6.1. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn 6.2. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 6.2 Xây dựng và áp dụng hệ thống QLCL theo ISO 9001 6.3. Một số hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn khác Các tiêu chuẩn do tổ chức ISO ban hành có ký hiệu ISO và được xây dựng bới các tiểu ban kỹ thuật (TC –Technical Committee ). Có hơn 11.000 tiêu chuẩn quốc tế các loại được công bố vá áp dụng trên toàn thế giới. Riêng đối với lĩnh vực chất lượng, ISO cũng ban hành nhiều tiêu chẩun cho quản lý chất lượng cho các sản phẩm, trong đó có bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
Trang 1Chương 6
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
THEO TIÊU CHUẨN
Trang 2702010 - Chương 6 - Hệ thống quản lý
NỘI DUNG
6.1 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn 6.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000
6.2.4 Xây dựng và áp dụng hệ thống QLCL theo ISO 9001
6.3 Một số hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn khác.
Trang 36.1 Hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn
- Các tiêu chuẩn do tổ chức ISO ban hành có ký hiệu ISO vàđược xây dựng bới các tiểu ban kỹ thuật (TC – Technical Committee )
- Có hơn 11.000 tiêu chuẩn quốc tế các loại được công bố vá
áp dụng trên toàn thế giới
- Riêng đối với lĩnh vực chất lượng, ISO cũng ban hành nhiềutiêu chẩun cho quản lý chất lượng cho các sản phẩm, trong
đó có bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Trang 46.2.2 Giới thiệu về ISO 9000
- Là một bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng, do
Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO công bố vào
tháng 3/1987
- Là bộ tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên về quản lý chất lượngtrên thế giới, được áp dụng nhanh và nhiều nhất
- ISO 9000 được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc nhất trí,
tự nguyện và định hướng theo thị trường
Trang 56.2.2 Giới thiệu về ISO 9000
− Là một bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng, do Tổchức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO công bố vào tháng3/1987
− Là bộ tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên về quản lý chất lượng
trên thế giới, được áp dụng nhanh và nhiều nhất
− ISO 9000 được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc nhất trí, tựnguyện và định hướng theo thị trường
6.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo
ISO 9000
Trang 6702010 - Chương 6 - Hệ thống quản lý
6.2.2 Giới thiệu về ISO 9000
• PHIÊN BẢN ĐẦU TIÊN RA ĐỜI NĂM 1987
• SOÁT XÉT LẦN 1 NĂM 1994
• SOÁT XÉT LẦN 2 NĂM 2000
• SOÁT XÉT LẦN 3 NĂM 2008
Trang 7ISO 9000:2007
ISO 9001:2008
ISO 9004:2009
Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng
Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu
Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn cải tiến
6.2.2 Giới thiệu về ISO 9000
Trang 9• Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng.
• Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
• Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người.
• Nguyên tắc 4: Tiếp cận quá trình
• Nguyên tắc 5: Tiếp cận hệ thống.
