1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án tự chọn hoá 12

23 2,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 178 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án tự chọn hoá 12 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...

Trang 1

Ngày soạn: 24/8/2012 TC 2: LUYỆN TẬP VỀ ESTE

I MỤC TIÊU :

Kỹ năng :

- Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon

- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức

- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học

II PHƯƠNG PHÁP :

Đàm thoại gợi mở, sử dụng bài tập hóa học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức

2 Bài mới :

Câu hỏi và bài tập định tính:

Câu 1: Chọn câu trả lời chính xác nhất:

A Este là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa các chất hữu cơ và rượu

B Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit vô cơ với rượu

C Este là sản phẩm của phản ứng cộng giữa axit hữu cơ với rượu

D Este là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa axit vô cơ hoặc hữu cơ với

rượu

Câu 2: Công thức tổng quát của este no đơn chức là:

A CnH2nO2(n≥2) D CnH2nO(n≥1)

B CnH2n-2O2(n≥1) C CnH2n+2O2(n≥1)

Câu 3: Một hợp chất A có công thức C3H4O2 A tác dụng được với dung

dịch Br2, NaOH, AgNO3/NH3, nhưng không tác dụng được với Na Công

thức cấu tạo của A phải là:

A HCOOCH=CH2 B CH3COOCH3

C CH2=CHCOOH D HCOOCH2CH3

Câu 4: Etilenglicol tác dụng với hỗn hợp 2 axit CH3COOH và HCOOH thì

sẽ thu được bao nhiêu este chỉ chứa chưc este:

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 5: Este metyl metacrylat được điều chế từ:

A Axit acrylic và rượu metylic

B Axit acrylic và rượu etylic

C Axit metacrylic và rượu etylic

D Axit metacrylic và rượu metylic

Câu 6: Este metyl metacrylat được dùng để sản xuất:

A Thuốc trừ sâu C Cao su

B Thủy tinh hữu cơ D Tơ tổng hợp

Câu 7: Để tinh chế CH3COOH có lẫn C2H5OH người ta làm như sau:

A Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH dư, cô cạn lấy sản phẩm cho tác dụng

Câu 1: C

Câu 2: A

Câu 3: a

Câu 4: C

Câu 5: D

Câu 6: B

Câu 7: D

1

Trang 2

với H2SO4 ta thu được axit axetic.

B Cho hỗn hợp tác dụng với Na dư, cô cạn lấy sản phẩm cho tác dụng với

H2SO4 ta thu được axit axetic

C Cho hỗn hợp tác dụng với K2CO3 dư, cô cạn lấy sản phẩm cho tác dụng

với H2SO4 ta thu được axit axetic

D Cả A,C

Câu 8: Trong phản ứng este hóa giữu rượu và axit hữu cơ thì cân bằng sẽ

chuyển dịch theo chiều tạo ra este khi ta:

A Chưng cất ngay để tách este

B Cho rượu dư hay axit dư

C Dùng chất hút nước để tách nước

D Cả ba biện pháp A ,B,C

Câu 9: Dùng hóa chất gì để phân biệt các mẫu thử mất nhãn chứa: Metyl

fomiat và etyl axetat

A AgNO3/NH3 C Na2CO3

B Cu(OH)2/NaOH D A và B

Câu 10: Dùng hóa chất gì để phân biệt vinyl fomiat và metyl fomiat?

A AgNO3/NH3 B Cu(OH)2/NaOH

Câu 12: Cho este có công thức phân tử là C4H6O2 có gốc rượu là metyl thì

tên gọi của axit tương ứng của nó là:

A Axit acrylic D Axit oxalic

B Axit axetic C Axit propionic

Câu 13: Hợp chất nào sau đây không phải là este?

B Cu(OH)2/NaOH D Cả 3 câu trên

Câu 16: Một hợp chất B có công thức C4H8O2 B tác dụng được với

NaOH, AgNO3/NH3, nhưng không tác dụng được với Na Công thức cấu

tạo của B phải là:

A HCOOCH(CH3)2 C C2H5COOCH3

Câu 8: D

Câu 9: D

Câu 10: C

Câu 11: B

Câu 12: A

Câu 13: D

Câu 14: D

Câu 15: D

Câu 16: A

Trang 3

Hoạt động 2.

