1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tự chọn hóa 12

85 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 821,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 10 TIẾT 10. BÀI TẬP POLIMEI. MỤC TIÊU1. Kiến thức Cũng cố và khắc sâu kiến thức về polime và phương pháp điều chế polime. Rèn luyện kĩ năng làm bài tập về polime. HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tậpII. TRỌNG TÂM Bài tập POLIMEIII. CHUẨN BỊ1. Giáo viên: Giáo án2. Học sinh: Ôn tập lí thuyết các bài trướcIV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC1. Ổn định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số, đồng phục..2. Bài cũ: Kiểm tra trong quá trình dạy học3. Bài mớiHOẠT ĐỘNG CỦA GV HSNỘI DUNGHoạt động 1. Ôn tập lí thuyết lí (10’)Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại kiến thức lí thuyếtGV yêu cầu HS ôn tập lại kiến thức về polime theo hệ thống câu hỏi: Polime là gì? Được phân thành những loại nào, lấy ví dụ mỗi loại. đặc điểm cấu tạo như thế nào? phương pháp điều chế.HS tự ôn tập trong vòng 3’ GV gọi 5 HS lên dò bài.I. KIẾN THỨC CƠ BẢNHo¹t ®éng 2: GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm lí thuyết về polime (8’)Mục tiêu: HS nắm chắc kiến thức lí thuyếtII. BÀI TẬPC©u 1. ChÊt kh«ng cã kh¶ n¨ng tham gia ph¶n øng trïng hîp lµA. stiren B. toluen C. propen D. isoprenC©u 2. Trong c¸c nhËn xÐt d­íi ®©y ,nhËn xÐt nµo kh«ng ®óngA. c¸c polime kh«ng bay h¬iB. đa sè c¸c polime khã hßa tan trong dung m«i th«ng th­êngC. c¸c polime kh«ng cã nhiÖt ®é nãng ch¶y x¸c ®ÞnhD. c¸c polime ®Òu bÒn v÷ng d­íi t¸c dông cña axitC©u 3. T¬ nilon6,6 thuéc lo¹iA. t¬ nh©n t¹o B. t¬ b¸n tæng hîpC. t¬ thiªn nhiªn D. t¬ tæng hîpC©u 4. §Ó ®iÌu chÕ polime ng­êi ta thùc hiÖnA. ph¶n øng céngB. ph¶n øng trïng hîpC. ph¶n øng trïng ng­ngD. ph¶n øng trïng hîp hoÆc trïng ng­ngC©u 5.§Æc ®iÓm cña c¸c m«nme tham gia ph¶n øng trïng hîp lµA. ph©n tö ph¶i cã liªn kÕt ®oi ë m¹ch nh¸nhB. ph©n tö ph¶i cã liªn kÕt ®«i ë m¹ch chÝnhC. ph©n tö ph¶i cã cÊu t¹o m¹ch kh«ng nh¸nhD. ph©n tö ph¶i cã cÊu t¹o m¹ch nh¸nhHoạt động 3: GV cho HS làm một số bài tập về polime (25’)Mục tiêu: HS biết làm một số bài tập về polimeGV giao bài tập cho HS, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2HS. Sau đó GV gọi đại diện lên trình bày.HS thảo luận làm bài. GV sửa bài, cho điểm.II. BÀI TẬPBµi 1. Tõ 13kg axetilen cã thÓ ®iÒu chÕ ®­îc ? kg PVC(h=100%)Hướng dẫn:nC2H2 nCH2=CHCl( CH2CHCl )n26n 62,5n13kg 31,25 kgBµi 2.HÖ sè trïng hîp cña polietilen M=984gmol vµ cña polisaccarit M=162000gmol lµ ?Hướng dẫn:ta cã (CH2CH2)n =984, n=178(C6H10O5) =162n=162000,n=1000Bµi 3.Polime X cã ph©n tö khèi M=280000 gmol vµ hÖ sè trïng hîp lµ 10000Hướng dẫn:M monome:280000:10000=28VËy M=28 lµ C2H4Bµi 4.TiÕn hµnh trïng hîp 41,6g stiren víi nhiÖt ®é xóc t¸c thÝch hîp . Hçn hîp sau ph¶n øng t¸c dông võa ®ñ víi dung dÞch chøa 16g brom.Khèi l­îng polime.Hướng dẫn:Sè mol stiren : 41,6:104=0,4molSè mol brom: 16:160=0,1mol.Hçn hîp sau ph¶n øng t¸c dông víi dung dÞch brom , vËy stiren cßn d­C6H5CH=CH2 + Br2 C6H5CHBrCH2Br0,1 0,1Sè mol stiren ®• trïng hîp =0,40,1=0,3Khèi l­îng polime=0,3.104=31,2gHoạt động 4: Củng cố dặn dò (1’)•Củng cố:Xem lại các kiến thức đã học về Peptit – Prôtêin.•Dặn dò:Chuẩn bị bài ‘VẬT LIỆU POLIME”V. RÚT KINH NGHIỆM

Trang 1

TUẦN 10

TIẾT 10 BÀI TẬP POLIME

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Cũng cố và khắc sâu kiến thức về polime và phương pháp điều chế polime.

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập về polime.

- HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

II TRỌNG TÂM

- Bài tập POLIME

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án

2 Học sinh: Ôn tập lí thuyết các bài trước

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Trang 2

Trường THCS-THPT Tõy Sơn Giỏo viờn: Lờ Thị Liờn Trang 2

- GV gọi 5 HS lờn dũ bài

Hoạt động 2: GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm lớ thuyết về polime (8’)

Mục tiờu: HS nắm chắc kiến thức lớ thuyết

II BÀI TẬP

Câu 1 Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

A stiren B toluen C propen D isopren

Câu 2 Trong các nhận xét dới đây ,nhận xét nào không đúng

A các polime không bay hơi

B đa số các polime khó hòa tan trong dung môi thông thờng

C các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định

D các polime đều bền vững dới tác dụng của axit

Câu 3 Tơ nilon-6,6 thuộc loại

Câu 5.Đặc điểm của các mônme tham gia phản ứng trùng hợp là

A phân tử phải có liên kết đoi ở mạch nhánh

B phân tử phải có liên kết đôi ở mạch chính

C phân tử phải có cấu tạo mạch không nhánh

D phân tử phải có cấu tạo mạch nhánh

Hoạt động 3: GV cho HS làm một số bài tập về polime (25’)

Mục tiờu: HS biết làm một số bài tập về polime

GV giao bài tập cho HS, yờu cầu HS

thảo luận theo nhúm 2HS Sau đú GV

gọi đại diện lờn trỡnh bày

-HS thảo luận làm bài

- GV sửa bài, cho điểm

II BÀI TẬP Bài 1 Từ 13kg axetilen có thể điều chế đợc ? kg

PVC(h=100%)

Hướng dẫn:

nC2H2 nCH2=CHCl(- CH2-CHCl -)n26n 62,5n

13kg 31,25 kg

Bài 2.Hệ số trùng hợp của polietilen

M=984g/mol và của polisaccarit M=162000g/mol

là ?

