_ Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần được phẩm TW VIDIPHA giai đoạn 2006-2010 thông qua một số chỉ tiêu kinh tế... 1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doan
Trang 1BỘ Y TẾ
TRUONG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
000
TRAN MINH
PHAN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CUA
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG
VIDIPHA, GIAI DOAN 2006 - 2010
LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CÁP I
Chuyên ngành: Tổ chức quản lý Dược
MS : 607320
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Song Hà Nơi thực hiện:
~ Bộ môn quản lý & Kinh tế Dược
“Trường Đại học Dược Hà Nội
~ Công ty cổ phần được phẩm TW VIDIPHA
HÀ NỘI - 2012
Trang 2
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ eeeeeceecerteerterreerrerrrrrctrezrreErmirmrmrrrrrrrrrrrrmrrrrerree
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN S-ssessssnree=eeererrereeereerervctreerrer=erseee 8
TONG OGAN VE FRAN TICE BOSTON RA DOM OAS
Ht 1.1.1 Khái niệm phân tích boạt động kinh doanh
1.1.2 Nội dung phần tích boạt động kinh doanh
1.1.3 Vai trò, yêu cầu của phân tích hoạt động
1.1.4 Nhiệm vụ pháo ích hoạt động kinh doanh,
1.1.5 Các chỉ tiêu phản tích boạt động kinh, 1.2 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.2.1 Khái niệm chiến lược
1.2.2 Yêu cầu và căn cứ xây
1.2.3 Tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh 1.2.4 Nội dung cơ bản của chiến lược kinh doanh
1-3 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHÁM NƯỚC TA HIEN NAY
1.3.1 Khái quát về thị trường được 'Việt Nam trong những năm gần diy
1.3.2 Tye trang hoạt động kinh doanh của roột số công ty Dược Việt Nam hiện nay
1.4 VALNET VE CONG TY CP DƯỢC PHAM TW VIDIPHA
1.4.1 Quá trình hình thành công ty
1.4.2 Lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chính
1.4.3 Mạng lưới phân phối
1.4.4 Quy mô sản xuất và trình độ công nghệ
1.4.5 Hệ thống quản lý và đảm bảo chất lượng sản phẩm
2 CHƯƠNG
ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2 ĐỊA ĐIÊM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2⁄4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THU THAP V/
'CHƯƠNG 3,
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU -ss-=ecsseeeecr-eeeeerceeterrtrrereereereeececerereee
3.1 PHAN TICH HOAT DONG KINH DOANH CUA CONG TY CP DƯỢC
PHAM TW VIDIPHA GIAI DOAN 2006-201
3.1.1 Chỉ tiêu về tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân
TH G nh Anh ga say eg ly coe la ol
3.1.9 Chỉ tiêu về nộp ngắn sách
3.1.10 Chỉ tiêu phần tích năng suất và thu nhập bình quản CBCNV
Trang 332 Bosca DINH CHIEN LUQC KINH DOANH CUA CONG TY GIAI DOAN
2011 DEN 2015
3.2.1 Phân tích thực trạng gian qua „
3.2.2 Đề xuất chiến lược kinh doanh cho công ty giai đoạn 2011-2015
3.2.3 Đề xuất chiến lược kinh đoanh giai đoạn 201 1 - 2015
3.2.4 Các giải pháp để thực hiện chiến lược
CHƯƠNG 4: BẦN LUẬN
4.1 HOAT DONG KINH DOANH
4.2 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp chuyên khoa l này, tôi xin bày tổ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Tiến sỹ Nguyễn Thị Song Hà, giảng viên bộ món Quản lý và Kinh tế
Được, người trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp
Cũng nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn các tháy có, các cán bộ 'Bộ món Quản lý và Kinh tế Dược, các thầy có ở trường Đại Học Dược Hà Nội
“đã dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoc tập tại trường
Xin trân trọng cảm ơn tất cả các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã tạo
điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập
Hà Nội, ngày tháng năm2011
Dược sỹ: Trần Minh
Trang 5DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Association of Southeast Asian Nations
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
Cán bộ công nhân viên
Consumer Price Index
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Standard Operating Procedure
Biểu thao tác chuẩn
Tài sản cố định
Tai sản lưu động
World Health Organization
'Tổ chức Y tế thế giới
Trang 6Bằng 1.4 Một số chỉ tiêu của một số công ty Được tiêu biểu 2
Bảng 3.5: Cơ cấu nhân lực công ty giai đoạn 2006-2010 mi
Băng 3⁄6 Doanh số mua của công ty giai đoạn2006-2010 3 |
Bảng 3.7: Cơ cầu nguồn mua của công ty giai đoạn 2006-2010 ry
Đăng 3.8 Doanh số bán của công ty giai đoạn 2006-2010 —Ð
Đăng 39 Cơ cầu nguồn bán của Công ty giai đoạn 2006-2010 _ˆ + |
Bảng 3.10 Chỉ phí hoạt động của công ty giai đoạn 2006-2010 "
Bing 3.11 Co chu nguồn vốn của công ty giai dogn 2006-2010 | 45 |
Bảng 3.12: Tình hình phân bố vốn của công ty giai dogn 2006-2010 4
Băng 413: Cơ cầu tài sản cố định hữu hình giai đoạn 2006-2010 — [4£ |
Bảng 3.14: Hệ số khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2006-2010 4?
