhất
Trang 20Cõu 9: Hóy giải thớch tại sao trong quản lý phải thực hiện nguyờn tắc tiết kiệm
và hiệu quả
Khoa học quản lý là yếu tố quyết định hiệu quả quản lý, trong đú nguyờn tắc quản
lý giữu vai trũ trụ cột ĐỐi với Việt Nam, nguyờn tắc hiệu quả cú ý nghĩa đặc biệt,trở thành vấn đề vụ cựn quan trọng, quyết định sự tồn tại và phỏt triển
- Thực chất của nguyên tắc: Đây là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý bao
gồm cả hiệu quả về kinh tế và hiệu quả về xã hội Hiệu quả cính là linh hồn của quảnlý
Hiệu quả Bảo đảm sự bền vững
Bảo đảm sự thuyết phụcBảo đảm tiến nhanh đến mục tiêu với chi phí là thấp nhất
Lu ý: Nguời quản lý phải có quan điểm về Hiệu quả đúng đắn, biết phân tích hiệuquả trong từng tình huống khác nhau,biết phân biệt hiệu quả trong từng tình huốngkhác nhau, biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân, biết đánh giá hiệu quả mộtcách toàn diện từđó mà ra các quyết định tối u nhằm tạo đợc thành quả có lợi nhấtcho nhu cầu phát triển của hệ thống
Hiệu quả phải chú ý tới tiết kiệm Tiết kiệm tối u nhng hoàn toàn không keo kiệtbởi vì nhân viên vừa là công cụ quản lý vừa là phơng tiện quản lý tiết kiệm để đạt mụctiêu tối u nhng chi phí là thấp nhất
Tóm lại:
Các nguyên tắc cơ bản trên đây thuộc các nguyên tắc bậc cao có tính quy luật, nó
định hớng cho sự hoạt động của ngời quản lý Sự vi phạm các nguyên tắc này sẽ gây
ra cho cả hệ thống những tổn thất nặng nề Trong tình hình quản lý kinh tế xã hội hiệnnay, đòi hỏi ngời quản lý phải nắm vững nội dung và thực chất của nguyên tắc phải tựgiác tôn trọng và kiên trì thực hiện các nguyên tắc, mặt khác phải phát hiện cácnguyên tắc lỗi thời không còn phù hợp trái với quy luật để đầu trành loại bỏ dần tạocho các nguyên tắc ngày càng phù hợp với quy luật khách quan và đối tợng quản lý
Trang 21Câu 10: Phân tich nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích
* Kết hợp hài hòa lợi ich:
- Thực chất là: Nhằm tạo được động lực chung mạnh nhất để hoàn thành mục tiêu
của đơn vị, giảm thiểu đến mức thấp nhất mâu thuẫn xung đột trong đơn vị
Quản lý suy cho cùng là quản lý con người, là tổ chức và phát huy tính tính tích cực,lao động sáng tạo của con người theo quy luật sinh tồn thì con người luôn có nhu cầu
về lợi ích một cách tự nhiên và rất khác nhau Do đó con người tìm cách khai thácmọi nguồn lực để khai thác các nguồn lực đó cho mình mà lợi ích có tính sinh độnglực, lợi ích và dộng lực có mối quan hệ nhân quả, nhiệm vụ của quản lý suy đến cùng
là tạo động lực cho sự phát triển, vì vậy cơ chế lợi ích là nội dung quan trọng củaquản lý và phương pháp luận của khoa học quản lý
Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích chế định:
+ Phân chia công việc: cống hiến; là phương tiện dẫn đến mục tiêu
+ Phân chia thành quả của tổ chức: hưởng thụ;
+ Kiểm tra, đánh giá để phân chi công việc và thành quả chính xác và hợp lý nhất
- Yêu cầu: Trong quản lý phải đảm bảo được sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân, tập thể
và xã hội mà ở đó lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp, đồng thời đảm bảo lợi ích tậpthể và xã hội Người lao động và tập thể của họ không chỉ có nhu cầu về lợi ích vậtchất mà còn có nhu cầu về lợi ích tinh thần, đó là giá trị của họ, là danh dự, sự tôntrọng con người, quyền tự do, quyền dân chủ về thẩm mỹ và kết quả lao động củamình
+ Khi phân chia công việc phải chú ý phù hợp với năng lực và sở trường; Đánh giácông việc một cách chính xác
Khi phân chia thành quả phải đảm bảo hài hòa giữa các lợi ích, vì phân chia thànhquả thuwofng dễ dẫn đến mâu thuẫn trong đơn vị, giữa lợi ích tập thể (nhóm bộ phận)
và lợi ích cá nhân, Khi lợi ích bộ phận được đề lên quá cao thì dẫn đến cục bộ, lúc đó
Trang 22phải tiến hành chống cục bộ bằng tái cơ cấu Khi lợi ích cá nhân quá cao thì buộc cánhân đó phải ra khỏi tổ chức.