Hướng dẫn:

ta có (-CH2-CH2-)n =984, n=178(C6H10O5) =162n=162000,n=1000

Bài 4.

Trang 4

- Lí thuyết và bài tập về vật liệu polime.

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra trong quá trình giảng dạy.

3 Triển khai bài

a Đặt vấn đề (1’)

- Ôn tập lí thuyết và làm bài tập về vật liệu polime

b Bài dạy

Hoạt động 1 Ôn tập lí thuyết (42’) Mục tiêu HS nắm vững lí thuyết về vật liệu polime

GV cầu HS lên bảng viết công thức của một số

chất dẻo: polietilen, poli (vinyl clorua),

poli(metyl metacrylat); công thức của tơ nilon

6,6, tơ nitron Công thức của cao su thiên nhiên,

Trang 5

Có 3 dạng: nhựa novolac, rezol, rezit.

B Tơ là những polime hình sợi dài và mảnh với độ

bền nhất định.

1 Tơ nilon – 6,6 (tơ tổng hợp)

- thuộc loại poliamit

2 Tơ nitron (tơ tổng hợp)

C Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi.

1 Cao su thiên nhiên.

2.Cao su tổng hợp

( −CH2 −CH =CH CH− 2 − )n

Hoạt động 2 Làm bài tập Mục tiêu HS biết cách giải bài tập về polime

GV trình chiếu 10 câu hỏi trắc nghiệm lên, cho

HS thảo luận theo nhóm

GV gọi từng nhóm lên trình bày

B Axit terephtalat và etylenglicol

C Etylenglicol và axit axetic

D Axit terephtalat và etylen

Câu 4: Polime trùng hợp bị nhiệt phân hay quang phân ở nhiệt độ thích hợp thành các đoạn nhỏ và cuối cùng thành monome ban đầu, gọi là phản ứng:

Trang 6

C Thủy tinh hữu cơ PolivinylaxetatCâu 8: Đặc điểm cấu tạo nào của monome tham gia phản ứng trùng ngưng?

A Tơ tằm là tơ thiên nhiên

B Tơ visco là tơ thiên nhiên vì xuất sứ từ sợi xenlulozơ

C Tơ nilon -6,6 là tơ tổng hợp

D Tơ hóa học gồm 2 loại là tơ nhân tạo và tơ tổng hợp

Câu 10: Kết luận nào sau đây không hoàn toàn đúng?

A Cao su là những polime có tính đàn hồi

B Vật liệu compozit có thành phần chính là polime

C Nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp

D Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên

2 Bài tập tự luận Bt5/ tr73 SGK Hướng dẫn

Poli(hexametylen điamit) có công thức cấu tạo :(-NH – [CH2]6 – NHCO – [CH2]4 – CO - )n

Số mắt xích: n = 30 000/226 =132Cao su thiên nhiên có công thưc pt: (C5H8)n

Số mắt xích: n = 105 000/68 = 1544

Bt6/ tr73 SGK Hướng dẫn

(C5H8)n + 2S  C5nH8n-2S2 + H2Trong cao su lưu hóa có 2% lưu huỳnh về khối lượng

Trang 7

- Cũng cố trong quá trình làm bài tập.

- Chuẩn bị bài thực hành về polime

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

Tuần 12

Tiết 12 ÔN TẬP CHƯƠNG POLIME

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp HS nắm vững kiến thức về polime và vật liệu polime

- Giúp HS làm được bài tập về polime và vật liệu polime

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, máy chiếu.

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn lí thuyết chương 4.

III TRỌNG TÂM

- Kiên thức chương chương 4

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Trong quá trình giảng dạy

3 Triển khai bài

a Đặt vấn đề (1’)

- Ôn lại lí thuyêt và làm bài tập chương 4.

b Bài dạy

Hoạt động 1 Làm các bài tập về polime (42’) Mục tiêu HS làm được bài tập về polime

GV gọi từng HS trả lời câu

hỏi trắc nghiệm lí thuyết

GV yêu cầu HS lên làm câu

Công thức của các monome để khi trùng hợp hoặc trùng ngưng tạo

ra các polime trên lần lượt là

Trang 9

A trùng hợp giữa axit ađipic và hexametylen đi amin

C trùng hợp từ caprolactan

B trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylen đi amin

D trùng ngưng từ caprolactan Câu 6 Poli(vinyl axetat) (hay nhựa PVA) là polime được điều chế

Câu 12 Teflon là tên của một polime được dùng làm

A chất dẻo B tơ tổng hợp C cao su tổng hợp D keo dán Dạng : Tìm hệ số polime hóa

Câu 13 Phân tử khối trung bình của PVC là 750000 Hệ số polime

hoá của PVC là

A 12.000 B 15.000 C 24.000

D 25.000

Trang 10

Câu 14 Một polime có phân tử khối bằng 27000 và có hệ số polime

hóa bằng 500 Polime này là

A PE B Nilon- 6 C Cao su Buna D PVC Dạng : Điều chế polime

Câu 15 Từ 4 tấn C2H4 có chứa 30% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE ? (Biết hiệu suất phản ứng là 90%)

A 2,55 B 2,8 C 2,52 D 3,6 Câu 16 Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Tính thể tích axit nitric 99,67 % (có

khối lượng riêng 1,52 g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơtrinitrat với hiệu suất phản ứng bằng 90 %?

A 11,28 lit B 7,86 lit C 35,6 lit D 27,72 lit

4 Cũng cố - Dặn dò (1’)

- Cũng cố trong quá trình làm bài tập.

- Ôn tập kiến thức chương III, IV

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

Tuần 13

Tiết 13 ÔN TẬP CHƯƠNG III, IV

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Giúp HS nắm vững kiến thức về amin, amino axit, protein, polime và vật liệu polime

- Giúp HS làm được bài tập về amin, amino axit, protein, polime và vật liệu polime

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, máy chiếu.

2 Chuẩn bị của học sinh

- Ôn lí thuyết chương 3, 4.

