- Ôn tập lại kiến thức về đặc điểm cấu tạo của este, chất béo và ứng dụng của chất béo- Ôn tập lại kiến thức về tính chất của este, chất béo.. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức lí thuyết để
Trang 1- Ôn tập lại kiến thức về đặc điểm cấu tạo của este, chất béo và ứng dụng của chất béo
- Ôn tập lại kiến thức về tính chất của este, chất béo
- Làm bài tập về thủy phân este trong môi trường axit, bazơ
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức lí thuyết để giải các bài tập về tính toán
- Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến đời sống
II CHUẨN BỊ
- Hệ thống các bài tập nhằm củng cố kiến thức
- Ôn tập các kiến thức có liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Bài mới
Hoạt động 1 (10,): Ôn tập kiến
thức trọng tâm.
Gv: Nêu câu hỏi: thế nào là este?
Chất béo? Công thức phân tử và
đặc điểm cấu tạo của chúng?
Hs: Thảo luận và trình bày ý kiến
Gv: Nhận xét ý kiến của Hs, và sửa
chữa bổ sung (nếu cần)
Gv: Nêu tính chất hóa học đặc
trưng của este, chất béo Viết
phương trình hóa học minh họa?
Hs: - Tính chất hóa học đặc trung
của este: phản ứng thủy phân
Tính chất hóa học đặc trưng của
chất béo: phản ứng thủy phân,
phản ứng hiđro hóa chất béo
3RCOONa + C3H5(OH)3
* Phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng:
Trang 2GV lưu ý cho HS một số vấn đề
Hoạt động 2 (32’): Làm một số
bài tap trọng tâm.
Gv: Giao bài tập 1 cho Hs, yêu cầu
Hs giải
Hs: Thảo luận, giải và trình bày bài
giải
Gv: Cùng Hs khác nhận xét, bài
giải và sửa chữa, bổ sung
Gv: Giao bài tập 2 cho Hs, gọi Hs
lên bảng giải bài tập
Hs: Chuẩn bị, giải bài tập
Gv: Cùng với Hs khác nhận xét và
sửa chữa, kết luận
Gv: Giao bài tập 3 cho Hs, yêu cầu
MỘT SỐ LƯU Ý KHI LÀM BÀI TẬP VỀ ESTE:
+) Khi đốt cháy este thu được n CO2 n H O2 este no, đơn chức,
mạch hở số C
2
3214
CO
n m n
+ * Nếu n CO2 n H O2 neste = |n CO2 n H O2 |
+) Thông thường phản ứng este hóa hay phản ứng thủy phân este thường không hoàn toàn, do đó cần chú ý tới hiệu suất phản ứng
lithuyet
m H
m
II BÀI TẬP Bài tập 1 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các este mạch hở
có công thức phân tử C4H8O2 và C4H6O2 Trong số đó este nào được điều chế trực tiếp từ phản ứng giữa axit và ancol tương ứng
(Viết công thức cấu tạo của các este)
Bài tập 2 Xà phòng hoá 7,4g este CH3COOCH3 bằng dd NaOH Khối lượng NaOH đã dùng là:
A 4,0g B 8,0g C 16,0g D 32,0g
Hướng dẫn:
neste= 7,4/74=0,1 mol = nNaOH mNaOH = 0,1.40 = 4g Đ/A: A
Bài tập 3 Làm bay hơi 3,7 gam este đơn chức no, mạch thẳng
nó chiếm thể tích bằng thể tích của 1,6 gam O2 trong cùng điềukiện Este trên có số đồng phân là:
Trang 3Gv: Giao bài tập 4 cho Hs, yêu cầu
(đối với ancol khi đun nóng sẽ bị
bay hơi) Sau đó tính khối lượng
của muối Từ đó gọi CTCT của
muối RCOONa để giải bài toán
HS tiến hành thảo luận làm bài
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
sau đó sửa chữa
gam CO2 và 4,5 gam H2O Nếu X đơn chức thì X có công thứcphân tử là:
1414
0, 25
te CO
n m n
Bài tập 5 Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức,
mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là:
A Etyl fomat B Etyl axetat
C Etyl propionat D Propyl axetat Hướng dẫn :
nNaOH= 0,1.1,3= 0,13 mol
neste = 0,13 mol MEste = 11,44/0,13 = 88 C4H8O2Gọi CTCT: RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
0, 13 mol 0,13 mol MR’OH = 5,98/0,13 = 46 = R’ + 17 R’ = 29 C2H5Vậy CTCT: CH3COOC2H5: etyl axetat đ/a: B
Bài tập 6 Thủy phân hoàn toàn 3,7g este X có CTPT C3H6O2trong 100g dd NaOH 4%, cô cạn dd sau phản ứng thu được 5,4gchất rắn Công thức cấu tạo của X là:
A HCOOC2H5 B HCOOC3H7
C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5
Hướng dẫn:
neste = 3,7/74 = 0,05 mol nNaOH = (100.4)/(40.100) = 0,1mol
NaOH dư, nNaOH dư = 0,1 – 0,05 = 0,05 mol
4.Củng cố (2’): Gv nhắc lại các kiến thức: đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của este và chất béo.