Khi phân chia lợi ích phải đảm bảo công bằng (người làm nhiều hưởng nhiều, ngườilàm ít hưởng ít) Tuy nhiên phải điều tiết khuyến khích tương thân tương ái
+ Trong quản lý phải đảm bảo hài hòa lợi ích, kết hợp các khâu kế hoạch, thực hiện
và phân phối, giám sát, đánh giá
Lưu ý: Phải tránh mất đoàn kết bằng sự phân hóa quá đáng; tránh phân phối bìnhquân làm mất đi động lực; tránh cách đánh giá hời hợt, dàn đều vì con người thường
có tính hay so sánh nên chấp nhận nguyên tắc nhưng không để nó ở mức dẫn đến phá
vỡ tổ chức; kết hợp hài hòa các lợi ích phải được xem xét từ khi đê ra chiến lược, quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quá trình quản lý đến khau phân phối vàtiêu dùng Giải quyết tốt mối quan hệ trong quản lý sẽ đảm bảo cho hệ thống quản lývận hành thuận lwoij và hiệu quả, ngược lại, nếu quan hệ lợi ích bị rối loạn sẽ lànguyên nhân làm rối loạn tổ chưc, phá vỡ hệ thống quản lý
Trang 23Cõu 11: Phõn tớch khỏi niệm, đặc điểm, vai trũ và cỏc yờu cầu khi xỏc định mục tiờu trong quản lý.
1/ Mục tiờu:
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức có định hớng của chủ thể quản lý lên đối ợng quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra trong điều kiện sự biến đổi của môi trờng và
t-sự thay đổi của các nguồn lực
Mục tiờu quản lý là đớch phải đạt tới của quỏ trỡnh quản lý, nú định hướng và chi phối
sự vận động của toàn bộ hệ thống quản lý
Mục tiêu của quản lý là trạng thái tơng lai là đích mà ta mong muốn đơn vị đạt tớitrong khoảng thời gian và không gian xác định Nó là tiêu đích mà toàn bộ đơn vị (hệthống) hớng tới, nó định hớng và chi phối sự vận động của toàn bộ hệ thống quản lý.Mục tiêu và mục đích là cùng hớng tới đích song mục tiêu khác mục đích ở tínhxác đáng Mục tiêu đo bằng hệ thống định tính, định lợng ( đã hoàn thành)
Mục tiêu bao giờ cũng có tính thời gian ( bắt đầu và kết thúc)
Mục tiêu trong quản lý là một hệ thống mục tiêu rất đa dạng không cô lập, cóquan hệ với nhau bằng kết quả quản lý
Mục tiêu kép do chức năng nhiệm vụ quy định (chuyên môn) Mục tiêu chuyênmôn – giám sát: có chi phí thấp tạo ra hiệu quả cao nhất Mục tiêu làm hài lòng và thoả mãnnhu cầu tối đa của ngời lao động
- Vai trũ của mục tiờu đỳng:
- Mục tiêu có vai trò chi phối và định hớng toàn bộ hoạt động của tổ chức
- Việc xác định mục tiêu trong quản lý có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sựtồn tại và phát triển của toàn bộ hệ thống quản lý, là tiền để đầu tiên của quản lý đảmbảo tiền đề của thành công (Mục tiêu đúng đảm bảo 40% thành công , mục tiêu sai
đảm bảo 200% của thất bại) bởi vì: nếu xác định mục tiêu sai mọi hoạt động của hệthống sẽ trở thành vô nghĩa tổ chức suy thoái hoặc không phát triển, thậm chí sẽ gây
ra những hậu quả nghiêm trọng còn nếu xác định mục tiêu đúng sẽ chọn đựoc phơng
án đúng mà phơng án đúng tạo ra động lực mạnh, động lực mạnh thì đạt tới thànhcông và chi phí hợp lý, tổ chức phát triển tốt
- Điều kiện để xỏc định mục tiờu đỳng:
+ Thụng tin dự bỏo mụi trường bờn ngoài và bản thõn bờn trong Thụng tin càng đầy
đủ thỡ mục tiờu càng chớnh xỏc, nếu khụng cú thụng tin thỡ hoạt động quản lý mangtớnh duy y chớ Như vậy việc đảm bảo thụng tin cho quản lý là vụ cựng quan trọng.+ Phải làm chủ đơn vị của mỡnh:
Chỳng ta cú cỏi gỡ, chưa cú cỏi gỡ; nguồn lực chỳng ta đến đõu; điểm mạnh và điểm
Trang 24Nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chớnh.