Bang 3.15: Hiệu quả hoạt động của công ty giai dogn 2006-2010 [s0
Í Băng 4.16: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận giai đoạn 2006-2010 Ts
Đăng 3⁄20: Thu nhập bình quân cán bộ CNV giai đoạn 2006-2010 37 |
Trang 7Hình 1.4 Trị giá sản xuất thuốc trong nước so với tổng giá trị tiền thuốc
sử dụng của Việt Nam giai đoạn 2001-2009
Trang 8
ĐẶT VÁN ĐÈ
Cùng với nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập theo kinh tế thị
trường, các công ty Dược Việt Nam cũng không ngừng nâng cao năng lực sản
xuất, nhanh chóng tạo lập thương hiệu, cho ra đời nhiều sản phẩm mới, dip
ứng ngày càng nhiễu nhu cầu tiêu ding trong nước
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh đa dạng
và phong phú hơn Do đó, việc phân tích quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết hiện nay Kết quả phân tích không chỉ
giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động của mình mà còn
dùng để đánh giá dự án đầu tư, tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu
ký kết hợp đồng Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện
pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhắn tài, vật lực Muốn vậy,
các doanh nghiệp cẳn nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng
tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh đoanh Điều này chỉ thực hiện
được trên cơ sở của phân tích kinh doanh
Luôn nằm trong số mười công ty hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất thuốc tân được, công ty cổ phần được phẩm Trung ương Vidipha
không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng sản xuất để đáp ứng nhu cầu
của người tiêu dùng Hoạt động của công ty trong thời gian qua đạt được
nhiều thành tựu song khó khăn, thách thức cũng không nhỏ Vì vậy việc phân
tích hoạt động kinh doanh là công việc quan trọng giúp đánh giá được tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời tìm ra các giải pháp khắc phục
những khó khăn đó, nắng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Nhận thấy tầm quan trọng của phân tích hoạt động kinh doanh, tác giả đã lựa
Trang 9chọn đề tài “Phâm đích hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần được
phim TW Vidipha, giai dogn 2006-2010" Đề tài thực hiện với mục tiêu:
1 _ Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần được
phẩm TW VIDIPHA giai đoạn 2006-2010 thông qua một số chỉ tiêu kinh tế
Trang 10CHƯƠNG 1: TONG QUAN
1.1 TONG QUAN VE PHAN TICH HOAT DONG KINH DOANH CUA
DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá
toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất
lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên
cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nắng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
và kinh doanh ở doanh nghiệp Vậy “Phan tich hogt động kinh doanh là quá
trình nhận thức cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức
Iai higu quả kinh doanh cao hơn (3)
1.1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung chủ yếu của phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích các
hiện tượng, các quá trình kinh doanh đã hoặc sẽ xẩy ra trong các đơn vị, bộ
phận và doanh nghiệp đưới sự tác động của các nhân tố chủ quan và khách
quan Các hiện tượng, các quá trình kinh doanh được thể hiện bằng một kết
quả hoạt động kinh doanh cụ thể biểu hiện bằng các chỉ tiêu
Kết quả hoạt động kinh đoanh có thể là kết quả của từng khâu riêng
biệt, cũng có thể là kết quả tổng hợp của quá trình hoạt động kinh doanh Khi
phản tích kết quả hoạt động kinh doanh phải hướng vào kết quả thực hiện các
định hướng, mục tiêu và phương án đặt ra
Trong phân tích, kết quả hoạt động kinh doanh được biểu hiện bằng hệ
thống chỉ tiêu hiện vật, hiện vật quy ước và chỉ tiêu giá trị Đó là sự xác định
về nội dung và phạm vi của kết quả hoạt động kinh đoanh Nội dung chủ yếu
Trang 11của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là phân tích sản lượng, doanh thu
hoạt động kinh doanh Tuy nhiên việc phân tích này phải luôn luôn đặt trong
mỗi quan hệ với các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh như lao động,
vật tư, tiền vốn
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đừng lại ở việc đánh giá kết
quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kết quả, mã còn phải đi sâu
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Thông
qua việc phân tích giúp đánh giá được điều kiện hoạt động kinh doanh và hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và từng khía cạnh,
từng bộ phận nói riêng,
Để thực hiện được các nội dung trên, phân tích hoạt động kinh doanh
cần phải xác định các đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, các quá trình
kinh doanh (số lượng, kết cấu, mối quan hệ, tỷ lệ ) nhằm xác định xu hướng
và nhịp độ phát triển, xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến
động của quá trình kinh doanh, tính chit và trình độ chặt chẽ của mỗi liên hệ
giữa kết quả kinh doanh với các điều kiện (yếu tổ) kinh doanh
1.1.3 Vai trò, yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh
* Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh: Xem xét việc thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh
doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủ quan và để ra biện pháp
khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Kết
quả phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng để doanh
nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương án hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp có hiệu quả
Trang 12
Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quản lý kinh ế có hiệu
quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay các doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên
hàng đầu là phải hoạt động kinh đoanh có hiệu quả Hoạt động kinh doanh có
hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh, có điều
kiện tích lũy, mở rộng hoạt động kinh doanh, đảm bảo đời sống cho người lao
động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đó doanh
nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến
và kết quả hoạt động kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp
trong mối quan hệ với môi trường kinh doanh và tìm mọi biện pháp để không
ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc tiến hành phân tích một
cách toàn điện mọi mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần
thiết và có vị trí hết sức quan trọng
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa
rủi ro Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liễn với quá trình hoạt động kinh
đoanh của doanh nghiệp, có vai trò va tác dụng đối với doanh nghiệp trong
chỉ đạo mọi hoạt động kinh đoanh của mình Thông qua việc phân tích từng
hiện tượng, từng khía cạnh của quá trình hoạt động kinh doanh giúp doanh
nghiệp nắm bắt những mặt mạnh, những yếu kém trong hoạt động kinh
doanh, từ đó có giải pháp kịp thời ngăn chặn các tồn tại, yếu kém và phát huy
các mặt mạnh để hoạt động kinh doanh có kết quả và hiệu quả cao hơn
~ Phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp các nhà đầu tư quyết định
hướng đầu tư và các dự án đầu tư; Tài liệu phân tích hoạt động kinh đoanh
không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần
thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với
doanh nghiệp, thông qua phán tích họ mới có thể quyết định đúng đắn trong,
việc hợp tác đầu tư, cho doanh nghiệp vay nữa hay không
Trang 13
L Tóm lại phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cằn thiết và có |
vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp gắn liền với hoạt động kinh
doanh, là cơ sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát
triển của các doanh nghiệp
* Yêu cầu của phân tích hoạt động kỉnh doanh:
Muốn công tác phân tích hoạt động kinh đoanh mang ý nghĩa thiết thực,
làm co sở tham mưu cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp năng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của mình, thì công tác phân tích hoạt động kinh
doanh phải dip ứng các yêu cầu sau đây:
~ Tính đẩy dic: Noi dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự
đầy đủ nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích Tính đầy đủ còn thể
hiện phải tính toán tắt cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối
tượng cần phản tích
~ Tĩnh chính xác: Chắt lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều
vào tính chính xác về nguồn số liệu khai thác; phụ thuộc vào sự chính xác lựa
chọn phương pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích
~ Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ
chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để
nắm bắt những mặt mạnh, những tổn tại trong hoạt động kinh doanh thông
qua đó để xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có
kết quả và hiệu quả cao hơn
Để đạt được các yêu cầu trên cần tổ chức tốt công tác phân tích hoạt
động kinh doanh phù hợp với loại hình, điều kiện, quy mô hoạt động kinh
doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp Tổ chức công tác phản tích phải
thực hiện tốt các khâu:
+ Chuẩn bị cho quá trình phân tích
Trang 141.1.4 Nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh đoanh
ĐỂ trở thành một công cụ phục vụ công tác quản lý hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hoạt
động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:
1.1.4.1: Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các
chỉ tiêu kinh tế
'Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa
kết quả kinh doanh đạt được so với mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức
đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu đã xây dựng
trên một số mặt chủ yếu của quá trình hoạt động kinh doanh
Ngoài quá trình đánh giá trên, phân tích cần xem xét đánh giá tình hình
chấp hành các quy định, thé lệ thanh toán, trên cơ sở pháp lý, luật pháp trong,
nước và quốc tế
“Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá, ta có được cơ sở định hướng để
nghiên cứu sâu hơn ở các bước tiếp theo, làm rõ các vấn đề cần quan tâm
1.1.4.2 Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tầm các
nguyên nhân gây nên ảnh hưởng của các nhân tố đó i
Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tổ tác
động tới chỉ tiêu gây nên Cho nên phải xác định, lượng hoá được mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tổ tới chỉ tiêu và những nguyên nhân tác động vào nhân
tố đó Chẳng hạn khi nghiên cứu chỉ tiêu doanh số bán, các nhân tố làm cho
Trang 15
doanh số bán thay đổi như: sản lượng địch vụ, chính sách giá thay đổi Vậy
các nguyên nhân ảnh hưởng tới sản lượng địch vụ có thể là nhu cầu của khách
hàng tăng, có thể là do số lượng dịch vụ tăng lên, có thể là việc đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của khách hàng do công nghệ phát triển, có thé do doanh nghiệp
đầu tư thêm trang thiết bị để mở rộng sản xuất Còn nhân tố giá thay đổi, có
thể là đo chính sách của nhà nước, sự lựa chọn mức cước phí của ngành trong
khung nhà nước quy định thay đổi
1.1.4.3: Đề xuất giải pháp nhằm khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục
những tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh:
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả dừng lại ở việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân mà trên cơ sở đó
phát hiện ra các tiểm năng cần phải khai thác và những khâu còn yếu kém tồn
tại, nhằm để ra các giải pháp, biện pháp phát huy hết thế mạnh, khắc phục
những tổn tại của doanh nghiệp
1.1.4.4 Xây đựng phương án kinh doanh căn cứ vào myc tiêu đã định
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúp đoanh
nghiệp biết được tiến độ thực hiện, những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài
ra còn giúp cho doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp
theo Nếu kiểm tra và đánh giá đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh
kế hoạch cho phù hợp và đề ra các giải pháp tiến hành trong tương lai
Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá hoạt động kinh đoanh trên tắt cả các góc độ, đồng thời căn cứ vào điều kiện tác động của
môi trường bên ngoài hiện tại và tương lai để xác định vị trí của doanh nghiệp
trên thị trường để định hướng, xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp
Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét, dự báo, dự đoán sự phát triển của
Trang 16doanh nghiệp trong tương lai, hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường[1]
1.1.6 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh
1.1.5.1 Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực
Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực là một trong bốn nguồn lực quan
trọng quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự biển động của