GV giao bài tập –HS làm

1/Viết các CTCT các este đồng phân của C4H8O2 và gọi tên.Những este nào có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

2/ bài tập từ tên gọi viết CTCT

Metyl fomat,vinyl axetat

Etyl propionat ,metyl acrylat

Bài 1.

HCOOCH(CH3)2 isopropyl fomat

HCOOCH2CH2CH3 propyl fomat

CH3COOC2H5 etyl axetat

C2H5COOCH3 metyl propionate

Trang 4

Ngày soạn 3/9/2012 TC 3: BÀI TẬP VỀ ESTE-CHẤT BÉO

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức :

-ôn tập và củng cố các kiến thức về este –chất béo

2.Kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng viết PTHH ,bài tập về chất béo

B.Phương pháp: Đàm thoại –bài tập

Gv giao bài tập hỗn hợp 2 este

Bài 1.Để xà phòng hoá hoàn toàn

19,4g hỗn hợp 2 este đơn chức

A,B cần 200ml dung dịch NaOH

1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn ,cô cạn dung dịch thu được

hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế

tiếp nhau và 1 muối khan duy nhất

.Xác định CTCT,gọi tên ,% mỗi

este

Bài 2 Thuỷ phân hoàn toàn hỗn

hợp gồm 2 este đơn chức X,Y là

đồng đẳng cấu tạo của nhau cần

100ml dung dịch NaOH 1M ,thu

được 7,85ghỗn hợp 2 muối của 2

axit là đồng đẳng kế tiếpvà 4,95g

2 ancol bậc 1.Xác định CTCT ,%

mỗi este trong hỗn hợp

Hoạt động 2 Gv giao bài tập về

với dung dịch NaOH

Nội dung cơ bản

I.Bài tập hỗn hợp este

Bài 1

Hai este có cùng gốc axit vì cùng tạo ra 1 muối sau khi xà phòng hoá Đặt CT chung của 2 este là RCOOR

RCOOR + NaOH  RCOONa + ROH

Ta có MRCOOR =19,4/0,3=64,67g/molHay MR+MR=20,67.Vậy 2 ancol là

CH3OH,C2H5OHCTCT của 2 este là HCOOCH3và HCOOC2H5

%HCOOCH3=61,85%

%HCOOC2H5=38,15%

Bài 2 Theo định luật

BTKL :meste=8,8g,neste=0,1mol,CTPT là C4H8O2

RCOOR’ + NaOH RCOONa +R’OH

MRCOONa =78,5g/mol ,vậy 2 axit là HCOOH,CH3COOH ,mà 2 ancol là bậc 1 nên CTCT của 2 este là HCOOCH2CH2CH3và

Trang 5

Tính khối lượng glixerol thu

,khi xà phòng hoá hoàn toàn 5,04g

chất béo A thu được 0,53g

(RCOO)3C3H5+3KOHC3H5(OH)3+3RCOOH 3.56(g) 92(g)

m (g) 0,265(g)m=0,484g=484mg

chỉ số axit : 504-484/2,52=8

Hoạt động 3: Củng cố kiến thức

Rút kinh nghiệm:

5

Trang 6

Ngày soạn : 8/9/2012 TC 4: GLUCOZO

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-củng cố và khắc sâu kiến thức về glucozo,tính chất hoá học của glucozo

2.kĩ năng:

-làm bài tập về glucozo,saccarozo nhận biết

B.Phương pháp : đàm thoại –bài tập

C.Chuẩn bị : học sinh ôn tập các kiến thức về glucozo

D.Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1

Học sinh ôn lại khái niệm

cacbohiđrat,tính chất của glucozo

Hoạt động 2

Gv yêu cầu hs làm bài tập về glucozo

Bài 1 Đun nóng dung dịch chứa 18g

glucozo với dung dịch AgNO3/NH3 vừa

đủ ,biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn

toàn Tính khối lượng Ag và AgNO3

-Hs lên bảng làm

_Gv chữa bổ xung

Bài 2 Lên men m(g) glucozo thành

ancol etylic với H=80%.Hấp thụ hoàn

toàn khí sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2

dư thu được 20g kết tủa Tính m

Bài 3 Khử glucozo bằng H2 để tạo

sobitol Để tạo ra 1,82g sobitol với

H=80%.Tính khối lượng glucozo cần

dùng

Nội dung

I Glucozo : C6H12O6(M=180g/mol)CTCT: CH2OH-(CHOH)4-CHOFructozo CH2OH-(CHOH)3-CO-CH2OH

* T/c: tính chất của ancol đa chức và t/c của anđehit

Trong môi trường bazo : G  F

Hoạt động 3 Củng cố HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau

Trang 7

Câu1 Trường hợp nào sau đây có hàm lượng glucozo lớn nhất?