• Nguyên tắc 6: Cải tiến thường xuyên
• Nguyên tắc 7: Tiếp cận sự kiện để ra quyết định
• Nguyên tắc 8: Quan hệ cùng có lợi với nhà cung ứng
6.2.3 Các yêu cầu của HTQLCL
theo tiêu chuẩn ISO 9001
Trang 10702010 - Chương 6 - Hệ thống quản lý
HOẠT ĐỘNG TÁC NGHIỆP
(Quá trình biến đổi)
WẦÏ
RA
ÂƯ Ơ ÙNÁ DAIIN CÂÏAKN MƯ ÏC
NÂÂ N LƯ Ï C PÂƯ Ơ NÁ TIỆN
6.2.3 Các yêu cầu của HTQLCL
theo tiêu chuẩn ISO 9001
Trang 111/ Phạm vi
2/ Tiêu chuẩn trích dẫn
3/ Thuật ngữ và định nghĩa
4/ Hệ thống quản lý chất lượng
5/ Trách nhiệm của lãnh đạo
6/ Quản lý nguồn nhân lực
7/ Tạo sản phẩm
8/ Đo lường, phân tích và cải tiến
6.2.3 Các yêu cầu của HTQLCL
theo tiêu chuẩn ISO 9001
Trang 126.2.4 Xây dựng và áp dụng HTQLCL
theo ISO 9001
Theo các bước sau:
- Đánh giá hiện trạng,
- Lập kế hoạch và tổ chức đào tạo,
- Tổ chức soạn thảo tài liệu,
- Áp dụng các tài liệu đã soạn thảo,
- Đánh giá nội bộ,
702010 - Chương 6 - Hệ thống quản lý
Trang 14• Cam kết của lãnh đạo
• Thành lập ban chỉ đạo, nhóm công tác và chỉ định
người đại diện lãnh đạo
Trang 15• Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
• Đánh giá chất lượng nội bộ
• Cải tiến hệ thống văn bản / hoặc cải tiến các
hoạt động.
Trang 16• Giám sát sau chứng nhận và đánh giá lại
• Duy trì cải tiến, đổi mới hệ thống quản lý chất
lượng
Trang 176.3 Một số hệ thống quản lý
theo tiêu chuẩn khác
• ISO 14000 Hệ thống quản lý môi trường
• SA 8000 Hệ thống trách nhiệm xã hội
• OHSAS 18000 Hệ thống qảun lý an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp
• HACCP Hệ thống quản lý về phân tích mối nguy và
kiểm soát các điểm tới hạn
• GMP hệ thống thực hành sản xuất tốt
• TQM V V…
Trang 18702010 - Chương 6 - Hệ thống quản lý
NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
• VIẾ T ÌA NÂƯ ÕNÁ ÁÌ BẠ N MÏỐN LÀM.
• LÀM NÂƯ ÕNÁ ÁÌ BẠ N VIẾ T.
& CẢI TIẾN KHƠNG NGỪNG
Trang 19H À N
G
THOẢ MÃN 7.2 7.3 7.4 7.5 7.6 SP
8.2.1 8.2.2 8.2.3 8.2.4 8.3 8.4
8.5 5.1
5.2 5.3
5.5
5.4 6.1
6.2 6.3 6.4
7.1
Trang 20702010 - Chương 6 - Hệ thống quản lý
LÛôí Yehï cÛăï veă tÛø i ưieôï (thiegt ưÛôí , xÛhy
dö ïỉg ,thö ïc hieôỉ , dïy tìì vÛø cÛûi tiegỉ)
Yehï cÛăï veă tÛø i ưieôï (thiegt ưÛôí , xÛhy
dö ïỉg ,thö ïc hieôỉ , dïy tìì vÛø cÛûi tiegỉ) CÛùc tÛøhieôï ịïÛû tìĩỉg ịïÛûỉ ưyù vÛøCÛùc tÛøhieôï ịïÛû tìĩỉg ịïÛûỉ ưyù vÛøi tieôï cÛăỉ thiegt ñek thö ïc hieôỉ cĩù i tieôï cÛăỉ thiegt ñek thö ïc hieôỉ cĩù ñieăï hÛø ñieăï hÛøỉhỉh
Ngö ôø i cĩù ñïû ỉÛíỉg ưö ïc ñÛõ ñö ôïc hïÛgỉ ứyeôỉ ,thì tÛgt ỉhiehỉ hĩï hiekï ìĩû cĩhỉg vieôc vÛø ưÛø m
ñö ôïc cĩhỉg vieôc cïûÛ hĩï
Nĩôi
Dïỉg
vÛø íĩg
Tíỉh íhö ùc tÛïí cĩhỉg vieôc
NÛíỉg
ưö ïc ỉhÛhỉ viehỉ
Qïyeg
t ñxỉh
Mïïc tiehï chÛgt
ưö ôïỉg
Sĩk tÛy chÛgt
ưö ôïỉg
Chíỉh íÛùch chÛgt
ưö ôïỉg
Thïû tïïc dĩ ISO 9001 yehï cÛăï (6 ưĩÛïi )
Đĩă
íô chÛgt
ưö ôïỉg
4 HỆ THỐNG TĂI LIỆU
Trang 21MƠ HÌNH HỆ THỐNG TÀI LIỆU
Sổ tay chất lượng (Cấp 1) Thủ tục/ Qui trình
(Cấp 2)
Hướng dẫn công việc
(Cấp 3) Biểu mẫu/ hồ sơ
(Cấp 4)
Trang 22ỉư ợèg, cÛûi tiegè
Wek théû
Û mÛõ
è êh Ûûi:
NÛém bÛét èhï cÛàï méèg đợi cïûÛ khÛùch hÛø èg
Thiegt ỉÛäê cÛùc êhư ơèg êhÛùê thư ïc hiệè
Thư ïc hiệè
LÛõèh đÛïé khéhèg chỉ céù BÛè giÛùm đégc mÛø céø è céù cÛû tìư ởèg êhéø èg, ëïÛûè đégc
BÛèèg chư ùèg
Thiegt ỉÛäê chíèh íÛùch chÛgt ỉư ợèg
(5.3) WÛûm bÛûé mïïc tiehï chÛgt
ỉư ợèg đư ợc thiegt ỉÛäê (5.4.1)
Thư ïc hiệè xem xét cïûÛ ỉÛõèh
Trang 23CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG
Trang 25Xác định các yếu tố thành công, rủi ro, nguy hại
Trang 26Chiến lược ?
Chiến lược ?
Chiến lược ?
Chiến lược ?
Chiến lược ?
Chiến lược ? Chiến lược ?
Trang 27MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG SMART
Specific: Cụ thể
Measurable: Đo lường được
Attainable: Có thể đạt được
Realistic: Thực tế
Time – based: Thời hạn cụ thể
“Mục tiêu chính là động lực cho hành trình đi tìm sự toại
nguyện”
Cherie Carter- Scott,Ph.D
Trang 296 QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
Céè ègư ờ i
Cïèg cÛgê íÛûè êhÛkm, dxch vïï tégt èhÛgt ché khÛùch hÛø èg
KhÛùch hÛø èg théûÛ mÛõè
b) Thư ïc hiệè céhèg việc théûÛ mÛõè khÛùch hÛø èg
èh
Kiè
h déÛ èh
Û) Thư ïc hiệè vÛø cÛûi tiegè cÛùc ëïÛù tììèh èghiệê vïï
Thư ïc hiệè
CÛûi tiegè
Thi egt keg
g
Mï
Û hÛø è g
SÛûè xïÛgt dxch vïï
Ngïéàè
ỉư ïc
A P C D
Trang 30702010 - Chương 6 - Hệ thống quản lý
7 Tạo sản phẩm
BÀI TẬP: XÁC ĐỊNH CÁC QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CẦN BIÊN SOẠN
SV thực hiện
Tiếp nhận và xem xét các yêu cầu của KH
Theo chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban
Thiết kế và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới
Mua vật tư, thiết bị, dịch vụ bên ngoài
Tác nghiệp, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
Kiểm tra, xác nhận, theo dõi và đo lường
Hoàn trả kết quả công việc, chuyển giao dịch vụ
XÁC ĐỊNH CÁC
QUÁ TRÌNH
CẦN THIẾT
Trang 318 Đo lường, phân tích và cải tiến
a) Sự phù hợp của SP-DV đối với yêu cầu của các tổ chức, cá nhân và luật định (8.2.4)
b) Sự phù hợp của Hệ thống quản lý chất lượng
- Thỏa mãn khách hàng (8.2.1)
- Mọi CBCC tuân thủ thực hiện (8.2.2)
- Đo lường các quá trình (8.2.3)
- Kiểm soát SP-DV không phù hợp (8.3)
- Hoạt động phân tích dữ liệu (8.4)
c) Cải tiến thường xuyên để nâng cao tính hiệu lực của Hệ thống quản lý chất lượng (8.5)
Trang 321 Lợi ích của TQM
Hàng hoá,dịch vụ CL sẽ tạo ra những khách hàng chung
thuỷ và tiếp tục những hợp đồng kinh doanh
Kết quả là giảm nhẹ chi phí, đẩy giá thành và tăng lợi
nhuận cho công ty
Môi trường làm việc dựa trên sự tin tưởng và hợp tác lẫn
nhau;
Những điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho việc nâng cao kỹ
năng và kiến thức nghề nghiệp;
Niềm tự hào và tinh thần trách nhiệm trong việc tự làm chủ
và kiểm soát công việc của mình;
Thu nhập tốt hơn
6.3 Một số hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn khác
Trang 332 Khái niệm quản lý chất lượng toàn diện
Cách thứ nhất: mô tả nguyên tắc chung cho mọi
chiến lược, kế hoạch và hoạt động xoay xung quanh
nó Nguyên tắc đó là tất cả vì khách hàng.