III TRỌNG TÂM

- Kiên thức chương 3, chương 4

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Trong quá trình giảng dạy

3 Triển khai bài

a Đặt vấn đề (1’)

- Ôn lại lí thuyêt và làm bài tập chương 3, 4.

b Bài dạy

Hoạt động 1 Hệ thống lí thuyết chương 3 và chương 4 (15’)

Mục tiêu HS nắm vững lí thuyết chương 3, 4

GV cho hs thảo luận theo bàn sau đó gọi từng

nhóm HS lên điền vào bảng sau

Khái

niệm

Trang 12

CTPT TQ: RNH2

(anilin) (glyxin)

(alanin)

Hoạt động 2 Làm bài tập ôn tập chương 3, 4 trong tài liệu hóa học 12/ trang 27 (27’)

Mục tiêu HS làm được bài tập chương 3,4

A NH2 RCOOH B (NH2 ) 2 RCOOH C NH2 R(COOH) 2 D (NH2 ) 2 R (COOH) 2

Câu 18 Cho m gam Anilin tác dụng hết với dung dịch Br 2 thu được 16,5gam kết tủa Biết hiệu

suất phản ứng là 75% Giá trị m đã dùng là

A 6,2 gam B 2,79 gam C 4,65 gam D 3,4875 gam

Câu 19 Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự giảm dần tính bazơ : NH3 , CH 3 NH 2 ,

Trang 13

X 4 : 2 2

2

HOOC CH CH CH COOH

| NH

Câu 25 Khi thuỷ phân 500g protein A thu được 44,5g alanin Nếu phân tử khối của A là

250000, thì số mắt xích alanin trong phân tử A là bao nhiêu?

Câu 26 Axit aminoaxetic tác dụng được với tất cả các chất nào trong dãy sau :

Câu 27 Để trung hòa 20 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 22,5% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là

Câu 28 Số lượng đồng phân aminoaxit ứng với công thức H 2 N-C 3 H 6 -COOH là

A 4 B 5 C 6 D 7.

Câu 29 Bậc của amin phụ thuộc vào

A số nguyên tử H trong NH3 đã được thay bằng gốc hidro cacbon

B hóa trị của nitơ

C bậc của nguyên tử cacbon mang nhóm -NH2

D số nhóm –NH2

Câu 30 Khi đun nóng dd protein xảy ra h/tượng nào trong số các h/tượng sau?

Câu 31 X là một amino axit no chỉ chứa một nhóm –COOH và một nhóm – NH 2 CHo 2,67 gam X phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,3M Công thức của X là:

Câu 32 Chọn câu sai:

A Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.

B Người ta thường biểu diễn cấu tạo của peptit bằng cách ghép từ tên thay thế của các gốc α

- amino axit.

C Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.

D Những phân tử peptit chứa 2 gốc α- amino axit được gọi là đipeptit.

Câu 33 Cho các polime: polietilen, xenlulozo, nilon- 6, nilon- 6,6, polibutađien Dãy các polime tổng hợp là:

A polietilen, polibutađien, nilon- 6, nilon- 6,6 B polietilen, xenlulozơ, 6,

nilon-6,6

C polietilen, tinh bột, nilon- 6, nilon- 6,6 D polietilen, nilon- 6,6, xenlulozơ,

polibutađien.

4 Cũng cố - dặn dò (1’)

Trang 14

- Cũng cố trong quá trình giảng dạy.

- Dặn dò: Ôn tập chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 15

1 Giáo viên: Giáo án

2 Học sinh xem lại các dạng bài tập về vị trí và tính chất của kim loại

IV.Tiến trình lên lớp:

1/ Ổn định lớp (1’)

2/ Bài cũ: (không kiểm tra)

3/ Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 Ôn tập lí thuyết và làm một số bài tập về tính chất của kim loại (43’)

Mục tiêu HS nắm chắc kiến thức về tính chất của kim loại Hoạt động 1:

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

-vị trí của kim loại

-cấu tạo nguyên tử kim loại so với

nguyên tử phi kim?

-kim loại có cấu tạo tinh thể như thế

nào?

-liên kết kim loại là gì?So sánh với liên

kết cộng hóa trị và liên kết ion

Hoạt động 2:giải câu hỏi trắc nghiệm

SGK

Cho HS giải 4 câu hỏi trắc nghiệm

Hoạt động 3: Toán tìm tên kim loại

GV gợi ý cho HS giải câu 5

I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1.Vị trí kim loại 2.Cấu tạo nguyên tử kim loại:So với nguyên tử

phi kim,nguyên tử kim loại thường có +R lớn hơn và Z nhỏ hơn

+số e ngoài cùng thường ít

⇒nguyên tử kim loại dễ nhường e

3.Cấu tạo tinh thể kim loại:

Kim loại có mạng tinh thể kim loại gồm các nguyên tử và ion kim loại ở các nút mạng và các e

tự do

4.Liên kết kim loại: hình thành giữa các nguyên tử

và ion kim loại trong tinh thể kim loại có sự tham gia của các ion tự do

Trang 16

-phải tìm số mol axit phản ứng với M=số

mol axit bđ – số mol axit còn dư

-tìm M trên phương trình ⇒ tên

x,y.Từ đó tính khối lượng muối

GV cho biết có thể áp dụng phương

H2SO4+2NaOH → Na2SO4+2H2O (2)0,015…0,03

2 4

H SO

n ở (1)=0,075-0,015=0,06 molM=1, 44 24

0, 06 = ⇒ M là Mg

Câu 6 BT 9/82

12,8g kim loại A hóa tri II phản ứng hoàn toàn với Cl2→ muối B Hòa tan B vào nước →400 ml dd C.Nhúng thanh Fe nặng 11,2g vào dd C một thời gianthấy kim loại A bám vào thanh Fe và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0g; nồng độ FeCl2 trong dd

là 0,25M.Xác định kim loại A và CM muối B trong

Cu CuCl

CM(CuCl2)=0, 2 0,5

Câu 7 Hòa tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và

Zn trong dd HCl dư → 0,6gH2.Khối lượng muối tạo ra trong dd là

Trang 17

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

y ………… y………y

2

0, 6 0,3 2

- Xem lại nội dung các kiến thức đã học

- Cách giải tìm tên kim loại

- Toán hỗn hợp

• Dặn dò:

Trang 18

- Bài tập về điều chế dãy điện hóa kim loại

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra trong quá trình giảng dạy

3 Bài mới

Hoạt động 1 Làm bài tập trắc nghiệm lí thuyết trong tài liệu (43’) Mục tiêu HS biết cách vận dụng lí thuyết để làm phần bài tập trắc nghiệm lí thuyết

GV cho HS thảo luận

theo từng nhóm ( 1 bàn

1 nhóm) làm bài tập

phần lí thuyết trong tài

liệu trang 30 ( từ câu

377 đến 396)

HS thảo luận làm bài

GV gọi đại diện mỗi

Câu 1 Cho Na vào dung dịch CuSO4, nhận định nào sau đây đúng?

