1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích công ty những nguyên tắc cơ bản

28 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 480,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, để đánh giá chất lượng tăng trưởng cần chú ý đến tang trưởng doanh số khó giả tạo hơn tăng trưởng lợi nhuận.. Khi tăng trưởng lợi nhuận vượt xa tang trưởng doanh số trong thời gi

Trang 1

CHƯƠNG 5:

PHÂN TÍCH CÔNG TY – NHỮNG

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

Trang 2

Quá trình phân tích công ty gồm 6 phần

Trang 4

Bốn nguồn gốc tăng trưởng

1 Bán nhiều hàng hóa dịch vụ hơn

2 Tăng giá

3 Bán những hàng hóa và dịch vụ mới

4 Mua công ty khác

Trang 5

Bán nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn

Ví dụ: Nokia đã gia tăng thị phần của nó từ 15% trong giữa những năm

1990 lên 35% trong khoảng 10 năm sau đó (khoảng 2008) do việc họ bán được nhiều điện thoại hơn đối thủ

Trang 6

Tăng giá

Cũng là 1 cách để gia tăng doanh thu, nhưng để có thể thành công trong thời gian dài thì công ty đó đòi hỏi phải có thương hiệu mạnh hoặc thị trường ổn định

Ví dụ: Anheuser-Busch trong quá khứ đã tăng giá từ 1% đến 3% mỗi năm vì nó có một danh mục các thương hiệu nổi tiếng như Budweiser, Bud Lite và Michelob

Cty dây cáp điện thì sử dụng sự độc quyền để tăng giá từ 6% - & 7%

hàng năm (1990)

Trang 8

Sự mua lại

Là một cách để tăng trưởng doanh số

Nhưng cách này có nhiều vấn đề cần phải xem xét vì kết quả trong quá khứ cho thấy các vụ chuyển nhượng đều bị thất bại khi đề nghị một món tiền lời cho cổ đông đang bị mua lại

Lý do:

1 Cty đi mua phải giữ cho cty bị mua càng lúc càng lớn hơn để duy trì

sự tăng trưởng nhưng cty càng lớn thì càng khó kiểm soát Mặc dù xem xét rất kỹ nhưng họ không thể biết tất cả nội tình bên trong của cty bị

mua

Trang 9

2 Việc mua lại cty mất rất nhiều thời gian và tiền bạc

Tuy nhiên, một số nhà đầu tư lựa chọn cách này là vì nó làm cty phức tạp hơn về các chi phí liên quan đến hợp nhất

Kết quả:

- Lợi dụng sự thiếu rõ ràng để cho ra kết quả giả tạo

- Tỷ lệ tăng trưởng thực sự của hoạt động kinh doanh chính khó tính toán được

Với mục tiêu là mua cổ phiếu của cty tốt thì không nên mua cổ phiếu của các cty này

Trang 10

CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG

Chất lượng tăng trưởng từ việc mua lại là rất thấp

Vì vậy, để đánh giá chất lượng tăng trưởng cần chú ý đến tang trưởng doanh số (khó giả tạo) hơn tăng trưởng lợi nhuận

Khi tăng trưởng lợi nhuận vượt xa tang trưởng doanh số trong thời gian dài thì cần nghiên cứu kỹ các con số

Trang 11

Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm của IBM

Trang 12

Sự “tăng trưởng tự tạo” của IBM: Gia tăng lợi nhuận ròng trong khi doanh số cố định ở mức trung bình khoảng 5%, thu nhập hoạt động và dòng tiền tang trưởng chậm chạp

Lý do của EPS hấp dẫn của IBM: thuế suất giảm từ 46% xuống 30%, cắt giảm chi phí quản lý, mua lại ¼ cổ phiếu của nó

Trang 13

KHẢ NĂNG SINH LỢI

Phân tích KNSL sẽ cho thấy được cty tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận

so với số tiền đầu tư vào

Khi xem xét để quyết định đầu tư, ta cần biết có bao nhiêu lợi nhuận kinh tế mà 1 cty có thể tạo ra trên mỗi đồng vốn được sử dụng vì nó sẽ

có lợi nhuận thặng dư để tái đầu tư (tạo lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh khác)

2 công cụ để đánh giá khả năng sinh lợi của cty là TSSL trên vốn và dòng tiền tự do

Trang 14

TSSL trên tài sản (ROA)

Thu nhập ròng/ Doanh thu (LN biên tế) = TSSL trên doanh thu Doanh thu/ tài sản = hiệu suất sử dụng tài sản