A.máu người B Mật ong

C.dung dịch huyết thanh D quả nho chín

Câu2 Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết các dung dịch :

glixerol,fomanđehit,glucozo,ancol etylic

A.AgNO3/NH3 B.Na C.nước brom D.Cu(OH)2/NaOH

Rút kinh nghiệm:

7

Trang 8

-kĩ năng làm bài tập về tinh bột và xenlulozo

B.Phương pháp: đàm thoại –bài tập

Bài 1 Thuỷ phân hoàn toàn 1 kg

saccarozo thu được m(g)

glucozo.Tính m

Bài 2 Nước mía chứa khoảng

13% saccarozo.Biết H của quá

trình tinh chế là 75%.Tính khối

lượng saccarozo thu được khi tinh

chế 1 tấn nước mía trên.GV yêu

cầu HS ôn tập các kiến thức về

tinh bột và xenloluzo

HS trao đổi nhóm để thấy rõ sự

giống và khác nhau về cấu tạo và

tính chất của tinh bột và xenloluzo

Hoạt động 2

GV giao bài tập về tinh bột

Bài 1 Thuỷ phân 1kg sắn chứa

20% tinh bột trong môi trường

axit với hiệu suất 85%.Tính khối

lượng glucozo thu được

_HS nhận bài tập và làm

-GV chữa bổ xung

Nội dung

IV.Bài tập về saccarozo Bài 1

I.So sánh sự giống và khác nhau về cấu trúc phân

tử ,tính chất của tinh bột và xenloluzo

II Bài tập về tinh bột

Bài 1

Khối lượng tinh bột trong 1kg sắn là:

1000.20/100=200g(C6H10O5)n +n H2O nC6H12O6

162n 180n200g

Khối lượng glucozo thu được là 180.200.85/162.100=188.89g

Trang 9

Bài 2 Cho m(g) tinhbột để sản

xuất ancol etylic,toàn bộ lượng

khí sinh ra đuợc dẫn vào dung

dịch Ca(OH)2 dư thu được 500g

kết tủa Biết hiệu suất của mỗi

thu được ? tấn xenlulozo

trinirat,biết sự hao hụt trong quá

trình sản suất là 20%

Bài 2 Khối lượng phân tử trung

bình của xenlulozo trong sội bông

là 4860000.Tính ssố gốc glucozo

có trong sợi bông trên

Bài 2 Sơ đồ biến đổi các chất

Trang 10

Ngày soạn 16/9/2012 TC 6: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I-II

A.Mục tiêu

1.kiến thức :

- củng cố và khắc sâu kiến thức về este-lipit-cacbohiđrat

-tính chất hoá học đặc trưng của các hợp chất trên

2.kĩ năng : rèn luỵện kĩ năng làm bài tập tự luận và trắc nghiệm

B.Phương pháp: đàm thoại –bài tập

Bài 1.Khi xà phòng hóa hoàn toàn 6g một este

đơn chức cần 100ml dung dịch KOH 1M ,cô

cạn sản phẩm thu đươc 8,4g muối khan.Xác

định CTCT và gọi tên

-Hs làm bài tập 2 –gv chữa bổ xung

Bài 2.

Thuỷ phân hoàn toàn 2,2g một este đơn chức

bằng 100ml NaOH 1M.Sau đó phải thêm vào

75ml dung dịch HCl1M để trung hoà NaOH

dư,sau đó cạn cẩn thận thu được 6,43 75ghỗn

hợp 2 muối khan ,x ác định công thức cấu

tạo,gọi tên este trên

Số mol NaOH dư =số mol HCl=0,075mol,khối lượng RCOONa=6,4375-0,075.58,5=2,05g

MRCOONa=2,05/0,025=82,vậy R là CH3

Ta có : MRCOOR’=2,2/0,025=88,R’ là

C2H5 CTCT là CH3COOC2H5 etyl axetat

Trang 11

Bài 3

Cho glucozo lên men thành ancol etylic,toàn

bộ lượngkhí sinh ra được hấp thụ hết vào dung

dịch Ca(OH)2

lấy dư thu được 40g kết tủa.Tính khối lượng

glucozo cần dùng ,biết hiệu suất phản ứng đạt

Hoạt động 3: HS làm bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Để nhận biét glucozo và glierol dùng thuốc thử nào sau đây:

A.Cu(OH)2 B.AgNO3(NH3,t0) C.Na D.H2SO4

Câu 2: C3H6O2có bao nhiêu CTCT cùng tác dụng với dung dịch NaOH?