A Không hiện tượng

B Có kết tủa xanh lam

C Có kim loại Cu được sinh ra

D Có sủi bọt dd và xuất hiện kết tủa xanh lam Câu 2 Có thể dùng bình bằng nhôm hoặc sắt đựng dung dịch axit nào

sau?

A d2 HCl B H2SO4 (loãng) C H2SO4 đđ, nguội D.HNO3(loãng)

Câu 3 Hoá chất dùng để hoà tan các kim loại: Ag, Zn, Fe, Cu là

A Dung dịch AgNO3 B Dung dịch HCl

C Dung dịch HNO3(loãng) D Dung dịch HNO3 đđ nguội

Câu 4 Dãy các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

A Fe, Zn, Li, Sn B Cu, Na, Rb, Al

C K, Sr, Ca, Ba D Al, Hg, Cs, Sr

Trang 19

Câu 5 Chất nào sau đây có khả năng oxi hóa Fe2+ thành Fe3+ ?

A X tăng, Y giảm, Z không đổi

B X giảm, Y tăng, Z không đổi.

C X tăng, Y tăng, Z không đổi.

D X giảm, Y giảm, Z không đổi.

Câu 8 Cho các cặp oxi hoá khử sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu ; Fe3+/Fe2+ Từ tráisang phải tính oxi hoá tăng dần theo thứ tự Fe2+, Cu2+, Fe3+, tính khử giảm dần theo thứ tự Fe, Cu, Fe2+ Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A Fe có khả năng tan được trong các dung dịch FeCl3 và CuCl2.

B Đồng có khả năng tan trong các dung dịch FeCl3 và FeCl2.

C Fe không tan được trong các dung dịch FeCl3 và CuCl2.

D Đồng có khả năng tan trong các dung dịch FeCl2.

Câu 9 Cho 3 kim loại Ag, Fe, Mg và 4 dung dịch ZnSO4, AgNO3, CuCl2

và CuSO4 Kim loại nào sau đây khử được cả 4 dung dịch muối?

A Fe B Mg C Ag D Cu.

Câu 10 Cho bột Cu dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 Chất dung dịch thu được là :

A Cu(NO3)2 B Cu(NO3)2, Fe(NO3)2

C Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 D Fe(NO3)2

Câu 11 Khi cho Fe vào dung dịch hỗn hợp các muối AgNO3, Cu(NO3)2, Pb(NO3)2 thì Fe sẽ khử các ion kim loại theo thứ tự sau (ion đặt trước sẽ

bị khử trước)

A Ag+, Pb2+,Cu2+ B Cu2+, Ag+, Pb2+

C Pb2+, Ag+, Cu2 D Ag+,Cu2+, Pb2+

Câu 12 Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì

chất bột cần để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là:

A Vôi sống B Lưu huỳnh C Muối ăn D Cát Câu 13 Dãy gồm các nguyên tố được xếp theo chiều giảm dần tính kim

loại là:

A Mg, Al, K, Na B Al, Mg, Na, K

C Na, K, Al, Mg D K, Na, Mg, Al

Trang 20

Câu 14 Trong các chất sau: Mg, Al, hợp kim Al - Ag, hợp kim Al - Cu

Chất nào khi tác dụng với dd H2SO4 loãng chất nào có sủi bọt khí hiđro mạnh nhất ?

A Hợp kim Al - Cu B Mg C Mg + Al D Hợp kim Al - Ag Câu 15 Để làm sạch dung dịch Fe(NO3)2 có lẫn các dung dịch Cu(NO3)2, AgNO3, người ta dùng kim loại nào sau đây?

A dd CuSO4, Cl2, H2SO4 đặc, nguội B dd FeSO4, H2SO4 loãng, Cl2

C HNO3 đặc nguội, Cl2, dd AgNO3 D H2SO4 loãng, dd CuSO4, Cl2 Câu 18 Để làm sạch Ag có lẫn Cu và Fe, người ta dùng dung dịch nào

sau đây để loại Cu và Fe?

A Fe(NO3)2 B CuSO4 C AgNO3 D HCl Câu 19 Kim loại X tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2 Dẫn khí H2 đi vào ống đựng oxit kim loại Y, đun nóng, oxit này bị khử cho kim loại Y X và Y có thể là

A Mg và Cu B Fe và Al C Cu và Ag D Ag và Fe Câu 20 Cho kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng để lấy khí H2 khử oxit kim loại Y (các phản ứng đều xảy ra) X và Y có thể là những kim loại nào?

A Cu và Fe B Fe và Cu C Cu và Ag D Zn và Mg

4 Cũng cố - dặn dò (1‘)

a Cũng cố: Trong quá trình giảng dạy

b Dặn dò:

- Ôn tập lại phần lí thuyết về dãy điện hóa

- Chuẩn bị bài sự ăn mòn kim loại

Trang 21

- Bài tập trắc nghiệm lí thuyết và bài tập về sự ăn mòn kim loại.

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp (1‘)

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra trong quá trình giảng dạy

3 Bài mới

Hoạt động 1 Ôn tập lí thuyết (13’) Mục tiêu Giúp HS nhớ sâu kiến thức vầ sự ăn mòn kim loại

GV yêu cầu HS nhắc lại:

- Khái niệm sự ăn mòn

kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường) và

không có xuất hiện dòng điện

Ví dụ:

3Fe + 4H2O  Fe3O4 + 4H2 2Fe + 3Cl2  2FeCl3 3Fe + 2O2  Fe3O4

2 Ăn mòn điện hóa học

Ăn mòn điện hóa học là loại ăn mòn kim loại phổ biến và nghiêm trọngnhất trong tự nhiên

Trang 22

a) Khái niệm về ăn mòn điện hóa học

quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm sang cực dương

b) Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học: đồng thời cả 3 điều kiện sau

- Các điện cực phải khác nhau về bản chất Có thể là cặp hai kim loại khác nhau, kim loại – phi kim hay kim loại – hợp chất Kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn là cực âm

- Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây

dẫn

- Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li

c) Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt (gang, thép) trong không khí

ẩm

- Gang, thép là hợp kim Fe – C gồm những tinh thể Fe tiếp xúc trực tiếpvới tinh thể C (graphit)