nhân lực và sắp xếp nhân lực không hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng
suất lao động của mỗi người, ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Khi
phân tích chỉ tiêu này, chú ý đánh giá và so sánh các nội dung sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy của doanh nghiệp dược
Cơ cấu trình độ cán bộ
Tổng số cán bộ của doanh nghiệp
1.1.5.2 Chỉ tiêu phân tích về doanh số
* Doanh số mua, cơ cấu nguồn mua
Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh
nghiệp Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời
tim ra được đồng hàng “nóng” mang lại nhiều lợi nhuận
* Doanh số bán ra và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ
Doanh số bán ra có ý nghĩa quan trọng đổi với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán và tỷ lệ giữa bán buồn, bán lẻ để
hiểu thực trạng doanh nghiệp từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết
thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao
Tổng doanh số bán của doanh nghiệp
Doanh số bán theo cơ cấu nhóm hàng
Doanh số bán buôn
Doanh số bán lẻ
Trang 17So sánh tỷ trọng từng phần với tổng doanh số bán xem doanh nghiệp đó
chủ yếu bán buôn hay bán lẻ, doanh nghiệp được Trung ương tỷ trọng bán
buôn/đoanh số phải lớn Doanh nghiệp được địa phương phục vụ bán lẻ là
chính nên tỷ trọng bán lẻ/đoanh số sẽ cao hơn Doanh nghiệp sản xuất còn có
doanh số bán ra của mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất được
1.1.5.3 Phân tích tình hình sử dụng phí
Hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp luôn gắn liền với thị trường và
cách ứng xử các yếu tố chỉ phí đầu vào, đầu ra nhằm đạt được mức tối đa lợi
tức trong kinh doanh Phân tích tình hình sử dụng phí giúp cho doanh nghiệp
nhận điện các hoạt động sinh ra chỉ phí và triển khai các chỉ phí dựa trên hoạt
động Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chỉ phí để lập kế hoạch
va ra các quyết định kinh đoanh cho tương lai Khi phân tích các chỉ tiêu này
cần chú ý phân tích, đánh giá, so sánh các yếu tố sau:
Chỉ phí quản lý doanh nghiệp
Chỉ phí bán hing
Chỉ phí lãi vay
'Với doanh nghiệp sản xuất: Chỉ phí mua nguyên vật liệu, khấu hao tài
sản, tién công, quản lý doanh nghiệp(2), [3), (6), (14)
1.1.5.4 Chỉ tiêu đánh giá, phân tích về vốn
ĐỀ đạt được lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một
bộ phận rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định Qua phân tích, sử dụng vốn
doanh nghiệp có thể khai thác tiểm năng sẵn có, biết mình đang ở cung đoạn
nào trong quá trình phát triển (thịnh vượng, suy thoái) hay đang ở vị trí nào
trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, nhằm có biện pháp tăng cường
quản lý, ở đây phân tích các chỉ tiêu:
Kết cấu nguồn vốn
10
Trang 18
'Tình hình phân bổ vốn 'Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn
* Khả năng thanh toán
~ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ ngắn hạn của công ty bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn Hệ số này phải lớn hơn 1 Hệ số
này cảng cao thì khả năng thanh toán cảng tốt tuy nhiên nếu quá cao sẽ làm
giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản
ngắn hạn
~ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng
giá trị các loại tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao
1.1.5.5 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động
* Vòng quay tổng tài sản
Hệ số này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
* Vong quay TSCD
Hệ số này cho biết 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
thuần từ đó cho biết hiệu quả sử dụng tài sản cố định
* Vòng quay TSLD
Hệ số này cho biết 1 đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần từ đó cho biết hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Trang 19Hệ số này đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu, cho biết mắt bao nhiều ngày để thu một khoản phải thu
* Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp Khi phân tích, đánh giá hoạt
động doanh nghiệp được, chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả và chất lượng,
kinh doanh giúp các nhà đầu tư đánh giá mục đích đầu tư của mình có đạt hay
không:
“Tổng số lợi nhuận mà đoanh nghiệp thu được
~ Tỳ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
~ Tỳ suất sinh lời vẫn chủ sở hữu (ROE)
~ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thư (ROS)
Các chỉ tiêu lợi nhuận nói lên một đồng vốn hoặc một đồng doanh thu
trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.1.5.6 Chi tiêu đánh giá về nộp ngân sách
Các khoản nộp thuế của doanh nghiệp cho nha nude
1.1.5.7 Chỉ tiêu phân tích năng suất và thu nhập bình quân CBCNV
~ Thu nhập bình quân CBCINV
Thu nhập bình quản của cán bộ công nhân viên là lương và các khoản
khác thể hiện lợi ích đồng thời là sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp, là động lực vật chất khuyến khích, kích thích người lao động
~ Năng suất bình quân CBCNW
Năng suất lao động bình quân được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán
ra chia cho tổng số cán bộ công nhân sản xuất và kinh đoanh
1.1.5.8 Chỉ tiêu đánh giá về màng lưới phân phối
Chỉ tiêu đánh giá mạng lưới phân phối xác định khả năng của doanh
nghiệp trong khâu cung ứng, tiếp cận nhu cầu của thị trường
R
Trang 20
1.1.5.9 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý chất lượng
Chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu hàng đầu trong kinh đoanh, phục vụ và
sản xuất thuốc vì có đảm bảo chất lượng thì doanh nghiệp mới tồn tại phát
triển
1.1.5.10 Chỉ tiêu đánh giá về hệ thắng đây chuyên sản xuất
Phân tích đánh giá về hệ thống đây chuyển sản xuất giúp cho công ty
xác định được chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp với trình độ công nghệ
hiện có(2], [3], [6]
1.2 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.2.1 Khái niệm chiến lược
Theo Richard G.Hamer Mesh trường quản trị kinh doanh Harvard quan
niệm “Chiến lược là tập hợp các mục tiêu và các chính sách chủ yếu để thực
hiện được các mục tiêu đó"[11)
Xây dựng chiến lược: là một tiến trình mà trong đó trình bảy những
mục tiêu mà công ty muốn đạt được; những cách thức và nguồn lực cần phải
có để thực hiện mục tiêu; lộ trình và các bước triển khai trong từng nội dung
và các giải pháp tiến hành
Nhìn ở góc độ khác, xây dựng chiến lược là phân tích quá khứ và thực
trang để xác định những điều cần phải đạt được trong tương lai
