1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu những nguyên lý cơ bản dự báo sự nảy sinh của bão với thời hạn trước ba ngày

72 331 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Van đồ phức tạp nhất trong ly thuyết XTNbĐ là điểm bắt đầu của sự hÌnh thẳnh chúng, lúc đầu xoáy thuận xuất biện và mạnh lên trong mực 1 — 2 km, sau đỗ xoáy thuận phát triển đến mặt đại

Trang 1

BAS CAG TONG EET TAN DT

Vũ XT QUA IIGH

Số căng kỹ đề tÃi: n Ghỉ số lưu trữ:

ˆ

Tên cac can bộ phối hợp nghiên cưa cé tei

Lê DÌnh Quang- Phổ tiến sỹ khoa họo ja ly,

Đằng Chia nhiệm cŠ tài

Đặng Tổng iñn~:ÿ au tổan

Đặng IHng Hga-Ƒ7 su hhÍ tượng

DS Meee Thẳng-Kỹ sư toal

Trang 2

#ORG GUG KHÍ ZUORG BMY Var

sydesessf)soandeen

PHONG NGHIBEN CUU VA THUC NGHIBM KHOA HOG

IXEN HOP VIET 20 VE KEI WONG HHIET OOL VA Bad

BAO CAO TONG KET NGHIEN CUU KHOA HOC

DB tI HOP GAO VIESXO MỸ

Trang 3

MỒ pau

Ngắy 28 tháng Z5 năn 1980, Hiệp định giữa ChÍnh phủ Cộng hỗa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Chính phủ Liên bang Cộng hỗa xã

hội chủ nghĩa Xổ Vieb về hợp bác khoa học kỹ thuật trong trong lĩnh vực khỉ tượng nhiệt đổi v3 nghiên cứu bão đã được ký kết tại Hã Nội,

Nhiệm vụ khoa học của Laboratoa trong kế hoạch 1981 ~ 1985

lầ ba đề bẦi hợp tấc Việt - Xơ Trong cuộc mặn gỡ lần thử 5

vào năm 19⁄1 các pộa đại biểu chính thúc chu COne nda x nội chủ nghĩa Việb khen về liên bang Cộng hỗa xã hội chủ nghĩa Xổ

Việt, hai bên đã chính thức duyệt y chương b¿Ình khoa học va

tế hoạch cổng tác của 43 tas hợp tác Việt - Xổ LỂ1 : * Nghiên

et cde neuySn ly ed ban dy bdo sự naŸy sinh của bão với thêi

hya trude ba weds"

Gở quan thực hiện :

~ Phỉ› Việt Rau : thẳng nghiên cứu liên hep vigt - x6.Dong

chủ m gm khoa học cổ: đồ bầi ~ Phố tiên sĨ khoa học Lễ

uì nh HĐND «

~ Chia liên Xơ : Viện nghiên cỨa khoa học Viễn ~ dong

Đồng chủ nhiệm khoa học của đề tài - Thổ tiến sĩ khoa học

i théi hgybea nody trude /eénf

od ban ay bdo sy nay sinh po vd

Trang 4

I = TONG QUAN VIỆC NGHIÊN CỔU SỰ NẴY SINH xoAY THUẬN NHIỆT ĐỔI,

Hiện nay có hai khái niệm khoa học về sự nẵy sinh xoáy thuận nhiệt đổi (XTNĐ) Đại điện của một hưởng gắn sự nay sinh XTND

với một vùng đối lưu rộng lồn hoặc với vùng tích tụ mây Đây là

khải niệm cũ xuất phát từ những nghiên cửu của các nhà khÍ tượng thế kỷ trước Hướng nghiên cửu thử hai coi quá trình nấy sinh

X?NĐ như sự khổi động trực tiếp bằng các tác động bên ngoầi, Các

đồng không khÍ lạnh Ổ độ cao 5 ~ 15 km thêm nhập vào vùng nhiệt

đổi, về hạ xuống vùng tích tụ mây, "khổi động?" sinh XTND

Van đồ phức tạp nhất trong ly thuyết XTNbĐ là điểm bắt đầu của

sự hÌnh thẳnh chúng,

lúc đầu xoáy thuận xuất biện và mạnh lên trong mực 1 — 2 km,

sau đỗ xoáy thuận phát triển đến mặt đại đương và các mực cao

hơn của tần tối lưu /1 /‹

Nguồn năng lượng chính của XTNĐ 1Ä tiêm nhiệt HN Độ

ẩm ban đầu cảng lớn thì lượng nhiệt được giải phóng trong mgt đớn vị thồi gian cảng lớn về như vậy thỉ nhiễu động cầng trổ

nên mạnh hớn /4 - Ÿ /,

Palmen /6/ đưa ra những điều kiện để phát triển XTNĐ mạnh: 1) một vùng rộng lớn của biển hoặc của đại đương cố nhiệt độ mặt nước 2 ~ 2720,