- Không khí ẩm có chứa H2O, CO2, O2…tạo ra lớp dung dịch chất điện

li phủ lên bề mặt gang, thép làm xuất hiện vô số pin điện hóa mà Fe là cực âm, C là cực dương

- Ở cực âm xảy ra sự oxi hóa: Fe → Fe2+ + 2e

- Ở cực dương xảy ra sự khử: 2H+ + 2e → H2 và O2 + 2H2O + 4e → 4OH-

- Tiếp theo: Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 4Fe(OH)2 + O2(kk) + 2H2O → 4Fe(OH)3

- Theo thời gian Fe(OH)3 sẽ bị mất nước tạo ra gỉ sắt có thành phần chủyếu là Fe2O3.xH2O

Hoạt động 2 Làm bài tập về ăn mòn kim loại (30’) Mục tiêu HS làm được các bài tập lí thuyết liên qua dến sự ăn mòn kim loại

C sự oxy hóa ở cực dương và sự khử ở cực âm

D sự oxy hóa ở cực âm sự khử ở cực dương Câu 2 Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xảy ra ăn mòn hóa học:

A Để gang thép ngoài không khí B Zn trong d2 H2SO4loãng có CuSO4

C Fe tiếp xúc Cl2 ở T 0 cao D Tôn lợp bị xay xát ngoài khg khí Câu 3 Quá trình xảy ra khi để vật là hợp kim của Zn – Cu ngoài không khí

ẩm?

A Ăn mòn hóa học B Oxi hóa kim loại

C Ăn mòn điện hóa D Hòa tan kim loại Câu 4 Cho các cặp điện cực Al – Fe; Cu – Fe; Zn – Cu tiếp xúc dung dịch

Trang 23

đúng nhất chất điện li thì chất nào đóng vai trò cực âm:

A Al, Fe, Zn B Fe, Zn, Cu

C Fe, Zn D Al, Cu, Zn Câu 5 Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn đện hóa học:

A Thép bị gỉ trong không khí ẩm B Zn tan trong d2 HNO3(L)

C Zn bị phá hủy trong Cl2 C Na cháy trong không khí Câu 6 Một vật bằng Fe – Cu để trong dd HCl loãng bị ăn mòn điện hóa , tại

catot có hiện tượng gì xảy ra?

A Fe bị khử (Fe →Fe2+ +2e) B Cu bị oxi hóa (Cu →Cu2+ +2e)

C H+ bị oxi hóa (2H+ + 2e →H2) D H+ bị khử (2H+ + 2e →H2)

Câu 7 Cặp hợp kim Al – Fe đặt trong dung dịch muối ăn thì thấy:

A Hợp kim không bị ăn mòn B Al bị ăn mòn hóa học

C Fe bị ăn mòn điện hóa học D Al bị ăn mòn điện hóa Câu 8 Cuốn một sợi dây kẽm vào một thanh kim loại X rồi nhúng vào dung

dịch H2SO4(L), quan sát thấy khí thoát ra rất mạnh từ sợi dây kẽm X có thể là thanh kim loại nào sau đây:

Câu 9 Để hạn chế sự ăn mòn của vỏ tàu biển, sau một thời gian người ta

thường gắn vào lường tàu một miếng kim loại nào sau đây:

Câu 10 Điều kiện của ăn mòn điện hóa học là

A Gồm 2 điện cực khác nhau B Hai điện cực phải tiếp xúc nhau

C Cặp điện cùng tiếp xúc với dd điện li D Tất cả điều kiện đã nêu Câu 11 Sắt tây là sắt tráng thiếc Nếu trong không khí ẩm, lớp thiết bị xước

sâu tới lớp sắt ,thì kim loại bị ăn mòn trước là:

A Sắt B Cả hai đều bị ăn mòn

C Thiếc D Cả hai đều không bị ăn mòn Câu 12 Tôn là sắt tráng kẽm Nếu trong không khí ẩm, trên bề mặt tôn có lớp

trầy xước sâu vào bên trong thì kim loại bị ăn mòn trước là:

A Sắt B Cả hai đều bị ăn mòn

C Kẽm D Cả hai đều không bị ăn mòn

4 Cũng cố - dặn dò (1‘)

a Cũng cố: Trong quá trình giảng dạy

b Dặn dò:

- Ôn tập lại phần lí thuyết về sựu ăn mòn kim loại

- Ôn tập trong đề cương để chuẩn bị thi học kì 1

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 24

- Vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập.

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận thuộc hóa hữu cơ

3 Thái độ: Học sinh chủ động tư duy, sáng tạo để giải quyết vấn đề.

- Chào hỏi, kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ

- Không kiểm tra.

3 Bài dạy:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: GV Cho HS làm bài tập trong đề cương (43’) Mục tiêu HS nhớ lại cách làm bài tập và biết cách làm một số dạng bài tập mới

GV yêu cầu HS thảo luận theo từng bàn làm phần bài tập về chương cacbohiđrat

Sau đó GV sửa bài

Câu 4 Để tráng một chiếc gương soi, người ta phai đun nóng dung dịch chứa 36g glucozơ với lượng vừa

đủ dung dịch bạc nitrat trong amoniac Khối lượng bạc sinh ra bám vào mặ kính của gương là:

Trang 25

tủa CaCO 3 Từ đó tính được số mol CO 2 dựa vào số mol CaCO 3 ( n CO2 =n CaCO3)

Câu 1 Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa

trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%

Câu 2 Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được m g kết tuả

trắng Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% Giá trị của m là:

3 Phản ứng thủy phân saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.

Câu 1 Thủy phân hoàn toàn 1 kg saccarozơ thu được:

A 1 kg glucozơ và 1 kg fructozơ B 2 kg glucozơ

Câu 2: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là:

Câu 3 Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là: A 360 gam B 480 gam C 270 gam D 300 gam

Câu 4 CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí muốn có đủ lượng CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 500

Câu 6 Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết

hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%

Câu 7 Cho m g tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2lấy dư được 750 gam kết tủa Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80% Giá trị của m là:

Câu 8 Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic với hiệu suất của từng giai đoạn là

85% Khối lượng ancol thu được là:

4 Xác định số mắt xích trong xenlulozơ hoặc tinh bột

Câu 1 Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1.750.000 đvC Số gốc glucozơ

C6H10O5 trong phân tử của xenlulozơ là:

Câu 2 Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000 Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là:

Câu 3 Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4.860.000 (u) Vậy số mắc xích của

glucozơ có trong xenlulozơ nếu trên là:

4 CỦNG CỐ: Trong tiết ôn tập.

5 DẶN DÒ: (1’)

- Về nhà làm phần bài tập của những chương còn lại

- Chuẩn bị phần bài tập về chương đại cương kim loại

V RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 18

Trang 26

+ Amin – aminoaxit – protein

+ Polime và vật liệu polime

+ Đại cương về kim loại

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng ôn tập kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa kiến thức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra trong quá trình giảng dạy

3 Bài mới

Hoạt động 1 GV cho HS làm bài tập trong đề đề thi thử học kì 1 của trường (43’)

Chọn đáp án đúng rồi dùng bút chì đen tô kín đáp án vào phiếu trả lời trắc nghiệm:

(Cho biết nguyên tử khối của H = 1, O = 16, C = 12, N = 14, Fe = 56, Cl = 35,5, Zn = 65, Ca = 40, Ag =

Trang 27

Câu 2. Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ Số chất trong dãy tham gia phảnứng tráng gương là:

Câu 6. Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là:

A. Poli stiren B. Poli peptit C. Poli (metyl metacrylat) D. Poli acrilonnitrin

Câu 7. Hòa tan 10,0 gam hỗn hợp Al và Cu trong dung dịch HCl (dư) thấy có 6,72 lít khí H2 (ở đktc) bay ra.Khối lượng của Cu trong hỗn hợp trên là:

Câu 8. Để làm sạch dung dịch Fe(NO3)2 có lẫn Cu(NO3)2 và AgNO3, người ta dùng kim loại nào?

Câu 9. Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa?

A. Na cháy trong không khí B. Zn bị phá hủy trong Cl2

C. Thép bị gỉ trong không khí ẩm D. Zn tan trong dung dịch HNO2 loãng

Câu 10. Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột cần rắc lại trên thủy ngân rồi gom lại là:

Câu 11. Số đipeptit khác nhau được tạo thành từ hỗn hợp 2 amin alanin và glyxin là:

Câu 12. Sản phẩm của phản ứng thủy phân este CH3COOCH=CH2 trong môi trường axit là:

A. CH2 = CH - COOH và CH3OH B. CH3COOH và CH3CHO

C. CH3COOH và C2H5OH D. HCOOH và C3H7OH

Câu 13. Saccarozơ và glucozơ đều có:

A. Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng

B. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam

C. Phản ứng với dung dịch NaCl

D. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit

Câu 14. Số đồng phân este của C4H8O2 là:

Câu 15. Nhúng một lá sắt nhỏ vào lượng dư các dung dịch chứa một trong những chất sau đây: CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3 loãng, H2SO4 loãng Số trường hợp sắt bị hòa tan là:

Câu 16. Chất thuộc loại đisaccarit là:

Câu 17. Chất béo là trieste của axit béo và:

A. Etylen glycol B. Glixin C. Glucozơ D. Glilxerol

Câu 18. Cho m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 6,72 lít khí hóa nâu trong không khí (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) Giá trị của m là:

Câu 19. Cho các kim loại Na, Cu, K, Ag, Ba, Ca, Fe Kim loại phản ứng với nước ở điều kiện thường là:

Trang 28

A. Na, Cu, K, Fe B. Na, K, Cu, Ba C. Na, K, Ba, Ca D. Na, K, Ag, Ba.

Câu 20. Thủy phân hoàn toàn 7,4 gam este đơn chức, mạch hở X với 50,0 ml dung dịch KOH 2M (vừa đủ) thu được 3,2 gam một ancol Y Tên gọi của X là:

A. etyl fomat B. metyl axetat C. etyl axetat D. metyl fomat

Câu 21. Cho phản ứng Cu + 2FeCl3  2FeCl2 + CuCl2 chứng tỏ:

A. ion Fe3+ có tính khử mạnh hơn ion Fe2+ B. ion Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe3+

C. ion Fe3+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Cu2+ D. ion Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+

Câu 22. Tên gọi của este CH2 = CH - COOCH3 là:

A. Metyl acryltat B. Vinyl axetat C. Vinyl fomat D. Metyl axetat

Câu 23. Chất không tham gia phản ứng thủy phân là:

Câu 24. Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Nhỏ dd iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh

B. Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt

C. Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc

Câu 27. Kim loại nào sau đây không phản ứng với H2SO4 loãng?

Câu 28. Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau?

A. Các amin đều có tính bazơ B. Amin là hợp chất hữu cơ có tính chất lưỡng tính

C. Tính bazơ của anilin yếu hơn NH3 D. Amin tác dụng với axit cho ra muối

Câu 29. Hệ số trùng hợp của poli(etilen) là bao nhiêu nếu trung bình một phân tử polime có khối lượng khoảng 120 000 đvC?

Câu 30. Có một số hợp chất sau: (1) etilen, (2) vinyl clorua, (3) axit ađipic, (4) phenol, (5) tơ nitron,

(6) buta - 1,3 - đien Những chấ có thể tham gia phản ứng trùng hợp là:

A. (1), (4), (5), (6) B. (1), (2), (5), (6) C. (1), (2), (3), (4) D. (2), (3), (4), (5)

Câu 31. Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon - 6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại

tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?

A. Tơ visco và tơ axetat B. Tơ visco và tơ nilon - 6,6

C. Tơ tằm và tơ visco D. Tơ nilon - 6,6 và tơ capron

Câu 32. Cho bột Cu dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 Chất rắn thu được là:

Câu 33. Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa hết với 100 ml dung dịch HCl 1M tạo ra 12,55 gam muối

Y Mặt khác nếu cho 0,1mol X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần vừa đúng 50 ml dd NaOH 2M Công thức cấu tạo của X là:

A. H2NCH2COOH B. H2NCH2CH(NH2)COOH C. H2NCH2CH2COOH D. CH3CH(NH2)COOH

Thông tin cho câu 34 đến câu 36

Nhuộm tóc hiện nay đang trở thành một trào lưu trong giới trẻ Nhưng đa số đều không biết hoặc cố tình làm ngơ trước những tác hại của thuốc nhuộm tóc Thuốc nhuộm sau khi được bôi lên tóc, sẽ từ từ thấm vào

da đầu sau đó xâm nhập vào cơ thể Đặc biệt, trong thuốc nhuộm tóc có sử dụng một hóa chất có tên là phenyleneđiamine Chất này giúp màu sắc, màu tóc tươi sáng nhưng nó cũng có thể gây dị ứng da và thậm

Trang 29

p-chí cả ung thư Giám đốc bệnh viện Cảnh sát vũ trang Bắc Kinh, Vụ Huyết học nhắc nhở, nếu tóc được làm nóng đồng thời với lúc nhuộm tóc thì các mối nguy hiểm sức khỏe càng lớn hơn bởi vì p-phenyleneđiamine

sẽ xâm nhập vào các mao mạch qua da dầu dễ hơn, với việc lưu thông máu, nó có thể gây ra các bệnh về máu, bệnh bạch cầu

A p-phenyleneđiamine không gây độc khi nhuộm tóc.