1.2.2 Yêu cầu và căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh
1.2.2.1 Yêu cầu đối với chiến lược kinh doanh
~ Nhằm tăng thế lực của doanh nghiệp và giành lợi thế cho doanh nghiệp
~ Đảm bảo sự an toàn trong kinh doanh cho doanh nghiệp
~ Xác định phạm vi kinh đoanh, mục tiều và những điều kiện cơ bản thực hiện mục tiêu(2],{12)
3
Trang 21
1.2.2.2 Căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh của đoanh nghiệp
'Có 3 căn cứ chủ yếu, thường được gọi là tam giác chiến lược là(2},{12):
~ _ Khả năng của doanh nghiệp
Hình: 1.1: Tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh
“Trong quá trình hoạch định, doanh nghiệp phải định vị được vị thế của
mình trên thị trường: Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối
1⁄4
Trang 22
thủ, khách hàng và thị phần chiếm lĩnh Đồng thời phải tính toán được các
nguồn lực có thể huy động được trong quá trình hoạt động kinh doanh
Việc xác lập các chiến lược kinh doanh căn cứ vào vị thế của doanh nghiệp và phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ở từng thời
điểm nhất định Một chiến lược kinh doanh phải tận dụng được các cơ hội
trên thị trường, phát huy được điểm mạnh của doanh nghiệp đồng thời có khả
năng hạn chế được các điểm yếu và ngăn ngừa các thách thức cho doanh
nghiệp[2},{12}
1.2.4 Nội dung eơ bản của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh đoanh của doanh nghiệp gồm 2 phẩn: Chiến lược tổng
Trang 23
1.2.4.1 Chiến lược tổng thể
Chiến lược tổng thể là các chiến lược thể hiện mục tiêu lâu dài và cho
thấy hướng đi trong tương lai của doanh nghiệp Định hướng cho một quá
trình phát triển lâu dài, đồng thời qua chiến lược tổng thể doanh nghiệp cụ thể
hóa sử mệnh của tổ chức bằng các hảnh động cụ thể trong thực tế
An toàn trong mE Kha ning sinh lợi kinh doanh thị trường
Hình 1.3: Sơ đồ chiến lược tổng thể
Nhìn chung chiến lược tổng thể thường để cập đến các vấn để quan
trọng hay bao quát nhất, nó quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp
~ Chiến lược tăng trưởng hội nhập: Những bước phát triển của doanh
nghiệp phải có sự định hướng một cách chính xác để theo kịp, hội nhập và
tiếp cận trình độ khoa học kỹ thuật và quản trị của doanh nghiệp trong nước,
của khu vực và trên thế giới
~ Chiến lược tăng trưởng tập trung: Xác định đúng đắn nhiệm vụ
trọng tâm của doanh nghiệp, để tập trung được những nguồn lực mạnh nhất
cho nhiệm vụ chiến lược trong từng thời kỳ
16
Trang 24
~ Chiến lược đa dạng hóa kinh doanh: Là đưa ra những sản phẩm thâm nhập thị trường mới Doanh nghiệp có thể đi vào những lĩnh vực kinh
doanh mới được đánh giá là có nhiều triển vọng cho những sản phẩm mới
'Đây thường là những lĩnh vực có mức độ cạnh tranh thấp vì khó thâm nhập nên có ít đối thủ (3, [7], [12]
1.2.4.2 Chiến lược bộ phận
Các chiến lược bộ phận thường hướng vào các vấn để cụ thể nhằm giải
quyết các mục tiêu cụ thể ngắn hạn và trung hạn Thường được thể hiện qua
các chiến lược:
* Chiến lược nhân sự
* Chiến lược tài chính
* Chiến lược kinh doanh ~ xuất nhập khẩu
1.3 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHÁM NƯỚC TA HIỆN NAY
1.3.1 Khái quát về thị trường dược phẩm Việt Nam trong những năm gần
đây
Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động phức tạp,
khủng hoảng tài chính toàn cầu dẫn đến kinh tế thế giới suy giảm, lạm phát có
chiều hướng gia tăng, sự diễn biến phức tạp của thời tiết, dịch bệnh nhưng với
sự chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Y tế đã sát sao theo đối tình hình và kết hợp
chặt chẽ với các bộ ngành liên quan chỉ đạo các doanh nghiệp Dược phẩm
duy trì sản xuất kinh doanh nên thị trường được phẩm vẫn duy trì tăng trưởng
Ngành được năm 2010 trị giá khoảng 1,54 tỷ USD, chiếm 1,47% GDP
cả nước (cao hơn năm 2009 là 16%) Tốc độ phát triển trung bình hàng năm
của ngành từ 16-18%, cao hơn thế giới (4-7%) và châu Á (12,6%)
(Pharmaceutical Drug Manufacturer News, 2010) Sự phát triển của ngành
TRUONG DH DUOC
VIỆ
?
Trang 25
Dược những năm qua là nhờ nhu cầu về thuốc ngày cảng tăng và tỷ trọng sản
xuất trong nước được cải thiện với khả năng canh tranh hơn [17)
Bảng 1.1 Số liệu sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thuốc qua các năm
“Tổng trị giá tiền oA Trị giá thuốc tiền thuốc đầu
thuốc sử dụng nhập khẩu người (USD/
(Nguồn: Hội nghị định hướng đầu tư trong lĩnh vực Dược giai đoạn đến 2010)
~ Nguồn cung ứng thuốc chính cho thị trường Việt Nam là nhập
khẩu và sản xuất trong nước Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước so với thuốc
nhập khẩu không còn chênh lệch quá lớn, tuy nhiên thuốc nhập khẩu vẫn còn
chiếm ưu thể Qua bảng số liệu ta thấy: Tổng giá trị tiễn thuốc sử dụng năm
2009 đạt 1.696.135 USD, tăng 18,9% so với năm 2008
Trang 26
Hình 1.4 Trị giá sản xuất thuốc trong nước so với tổng giá trị tiền
thuốc sử dụng của Việt Nam giai đoạn 2001-2009
+ Nguồn sản xuất trong nước: Nguồn sản xuất trong nước có xu hướng
tăng qua các năm Giá trị sản xuất thuốc trong nước tăng từ 715.435 triệu
USD năm 2008 lên 831.205 triệu USD năm 2009 tương đương tăng 16,1%,
đáp ứng được 48,9% nhu cầu sử dụng thuốc theo trị giá tiền thuốc Như vậy
một vài năm trở lại đây, thuốc nội đã dần tìm ra được chỗ đứng tại thị trường
trong nước Các doanh nghiệp được Việt Nam đã tìm được hướng đi cho
mình, phát triển sản xuất trong nước, thu hẹp thị phần của thuốc ngoại nhập
trên thị trường Việt Nam
+ Nguồn nhập khẩu: Trong năm 2009, tổng giá trị nhập khẩu thuốc là
1,170 tỷ USD, tăng 26,8% so với năm 2008 Trong đó, nhập khẩu thuốc thành
phẩm là 904 triệu USD, tăng 19,1% so với năm 2008, nhập khẩu nguyên liệu
là 266 triệu USD, tăng 62,6% so với năm 2008 Nhu cẳu nguyễn liệu tăng là
do số lượng nhà máy sản xuất đạt GMP tăng
19
Trang 27Tiền thuốc bình quân đầu người năm 2009 là 19,§ USD, tăng 3,3 USD
(20,18%) so với 2008, tăng 13,8 USD so với năm 2001 Song chúng ta có thể
thấy mức độ tiêu thụ thuốc của người dân ở Việt Nam còn vào loại thấp so
với các nước trong khu vực và các nước phát triển khác [15]
~ Hệ thống sản xuất được phẩm
Cùng với chủ trương nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp Dược số lượng các công ty sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP ngày cảng nhiều tir 18 cơ sở năm 2000 lên 98 cơ sở năm 2009 Bên cạnh đó các công ty phân phối và kinh doanh Dược phẩm cũng chú trọng xây dựng hệ thống kho
đạt tiêu chuẩn GSP từ không có cơ sở nào ở năm 2000 lên 126 cơ sở năm
2009.