5 Dặn dò (1’): Yêu cầu Hs về xem lại bài và giải lại các bài tập.
Rút kinh nghiệm
Trang 4
Trang 5
- Vận dụng kiến thức để làm bài tập liên quan đến este, chất béo.
- Làm được các bài tập có hiệu suất phản ứng khác 100%
2 Kĩ năng
Vận dụng các kiến thức để giải thích các hiện tượng liên quan đến đời sống
II CHUẨN BỊ
- Hệ thống các bài tập nhằm củng cố kiến thức
- Ôn tập các kiến thức có liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Gv: Giao bài tập 1 cho Hs, hướng
dẫn Hs phân tích đầu bài để giải
Hs: Phân tích, giải bài tập
Gv: Nhận xét, sửa chữa
Gv: Giao bài tập 2 cho Hs, hướng
dẫn Hs phân tích đầu bài để giải
Hs: Phân tích, giải và trình bày bài
giải
Gv: Cùng Hs nhận xét, sửa chữa
Gv: Giao bài tập 3 cho Hs, hướng
dẫn Hs phân tích để tìm ra cách
phân biệt các este đã cho
Hs: Phân tích giải và trình bày
bài giải
Gv: Nhận xét, sửa chữa
II BÀI TẬP Bài tập 1: Chất thơm P thuộc loại este có công thức phân tử
C8H8O2 Chất P không được điều chế từ phản ứng của axit và
ancol tương ứng, đồng thời không có khả năng phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo thu gọn của P là
A C6H5COO-CH3 B CH3COO-C6H5
C HCOO-CH2C6H5 D HCOOC6H4-CH3
HD giải Chọn đáp án B
Bài tập 2: Một este có công thức phân tử là C3H6O2, có phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3 trong amoniac, công thức cấu tạo của este đó là
A HCOOC2H5 B HCOOC3H7
C CH3COOCH3 D C2H5COOCH3
HD giải Chọn đáp án A
Bài tập 3: Có 3 este: etyl fomat, etyl axetat, vinyl axetat Dãy
hóa chất nào sau đây có thể nhận biết 3 este trên?
A Quì tím, AgNO3/NH3 B NaOH, dung dịch Br2
C H2SO4, AgNO3/NH3 D H2SO4, dung dịch Br2
HD giải Chọn đáp án C
Trang 6Gv: Giao bài tập 4 cho Hs, hướng
dẫn Hs phương pháp xác định
công thức phân tử của este Hs
giải bài tập
Hs: Phân tích, giải bài tập và trình
bày bài giải
Gv: Nhận xét, sửa chữa
Gv: Giao bài tập 5 cho Hs hướng
dẫn Hs phân tích đầu bài để giải
Hs: Phân tích, giải bài tập và trình
bày bài giải
Gv: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung
phương pháp điều chế axit và
ancol từ hiđrocacbon tương ứng
Gv: Giao bài tập 6 cho Hs hướng
dẫn Hs phân tích đầu bài để giải
Hs: Phân tích, giải bài tập và trình
bày bài giải
Gv: Nhận xét, sửa chữa, bổ sung
phương pháp điều chế axit và
ancol từ hiđrocacbon tương ứng
Bài tập 4: Hỗn hợp ancol đơn chức và axit đơn chức bị este hóa
hoàn toàn thu được 1g este Đốt cháy hoàn toàn 0.11g este này thì thu được 0,22g CO2, và 0,09 gam H2O Vậy công thức phân
tử của ancol và axit là
A CH4O và C2H4O2 B C2H6O và C2H4O2
C C2H6O và CH2O2 D C2H6O và C3H6O2
Bài tập 5 Cho 45g axit axetic tác dụng với 60g ancol etylic có
mặt H2SO4 đặc Hiệu suất phản ứng là 80% Khối lượng etyl axetat tạo thành là:
601,346
CH3COOH hết n CH C3 OOC H2 5 n CH C3 OOH 0,75mol
3 OO 2 5
0,75.88.80
52,8100
CH C C H
Bài tập 6 Sản phẩm của phản ứng thủy phân metyl axetat có
3,2g ancol metylic Biết rằng hiệu suất của phản ứng là 80% Khối lượng của metyl axetat đem thủy phân là
4 Củng cố (2’): Gv nhắc lại cách xác định công thức cấu tạo dựa vào tính chất hóa học của các chất,
thiết lập công thức phân tử dựa vào khối lượng của các sản phẩm như: CO2, H2O…
Trang 75 Dặn dò (1’): Yêu cầu HS về xem lại các bài tập và học bài.
RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
………
………
………
Trang 8Tuần 2
Tiết 3
CHỦ ĐỀ 2 CACBOHIĐRATI.MỤC TIÊU
- Củng cố hệ thống hĩa kiến thức về cacbohiđrat
II CHUẨN BỊ
GV: bài tập và câu hỏi gợi ý
HS: ơn tập nội dung kiến thức liên quan
III TIẾN TRÌNH.
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ơn tập lí thuyết
(18’)
GV: tổ chức cho HS thảo luận
củng cố lại kiến thức cơ bản
HS: thảo luận
A LÍ THUYẾT CẦN NHỚ:
1 Cấu tạo
a) Glucozơ và frutozơ (C 6 H 12 O 6 )
- Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo thu gọn dạng mạch hở là:
CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CH = O Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO
-Phân tửFructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở là một polihiđroxixeton, có công thức cấu tạo thu gọn là :
CH2OH –CHOH –CHOH –CHOH –C -CH2OH
Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]3COCH2OH
Trang 9-GV yêu cầu HS hoàn thành bảng
dd màu xanh lam
dd màu xanh lam
Xenluloz ơ trinitrat
P/ư thuỷ phân
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có:
A nhóm chức axit B nhóm chức xeton C nhóm chức ancol D.nhóm chức anđehit Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là:
A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D fructozơ Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là
A glucozơ và mantozơ B fructozơ và glucozơ
C fructozơ và mantozơ D saccarozơ và glucozơ.
Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A C2H5OH B CH3COOH C HCOOH D CH3CHO
Câu 5: Saccarozơ và glucozơ đều có
A phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Trang 10B phản ứng với dung dịch NaCl.
C phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.
Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ X Y CH3COOH Hai chất X, Y lầnlượt là
A CH3CHO và CH3CH2OH B CH3CH2OH và CH3CHO
C CH3CH(OH)COOH và CH3CHO D CH3CH2OH và CH2=CH2
Câu 7: Chất tham gia phản ứng tráng gương là
A xenlulozơ B tinh bột C fructozơ D saccarozơ Câu 8: Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành
Ag là
A C6H12O6 (glucozơ) B CH3COOH C HCHO D HCOOH Câu 9: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là:
A glucozơ, glixerol, ancol etylic B glucozơ, andehit fomic, natri axetat.
C glucozơ, glixerol, axit axetic D glucozơ, glixerol, natri axetat.
Câu 10: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta
cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng B AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
C Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường D kim loại Na.
Câu 11 Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
A saccarozơ B glucozơ C fructozơ D mantozơ Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic X và Y lần lượt
là
A ancol etylic, anđehit axetic B glucozơ, ancol etylic.
C glucozơ, etyl axetat D glucozơ, anđehit axetic.
Câu 13: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy
phân
Câu 14 Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ Số chất
trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 15 Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic Số
chất tác dụng được với Cu(OH)2 là
Câu 16 Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
A Cu(OH)2 B dung dịch brom C [Ag(NH3)2] NO3 D Na Câu 17 Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ Số
chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
A 3 B 5 C 1 D 4 Câu 18: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol
etylic, axetilen, fructozơ Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 19 : Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
A ancol etylic B glucozơ và fructozơ C glucozơ D fructozơ.
Trang 11Câu 20: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
A [C6H7O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3]n C [C6H7O3(OH)3]n D.
[C6H5O2(OH)3]n
4 Cũng cố - dặn dò (1’)
- GV nhắc lại tính chất của các chất cacbohđrat
- Làm các bài tập lí thuyết còn lại trong tài liệu.
- Chuẩn bị phần bài tập
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12
GV: bài tập và câu hỏi gợi ý
HS: ôn tập nội dung kiến thức liên quan
+ Tính n của chất mà đề cho Tính số mol của chất đề hỏi khối
lượng của chất đề hỏi
(Tương tự câu 1) Đ/A: D
Câu 3 Đun nóng dd chứa m g glucozơ với ddAgNO3/NH3 thì thu được 32,4 g
Ag giá trị m là:
C6H12O6 2Ag (glucozơ )
Trang 13GV đưa ra nội dung
DẠNG 2 : PHẢN ỨNG LÊN MEN CỦA GLUCOZƠ (C 6 H 12 O 6 ) :
Lưu ý: Bài toán thường gắn với dạng toán dẫn CO 2 vào nước vôi trong Ca(OH) 2
thu được khối lượng kết tủa CaCO 3 Từ đó tính được số mol CO 2 dựa vào số mol CaCO 3 ( n CO2 n CaCO3)
Phương pháp: + Phân tích xem đề cho gì và hỏi gì + Tính n của chất mà đề cho n của chất đề hỏi m của chất mà
đề bài yêu cầu
dư thu được 55,2g kết tủa trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suấtlên men là 92%
0,552
0, 2762
Câu 3 Cho 360gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong
dư thu được m g kết tuả trắng Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% Giá trị
H%
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Trang 14của m là:
4 Củng cố- dặn dò (1’)
Về nhà giải các bt vào vở và làm thêm bt sách bài tập
V RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
………
Trang 15- Ôn lại kiến thức.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số….
2 Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra.