A.2 B.3 C.4 D.5

Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn 1este thu được số mol CO2bằng số mol H2O thì đo là :

A.este đơn chức B.este no đơn chức C.este không no D.trieste

Câu 4: Khi thuỷ phân vinyl axetat trong môi trường axit sẽ thu được:

A.axit axetic và ancol ety lic B.axit axetic và ancol vinylic

C axaxetic và andehit axetic D.axit foocmic và ancol etylic

Câu 5;Phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng:

A.đun nóng dung dịch axit với dung dịch kiềm

B.đun nóng chát béo với dung dịch kiềm

C.đun nóng glixerol với axit

Câu 8 phản ứng thuỷ phân tinh bột xảy ra trong môi trường:

A.axit B.bazo C.trung tính D.kiềm nhẹ

Rút kinh nghiệm:

11

Trang 12

Ngày soạn 20/9/2012 TC 7: LUYỆN TẬP TẬP VỀ AMIN

GV giao bài tập về amin ,HS làm

Bài 1.Trung hoà 50ml dung dịch

metyl amin cần 30ml dung dịch

HCl 0,1M.Giả sử thể tích không

thay đổi,tính nồng độ mol/l của

metyl amin

-GV chữa bổ sung

Bài 2.Cho nước brom dư vào

aniline thu được 16,5g kết

tủa.Tính khối lượng aniline trong

dung dịch

-HS nhận bài tập và làm ,GV

chữa

Bài 3

.Cho 1,395g anilin tác dụng hoàn

toàn với 0,2l dung dịch HCl

1M Tính khối lượng muối thu

CM=0,003/0,05=0,06M

Bài 2

C6H5NH2+Br2 C6H2Br3NH2

Số mol 2,4,6-tribromanilin=16,5/330=0,05molKhối lượng aniline thu được là: 93.0,05=4,65g

Bài 3

Số mol anilin=1,395/93=0,015mol

Số mol HCl=0,2mol

C6H5NH2+HCl C6H5NH3Cl0,015 0,015Khối lượng muối thu được là:0,015.129,5=1,9425g

Hoạt động 3

HS làm bài tập trắc nghiệm

Câu 1.Chất nào sau đây có lực bazo lớn nhất ?

Trang 13

Câu 3.Phản ứng của aniline với dung dịch brom chứng tỏ

A.nhóm chức và gốc hiđrocacbon có ảnh hưởng qua lai lẫn nhau

B.Nhóm chức và gốc hiđrocácbon không có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau

C.nhóm chức ảnh hưởng đến t/c của gốc hiđrocacbon

D.gốc hiđrocacbon ảnh hưởng đến nhóm chức

Câu4.Hoá chất có thể dùng để nhận biết phenol và aniline là:

A.dung dịch brom B H2O C.Na D.dung dịch HCl

Câu5 Amin đơn chức có 19,178% nito về khối lượng CTPT của amin là:

A.C4H5N B.C4H7N C.C4H11N D.C4H9N

Rút kinh nghiệm:

13

Trang 14

III.Chuẩn bị: HS ôn tập lại các kiến thức về amino axit

IV.Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về

amin,tính chất của amin

Bài 2.Cho 0,1molamino axit A phản

ứng vừa đủ với 100ml dung dịch

HCl 2M Mặt khác 18g A cũng phản

ứng vừa đủ với 200ml dung dịch

HCl trên.Xác định khối lượng phân

tử của A

Bài 3.X là 1 amino axit,khi cho

0,01mol X tác dụng với HCl thì

dùng hết 80ml dung dịch HCl

0,125M và thu được 1,835g muối

khan,Khi cho 0,01mol X tác dụng

với dung dịch NaOH thì cần dùng

25g dung dịch NaOH 3,2% Xác

định CTPT và CTCT của X

I Kiến thức cơ bản II.Bài tập về amin

Bài 1

Gọi CTĐG của A là CxHyOzNt

Ta có x:y:z:t=40,4/12:7,9/1:36/16:15,7/14=3:7:2:1Công thức phân tử của A là ( C3H7O2N)n