Trang 28~ Hệ thống phân phối thuốc
Bảng 1.2 Mạng lưới phân phối thuốc
(Nguồn: Hội nghị định hướng đầu tư trong lĩnh vực Dược giai đoạn đến 2010)
Trong màng lưới phân phối thuốc, các cơ sở bán lẻ chiếm tỷ trọng chủ
yêu
~ Quản lý giá thuốc
Ngành Dược chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nước vẻ giá bán Giá
được phẩm chiếm khoảng 5,4% trong công thức tính chỉ số giá tiêu dùng
(CPI) Chỉ số giá thuốc và dược phẩm (MPI) có xu hướng tăng giảm khá
giống giá tiêu dùng (CPI), tuy nhiên giá dược phẩm không có sự dao động lớn
bằng, Năm 2010, tỷ lệ tăng của giá thuốc (5%) thấp hơn hẳn so với tỷ lệ tăng
CPI do BO Y tế xiết chặt hơn các quy chế quản lý giá thuốc
Trong năm 2010, số thuốc tăng giá chiếm khoảng 10% tổng số thuốc
tiêu thụ Mức tăng trung bình của thuốc nội là 5,4%, thuốc ngoại là 6,1% Có
thể nói giá thuốc năm 2010 biến động khá ít so với năm 2009 Mức tăng giá
thuốc nội giảm vào tháng 2, sau đó tăng dẫn đến đỉnh (6,1%) ở tháng 5, và
giảm dần từ tháng 6-9, sau đó tăng vọt 5,7% vào tháng 10 Tỷ lệ giá thuốc
ngoại tăng khá đều, ít biến động hơn Nhưng cũng tăng mạnh nhất vào tháng
$-6 và cuối năm như thuốc nội Giá thuốc nội biến động nhiều hơn do ảnh
hưởng nhiều bởi nguyên phụ liệu nhập khẩu[17]
2
Trang 291.3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số công ty Dược Việt
Nam hiện nay
“Từ năm 2000 với chủ trương nắng cao năng lực sản xuất của các công ty sản
xuất được phẩm, các công ty cũng đã đầu tư dây chuyển, máy móc để thực
hiện hệ thống tiêu chuẩn thực hành tốt (GP"s) Sau đây là số liệu hệ thống sản
xuất được phẩm của các công ty được Việt Nam đến năm 2009
hiệp Dược Việt Nam đạt các tiêu chuẩn GP's
(Nguỗn: Hội nghị định hướng đẫu tư trong lĩnh vực Dược giai đoạn đến 2010)
Như vậy các doanh nghiệp sản xuất trong nước thực hiện áp dụng hệ
thống tiêu chuẩn thực hành tốt (GPˆs) ngày cảng tăng, từ 18 cơ sở đạt GMP
năm 2000 đã tăng lên 98 cơ sở đạt GMP-WHO năm 2009, các công ty phân
phối cũng đầu tư kho đảm bảo đạt tiêu chuẩn GSP
Ngành được Việt Nam ngày cảng đáp ứng tốt nhu cầu về thuốc trong
sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân đân Thuốc sản xuất trong
nước với chất lượng ngày càng cao đã có chỗ đứng trên thị trường với mẫu
mã đa đạng, chủng loại phong phú Ngoài ra, một số công ty đã chú trọng đầu
tu cho ming lưới phân phối của mình nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu
cầu của thị trường và tăng khả năng tiếp cận với màng lưới các nhà thuốc bán
lẻ Giá trị thuốc sản xuất trong nước đáp ứng được 48,9% nhu cầu sử dụng
thuốc theo trị giá tiền thuốc trong năm 2009 Sau đây là bảng số liệu một số
chỉ tiêu của một số công ty sản xuất thuốc tiêu biểu trong ngành Dược:
Trang 30
1_| Gy Dupe Hig Giang 2.035 19 | 2T
3_| Cy CP Duge phim Ha Tay 800 17 $
4 _ | CựCP Dược Imexpham 240 " 20
S| Cty CP Héa - Duge phim Mekopha 500, 4 ie
6_[ Cty CP Duge phim TW 1 400
Art cen cb tas EE ac) oa Pie big Unite cng
muốn có doanh thu tốt thì phải chú trọng phát triển mạng lưới bán hàng
1.4 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CP DƯỢC PHẢM TW VIDIPHA
1.4.1 Quá trình hình thành công ty
~ _ Tên Công ty: Công ty Cổ phần Dược Phẩm TW Vidipha (Vidipha Central
Pharmaceutical Joint Stock Company)
~_ Tên viết tit: Vidipha
~ _ Trụ sở chính: 19-21 Nguyễn Văn Trỗi, P.12, Q Phú Nhuận, Tp HCM
~ _ Điện thoại: (§4-8)3 8440 448-3 8440 106- 3 8443 869
~_ Website: www,vidipha,com.vn
~ _ Vốn điều lệ: 60 tỷ đồng
~ _ Loại hình pháp lý: Công ty cổ phần
Công ty Cổ phần Dược Phẩm TW Vidipha được thành lập theo quyết định
số 468/2003/QD-BYT ngày 30 tháng 1 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc chuyển Công ty phát triển Kỹ nghệ Dược TW đơn vị trực thuộc Tổng
công ty Dược Việt Nam thành Công ty cổ phần
Trang 31
~_ Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu được phẩm, được liệu, nguyên liệu,
hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại)
+ San xuit kinh doanh, xuất nhập khẩu mỹ phẩm, thực phẩm (không sản
xuất thực phẩm tươi sống ở các khu đân cư tập trung tại Tp HCM)
~ _ Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư máy móc trang thiết bị y tế
~ _ Kinh doanh khách sạn
1.4.2.2 Sản phẩm chính