TSSL trên doanh thu x hiệu suất sử dụng tài sản = ROA

ROA cao nghĩa là việc chuyển tài sản thành lợi nhuận tốt hơn

Trang 15

Khả năng sinh lợi của Circuit City 1998 1999 2000 2001 2002

Hiệu suất sử dụng tài sản (trung bình) 2,6 3,0 3,2 3,0 2,5

Khả năng sinh lợi hàng năm của Circuit City

Khả năng sinh lợi của Best Buy 1998 1999 2000 2001 2002

Hiệu suất sử dụng tài sản (trung bình) 4,4 4,4 4,5 3,9 3,2

Khả năng sinh lợi hàng năm của Best Buy

Trang 16

TSSL trên tài sản của Best Buy và Circuit City cho thấy Best Buy quản

lý các cửa hàng hiệu quả hơn và chuyển đổi tài sản sang lợi nhuận tốt hơn

Có 2 cách để tạo lợi nhuận hiệu quả: có thể tính cao giá cho sản phẩm (lợi nhuận biên tế cao) hoặc xoay vòng tài sản nhanh

Trang 17

TSSL trên vốn cổ phần (ROE)

Tỷ số đòn bẩy tài chính = Tài sản/ Vốn cổ phần

ROE = ROA x đòn bẩy tài chính

ROA = Lợi nhuận biên tế ròng x hiệu suất sử dụng tài sản

=> ROE = Lợi nhuận biên tế ròng x hiệu suất sử dụng tài sản x đòn bẩy tài chính

Trang 18

TRƯỜNG HỢP GIẢM GIÁ CHỨNG KHOÁN

• Liệt kê tất cả các trường hợp xấu có khả năng xảy ra, đây là việc làm thích hợp đối với những công ty có chất lượng nhưng đang tạm thời khó khăn Điều này giúp nhà đầu tư biết được trong tình hình thuận lợi

sẽ xuất hiện những tín hiệu khó khăn nào để theo dõi và có quyêt định tốt khi các tin tức xấu được tung ra

• VD: 1900, Dorsey mua một số CP của Omaha, nhưng không biết được khách hàng lớn của Omaha là Ballantyne đang trở thành con nợ lớn,

và khi Ballantyne vỡ nợ thì giá chứng khoán của Omaha cũng bị sụp

đổ theo

Trang 19

PHÂN TÍCH BAN QUẢN TRỊ CÔNG TY

• “Một ban quản trị tồi có thể làm suy kiệt ngay cả một công ty lớn”, do vậy cần tìm hiểu ban quản trị công ty thông qua quá trình đánh giá gồm 3 phần

• Sự đãi ngộ: cần xem xét xem những nhà quản lý đã tự trả lương cho họ bao nhiêu, thông thường là những khoản tiền thưởng lớn trên cơ sở một khoản lương lớn và những quyền chọn cổ phiếu có giới hạn Tiền thưởng được

xem như là một tỷ lệ tiền lương phù hợp với mức rủi ro tối thiểu về mặt lý thuyết, còn cổ phiều giới hạn có nghĩa là ban điều hành sẽ làm mất tiền nếu giá cổ phiếu của công ty sụt giảm

• Cá nhân nhà quản lý: Ban quản trị công ty có xứng đáng với sự tín nhiệm của bạn hay không?

• Điều hành doanh nghiệp: điểm đầu tiền cần xem xét là kết quả tài chính của công ty trong suốt quá trình nắm giữ tài sản của đội ngũ quản lý hiện thời thông qua các tỷ số ROE và ROA với chiều hướng gia tăng Có sự thay đổi đột ngột trong doanh thu không? Nếu có doanh nghiệp có thể đã mua lại và xem lại xem giá cả mua lại có hợp lý không, và có làm tăng giá trị của công

ty mua lại không?