Biết được ý chi và nguyện vọng của nhõn viờn Khi đú đưa ý chớ và nguyện vọngcủa nhõn viờn sẽ tạo động lực hoàn thành mục tiờu chung của tổ chức
+ Phải cú cỏc chuyờn gia: Chuyờn gia là những người hiểu biết, cú kinh nghiệm tronglĩnh vực này để đưa ra những ý kiến, những phướng ỏn và mục tiờu đỳng
7 yêu cầu đối với mục tiêu:
Tính hệ thống:
Mỗi mục tiêu đều phải đặt trong mối quan hệ với các mục tiêu khác nhau sao chokhông mâu thuẫn, loại trừ nhau bảo đảm tính hệ thống còn đòi hỏi các mục tiêu phải
có mối quan hệ thứ bậc u tiên
Tính chuyên biệt: Mục tiêu của tổ chức nào hệ thống quản ls nào phải dặc trng
cho tổ chức hệ thống quản lý đo, thể hiện đợc chức năng của tổ chức, của hệ thống
đó
Tính xác định và định lợng đợc: các mục tiêu phải rõ ràng, đối với các mục tiêu
định tính cũng cần phải xác định đợc kết quả, các mục tiêu cụ thể, định lợng cần đựocthể hiện thông qua các chỉ tiêu, các thông số cụ thể
Tính thời hạn: các mục tiêu phải có tính thời hạn thực hiện làm cơ sở để tổ chức
thực hiện, kiểm tra đánh giá
Bảo đảm sự thống nhất của các mục tiêu là trách nhiệm của c quan quản lý các cấpnhằm tránh tình trạng rối lợn mục tiêu, mục tiêu cấp thấp và mục tiêu trung gian sẽkhông hớng Tính hớng đích: các mục tiêu phải hàm chứa trong đó sự cố gắng, sự nỗlực phấn đấu của cả hệ thống quản lý, đó là mức cao hơn, tôt đẹp hơn phát triển hơn,hoàn thiện trạng thái hơn trạng thái hiện tại
Tính khả thi: mục tiêu quản lý phải có các khả năng hiện thực để thực hiện.
Tính động lực và gắn với khen thởng.