Sản phẩm sản xuất của công ty rất da dạng gồm: thuốc viên kháng sinh
nhóm ÿ-lactam, thuốc viên kháng sinh no j-lactam, thuốc viên thường, thuốc
nước, thuốc bột, thuốc mỡ, thuốc tiêm, thuốc nang mềm, thuốc nước uống,
thuốc nhỏ mắt
1.4.3 Mạng lưới phân phối
Công ty hiện có 2 cửa hàng giới thiệu sản phẩm tại Tp HCM và một chỉ nhánh tại Hà Nội
1.4.4 Quy mô sản xuất và trình độ công nghệ
'Vidipha là một trong những doanh nghiệp dược đầu tiên của Việt Nam
đạt tiêu chuẩn GMP-ASEAN Với hơn 30 năm xây dựng và phát triển, Công
ty Cổ phần Dược Phẩm TW Vidipha không ngừng lớn mạnh và là một trong
những nhà cung ứng thuốc hàng đầu của Việt Nam Trong thời gian qua,
Công ty đã đầu tư cải tạo và xây dựng nhà xưởng để phục vụ cho yêu cầu sản
xuất kinh doanh,
Đến nay, Công ty đã đưa vào hoạt động các phân xưởng đạt tiêu chuẩn
GMP-WHO tại nhà máy sản xuất ở Bình Dương như:
~ ˆ Phân xưởng thuốc viên B-lactam
= Phân xưởng thuốc viên, cốm bột NON - J-lactam
~ _ Phân xưởng thuốc nước, thuốc mỡ
~ - Phân xưởng thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt
Trang 32
~_ Phân xưởng nang mềm
Phòng kiểm nghiệm của Công ty cũng đạt tiêu chuẩn GLP-WHO được
trang bị các máy móc thiết bị kiểm nghiệm tiên tiến như: hệ thống sắc ký lỏng
cao áp (Nhậu, Máy quang phổ tử ngoại khả kiến (Nhậu, Máy đo độ nhớt
(Mỹ), Máy kiểm tra đột tan rã viên nén, Máy đo độ cứng viên nén (Án Độ),
Máy đo độ hoà tan (Đức), Máy xác định độ ẩm (Thuy S§)
Kho GSP-WHO tại 184/2 Lê Văn Sỹ đã hoàn thành đưa vào sử dụng từ
thang 11 nim 2010
Hiện tại công ty có 10 đây chuyển sản xuất và các máy móc thiết bị hiện
đại được trang bị đồng bộ mới 100% phần lớn có nguồn gốc sản xuất từ Châu
Au, Chiu A như: Máy ép vi UHL-MANN (Đức), Máy đóng nang tự động
HANLI HLF-45 (Korea), Máy đập viên xoay tròn (Án Độ), Máy đóng nang
tự động (Đài Loan), Hệ thống máy rửa ống tiêm, Máy sắy ống tiêm và Máy
hàn ống tiêm tự động (Trung Quốc)
1.4.5 Hệ thống quản lý và đảm bảo chất lượng sản phẩm
1.4.5.1 Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm
Công ty hiện đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
GMP-WHO, được Cục Quản Lý Dược Việt Nam cấp giấy chứng nhận thực
hành sản xuất thuốc tốt (theo giấy chứng nhận GMP-WHO cấp ngày
21/12/2010 chứng nhận Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha
đạt yêu cầu "Thực hành sản xuất thuốc tốt", và "Thực hành tốt phòng kiểm
nghiệm thuốc",
1.4.5.2 Hệ thống đảm bảo chất lượng sản phẩm
ˆ Công ty có Phòng QC (Quality control) phụ trách riêng về kiểm
nghiệm chất lượng Bộ phận này quản lý phòng Lab (kiểm nghiệm), có nhiệm
vụ thực hiện kiểm nghiệm toàn bộ từ nguyên liệu, bán thành phẩm, thành
2s
Trang 33
phẩm ở các phân xưởng sản xuất và kho dựa trên tiêu chuẩn sản xuất đã ban
hành và áp dụng tại công ty
Ngoài ra để bảo đảm chất lượng của cả quá trình từ sản xuất, tồn trữ
đến tiêu thụ, Công ty còn có Phòng QA (Quality assurance), chịu trách nhiệm
thiết lập và quản lý hệ thống đảm bảo chất lượng phủ hợp với yêu cầu GMP,
đảm bảo cho mọi sản phẩm sản xuất tại Công ty khi đưa ra thị trường phù hợp với yêu cầu về mặt chất lượng Bên cạnh đó, Phòng QA còn tham gia và phụ
trách trong công tác đào tạo, huấn luyện cho CBCNV về tiêu chuẩn GMP
cũng như là về Quy trình thao tác chuẩn (SOP)
Tóm lại, với bề dày lịch sử hình thành và phát triển cùng với quy mô đầu tư năng lực sản xuất, hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng hiện nay công
ty cổ phần Dược phẩm Trung Ương Vidipha có năng lực sản xuất đứng hàng
đầu trong các công ty sản xuất trong ngành Dược Việt Nam
Trang 34WN= - < CHƯNG `
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CUU
Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm TW Vidipha
trong giai đoạn 2006-2010 Số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha giai đoạn 2006-2010 được thu thập từ phòng kế toán, phòng kinh doanh và phòng tổ chức Đó là
các số liệu đã được kiểm toán của các cơ quan tài chính như: các báo cáo tài
chính hàng năm đã được kiểm toán của công ty cổ phần dược phẩm TW
Vidipha tir 2006 đến 2010; Cáo bạch của công ty cổ phần dược phẩm TW
Vidipha
2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu: Bộ môn Quản lý và kinh tế được trường đại học