2) tham số Kôriôlit phổi lốn hơn một đại lượng tối thiểu nảo

đố, ảo đố loại trừ vùng cổ độ rộng 5° ~ 8° vĩ về hai phía của xÍch đạo Lực Kôriôlit lầm cho đồng đối lưu có cấu

trúc xoáy,

5) độ đứt thẳng đứng phổi yếu trong dòng chính, về đồng nảy

đổ xa so với các đồng xiết cận nhiệt đổi

GiẢ thiết đối 1Hu không giải thÍch được tại sao XÂNĐ lại Ít nay sinh (khoảng 1/10) trong vùng tích tụ mây, nơi mề sự đối

đủ mạnh

Thêm vào những yêu cầu của Palmen, Riehl /7⁄/ bổ sung thêm

những điểm sau : phổi tồn tại sở bộ một nhiễu động Ổ các mực

Trang 5

thích nguyễn nhân chuyển tử nhiễu động cố nhân lạnh thẳằnh nhân nong

GrŠy /2240/ đứa ra 6 tham số chính để phất triển XTNĐ :

~- xoáy tương đối Ổ tầng thấp (Er)

~ tham số ` 'Kêr161it, {f) ;

- ap tugs nghjoh ao ofa 05 ait thing aing của giổ ngang

(8z) giồa lốp trên về lốp dưới của mực đối lưu

~ nhiệt năng của đại đương (E),

- Gradien thẳng đứng của nhiệt độ thổ vị Ẩm giữa mặt biển

và lớp 500 mb pe

~ để ẩm tướng đối của lốp giữa tăng đổi lưu (EE),

Theo giả thuyết của Grey thi tan sudt nay sinh XTND theo

mia có thể biểu thị trực tiếp bằng tổ hợp của 6 tham số vật

lý đỐ, tác giễ gọi ching 14 các tham số nãy sinh

Các tác giả trước nhấn mạnh giá trị quan trọng của một hay

của một số tham số để nẩy sinh xoáy thuận Grey cho rằng sự

nẫy sinh xoáy thuận phụ thuộc vềo tất cẢ các tham số

Theo Mc Bride //// tham số thể hiện thế vj phat triển của

hệ thống thẳnh blo +

Trang 6

-_5S«

NT # 3 goo ˆ 7 200

j = xeay tướng đối của vận tốc

chỉ ra rằng các yếu tố chủ đạo trong các hệ thống phat

triển về không phất triển läầ sự khác nhau trong xe&y vận tốc

Sự tồn bại của nhân nóng Ổ mực thấp chứng bố rẰng sự phát triển

đã bắt đầu, nhưng nguồn gốg hay lä nguyễn nhân của sự phát triển nay nằm trong trường vĩ mô của cường để

Các sóng đồng (tín phong) với biên độ lổn cổ thể sinh ra các XINĐ /41- I/2

Các nghiên cửu của nhiều tác giả /5,ý,45- f2 4 l/ cho thấy

rẰng XTNĐ nẩy sinh tử các nhiều đệng đã có ở trong trường đường

đồng ổ vũng nhiệt đổi, Nếu trong trường này xuất hiện một nhiễu

động yếu nào đó, ma no dan tdi vige tgo ra hodn lưu xoáy thuận, thÌ xuất hiện ấp thấp và một lóp đầy, độ ấm tướng đối của lốp nẵy có giá trị cao, và đồ lä hạt nhân để nẫy sinh XTNĐ,