Tóm lại: Mục tiêu quản lý có nhiều loại, nhiều cấp Nhiều thứ bậc với những
khoảng thời gian khác nhau Có mục tiêu kinh tế, mục tiêu chính trị và mục tiêu xãhội; có mục tiêu cấp thấp và mục tiêu cấp cao; muvj tiêu lâu dài và mục tiêu trớc mắt.;mục tiêu chủ yếu và mục tiêu thứu yếu mục tiêu chung tạo ra những phơng hớngrộng lớn cho việc ra quyết định và không thay đổi trong nhiều năm Các mục tiêu tạothành một hệ thống phân cấp từ mục tiêu chung của đơn vị đến mục tiêu của bộ phận,mục tiêu của cá nhân và tạo thành cả một mạng lới khi các mục tiêu đợc phát triển,
đựoc phản ánh trong các chơng trình phối hợp chặt chẽ với nhau Trong quả lý mụctiêu cấp thấp phải phục tùng, thống nhất và định hớng vào mục tiêu cấp cao Mục tiêungắn hạn phải thống nhất và định hớng vào mục tiêu lau dài Vì vậy việc cụ thể hoámục tiều và vào mục tieue cuối cùng.Trông hệ thống mục tiêu đó thì con ngời luôn làmục tiêu lớn nhất bao trùm nhất của tất cả mọi lĩn vực quản lý
Trang 25Câu 12: Phân tích khai niệm mục tiêu, động lực và mối quan hệ giữa chúng trong quản lý
1/ Mục tiêu:
- Khái niệm: Mục tiêu quản lý là đích phải đạt tới của quá trình quản lý, nó định
hướng và chi phối sự vận động của toàn bộ hệ thống quản lý
- Muốn xác định mục tiêu quản lý phải chú ý các yêu cầu sau:
+ Tính hệ thống: Mỗi mục tiêu đều phải đạt trong mqh với các mục tiêu khác sao chokhông mẫu thuẫn, không loại trừ lẫn nhau Đảm bảo tính hệ thống còn đòi hỏi cácmục tiêu phải có mối quan hệ thứ bậc ưu tiên
+ Tính chuyên biệt: Mục tiêu của tổ chức nào, hệ thống ql nào thì có mục tiêu phải
có đặc trưng cho tổ chức, hệ thống đó, thể hiện được chức năng của tổ chức, hệ thốngquản lý đó
Phương án chuyên môn riêng của tổ chức đó
Nếu không mục tiêu đưa ra mà không biết là đã hoàn thành hay chưa hoàn thành thì
đó không phải là mục tiêu, thì khi đó nó chỉ là mục đích
VD: DN năm nay sẽ tăng lợi nhuận, tăng doanh thu thì không phải mục tiêu
DN năm nay phấn đấu doanh thu đạt 21 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 2 tỷ và đạt tiêu chuẩnISO 2000 thì mới là mục tiêu của DN
+ Mục tiêu luôn có tính thời hạn, thời hạn này bắt đầu tiến hành (thời gian 1, 2 năm)+ Là hệ thống mục tiêu rất đa dạng:
Tính theo thời gian thì có mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
Tính theo phạm vi thì có mục tiêu tổng thể, mục tiêu bộ phận, mục tiêu cá nhân .Nhưng các mục đó không cô lập với nhau mà có mối liên hệ với nhau
+ Mục tiêu trong quản lý thể hiện tính kép:
Mục tiêu chuyên môn: Là mục tiêu do chức năng, nhiệm vụ quy định
Trang 26Đạt mục tiêu chuyên môn lớn nhất, hiệu quả nhất của đơn vị, nhưng với chi phí nhỏnhất.
Làm cho các cá nhân tham gia tổ chức thõa mãn tối đa nhu cầu Tạo ra động lực chohoạt động quan lý
+ Tính khả thi:
Mục tiêu cao hơn tất yếu
Mục tiêu gắn với động lực
Mục tiêu gắn với đánh giá
Xác định mục tiêu phải có căn cứ
- Vai trò của mục tiêu đúng: Thì sẽ quyết định được 40% thành công Nếu xác định
mục tiêu sai thì sẽ thất bại đến 200%
+ Do vậy xác định mục tiêu đúng là vô cùng quan trọng, nó là tiền đề đầu tiên củaquản lý hiệu quả, đảm bảo hoạt động tính hiệu pháp đi đôi với hiệu quản, đảm bảo tổchức chúng ta tiến tới thành công
+ Xác định Mục tiêu đúng thì sẽ có phương án đúng, phương án đúng sẽ tạo động lựcmạnh mẽ, và như vậy sẽ đi đến thành công với chi phí thấp nhất
Nếu xác định mục tiêu sai thì sẽ đi đến thất bại
- Điều kiện để xác định mục tiêu đúng:
+ Thông tin dự báo môi trường bên ngoài và bản thân bên trong Thông tin càng đầy
đủ thì mục tiêu càng chính xác, nếu không có thông tin thì hoạt động quản lý mangtính duy y chí Như vậy việc đảm bảo thông tin cho quản lý là vô cùng quan trọng.+ Phải làm chủ đơn vị của mình:
Chúng ta có cái gì, chưa có cái gì; nguồn lực chúng ta đến đâu; điểm mạnh và điểmyếu của chúng ta
Nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính
Biết được ý chi và nguyện vọng của nhân viên Khi đó đưa ý chí và nguyện vọngcủa nhân viên sẽ tạo động lực hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức
+ Phải có các chuyên gia: Chuyên gia là những người hiểu biết, có kinh nghiệm tronglĩnh vực này để đưa ra những ý kiến, những phướng án và mục tiêu đúng
Liên hệ tại đơn vị mình
2/ Động lực
- Khái niệm:
Trang 27Động lực trong quản lý là tổng hợp lực tác động vào hành vi của con người, khiến họhành động một cách tích cực và hiệu quả trong việc thực hiện có mục tiêu.