3 Bài dạy
Hoạt động 1 Sửa bài tập trong đề (43’) Mục tiêu: HS biết sửa sai và cách làm bài nhanh hơn
GV trả bài kiểm tra
HS đọc lại bài làm
GV sửa bài cho HS
- lí thuyết và các câu bài tập
Câu 30/ mã đề 250
Xà phòng hóa 3,7 gam este HCOOC2H5 bằng một
lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dd sau phản
ứng thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
A. 5,2 g B. 3,2 g C. 3.4 g D. 4,8 g
Câu 31/ mã đề 250
Thủy phân hoàn toàn 1 kg tinh bột sẽ thu được bao
nhiêu kg glucozơ? (biết hiệu suất phản ứng thủy phân
là 100%)
A. 1kg B. 1,62kg C. 1,18kg D. 1,11kg
Một số câu bài tập Câu 30/ mã đề 250 HD:
neste = 3,7/74 = 0,05 mol
HCOOC2H5 HCOONa0,05 mol 0,05 mol
mmuối = 0,05 68 = 3,4g đ/a: C
Câu 31/ mã đề 250
(C6H10O5)n nC6H12O6 162n 180n1kg 1.180/162=1, 11kg
Trang 16Câu 32/ mã đề 250
Cho 35,2 gam hỗn hợp 2 etse no đơn chức là đồng
phân của nhau có tỷ khối hơi đối với H2 bằng 44 tác
dụng với 2 lít dd NaOH 0,4M, rồi cô cạn dd vừa thu
được, ta được 44,6 gam chất rắn B Công thức cấu tạo
thu gọn của 2 este là :
Thủy phân 1 kg khoai mì chứa 20% tinh bột trong
môi trường axit với hiệu suất phản ứng 85% Lượng
glucozơ thu được là:
A. 200,8gam B. 192,5gam
C. 178,93 gam D. 188,88gam
Câu 35/ mã đề 250
Đun 3 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác
H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5 Hiệu
suất của phản ứng tính theo axit là:
A. 36,67 % B. 50 % C. 20,75 % D. 25 %
Câu 36/ mã đề 250
Đốt cháy hoàn toàn 13,2g một este X thu được 13,44
lít CO2 (đktc) và 10,8 g H2O Cũng cho lượng este
như trên phản ứng với dd NaOH đến khi phản ứng kết
thúc thu được 6,9g một ancol Tên gọi của este X là:
A. n-propyl fomat B. Etyl fomat
C. Etyl axetat D. Metyl propionat
đ/a: D
Câu 32/ mã đề 250 Câu 32/ mã đề 250
đ/a: D
Câu 35/ mã đề 250
3 OO
30,0560
C4H8O2
neste = 13,2/88=0,15 molRCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH0,15 0,15
Trang 17Câu 37/ mã đề 250
Khi lên men 100kg gạo chứa 80% tinh bột thành
ancol etylic.Với H=90% và ancol etylic nguyên chất
có D = 0,8g/ml thì thể tích ancol etylic 450 thu được
là:
A. 113,58 lít B. 126,2 lít
C. 115,3 lít D. 63,1 lít
Câu 38/ mã đề 250
Biết phân tử khối trung bình của xenlulozơ là
1.620.000 đvC Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n
10.000162
4 Cũng cố -dặn dò (1’)
- Cũng cố trong quá trình giảng dạy.
- Dặn dò: Đọc lại các câu lí thuyết trong đề, làm lại các câu bài tập
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
Tuần 3
Tiết 6
CHỦ ĐỀ 3: AMIN- AMINOAXIT VÀ PROTEIN (T1)
I MỤC TIÊU
- Nắm được phương pháp viết công thức cấu tạo va gọi tên amin, aino axit
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học
2 Học sinh: Xem lại pp viết CTCT và gọi tên amin, amino axit
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- So sánh lực bazơ của amin :+ gốc hút e: giảm tính bazơ
+ gốc đẩy e: làm tăng tính bazơ
+Bậc càng lớn mạnh tính bazơ càng mạnh
II BÀI TẬP
1 Trắc nghiệm lý thuyết Câu 1: Số đồng phân amin có công thức phân tử C4H11N là
Trang 19(3), đimetylamin (4) Thứ tự tăng dần lực bazơ là :
A (4) < (1) < (2) < (3) B (2) < (3) < (1) < (4)
C (2) < (3) < (1) < (4) D (3) < (2) < (1) < (4)
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng :
A Khi thay H trong hiđrocacbon bằng nhóm NH2 ta thu được amin
B Amino axit là hợp chất hữu cơ đa chức có 2 nhóm NH2 và COOH
C Khi thay H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu đượcamin
D Khi thay H trong phân tử H2O bằng gốc hiđrocacbon ta thu đượcancol
Câu 5: Cĩ bao nhiêu amin chứa vịng benzen cĩ cùng cơng thức phân tử
C7H9N ?
A 3 amin B 5 amin C 6 amin D 7 amin
Câu 6: Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch nước của chất
nào sau đây?