Giáo sư Histoshi Kume: “Quản lý chất lượng toàn
diện – TQM là một dụng pháp quản lý đưa đến thành công, tạo thuận lợi cho việc tăng trưởng bền vững
của một tổ chức thông qua việc huy động hết tâm trí của tất cả các thành viên nhằm tạo ra chất lượng
một cách kinh tế theo yêu cầu của khách hàng.”
Trang 34Cách thứ hai: mô tả những mục tiêu mà tổ chức
thực hiện TQM phấn đấu đạt tới, kết quả các hoạt
động của tổ chức Kết quả nằm trong 4 phạm trù:
Sự gắn bó của khách hàng với sản phẩm hoặc
dịch vụ của tổ chức.
Chi phí và thời gian giải quyết vấn đề đáp ứng
nhu cầu
Không khí làm việc tạo tinh thần thuận lợi cho
tinh thần hợp tác, giúp NV hài lòng hơn và thấy
có ý nghĩa hơn trong việc làm của mình.
Có phương pháp cải tiến liên tục giúp nhân
viên có thể hiểu được.
Trang 35Cách thứ ba: đề cập đến các công cụ kỹ
thuật và các nhân tố khác tạo nên các thành
quả, hay nói các khác là đề cập đến các bộ
công lâu dài nhờ việc thỏa mãn khách hàng
và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội”.
Trang 36John L Hradesky: “TQM là một triết lý, là một hệ
thống các công cụ và là một quá trình mà sản phẩm đầu ra của nó phải thỏa mãn khách hàng và cải tiến không ngừng Triết lý và quá trình này khác với các triết lý và quá trình cổ điển ở chổ là mỗi thành viên
trong tổ chức đều có thể và phải thực hiện nó…
TQM là sự kết hợp giữa các chiến thuật làm thay
đổi sắc thái văn hóa của tổ chức với các phương tiện
kỹ thuật được sử dụng nhằm mục tiêu là thỏa mãn các nhu cầu nội bộ, và từ đó thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng bên ngoài ”.