- Yếu tố cấu thành động lực trong quản lý:
+ Động cơ của con người: Động cơ này do lợi ích và nhu cầu tạo nên, mà con người
có 5 tầng nhu cầu:
Nhu cầu ăn ở, mặc, sinh tồn;
Nhu cầu an toàn;
Nhu cầu được thừa nhận;
Nhu cầu quyền lực;
Nhu cầu nhận thức
Động lực = mục tiêu + % hy vọng Mục tiêu càng lớn thì động lực mới mạnh, họ hyvọng càng lớn thì thúc đẩy động lực càng lớn
+ Áp lực của môi trường: Được quy định bởi 3 yếu tố:
Quy định của tổ chức, qui định có tính chất hành chính
Kiểm tra, giám sát của CBQL
Chuẩn mực giá trị hành vi hay đạo đức hành nghề
Con người có tính nhàm chán, nên phải thiết lập một hệ thống công việc có nấcthang thăng tiến
Phải có chính sách đãi ngộ phù hợp với từng đối tượng
Trang 28Tạo kỷ luật, kỷ cương tổi thiểu
Xác định chuẩn mực hành vi: Đạo đức hành nghề
Xây dựng tiêu chuẩn truyền thống văn hóa, uy tín
Thiết lập hệ thống Kiểm soát đủ mức
Kiểm soát và hạn được các hành vi sai lầm
3/ Mối quan hệ giữa mục tiêu và động lực:
- Động lực mạnh thì mục tiêu đúng, mục tiêu đúng sẽ tạo ra động lực lớn
Động lực = sắc suất thành công x % hy vọng thực hiện mục tiêu đó
- Trung tâm hệ thống là con người, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực Dovậy mục tiêu và động lực trong hệ thống quản lý có thể chuyển hóa cho nhau Đó là
do vai trò nhận thức tự giác của con người
Mục tiêu đúng sẽ phán ánh ý chí nguyện vọng của con người
- Khi tạo ra động lực mạnh thì khi thực hiện mục tiêu với chi phí thấp nhất, mà đâychính là hiệu quả của mục tiêu
Đỉnh cao là đạt tới trạng thái vô vi, tự nó hoạt động và đạt mục tiêu với chi phí thấpnhất có thể bằng không
Trang 29Câu 13: Phân tích khái niệm, vai trò của động lực trong quản lý và nêu cách tạo động lực trong quản lý?
- Khái niệm:
Động lực trong quản lý là tổng hợp lực tác động vào hành vi của con người, khiến họhành động một cách tích cực và hiệu quả trong việc thực hiện có mục tiêu
- Yếu tố cấu thành động lực trong quản lý:
+ Động cơ của con người: Động cơ này do lợi ích và nhu cầu tạo nên, mà con người
có 5 tầng nhu cầu:
Nhu cầu ăn ở, mặc, sinh tồn;
Nhu cầu an toàn;
Nhu cầu được thừa nhận;
Nhu cầu quyền lực;
Nhu cầu nhận thức
Động lực = mục tiêu + % hy vọng Mục tiêu càng lớn thì động lực mới mạnh, họ hyvọng càng lớn thì thúc đẩy động lực càng lớn
+ Áp lực của môi trường: Được quy định bởi 3 yếu tố:
Quy định của tổ chức, qui định có tính chất hành chính
Kiểm tra, giám sát của CBQL
Chuẩn mực giá trị hành vi hay đạo đức hành nghề
Trang 30Con người có tính nhàm chán, nên phải thiết lập một hệ thống công việc có nấcthang thăng tiến.