A.NaOH B NH3 C NaCl D FeCl3 và H2SO4
Câu 7: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
Câu 11:Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lý của amin là khơng đúng
A.Metyl-, Etyl- , Đimetyl-, Trimetylamin là những chất khí, dễ tan trong nước
B Các amin khí cĩ mùi thơm tương tự amoniac và độc
C Anilin là chất lỏng, khĩ tan trong nước, màu đen
D.Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử Cacbon trong phân tử tăng
Câu 12: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất
Trang 20C6H5-CH2-NH2?
A Phenylamin B Benzylamin C Anilin D Phenylmetylamin
Câu 13: Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất ?
A C6H5NH2 B (C6H5)2NH
C p-CH3-C6H4-NH2 D C6H5-CH2-NH2
Câu 14: Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là
A Anilin B Natri hiđroxit
C Natri axetat D Amoniac
Câu 15: Chất không phản ứng với dung dịch NaOH là
A C6H5NH3Cl B C6H5CH2OH
C p-CH3C6H4OH D C6H5OH
Câu 16: Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp benzen, anilin, phenol ta chỉ
cần dùng các hoá chất (dụng cụ, điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là
A dung dịch NaOH, dung dịch HCl, khí CO2
B dung dịch Br2, dung dịch HCl, khí CO2
C dung dịch Br2, dung dịch NaOH, khí CO2
D dung dịch NaOH, dung dịch NaCl, khí CO2
Câu 17: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu
xanh là:
A anilin, metyl amin, amoniac
B amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit
C anilin, amoniac, natri hiđroxit
D metyl amin, amoniac, natri axetat
Câu 18: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào
A ancol etylic B benzen C anilin D axit axetic
Câu 19: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là
Trang 21C C6H5NH2 + 2Br2 3,5-Brom-C6H3NH2 + 2HBr.
D.C6H5NO2 + 3Fe + 7HCl C6H5NH3Cl + 3FeCl2 + 2H2O
Câu 23: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ
mất nhãn Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là:
A dung dịch phenolphtalein B nước brom
C dung dịch NaOH D giấy quì tím
Câu 24: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
A dung dịch NaCl B dung dịch HCl
C nước Br2 D dung dịch NaOH
4 Cũng cố - dặn dò: (1’)
- Làm bài tập lí thuyết còn lại trong tài liệu
- Chuẩn bị phần nọi dung bài tập
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học
2 Học sinh: Nội dung kiến thức liên quan
III TRỌNG TÂM
- Bài tập xác định công thức phân tử amin
IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn định (1’)
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV gọi 2HS lên kiểm tra lí thuyết về amin: Khái niệm amin, tính chất vật lí, tính chất hóa học của
amin
3.Bài mới
Hoạt động 1 GV đưa ra dang bài tập đốt cháy amin (14’) Mục tiêu: HS làm quen dạng bài tập đót cháy từ đó giải được bài tập xác định CTPT amin
GV đưa ra dạng bai tập, yêu cầu HS viết phương trình cháy và cân bằng phương trình
GV đưa ra một số lưu ý cho HS khi giải bài tập dạng này
DẠNG 1: TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN
- Khi đốt cháy một amin ta luôn có: n O 2 phản ứng = n CO2 + ½ n H2O
- Khi đốt cháy một amin ngoài không khí thì: n N2 sau pư = n N2 sinh ra từ pư cháy amin + n N2 có sẵn trong không khí
Hoạt động 2 GV đưa ra một số ví dụ và một số bài tập (15’)
Trang 23Mục tiêu: HS làm quen với bài tập và biết cách giải bài tập đốt cháy amin
GV đưa ra ví dụ:
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin
no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng liên tiếp
thu được 2,24 lít khí CO2 ( ở đktc) và 3,6 gam
H2O CTPT của hai amin là:
Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, bậc
1 mạch hở thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O là 4:7
Tên amin là?
C Metyl amin D Propyl amin
HD: CTPTTQ của amin no, đơn chức, mạch hở
là CnH2n+3N
n(CO2) = 2,24/22,4 = 0,1 (mol);
n(H2O) = 3,6/18 = 0,2
nCO 2 + ( n 1,5 )H 2 O 0,1 0,2 0,1 ( n 1,5 ) = 0,2 n
n = 1,5 2 amin là: CH3NH2 và C2H5NH2.Chọn đáp án A
C2H7N etyl amin đ/a: A
Hoạt động 3 Học sinh tiến hành làm các bài tập trong tài liệu (10’)
Mục tiêu: HS biết vận dụng làm bài tập
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức, mạch hở, đồng
đẳng liên tiếp thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 :
2 Công thức phân tử của 2 amin đó là:
A CH5N và C2H7N B C2H7N và C3H9N
C C3H9N và C4H11N D C4H11N và C5H13N
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức, mạch hở bậc 1 kế
tiếp trong dãy đồng đẳng thu được CO2 và nước với tỉ lệ số mol : = 1 : 2 CTPT của 2 amin lần lượt là:
A C2H5NH2 và C3H7NH2
B CH3NH2 và C2H5NH2
C C3H7NH2 và C4H9NH2
Trang 24D C4H9NH2 và C5H11NH2
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, đồng
đẳng kế tiếp thu được 2,24 lit CO2 (đktc) và 3,6g H2O CTPT của 2 amin là:
A CH3NH2 và C2H5NH2
B C2H5NH2 và C3H7NH2
C C3H7NH2 và C4H9NH2
D Tất cả đều sai Câu 6 (ĐHKA-2007): Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức
X, thu được 8,4 (l) CO2, 1,4 (l) N2 (các thể tích đo ở đktc) và10,125g H2O Công thức phân tử của X là?