Nhiều tác giả # để cho rằng rổnh thấp Ổ mực trên của

tầng đối lưu có vai trổ lồn trong sự nấy sinh XUNĐ,

Chúng ta hấy xem xết các hình thế sgoốp điển hÌnh cho sự nảy

sinh XT?NĐ Ở trên vùng Biển Đông, những hình thế nẩy được nêu ra

trong qua trinh lầm việc nghiệp vụ của các nhằ khí tựng Việt

Nam cũng như của các nhề khÍ tượng Trung Quốc /22/ +

1 Vồng hội ty nhiệt đổi : XTNĐ thudng nay sinh trong ving

hội ty của gió tíÍn phong bếc v3 nam bán cầu Phần lớn cac ap thấp nhiệt đổinẫy sinh trong vùng tẩy bắc Thai BÌnh Dương thuộc loại nầy, Trong qus trình đi chuyển sang phía Tẩy, các áp thấp nhiệt đổi (ATNĐ) này phất triển khi đến vùng Biển Đồng, đạt tối

cường độ bão, Các ATNb được tạo ra ở vũng hội tụ nhiệt đổi (HT

NÐĐ) của Biển Đổng về đi vào đất liền thÌ Ít khi phát triển thành

bão ảo điều kiện đặc thủ của vùng này

Trong tài ligu /zo/ aan ra một trong số các trường hợp nay

sinh bão trong đải HINĐ của Biển Đông ngây 22/6/1961 Ngắy 12/6 sau khi lưỡi ấp cao cận nhiệt đổi ở vũng tây bắc Thái BÌnh Dương địch chuyển sang tây ~ tây bẾc trong lớp cao và lớp giữa của

tầno đối lưu vùng Biển Đổng cố gió chủ đạo lầ gió đồng Dãi HTNĐ

Trang 7

- 6 œ

khi đổ ổ ving 10° vĩ bắc, Bất đầu tử 20/6 vùng có gió tây xích

đạo mạnh lên đã đần đần lan tới phía Bắc Ngày 22/6, gió tay

nam ổ mức 850 mb đổ ổ trên vùng Đã Nẵng Kết quả của điều đổ

lãầ đổi HTNĐ cũng địch chuyển lên phía bắc Sự yếu đi của xoáy

nghịch cên nhiệt đối vẫn chưa thấy về gió đông lầ chủ đạo trên vùng phía bắc của Biển Đông, Do đổ độ đứt giữa gi đông và gió

tây trong vũng giữa Biển Đồng băng lồn ATNĐ đã phát triển thẳnh

b&o trong dai HIND cla BLén Déng gan quần đão Trưởng Sa

2 R&nh thap hudng tây + tỉnh thể dgng nay thường xuất hiện đầu mùa hề (thẳng 5 hoặc tháng 6) Trong thồi gian này ở trên

cao trên vùng Hoa Nam (TQ) xuất hiện rãnh thấp hưởng tây, ở tầng

thấp của khí quyển trên vũng Biển Đông tồn tại rễnh thấp cổ trục

nằm theo phương vŸ hướng Trong trường hợp nầy sự đi chuyển của không khẾ lạnh xuống phía Nam không thể tạo điều kiện cho rãnh này mạnh lên cũng như cho sự nảy sinh và phát triển bão Trong

lúc đồ giỏ tây nam mạnh lên, về gạo điều kiện phát triển cho

hoắn lưu xoáy thuận của rãnh thấp.Ổ vùng Biển Đông, Ngoài ra, nếu trường đường đồng trong vùng Biển Đông có đạng yên ngựa

thì bãothưồng udy sinh gần điểm yên ngựa Minh họa điều nây

bẰng một thf ay : bão nấy sinh ổ vùng Biển Đồng ngầy 2/6/1960

Ô trên phần phía đồng của lục địa Châu A ti 31/5 dén 1/6 đã phát triển một rãnh thấp ổ trên cao; không khÍ lạnh theo phần sau cửa rãnh thấp đã phất triển đến vùng Hoa Nan (TQ) Trong lốp sắt đất của khỉ quyển phdrôổng lạnh đi chuyển về hướng nam trong Biển Đông về tạo điều kiện phat triển cho rãnh thấp trên

Biển Đông, Sau sự đi chuyển của vùng ấp suất cao lạnh từ lục

địa ra biển, các građien khÍ ấp trong vùng ven biển tăng lên,

và lầm gió đồng mạnh lổn, Trong lúc đó giá tây nam 3 phan phfa nam của Biển Đông khả lã ổn định Độ đứt của gió ở phần phía bắc và phần phía nam của ấp thấp tăng lên, nó bạo điều kiện