Phải có chính sách đãi ngộ phù hợp với từng đối tượng
+ Tạo được môi trường định hướng:
Tạo kỷ luật, kỷ cương tổi thiểu
Xác định chuẩn mực hành vi: Đạo đức hành nghề
Xây dựng tiêu chuẩn truyền thống văn hóa, uy tín
Thiết lập hệ thống Kiểm soát đủ mức
Kiểm soát và hạn được các hành vi sai lầm
Trang 31Câu 14: Phân tích khái niệm, vai trò, yêu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý? Các phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý?
1/ Khái niệm:
Cơ cấu tổ chức quản lý là một chỉnh thể gồm các bộ phận có chức năng quyền hạn,trách nhiệm khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được bố trí thành từngcấp, từng khâu, thực hiện các chức năng quản lý nhất định nhằm đạt mục tiêu địnhtrước
- Có những điểm chính:
+ Tổng thể của các bộ phận cấu thành một đơn vị
+ Mqh phụ thuộc lẫn nhau giữa các đơn vị ấy nhằm thực hiện tốt nhất chức năngquản lý, hướng tới thực hiện hoàn thành các mục tiêu đã định
+ Chức năng quản lý, mục tiêu của đơn vị quy định
- Chú ý phân tích:
+ Khâu quản lý là một nhóm chức năng co thể tổ chức thành 1 cơ quan độc lập, chịu
sự lãnh đạo của cấp lãnh đọa cao hơn
Khâu tạo nên cấu trúc dọc của hệ thống quản lý ( gọi là ngành) Ví dụ như: Khâu kếtoán, khâu kế hoạch
Khâu: Chia một cấp quản lý thành các bộ phận khác nhau
+ Cấp quản lý là thể thống nhất các khâu ở cùng một bậc
Cấp tạo nên cấu trúc ngang, tạo thành những đơn vị bộ phận độc lập tương đối
Cấp quản lý: chia hệ thống bộ máy quản lý thành chiều dọc
VD như: Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã phường
- Các yếu tố gắn liền với từng bộ phận của cơ cấu tổ chức:
+ Chức năng: Là Hoạt động lặp đi lặp lại mang tính tất yếu, gắn kết bộ phận vớichỉnh thể
+ Nhiệm vụ: Là Cụ thể hóa chức năng thành các hoạt động cụ thể hơn
+ Công việc: Là các hoạt động hàng ngày ở cấp độ cụ thể hàng ngày
Thực hiện tốt các việc này để không bị trùng lắp, chống chéo về chức năng, nhiệm
vụ, công việc, nhưng cũng không được bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, công việc nào thìmới có kết quả, hiệu quả tốt nhất
2/ Vai trò cơ cấu tổ chức:
Trang 32- Đối với bất kỳ một tổ chức nào thì cơ cấu quản lý rất quan trọng: Cơ cấu tổ chức lànhân lên sức mạnh và hiệu quả hoạt động Ví dụ như đều là nguyên tố cácbon, nhưng
do cấu trúc như này thì là kim cương, cấu trúc khác lại là than đá
VD như Quân đội napoleon: từng người lính thì thua quân của Nga và Đức, nhưngtổng thể quân đội thì quân của napoleon tạo nên sức mạnh hơn hẳn quân đội Nga vàđức, chính là vì mối liên hệ, liên kết giữa các bộ phận, các người lính với nhau tạothành một tổng thể hoàn chỉnh
- Hiện thực hóa phân công lao động
3/ Yêu cầu khi xây dựng cơ cấu (6 yêu cầu):
- Số lượng khâu quản lý và số cấp quản lý phải tối ưu, hợp lý, tầm hạn tối ưu Nếuthiếu bộ phận quản lý không đủ năng lực của mình Nếu thừa sẽ sinh lãng phí
- Mỗi khâu, mỗi cấp phải có trách nhiệm và quyền hạn nganh nhau Đảm bảo sự phốihợp dọc, ngang hợp lý Quyền lực trong ql là ra quyết định, nếu như trùng quyền lực