Câu 8 (ĐHKA – 2010): Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X
bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí CO2 ; N2
và hơi H2O (các thể tích đo cùng điều kiện) Amin X tác dụng vớiaxit nitrơ ở nhiệt độ thường giải phóng khí N2 Chất X là?
A CH2=CH-NH-CH3 B CH3-CH2-NH-CH3
C CH3-CH2-NH2 D CH2=CH-CH2-NH2
Câu 9 (ĐHKA – 2010): Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch
hở và 1 mol amin no, mạch hở X có khả năng phản ứng tối đa với 2mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol
CO2, x mol H2O và y mol N2 Các giá trị x và y tương ứng là?
Trang 261 GV: Hệ thống câu hỏi liên quan đến bài học
2 HS: Nội dung kiến thức liên quan.
III Trọng tâm
- Bài tập về amino axit – protein - peptit
IV Tiến trình giảng dạy
1.Ổn định (1’)
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục…
2 Kiểm tra bài
- Kiểm tra trong quá trình giảng dạy
Câu 1: A là một Aminoaxit có khối lượng phân tử là 147 Biết 1mol A
tác dụng vừa đủ với 1 molHCl;0,5 mol A tác dụng vừa đủ với 1mol NaOH.Công thức phân tử của A là:
A C5H9NO4 B C4H7N2O4 C C5H25NO3 D C8H5NO2
Hướng dẫn
A: (H2N)xR(COOH)y
1 mol A + 1 mol HCl có 1 nhóm NH20,5 mol A + 1 mol NaOH có 2 nhóm COOH
H2NR(COOH)2 16 + R + 45.2 = 147 R=41 R: C3H5
H2NC3H5(COOH)2 C5H9NO4 Đ/A: A
Câu 2 Cứ 0,01 mol Aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 40ml dung
dịch NaOH 0,25M Mặt khác 1,5g Aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 80ml dung dịch NaOH 0,25M Khối lượng phân tử của A là:
A 150 B 75 C 105 D 89 Hướng dẫn
1. nNaOH = 0,04.0,25 = 0,01 mol = naminoaxit
2. nNaOH = 0,08.0,25 = 0,02 mol = naminoaxit
Trang 27 Maminoaxit = 1,5/0,02 = 75 đ/a : B
3: Đốt cháy hoàn toàn a mol một Aminoaxit X được 2a mol CO2 và 2,5
a mol nước.X có CTPT là:
A C2H5NO4 B C2H5N2O2C C2H5NO2 D C4H10N2O24: Đốt cháy hết a mol 1Aminoaxit A bằng Oxi vừa đủ rồi ngưng tụ hơi nước được 2,5ª mol hỗn hợp CO2 và N2 Công thức phân tử của A là:
A C2H5NO2 B C3H7NO2 C C3H7N2O4 D C5H11NO25: 0,1mol Aminoaxit A phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl 2M Mặt khác18g A cũng phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl trên A có khối lượng phân tử là:
A.120 B.90 C.60 D 806: 0,01mol Aminoaxit A tác dụng vừa đủ với 50ml dd HCl 0,2M.Côcạn dd sau phản ứng được1,835g muối khan Khối lượng phân
tử của A là:
A 89 B 103 C 117 D 1477: Amino axit là những hợp chất hữu cơ , trong phân tử chứa đồngthời nhóm chức và nhóm chức Chổ trống còn thiếu là
a Đơn chức, amino, cacboxyl b Tạp chức, cacbonyl, amino
c Tạp chức, amino, cacboxyl d Tạp chức, cacbonyl, hidroxyl8: Số đồng phân aminoaxit có cùng CTPT: C4H9O2N là :
a 5 b 6 c 7 d 89: Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit :a.CH3CONH2 b.HOOCCH(NH2)CH2COOH c.CH3CH(NH2)COOH
d CH3CH(NH2)CH(NH2)COOH
10 Axit amino axetic không tác dụng với chất : a.CaCO3 b H2SO4 loãng c.CH3OH d.KCl 10: Axit α-amino propionic pứ được với chất :
Câu 4: A
Đặt CTTQ A là CxHYOZNt và viết PT phản ứng cháy ta có:
ax + at /2 = 2,5a => 2x + t = 5 => t = 1; x = 2 là phù hợp
Câu 5: B
Số mol HCl -= 0,2mol => A có 2 nhóm NH2- trong phân tử
Ở thí nghiệm sau: Số mol HCl = 0,4 => Số mol A = 0,2 => Khối lượng