Dược Hà Nội, Công ty cổ phần dược phẩm TW Vidipha
"Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2006-2010
Trang 352.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
PHAN TICH HOAT DONG KINH DOANH:
~ Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực
~ Chỉ tiêu phân tích đánh giá về doanh số
~ Chỉ tiêu phân tích đánh giá về tình hình sử
dụng phí
~ Chỉ tiêu phần tích, đánh giá về vốn
~ Chỉ tiêu phản tích hiệu quả hoạt động
~ Chỉ tiêu đánh giá về màng lưới phân phối
~ Chỉ tiêu đánh giá về quản lý chất lượng
~ Chỉ tiêu đánh giá về hệ thống dây chuyển sản
công ty trong thời gian qua
~ Đề xuất chiến lược kinh doanh cho công ty trong thời gian từ 2011-2015
~ Một số giải pháp để thực hiện chiến lược
Trang 36
Doanh thu thuần
Vong quaytổngtàisin = "Tạ iiSnBnhgn — ŒÐ
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Vong quay hàngtồnkho = Tn lĂn RoPhhqun C9
Phải thu bình quân x 360
Kỳthutểnbình quân = — SP €7
Lợi nhuận thuần
TSLN trên doanhthu = =———WTfĂẬNMC X 100% 8)
Lợi nhuận thuần ROA = "Tổng tải sản bình quân x 100% ey
Lợi nhuận thuần 2.10)
ROE = ——— ~ x_ 100%
'Vốn chủ sở hữu bình quản
Trang 372.4 PHUONG PHAP NGHIEN CUU, THU THAP VA XU LY SO LIEU
Phương pháp nghiên cứu là phương pháp mô tả hồi cứu nhằm phân tích
và đánh giá một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược
phẩm Trung ương Vidipha
Phân tích Quản trị học hiện đại nhằm hoạch định chiến lược kinh doanh
của công ty trong giai đoạn 2011 - 2015
Xử lý số liệu và kết quả thu được trong đề tài bằng chương trình
Microsoft Excel 2000 for Windows and Microsoft Word 2000 for Windows
Trang 38CHƯƠNG 3
KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CONG TY CP
DƯỢC PHAM TW VIDIPHA GIAI DOAN 2006-2010
3.1.1 Chỉ tiêu về tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực
3.1.1.1 Chỉ tiêu về tỗ chức bộ máy quản lý
'Vidipha được tổ chức và điều hành theo mô hình Công ty cổ phần, tuân
thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành Cấu trúc tổ chức của Công ty
được xây dựng theo cấu trúc chức năng nhằm phù hợp với lĩnh vực hoạt động
của Công ty Cơ cấu bộ máy quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau:
3
Trang 39
? TỜNGG0 TÔ CHÓC - NHÂN Sự P TÔNG G0 TÀI CIÊN TONG G0 SAN UAT
rrenesen | | rpewmAo roto | | Gurion | | mar nxt | | mục nấy NGHỆ + kế
Hình 3.7 Bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần Dược Phẩm TW Vidipha
Bộ máy tổ chức của công ty được thực hiện theo cơ cấu quản trị trực
tuyến - chức năng, đảm bảo sự hoạt động thông suốt và tính thống nhất cho
Trang 40
công ty Đứng đầu là ban Tổng giám đốc có trách nhiệm lãnh đạo, điều hành toàn bộ các bộ phận, phòng ban, đảm bảo hoạt động của công ty luôn được thông suốt, hiệu quả Bên cạnh đó, các bộ phận, phòng ban được phân chia trách nhiệm rõ rằng, chịu sự chỉ đạo thống nhất từ ban Tổng giám đốc Vì vậy, công việc luôn được hoàn thành tốt Đây là cơ cấu quản trị phù hợp với công ty, giúp công ty thực hiện tốt khả năng điều hành công việc kinh doanh
một cách khoa học và hiệu quả cao
Cơ cấu tổ chức của Công ty có thể được chia làm hai nhóm: Nhóm điều
hành và quản lý và nhóm tác nghiệp
* Nhóm điều hành và quản lý
~ Đại hội đồng cỗ đông: Là cơ quan quyển lực có thẩm quyền cao nhất
của công ty ĐHĐCĐ quyết định những vấn để được luật pháp và điều lệ công
ty quy định ĐHĐCĐ sẽ thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty và
ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, sẽ bầu hoặc bãi nhiệm thành viên hội
đồng quản trị và ban kiểm soát của công ty
~ Hội đồng quản trị: Là co quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền
lợi công ty
~ Ban Kiểm soát: Có nhiệm vụ giúp đại hội đồng cổ đông công ty giám
sát hoạt động sản xuất kinh đoanh của công ty
~ Ban Tổng giám đốc: Gồm có tổng giám đốc và 3 phó tổng giám đốc
Ban giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước
hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyển và nghĩa vụ được giao
* Nhóm tắc nghiệp
Để hỗ trợ cho Ban Tổng giám đốc trong việc quản lý, điều hành là các
phòng ban với các chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:
3+