Trang 37TQM ISO 9000
Sự tự nguyện của nhà sản xuất Xuất phát từ yêu cầu khách
hàng Tăng cảm tình khách hàng Giảm khiếu nại khách hàng
Hoạt động nhằm cải tiến chất
lượng
Hệ thống nhằm duy trì chất lượng
Vượt trên sự mong đợi của khách
Làm như thế nào Làm cái gì
Tấn công (Đạt đến mục tiêu cao Phòng thủ (Không để mất
3 Mối quan hệ giữa TQM và ISO 9000
Trang 38Lý thuyết TQM được mô tả như sau:
Phát hiện ra những điều mà khách hàng mong muốn
Thiết kế sản phẩm và dịch vụ đáp ứng những điều kiện KH
mong muốn Thiết kế dễ sử dụng và dễ chế tạo
Thiết kế quy trình sản xuất sao cho các công việc được làm
đúng ngay từ lần đầu Xác định nơi những sai lầm thường
xảy ra và cố gắng ngăn ngừa chúng
Khi sai lầm xảy ra, phải tìm biện pháp khắc phục sao cho
những sai lầm này không còn lặp lại
Theo dõi kết quả đạt được và sử dụng chúng để hướng dẫn
việc cải tiến hệ thống làm việc Không bao giờ ngưng việc cải tiến
Mở rộng khái niệm này tới nhà cung cấp và nhà phân phối
Trang 39TRIẾT LÝ CỦA TQM
Không chỉ tiến hành quản lý đầu ra của quá trình: mà là một
hệ thống quản lý bao trùm, tác động lên toàn bộ quá trình
Trách nhiệm về chất lượng phải thuộc về lãnh đạo cao nhất của tổ chức Để có được chính chất lượng phù hợp, hiệu quả,
cần có sự thay đổi sâu sắc về quan niệm của ban lãnh đạo về cách tiếp cận mới đối với chất lượng Cần có sự cam kết nhất trí của lãnh đạo về những hoạt động chất lượng Điều này rất quan trọng trong công tác quản lý chất lượng của bất kỳ tổ
chức nào Muốn cải tiến chất lượng trước hết phải cải tiến công tác quản trị hành chính và các hoạt động hổ trợ khác
Trang 40TRIẾT LÝ CỦA TQM
Chất lượng SP phụ thuộc vào chất lượng con người: yếu tố quan trọng
nhất Đào tạo, huấn luyện phải là nhiệm vụ có tầm chiến lược hàng đầu
trong các chương trình nâng cao chất lượng
Chất lượng phải là mối quan tâm của mọi thành viên trong trong tổ
chức: Do vậy hệ thống quản lý chất lượng phải được xây dựng trên cơ sở
sự thông hiểu lẫn nhau, gắn bó cam kết vì mục tiêu chung là chất lượng
công việc Điều này sẽ tạo điều kiện tốt cho việc xây dựng các phong trào nhóm chất lượng trong tổ chức, qua đó lôi kéo mọi người vào các hoạt động sáng tạo và cải tiến chất lượng
Hướng tới sự phòng ngừa, tránh lập lại sai lầm trong các quá trình sản xuất, tác nghiệp: thông qua việc khai thác tốt các công cụ thống kê để tìm
ra nguyên nhân chủ yếu để có biện pháp khắc phục, điều chỉnh kịp thời và chính xác Để tránh những tổn thất kinh tế phải triệt để thực hiện nguyên tắc làm đúng ngay từ đầu.
Trang 41Tập trung vào quá trình
Cải tiến liên tục
Tập trung vào khách hàng
Toàn bộ tham
gia
Lãnh đạo Giáo dục và huấn luyện giao tiếp
Khen thưởng và công nhận
Đo lường/ đánh giá
Mục tiêu
Nguyên lý
Nhân tố
Trang 42Mục tiêu cải thiện không ngừng
Quá trình tìm kiếm sản phẩm và dịch vụ
tốt hơn là không bao giờ có điểm dừng.
Do vậy, ngừng nỗ lực cải thiện CL rất có
thể sẽ dẫn đến việc mất khả năng cạnh tranh.
Các nguyên lý để đạt được mục tiêu cải thiện không ngưng:
Trang 43vụ của công ty.
Khách hàng bên trong: là người làm việc ở
khâu sau sử dụng đầu ra của khâu trước
Trang 44Tập trung vào khách hàng
Tìm hiểu Khách hàng mong muốn điều gì ?
Trả lời 4 câu hỏi mấu chốt:
Khách hàng mong muốn sản phẩm/dịch vụ có
những đặc tính gì?
Mức độ nào của những đặc tính này thỏa mãn
được những mong đợi của khách hàng.