Trang 28GV: sửa sai cho HS ( nếu
Câu1.Để chứng minh amino axit là hợp chất lỡng tính,ta có thể dùng phản ứng của chất này với
A.dung dịch KOH và CuO B.dung dịch KOH và HCl
C.dung dịch NaOH và NH3 D.dung dịch HCl và Na2SO4
Câu 2.Phân biẹt 3 dung dịch : H2N-CH2-COOH,CH3COOH và C2H5NH2, chỉ cần dùng thuốc thử là:A.dung dịch HCl B.Na C.quỳ tím C.dung dịch NaOH
Câu 3.Phát biểu nào sau đây là đúng
A.Amino axit là hợp chất đa chức có 2 nhóm chức
B.Amino axit là hợp chất tạp chức có 1nhom COOH và 1 nhóm NH2
C.Amino axit là hợp chất tạp chức có 2nhóm COOH và 1 nhóm NH2
D.Amino axit là hợp chất tạp chức chứa đồng thời 2 nhóm chức NH2và COOH
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 29
- Làm bài tập về amin – amino axit - protein
IV Tiến trỡnh giảng dạy
1.Ổn định (1’)
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục…
2 Kiểm tra bài
- Kiểm tra trong quỏ trỡnh giảng dạy
3.Bài mới.
Hoạt động 1 (15’)
GV cho HS trao đổi nhóm về CTCT,tính chất hoá học của amin
Khỏi
niệm
Amin là hợp chất hữu cơ coi như được tạo nờn khi thay thế một hay nhiều nguyờn tử H trong phõn tử3
NH bằng gốc hidrocacbon.
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phõn tử chứa đồng thời nhúm amino(NH ) và nhúm 2
Trang 30
Trong H2OKhụng tan, lắng xuống
gia p/ư trựng ngưng
N
tớm
Hoạt động 2 (15’)
GV giao bài tập về amin ,HS làm
Bài 1.Trung hoà 50ml dung dịch metyl
amin cần 30ml dung dịch HCl 0,1M.Giả
sử thể tích không thay đổi,tính nồng độ
mol/l của metyl amin
-GV chữa bổ xung
Bài 2.Cho nớc brom d vào aniline thu
đ-ợc 16,5g kết tủa.Tính khối lợng aniline
trong dung dịch
-HS nhận bài tập và làm ,GV chữa
Bài 3
.Cho 1,395g anilin tác dụng hoàn toàn
với 0,2l dung dịch HCl 1M Tính khối
l-ợng muối thu đợc
I.Bài tập về amin Bài 1
nHCl=0,1.0,03=0,003mol
CH3NH2 + HCl NCH3NH3Cl 0,003 0,003
CM=0,003/0,05=0,06M
Bài 2
C6H5NH2+Br2 NC6H2Br3NH2
Số mol 2,4,6-tribromanilin=16,5/330=0,05molKhối lợng aniline thu đợc là: 93.0,05=4,65g
Bài 3
Số mol anilin=1,395/93=0,015mol
Số mol HCl=0,2mol
C6H5NH2+HCl NC6H5NH3Cl0,015 0,015Khối lợng muối thu đợc là:0,015.129,5=1,9425g
GV sửa bài cho điểm
Câu 1.Chất nào sau đây có lực bazo lớn nhất ?A.NH3 B.C6H5NH2
C (CH3)3N D,(CH3)2NHCâu2.Dãy các amin đợc xếp theo chiều tăng dần lực bazo là:A.C6H5NH2,CH3NH2,(CH3)2NH
Trang 31Câu 3.Phản ứng của anilinevới dung dịch brom chứng tỏA.nhóm chức và gốc hiđrocacbon có ảnh hởng qua lai lẫn nhauB.Nhóm chức và gốc hiđrocácbon không có ảnh hởng qua lại lẫn nhau
C.nhóm chức ảnh hởng đến t/c của gốc hiđrocacbonD.gốc hiđrocacbon ảnh hởng đến nhóm chức
Câu4.Hoá chất có thể dùng để nhận biết phenol và aniline là:A.dung dịch brom B H2O C.Na D.dung dịch HCl
Câu5 Amin đơn chức có 19,178% nito về khối lợng CTPT của amin là:
Trang 32- Bài tập về polime và vật liệu polime
IV Tiến trình giảng dạy
1.Ổn định (1’)
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài
- Trong quá trình giảng dạy
cơ sở gọi là mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
Ví dụ: (CH2 CH CH CH 2)n n: hệ số polime hóa (độ polime hóa)
Tính chất
hóa học Có phản ứng phân cắt mạch, giữ nguyên mạch và tăng mạch.