=89.Vậy n=1Công thức phân tử là C3H7O2N

Bài 2

Ta có 0,1 mol A phản ứng vừa đủ với 0,2mol HCl.Mặt khác 18g A cũng phản ứng vừa đủ 0,4mol HCl trên.Vậy A có khối lượng phân tử là; 18/0,2= 90g/mol

Bài 3

Số mol HCl=số mol X=0,01mol.X có 1 nhóm

NH2

RNH2 + HCl RNH3Cl0,01 0,01

Trang 15

Câu1.Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính,ta có thể dùng phản ứng của chất

A.Amino axit là hợp chất đa chức có 2 nhóm chức

B.Amino axit là hợp chất tạp chức có 1nhom COOH và 1 nhóm NH2

C.Amino axit là hợp chất tạp chức có 2nhóm COOH và 1 nhóm NH2

D.Amino axit là hợp chất tạp chức chứa đồng thời 2 nhóm chức NH2và COOH

Câu 4.Cho m (g) anilin tác dung với dung dịch HCl dư Cô cạn dung dịch sau phản ứng

thu được 15,54g muối khan Hiệu suất phản ứng 80% thì giá trị của m là

Trang 16

Ngày soạn 26/9/2012 TC 9: BÀI TẬP VỀ PEPTIT-PROTEIN

I.Mục tiêu

1.Kiến thức:

Củng cố và khắc sâu kiến thức về peptit-protein,tính chất của chúng

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập về peptit-protein

II.Phương pháp: đàm thoại-bài tập

III.Chuẩn bị : HS ôn tập các kiến thức về peptit-protein

IV.Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về cấu

tạo ,tính chất của peptit-protein

Hoạt động 2

GV giao bài tập về peptit-HS làm

Bài 1.Thực hiện phản ứng trùng ngưng

2 amino axit glyxin và alanin thu được

tối đa ? đi peptit.Viết CTCT và gọi tên

Bài 3.Thuỷ phân 1kg protein X thu

được 286,5g glyxin.Nếu phân tử khối

của X là 50 000 thì số mắt xích glyxin

trong phân tử X là?

I.Kiến thức

II.Bài tập về peptit Bài 1

H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH

H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH Ala-Ala

H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOHAla-Gly

Bài 2

H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3CH(C6H5CH2)-COOH Gly-Ala-PheGly-Phe-Ala,Ala-Gly-Phe,Ala-Phe-GlyPhe-Ala-Gly,Phe-Gly-Ala

)-CO-NH-Ala-Ala-Ala

Bài 3

n X1000:50 000=0,02mol

n Gly=286,5:75=3,82mol;số mắt xích là 3,82:0,02=191

Hoạt động 3 HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1.Chọn câu sai trong các câu sau

A.phân tử các protit gồm các mạch dài polipeptit tạo nên

B.protit rất ít tan trong nước và dễ tan khi đun nóng

C.khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím

D.khi nhỏ axit HNO3 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng

Câu 3.Thuỷ phân hpàn toàn protit sẽ thu được sản phẩm

A amin B.aminoaxit C.axit D.polipeptit

Câu 4 Để phân biệt glixerol,glucozo,lòng trắng trứng ta chỉ dùng

Trang 17

A.Cu(OH)2 BAgNO3 C.dung dịch brom D.tất cả đều sai

Câu 5.mùi tanh của cá là hỗn hợp các amin và 1 số tạp chất khác,để khử mùi tanh của cá

trước khi nấu nên:

A.ngâm cá thật lâu trong nước để các amin tan đi

B.rửa cá bằng dung dịch thuốc tím có tính sát trùng

C.rửa cá bằng dung dịch Na2CO3

D.rửa cá bằng giấm ăn

Câu 6.Số đồng phân cấu tạo của peptit có 4 mắt xích được tạo thành từ 4 amino axit khác

nhau là

A.4 B 16 C.24 D.12

Câu 7 Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau

A.enzim là những chất hầu hết có bản chất protein,có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học,đặc biệt là trong cơ thể sinh vật

B.enzim là những protein có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học,đặc biệt là trong

Ngày đăng: 23/05/2014, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w