B p-phenyleneđiamine xâm nhập vào da đầu khó hơn khi làm nóng tóc.

C p-phenyleneđiamine giúp tóc chắc khỏe hơn.

D p-phenyleneđiamine có tính chất bazơ.

Thông tin cho câu 37 đến 38

Dầu của các loại cây lá xanh quang năm được dùng để xoa bóp làm dịu các cơn đau Thành phần chính của hoạt tính dầu là metyl salicylat, được điều chế theo sơ đồ sau:

(1)Axit salicylic metyl salicylat

Các chất tham gia phản ứng ở sơ đồ (1) đều có hệ số cân bắng là 1 (một)

Câu 37 Vậy X là chất nào sau đây?

A. Etanol B. Metanal C. Axit axetic D. Metanol

Câu 38 Chuyển từ axit salicylic thành metyl salicylat thì phần trăm khối lượng oxi thay đổi như thế nào?

A Không thay đổi B Giảm 3,20% C Tăng 3,60% D Giảm 3,20% Câu 39 Công thức nào sau đây là CTCT của chất béo ở trạng thái lỏng?

Trang 31

- Rèn kĩ năng viết sơ đồ điều chế, sơ đồ điện phân để điều chế kim loại.

- Kĩ năng giải bài tập liên quan đến điều chế kim loại

- Bài tập về điều chế kim loại

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Nêu nguyên tắc điều chế kim loại và các phương pháp điều chế kim loại và phạm vi ứng dụng

3 Bài mới

Hoạt động 1 Ôn lại lí thuyết phương điều chế kim loại (8’) Mục tiêu HS nắm vững các phương pháp điều chế kim loại

Các phương pháp điều chế kim loại.

a Phương pháp thủy luyện: dùng các kim loại mạnh đẩy các kim loại yếu

c Phương pháp điện phân: dùng dòng điện một chiều khử ion kim loại

thành kim loại

Phương pháp này có thể điều chế hầu hết các kim loại.

Hoạt động 2 Làm một số bài tập lí thuyết về điều chế kim loại (32’) Mục tiêu HS vận dụng các phương pháp điều chế kim loại vào làm bài tập

Gv chiếu các câu hỏi

trắc nghiệm lên, yêu

càu HS trả lời

Bài 1: Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu

theo phương pháp thuỷ luyện ?

Trang 32

A Zn + CuSO4 → Cu + ZnSO4

Bài 2: Bằng phương pháp thủy luyện có thể điều chế được kim loại

nào sau đây:

A kali magie nhôm đồng, magiê, canxi.

A: Oxi hoá ion Cl- B: Khử ion Na+

C; Khử ion Cl- D: Oxi hoá ion Na+

Bài 4: Trình bày phương pháp hoá học điều chế các kim loại từ các

ứng xảy ra?

* Điều chế K từ dung dịch KCl:

- Cô cạn dung dịch, sau đó điện phân nóng chảy, thu được K ở cực

âm ( cactôt) 2KCl dpnc→ 2K + Cl2

CuBr2 dpdd→ Cu + Br2

- Cách 2: Phương pháp thuỷ luyện:

Fe + CuBr2  FeBr2 + Cu

2Fe(OH)3 t→ Fe2O3 + 3 H2O

Câu 5:Muốn điều chế Pb theo phương pháp thủy luyện người ta cho

A.Na B.Cu C.Fe D.Ca

Câu 6:Trong qúa trình điện phân CaCl2 nóng chảy, ở catot xảy ra phản ứng :

Câu 7:Khi cho luồng khí hiđro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3,

Trang 33

rắn còn lại trong ống nghiệm bao gồm

C.Al, Fe, Cu, Mg; D.Al, Fe, Cu, MgO;

Câu 8:Phương pháp thủy luyện là phương pháp dùng kim lọai có tính

khử mạnh để khử ion kim lọai khác trong hợp chất nào:

A.muối ở dạng khan; B.dung dịch muối;

C.Oxit kim lọai; D.hidroxit kim lọai;

Câu 9:Điện phân dung dịch chứa muối nào sau đây sẽ điều chế được

kim lọai tương ứng

Câu 10: Có thể điều chế Ca bằng các phương pháp nào

C Nhiệt phân CaO ở nhiệt độ rất cao;

Câu 11:Để điều chế kim loại người ta thực hiện :

A quá trình oxi hóa kim loại trong hợp chất

B quá trình khử kim loại trong hợp chất

C quá trình khử ion kim loại trong hợp chất

D quá trình oxi hóa ion kim loại trong h/chất

Câu 12: Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na.

A Điện phân dung dịch NaOH

D Điện phân dung dịch NaCl

Trang 34

- Học sinh: + Ôn lại lí thuyết về kim loại kiềm

+ Làm các bài tập đã cho trong SGK, SBT

III TRỌNG TÂM

- Bài tập về kim loại kiềm

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Nêu đặc điểm cấu hình e, vị trí trong bảng tuần hoàn của kim loại kiềm

- Nêu tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm

3 Bài dạy

Hoạt động 1 Ôn tập phần lí thuyết (15’) Mục tiêu HS nắm chắc phần lí thuyết về kim loại kiềm

GV phát vấn HS các kiến thức về vị trí, cấu hình

electron chung, tính chất vật lí, tính chất hóa

học, điều chế, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của

kim loại kiềm

HS ôn lại kiến thức, trả lời các câu hỏi của GV

I LÍ THUYẾT KIM LOẠI KIỀM

Trang 35

Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hóa +1.

Na nóng chảy và chạy trên mặt nước, K bùn cháy, Rb&Cs pư mãnh liệt.

KLK tác dụng dễ dàng với H2O nên người

ta bảo quản nó trong dầu hỏa

4 Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế

a.Ứng dụng : Chế tạo hợp kim có t0nc thấp

Hợp kim Li-Al dùng trong kỉ thuật hàng

không Cs làm tế bào quang điện

b Trạng thái tự nhiên : tồn tại dạng hợp

chất( trong nước biển, silicat, alumiunat)

c Điều chế : Khử ion của KLK thành KL tự

Câu 22 Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của

kim loại kiềm?

A Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử

Trang 36

GV cho HS làm bài tập

trong tài liệu, phần tìm tên

kim loại kiềm và kiềm thổ

HS làm bài tập

Sau đó GV gọi HS lên bảng

trình bày

GV sửa bài và cho điểm

B Số oxy hóa nguyên tố trong hợp chất

C Cấu tạo mạng tinh thể của đơn chất

D Bán kính nguyên tử Câu 23 Dung dịch NaOH không tác dụng với muối nào sau đây ?