Điều chế
- Phản ứng trùng hợp : Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome)
giống nhau hay tương nhau thành phân tử lớn (polime)
- Phản ứng trùng ngưng : Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
(monomer) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác(như H O ).2
Trang 33-GV giao bài tập về polime
Bài 1 Từ 13kg axetilen có thể điều chế
đ-ợc ? kg PVC(h=100%)
Bài 2.Hệ số trùng hợp của polietilen
M=984g/mol và của polisaccarit
M=162000g/mol là ?
-HS làm bài tập 2-GV nhận xét và bổ xung
HS làm bài tập 3 –GV chữa
Bài 3 Tiến hành trùng hợp 5,2g stiren.Hỗn
hợp sau phản ,ứng cho tác dụng với 100ml
dung dịch brom 0,15M, cho tiếp dung dịch
KI d vào thì đợc 0,635g iot.Tính khối lợng
polime tạo thành
Bài 1.
nC2H2 NnCH2=CHClN(- CH2-CHCl -)n 26n 62,5n13kg 31,25 kg
Bài 2.ta có (-CH2-CH2-)n =984, n=178(C6H10O5) =162n=162000,n=1000
Hoạt động 3 HS làm bài tập trắc nghiệm (8’))
Gv cho HS làm bài
tập trắc nghiệm
Sau đú GV gọi HS
lờn bảng trỡnh bày
GV sửa bài cho điểm
Cõu 1 Dóy gồm cỏc chất được dựng để tổng hợp cao su Buna-S là:
Cõu 3 Trong số cỏc loại tơ sau: (1) ( NH-[CH2 ] 6 -NH-OC-[CH 2 ] 4 -CO ) n , (2) ( NH-(CH 2 ) 5
-CO ) n (3) [C 6 H 7 O 2 (OOC-CH 3 ) 3 ] n Tơ nilon-6,6 là
A (1) B (1), (2), (3) C (3) D (2) Cõu 4 Trong cỏc loại tơ sau: (1) ( NH-(CH 2 ) 6 -NH-OC-(CH 2 ) 4 -CO) n , (2) ( NH-(CH 2 ) 5 - CO) n ,
Trang 34(3) [C 6 H 7 O 2 (OOC-CH 3 ) 3 ] n Tơ thuộc loại poliamit là
Câu 5 Tơ nilon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng
A trùng hợp giữa axit ađipic và hexametylen đi amin
C trùng hợp từ caprolactan
B trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylen đi amin
D trùng ngưng từ caprolactan Câu 6 Poli(vinyl axetat) (hay nhựa PVA) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng
Câu 8 Poli (vinyl clorua) ( hay nhựa PVC) điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng
A trao đổi B oxi hoá - khử C trùng hợp D trùng ngưng Câu 9 Monome được dùng để điều chế poli propilen là
Trang 35- Bài tập về polime và vật liệu polime
IV Tiến trỡnh giảng dạy
1.Ổn định (1’)
- Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài
- Trong quỏ trỡnh giảng dạy
3.Bài mới
Hoạt động 1 (15’) ễn tập kiến thức
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về VẬT LIỆU POLIME
-HS làm việc theo nhóm
-đại diện các nhóm báo cáo –GV nhận xét và bổ xung
I.Kiến thức cơ bản
Vật liệu polime
A Chất dẻo là những vật liệu polime cú tớnh dẻo.
Một số chất polime được làm chất dẻo
Trang 36Có 3 dạng: nhựa novolac, rezol, rezit.
B Tơ là những polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.
1 Tơ nilon – 6,6 (tơ tổng hợp)
- thuộc loại poliamit
2 Tơ nitron (tơ tổng hợp)
C Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi.
1 Cao su thiên nhiên.
Câu 12 Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
A CH2=C(CH3)COOCH3 B CH2 =CHCOOCH3 C C6H5CH=CH2 D CH3COOCH=CH2
Câu 13 Poli (vinyl clorua) ( hay nhựa PVC) điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng
A trao đổi B oxi hoá - khử C trùng hợp D trùng ngưng.
Câu 14 Monome được dùng để điều chế poli propilen là
A CH2=CH-CH3 B CH2=CH2 C CH≡CH D CH2=CH-CH=CH2
Câu 15 Tơ nilon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
A HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH B HOOC-[CH2]4-COOH và HO-[CH2]2-OH
C HOOC-[CH2]4-COOH; H2N-[CH2]6-NH2 D H2N-[CH2]5-COOH
Câu 16 Công thức phân tử của cao su thiên nhiên
A (C5H8)n B (C4H8)n C (C4H6)n D ( C2H4)n
Câu 17 Teflon là tên của một polime được dùng làm
A chất dẻo B tơ tổng hợp C cao su tổng hợp D keo dán.
Câu 4.3 Không nên ủi (là) quá nóng quần áo bằng nilon; len; tơ tằm, vì:
A Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt
B Len, tơ tằm, tơ nilon có các nhóm (- CO - NH -) trong phân tử kém bền với nhiệt