thuận lội để phat triển xoáy thuận Sóng đồng ổ trên cao tương

tng với áp thấp Ổ mặt đất đã tạo điều kiện cho nỗ phát triển thẳnh bão

Ảnh hưởng của sự thẩm nhập của không khí lạnh đến sy phat

triển của ấp thấp thênh bổo không luôn luồn như nhau và cần

phổi nghiên cửu tiếp, bổi vì có những trường hợp áp thấp lại

bị ban đi dưới tác dụng của sự thâm nhập của không khí lạnh,

Trang 8

~_ 7? =

3 Bóng đông : các hÌnh thế quan sát được ổ về phfa trước

của sống đông trong vùng giá tÍn phong hưởng đông, Ö vũng thấp

hơn 252 vĩ bắc, Sống đồng có vũng ra phía nam của điển cục đại

bắc Thái BÌnh Dương đi chuyển sang phía tây Khi trục của sống

đồng ổ gảo khoảng 1209 kinh đồng, thì ấp thấp Ổ mặt đất mà đã

được hình thành ổ phía trước của sống trên vùng Biển Đồng dưới

sự ảnh hưởng của sự phần kỳ của các đồng trên cao hướng đồng

phía trước của sóng đồng phát triển thẳnh bão Bỗo ngây 4/8/1958

1ã một ví dy

+ Sự biến đổi của xoáy thuận lạnh thẳnh XTNĐ nóng : Trong

trưởng hợp nây xoáy thuận cao lạnh đi chuyển bừử đất liền ra

biển, chuyển thành xoáy thuận nóng và phát triển thanh bdo, di

vào vũng phía bắc của Việt Ram, Các bão đạng nầy hiem thay,

chứng không mạnh lểm (tốc độ gió cực đại lầ cấp 7 ~ 8) và đi

kềm với mưa to ở vũng bắc Việt Nam, Bão ngày 21/8/1960 18 thi ay

5 Sự ảnh hưởng của bão mạnh trên ving Philippin : Trong

trưởng hợp nảy bão mạnh trên vùng phía đồng của quần đảo Phi- lippin đi chuyển lên phỉa bắc, khi đổ ấp thấp mã đã hÌnh thẳnh

tử trước ở vùng siến Đông cổ thể mạnh lên về phát triển thanh

bao.

Trang 9

II = ĐẶC TRƯỚNG KHÍ HẬU NẤY SINH BÃO TRÊN BIEN ĐÔNG

Biển Đông lầ biển hể, thông với Thái BÌnh Dương về được giỏi hạn béi các nước : Việt Nam, Trung Quốc, Philippin về đổo Booe=

né6, n&m trong phạn vi giữa 5° đến 21 vĩ bổc„ Trong Biển Đông

cố hai quên đão lồn Phía bắc có quần đão Hoằng Sa (trong ving

giữa 159 và 172 vĩ bấc), phía nam cố quần đão Trường 5a ( giữa

72 và 10° vĩ bổe) Độ sâu nhất của Biển Đông đến + OOO mết,

tnh hình số liệu : Những số liệu, tư liệu được sỬ dụng là tập bẩn đồ đường đi bão Ổ Biển Đông (195% ~ 1975) lưu trữ 3 Cục

Dự báo tHồi tiết Ngoài ra cồn sử dụng cấc số liệu, tư liệu, ban đồ sgmốp và các nguồn tư liệu nước ngoài hiện có ở Việt

Wam Để nghiên cứu, đổ đùng chuỗi số liệu liên tục trong thồi

kỷ 1954 = 1980 (27 năm)„

Theo sự phân loại bão của Tổng cục KhÍ tượng thủy văn Việt

Nem, bão lã vũng áp thấp, gió xoáy ngược chiều kim đồng hồ, Số

EẢO mạnh nhất Ở vùng gần trung tân từ cấp 8 trở lên ( > 62km/h)„

Cén ấp thấp nhiệt đối kbi gió mạnh nhất Ổ gẩi trung bêm audi cấp 8 (< 62 km/h)

2.1 Vũng nấy sinh xoáy thuận nhiệt đới ở Biển Động :

Trong thổi kỷ 27 năm (195% ~ 1980) Ổ Biển Đông có 15*% XTND,

trong đổ cổ 97 ATNĐ phát triển thẳnh bão, Trong thồi kỳ nẩy

những XTNĐ được nấy sinh ổ 72 ~ 22? vĩ bắc, 1092 ~ 1202 kinh

đồng, chủ yếu 14 trong ving 122 ~ 19® vĩ bắc và 1122 ~ 1182

kinh đồng (Bằng 1)

Vé mia đồng, do đổi hội tụ nhiệt đới lùi về phía nam và do

sự hògt động của không khÍ lạnh trần về lãnh thổ Việt Ham (đến

159 vĩ bắc) ATNb về bão chỉ nảy sinh ổ vùng 72 ~ 102 vĩ bắc vã chủ yếu ổ phần phỉa tây của Biển Đồng

tt thang 5, khi gio waa tây nan bắt đầu hoạt động, hệ thống

không khÍ lạnh ổ phía bắc yeu đi, cồn đổi hội tụ nhiệt đới bết

đầu địch chuyển lân phía bếc, vùng nãy sinh XTNĐ về bão cũng

địch chuyển lên phÍa bắc và đạt đến 22” vĩ bắc vào tháng 8.