sẽ ra quyết định chồng chéo, gây mâu thuẫn, làm tăng chi phí, không hiệu quả
- Các mqh giữa các bộ phận phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, công việc, phảiquy chế hoá, thống nhất và phải phát hành bằng văn bản Do đó chi phí giám sát sẽđược giảm nhẹ
- Phải tiêt kiệm nhân lực, nhưng tránh chồng chéo, như kiêm nhiệm
- Phải tương đối ổn định và mang tính thích nghi: Vì ổn định mới phân chia đượccông việc, phân chia các bộ phận
Tuy nhiên ngày nay thường xuyên đổi bộ phận, thay đổi cơ cấu tổ chức, do đó cầnphải có tính thích nghi với sự thay đổi
- Phải được thiết kế có hiệu quả và thiết thực nhưng có chi phí quản lý ít nhất
CBQL là loại lao động ăn theo, do đó khi có CB QL phải có năng suất lao động lêncao, như vậy cần có sự phối hợp nhịp nhành
4/ Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý
Nhóm thứ nhất bao gồm những thay đổi của đối tượng quản lý: trình độ phát triển củalực lượng sản xuất, của tiến bộ kỹ thuật, khoa học – công nghệ, sự phát triển của phâncông lao động xã hội; trình độ phát triển của quan hệ sở hữu (sở hữu tài sản, trí tuệ, )của dối tượng quản lý
Nhóm thứ 2 bao gồm những biến đổi trong lĩnh vực hoạt động quản lý và hoàn thiện
cơ chế quản lý, công cụ quản lý: quan hệ tập trung thống nhất và phân cấp quản lý;
Trang 33dân chủ hóa quá trình kinh tế - xã hội ; quan hệ giữa ngành quản lý và quản lý lãnhthổ; cơ swor kỹ thuật cảu hoạt động quản lý và trình độ của cán bộ quản lý.
Nhóm thứ 3 gồm thiết chế, thể chế chính trị, xã hội và tổ chức nhà nước: chế độchính trị của quốc gia; cơ cấu quyền lực của Nhà nước; quan hệ trung ương, địaphương,
5/ Các phương pháp xây dựng cơ cấu tổ chức:
- Phương pháp ngoại suy: dựa trên cơ swor tìm tòi những mô hình mẫu, chuẩn mực
cho cơ cấu quản lý được xây dựng
Phương pháp này thông thường sử dụng 80% xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý mới.Phương pháp áp dụng, mô phỏng cơ cấu tổ chức tương đồng với mô hình cơ cấu tổchức quản lý của đơn vị mình
PP này được dùng phổ biến nhất, chi phí thấp và đã được chứng nhận từ thực tế.+ Trên thực tế có một số Mô hình chuẩn:
Mô hình chuẩn về lý thuyết: Mô hình theo lý thuyết có trực tuyến; Mô hình chứcnăng; Mô hình cơ cấu kết hợp, thêm vào các bộ phận bổ trợ
Mô hình mẫu: Là mô hình đã có thực tế, từ đó áp dụng, sửa chữa để thích hợp vàođiều kiện thực tế của đơn vị để thực hiện
+ Tính tương đồng: Đi với các đk có tính chất đặc thù để phù hợp với nhiệm vụ, môitrường thực tế
Mô hình phù hợp với cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, nhưng đồng thời rất phùhợp với điều kiện thực tế riêng có của đơn vị mình
- Phương pháp giám định: Dựa vào các chuyên gia có trình độ chuyên môn đẻ lựa
chọn các quyết định hợp nhất về cơ cấu tổ chức quản lý trên cơ sở những thành tựu
và những xu hướng tiến bộ trong lĩnh vực tổ chức quản lý hiện đại
+ Thực chất là thuê chuyên gia: Có 2 cách là: Thuê toàn bộ hoặc xin ý kiến tư vấnChuyên gia này phải có tri thức, có kiến thức và có kinh nghiệm
+ Phương pháp này được sử dụng tương đối phổ biến