Mức độ quan trọng tương đối giữa các đặc tính
này ?
Khách hàng thoả mãn như thế nào đối với mức
Trang 45Mức 3:
Phỏng vấn từng người Phỏng vấn nhóm đại diện Điều tra có thiết kế trước
So sánh với hạng chuẩn
Khảo sát bí mật
Hiểu thật rõ khách hàng
Mức 2:
Mạng lưới quan hệ Phân tích dữ liệu bán hàng.
Điều tra thông qua thiết kế trước
Trang 46Tập trung quản lý quá trình sản xuất
Tất cả các SP được sản xuất và phân phối
qua những quá trình làm việc
Chú ý liên tục mỗi bước trong quá trình sản
xuất để:
Cải tiến độ tin cậy của quá trình sản xuất
ra SP đồng nhất tại mọi thời điểm.
Thiết kế lại quá trình sản xuất để tạo ra
SP có khả năng đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của khách hàng.
Trang 47Phương pháp quản lý cổ điển
Quản lý sản xuất
Trang 48Phương pháp cổ điển QUẢN LÝ SẢN XUẤT
Đảm bảo chất lượng thông qua kiểm tra;
Kiểm tra nguyên vật liệu đến;
Cải tiến chất lượng thông qua kiểm tra chặt
chẽ hơn và tăng chi phí;
Chất lượng là trách nhiệm của bộ phận kiểm
tra chất lượng sản phẩm.
Trang 49Quá trình làm việc Input OutputNhà cung ứng Khách hàng
Phương pháp quản lý hiện đại
Quản lý quá trình
Quá trình con người Thông tin Thông tin
Trang 50Phương pháp hiện đại QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH
Chất lượng được thiết kế thông qua ngăn ngừa
Chuỗi liên kết nhà cung ứng – khách hàng
Cải tiến chất lượng thông qua:
cung ứng
Chất lượng là trách nhiệm của mọi người.
Trang 51Những yếu tố cơ bản để quản lý quá trình sản xuất
Phân công chủ nhân của quá trình sản xuất
Lập kế hoạch
Kiểm tra
Đo lường/ đánh giá
Tối ưu hóa
Các kỹ thuật cải tiến quá trình (7 công cụ cơ bản)
Quá trình có chất lượng cao không chỉ tạo ra sản phẩm chất lượng cao giúp thỏa mãn khách hàng mà còn tối thiểu hóa chi
phí và thời gian làm thỏa mãn cả bản thân công ty.
Trang 52Toàn bộ tham gia
Sự lãnh đạo của những nhà quản lý cấp cao;
Trao quyền cho nhân viên để họ có trách nhiệm
trong việc giải quyết các vấn đề, trong việc cải tiến quy trình và sản phẩm;
Quan hệ cộng tác với nhà cung ứng: Lựa chọn
nhà cung ứng và hợp nhất với họ vào chương
trình chất lượng của công ty Mối quan hệ lâu dài được phát triển làm cho nhà cung ứng cung cấp những nguyên vật liệu có CL tốt hơn.
Trang 53Toàn bộ tham gia
Sự tham gia của
khách hàng
Trao quyền Truyền đạt TT Đào tạo Công nhận khen thưởng Đánh giá
Sự tham gia của nhà cung cấp
Tham gia nhóm
- Nhóm hội đồng chất lượng
- Nhóm giải quyết vấn đề
- Nhóm tự quản lý Tham gia cá nhân
Sự tham gia của
Tổ chức
Sự tham gia của
Tổ chức
Trang 54Nhóm chất lượng (NCL):
Là một nhóm ít người
Cùng trong một đơn vị công tác
Tự nguyện tham gia các hoạt động chất lượng.
Mục tiêu cơ bản của hoạt động nhóm chất lượng:
• Tự thân phát triển;
• Hỗ trợ cùng nhau phát triển;
• Cải tiến chất lượng;
• Cải thiện giao tiếp;
• Chống lãng phí;