A NaHCO3 B Na2CO3 C CuSO4 D NaHSO4

Câu 24 Nguyên tố có năng lượng ion hóa nhỏ nhất là:

A Li B Na C K D Cs Câu 25 Cho Na vào dung dịch CuCl2 hiện tượng quan sát được là :

A Sủi bọt khí B Xuất hiện ↓ xanh lam

C Xuất hiện ↓ xanh lục D Sủi bọt khí và xuất hiện ↓ xanh lam Câu 26 Để điều chế Na có thể dùng phương pháp nào sau đây?

A Khử Na2O bằng CO nung nóng

B Dùng K đẩy Na ra khỏi dd muối NaCl

C Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

D Điện phân muối NaCl nóng chảy

Dạng : Tìm tên kim loại kiềm, kiềm thổ Câu 27 Hoà tan 4,6 (g) một kim loại bằng dung dịch HCl sau phản

ứng, cô cạn d2 thu đươc 11,7 (g) muối khan Tìm kim loại:

A K B Li C Na D Cs HD: Nhìn vào đáp án dự đoán là kim loại hóa trị 1

PT: 2M + 2HCl  2MCl + H2 4,6/M 11,7/(M + 35,5)

 4,6/ M = 11,7/(M + 35,5)  M = 23  Na

Câu 28 Hoà tan 13,92 (g) hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp vào nước thu được 5,376 (l) (ở đktc) Hai kim loại là:

A Li, Na B Na, K C.K,Cs D Cs, Rb HD: M + H2O  1/2H2

 6x/M = 0,15.2  3M = 60x Với x = 1  M = 20 loại

X= 2  M = 40 loại

4 Cũng cố - dặn dò (1’)

Trang 37

a Cũng cố: trong quá trình giảng dạy

b Dặn dò

- Xem lại các bài tập đã giải

- Đọc thêm phần một số hợp chất của kim loại kiềm.

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 38

- Học sinh: + Ôn lại lí thuyết về kim loại kiềm

+ Làm các bài tập đã cho trong SGK, SBT, trong tài liệu

III TRỌNG TÂM

- Bài tập về kim loại kiềm (tiếp)

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY

1 Ổn định lớp (1’)

- Kiểm tra sĩ số, đồng phục…

2 Kiểm tra bài cũ

- Không kiểm tra

3 Bài dạy

Hoạt động 1 Cách làm bàm bài tập CO 2 , SO 2 tác dụng với bazơ (18’) Mục tiêu HS biết cách giải bài tập CO 2 , SO 2 tác dụng với bazơ

GV đưa ra dạng bài tập BÀI

I TÁC DỤNG VỚI NaOH, KOH

- Khi choCO2 (hoặc SO2) tác dụng với NaOH, KOH đều xảy ra 3 khảnăng tạo muối Ta thường lập tỉ lệ

2

NaOH CO

n k n

2

NaOH SO

n k n

=

Nếu :  k ≤ 1: Chỉ tạo muối NaHCO3  1< k < 2: Tạo 2 muối NaHCO3 và Na2CO3  k≥ 2: Chỉ tạo muối Na2CO3

* Chú ý: Với những bài toán không thể tính k, ta có thể dựa vào dữ

kiện đề bài đã cho để tìm ra khả năng tạo muối như thế nào

- Hấp thu CO2 vào NaOH dư chỉ tạo muối Na2CO3

- Hấp thu CO2 dư vào NaOH chỉ tạo muối NaHCO3

- Hấp thu CO2 vào NaOH tạo dd muối Sau đó thêm BaCl2 vào dd

Trang 39

muối thấy có kết tủa, thêm tiếp Ba(OH)2 dư vào thấy xuất hiện thêm kết tủa: Tạo 2 muối Na2CO3 và NaHCO3

- Nếu bài toán không cho bất kì dữ liệu nào thì phải chia trường hợp

để giải

- Trướng hợp tạo ra 2 muối:

CO2 + NaOH  NaHCO3

a mol a aCO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

b mol 2b bgiải hệ a + b = nCO2

a + 2b = nNaOH

n NaHCO3 = a

n Na2CO3 = b (nNaOH - nCO2)

II TÁC DỤNG VỚI Ca(OH) 2 , Ba(OH) 2

Tương tự như trên, trường hợp này cũng có 3 khả năng tạo muối, ta lập tỉ lệ:

=

Nếu :  k ≤ 1: Chỉ tạo muối CaCO3  1< k < 2: Tạo 2 muối Ca(HCO3)2 và CaCO3  k≥ 2: Chỉ tạo muối Ca(HCO3)2

* Chú ý: Với những bài toán không thể tính k, ta có thể dựa vào dữ

kiện đề bài đã cho để tìm ra khả năng tạo muối như thế nào

- Hấp thu CO2 vào nước vôi trong dư chỉ tạo muối CaCO3

- Hấp thu CO2 dư vào nước vôi trong (lúc đầu có kết tủa trắng, sau

đó kết tủa tan): chỉ tạo muối Ca(HCO3)2

- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy tạo kết tủa, sau đó thêm NaOH dư vào thấy có kết tủa nữa: Tạo 2 muối

- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy tạo kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thấy kết tủa nữa: tạo 2 muối

- Nếu bài toán không cho bất kì dữ liệu nào thì phải chia trường hợp

để giải

Hoạt động 2 Làm bài tập CO 2 , SO 2 tác dụng với bazơ (25’) Mục tiêu HS vận dụng giải bài tập CO 2 , SO 2 tác dụng với bazơ

GV cho HS làm một số

bài tập trong tài liệu phần

Câu 1 Cho 22, 4 (lit) CO2 đkc tác dụng với dung dịch chứa 60 (g) NaOH Khối lượng muối thu được là:

Trang 40

CO2 tác dụng với dung

3

C 42 g Na2CO3 và 5,3 g NaHCO3 D 53 g Na2CO3 và 42 g NaHCO3

HD: nNaOH = 60/40 = 1,5 mol nCO2 = 1 mol

 k = nNaOH/ nCO2 = 1,5/1 = 1,5  Tạo ra 2 muối

nCa(OH)2 = 0,06 + 0,02 = 0,08mol  nồng độ mol của Ca(OH)2 là:

- Ôn tập lại cách giải bài toán CO2 + bazơ.

- Chuẩn bị bài “kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ”

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 31/05/2016, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w