+ Nhưng chi phí lớn và khó tìm chuyên gia giỏi phù hợp, vừa ý
- Phương pháp phân tích khoa học:
+ Dựa trên chức năng, nhiệm vụ, mục đích và quy mô của đơn vị
Trang 34+ Do đó chúng ta mới xác định hệ thống chức năng quản lý, phân tách thành một hệ
thống các chức năng quản lý, từ chức năng quản lý phân tách thành hệ thống côngviệc cho từng bộ phận và chia công việc từng cá nhân
+ Dựa trên các định mức công việc và qh quản lý khách quan để xác định các bộphận ql và các mqh phối hợp qua lại
+ Sau đó xác định vấn đề kinh tế, từ đó mới xác định tiêu chuẩn hoá cán bộ, địnhbiên, xây dựng quy chế, bổ nhiệm, vận hành thử, điều chỉnh và phê chuẩn chính thức
PP này ngày càng được sử dụng nhiều hơn, vì được áp dụng cho bất kỳ cơ cấu tổchức quản lý nào, tổ chức cũ hay mới
- Phương pháp hình thành cơ cấu tổ chức quản lý: dựa trên cơ sở quá trình công nghệthực hiện các nhiệm vụ quản lý
KÕt luËn: C¬ cÊu tæ chøc lµ kh©u then chèt cña chøc n¨ng qu¶n lý cã nhiÒu kiÓu, nhiÒu m« h×nh cÇn nghiªn cøu c¸c ®iÓm m¹nh, yÕu tõng kiÓu.
Trang 35Cõu 15: Phõn tớch cỏc đặc điểm hỡnh thành và phương phỏp xõy dựng cơ cấu tổ chức quản lý? Giai đoạn nào cú tầm quan trọng quyết định?
* Cỏc gia đoạn hành thành cơ cấu tổ chức:
Đối với cơ cấu tổ chức xây dụng mới:
Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, công việc và mục tiêu hoạt động của hệ thống.Dựa trên cnăng, nhiệm vụ, mục đích, quy mô của đơn vị để xây dựng chức năng quản
lý -> tính toán cácbộ phận cần thiết phân tích các MQH cần thiết-> lựa chọn nhữngphơng pháp và phơng tiện để thực hiện
Chú ý các vấn đề cụ thể cần phân tích là:
Số lợng các cấp, các khâu và số lợng các bộ phận của từng cấp, từng khâu
Các bộ phận nghiệp vụ với chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của chúng Số lg và thành phần nghề nghiệp của cán bộ, nhân viên ở từng cấp, từng bộ phận Tính chất các mối liên hệ giữa các bộ phận và các cá nhân riêng biệt
Đối với cơ cấu cũ:
Xem có gì hợp lý, không hợp lý với chức năng nhiệm vụ mới, ở khâu này tậptrung chuyên gia phân tích là vô cùng quan trọng
Giai đoạn thiết kế
Chuẩn bị và tính toán các thông số của cơ cấu tổ chức đợc thiết kế Phân táchthành các công việc cần có bộ máy đảm nhiệm hình thành nên các bộ phận quản lýkhác nhau
.Xác định trách nhiệm, quyền hạn, biên chế, tiêu chuẩn cán bộ của từng bộ phận Xác định các mối quan hệ dọc ngang và chéo
Quy chế hoá chức năng nhiệm vụ của từng tổ chức, bộ phận và quan hệ phối hợpquan hệ chỉ đạo, phạm vi phụ trách của từng cá nhân, từng bộ phận
Lựa chọn, đào tạo và bổ nhiệm, biên chế cán bộ vào các cơng vị hợp lý
Vận hành cơ cấu mới
- Phê chuẩn cơ cấu tổ chức mới Việc tạo ra cơ cấu tổ chức mới và sự thay đổi cơcấu tổ chức hiện hành là thầm quyền của lãnh đạo cấp cao Sự lãnh đạo này không chỉphối hợp điều hoà hoạt động quản lý của cấp dới mà còn dự đoán khả năng biến độngnhững chứuc năng trách nhiệm và quyền hạn của họ
- Vận hành cơ cấu mới Trong cơ cấu mới phải đặc biẹt chú ý đến xác định chínhxác quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận, từng nhân viên