Trang 20

PHÂN TÍCH THẾ MẠNH KINH TẾ

• Các nhà đầu tư thường đánh giá công ty bằng cách xem xét công ty

nào có lợi nhuận tăng nhanh nhất và cũng thường giả định xu hướng này sẽ tồn tại trong tương lai Tuy nhiên, các công ty có lợi nhuận cao thường được giảm dần theo thời gian bởi các đối thủ cạnh tranh sẽ lấy

đi bớt một phần trong chuỗi các cửa hàng của nó Để phân tích các thế mạnh kinh tế của một công ty cần tuân thủ các bước sau:

Trang 21

• Đánh giá khả năng tạo thuận lợi trong quá khứ của công ty xem công

ty có tạo ra tỷ suất sinh lợi dựa trên tài sản và vốn chủ sở hữu không? Bằng cách xem các kết quả báo cáo tài chính: có phải công ty đã tạo ra dòng tiền mặt hay không? Nếu có thì bao nhiêu? Một công ty duy trì được ROE, dòng tiền tự do và lợi nhuận biên tốt liên tục qua nhiều

năm thì đáng tin cậy hơn là công ty tạo ra lợi nhuận bất ngờ, thời gian đánh giá được khuyến khích là trên 5 năm

Trang 22

• Nếu lợi nhuận tạo ra đều đặn thì hãy tiếp cần nguồn tạo ra lợi nhuận cho công ty, và điều gì đã làm các đối thủ không thể xâm chiếm được lợi nhuận công ty? Tiếp theo tìm hiều xem vì sao công ty có thể làm tốt việc duy trì lợi nhuận và kìm chân được các đối thủ cạnh tranh? Có

5 cách để công ty có thể xây dựng lợi thế cạnh tranh:

Trang 23

• Tạo ra sự khác biệt về sản phẩm thực sự thông qua công nghệ cao

hoặc có đặc điểm đặc trưng: cần cảnh giác với những công ty chỉ biết dựa vào phát minh để duy trì lợi thế cạnh tranh, ví dụ năm 1990 EMC vượt IBM trong lĩnh vực công nghệ, sau đó IBM tung ra sản phẩm

tương tự với giá thấp hơn

Trang 24

• Tạo ra sự khác biệt về khía cạnh nhận diện như nhãn hiệu hay tiếng

tăm tốt: chỉ cần khách hàng nhận thức được sản phẩm của bạn tốt hơn

so với sản phẩm của người khác thì nó đã tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm, tuy nhiên để duy trì độ bền của thương hiệu thì tốn rất nhiều chi phí quảng cáo, ví dụ như Coke hay Display là những nhãn hiệu tồn tại rất lâu

Trang 25

• Giảm chi phí, cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự ở mức giá thấp hơn: bằng cách đầu tư và cải tiến quy trình hoặc là mở rộng quy

mô sản xuất Ví dụ Intel sản xuất được nhiều bộ xử lý hơn AMD, có nghĩa là chi phí sản xuất trên một con chip là thấp hơn AMD

Trang 26

• Thu hút khách hàng bằng cách tạo ra chi phí chuyển đổi cao: Thông thường để học cách sử dụng sản phầm hoặc dịch vụ thường tốn một

khoảng thời gian rất đáng kể Khi tìm kiếm bằng chứng về chi phí

chuyển đổi thì cần xem xét các yếu tố:

• Có phải một sản phẩm của công ty thì cần một sự đào tạo đáng kể, nếu như thế thì khách hàng sẽ rất miễn cưỡng khi chuyển qua sản phẩm

khác và gánh chịu năng suất giảm trong suốt thời gian đào tạo

• Các sản phẩm của công ty có kết hợp chặt chẽ với hoạt động kinh

doanh của khách hàng?

• Có phải sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty đạt tiêu chuẩn ngành?

• Có phải lợi ích từ việc chuyển đổi nhỏ hơn chi phí chuyển đổi?

• Có phải công ty thường có khuynh hướng ký các hợp đồng dài hạn với khách hàng?

Trang 27

• Kìm chân đối thủ cạnh tranh bằng cách tạo ra rào cản cao: ví dụ như bảo hộ bằng sáng chế là một cách để loại các đối thủ cạnh tranh trong một thời gian dài và có thể tạo ra nhiều lợi nhuận trong nhiều năm

Tuy nhiên điều này cũng sớm biến mất và bị thay thế bởi các đối thủ khác, do đó khi đánh giá cần tìm hiểu thời gian khi nào thì các bằng sáng chế hay sự bảo hộ này biến mất

Trang 28

• Ưóc lượng xem công ty có thể kiềm chế được các đối thủ trong bao

lâu? Về độ sâu: công ty có thể tạo ra bao nhiêu tiền? Về độ bền: công

ty có thể duy trì lợi nhuận trên mức trung bình được bao lâu? Các công

ty công nghệ thường có thế mạnh về độ sâu, nhưng không có thế mạnh

về độ bền trừ khi công ty tiếp tục có những phát minh hay sáng chế

mới thay thế cái cũ

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w