Trang 10

* mong thổi gian 195% ~ 1980 chỉ có một trường hợp

nay sinh bao

Cũng chÍnh trong thang nầy dại hội tụ nhiệt đổi có vị trf 3 phía

bắc cao nhất, Sau tháng 8, đo sự hoạt động trở lại của hệ thống

khổng khÍ lạnh ở phía bắc lục địa châu Ấ, đổi HTRb đi chuyển về

phia nam Sau thang 9, ving nay sinh cha ATND va bao ch? cén th thay 8 vj tr{f khodng 8° vi béc Chí tiết hơn 86 cdén bao naysinh

trên Biển Đông theo vĩ độ, kinh độ về các ô vuông ba độ một theo các tháng biểu thị Ổ các bằng 2 và 5,

Theo số liệu của cóc nha khf tugng Trung Quoc / 20 /, ving nấy sinh ATND về bão nấy sinh nhiều nhất lã vào các tháng 6 ~

8 và lệch về bắc 2? ~ 4° vĩ bỂc so với các tháng 9 — 11

t®Ù tháng 5 đến thống 9 vũng nảy sinh ATRĐ về bão địch chuẩển

xa phía đồng và đạt đến 120 kinh đông Sau tháng 9 vũng này lại

địch đần về phía tây Nối chung ATRĐ vả bão thưởng nấy sinh ở

pha giữa và đông của Biển Đồng Điều này liên hệ với đổi HTNĐ

biểu thị rõ rệt hơn ổ phần phía đông của hiển Đông,

Những kết luận nãy cũng phù hợp với các kết luận của Grey /2//

ve vung nay sinh ATRĐ và bão theo chuỗi số liệu 20 năm (1952 =

1971) và theo các tác giả khác / §, +2 /

Phần phía tây của Biển Đông, đặc biệt lề vùng phía tây đảo

Hai Ram và vịnh Bắc Bộ rất Ít khi nấy sinh bão Theo số liệu

Trang 11

38 om beo vi ATID này sinh ở Biển Dông theo kinh độ về theo tháng,

aon ag | x | TH uj TY | v | w VIE; vixr xx r/o jar ming sổ

Trang 12

- 11 «

27 năm chỈ ghi nhận được 2 con bão nảy sinh ổ vịnh Bắc Bộ vào

ATNĐ về bão nảy sinh trong phẹm vi từ 122 đến 189 vĩ bắc với

tần suất lổn khoảng 6O7⁄ Dưới 9° vĩ bắc và trên 219 vĩ bắc tần

suất nay sinh ATND va bão giảm đăng kể Phân bố tần suất nẩy sinh XTND theo kinh tuyến chiếm khoảng 7O Ïs trong phạm vi 1122~

1182 kinh đồng TỲ hai bằng trên rõ rồng ổ Biển Đông bão nay sinh trong phạm vi 12°N ~ 18ŸN ¿ 112'E ~ 115°E chiếm wu the,sau

đó lầ trong phạm vi 15ÊN = 189Ng 115°E ~ 118°E,

Phân bố nẩy sinh cơn bão và AfWĐ theo ba độ ô vuông ổ Biển

Đồng được biếu thị Ổ bằng sau :

Ô vùng phía tây 1092 kinh đồng XTND xuất hiện rất hiếm, Tần

suất lổn nhất nảy sinh XTNĐ theo ô vuông ba độ một về theo

tháng ở Biến Đông như #øau š

Trang 13

-42 ¬

2.2 Gáoc đặc trướng thống kê nấy sinh bão về A#NÐ

trên Biến Đồng:

Trên cđ sổ số liêu 2? năm và bến đồ đường đi của XENĐ lưu

trữ tại Cục Dự bổo thổi tiết /23/ đã tính toán một số đặc, thống

ke nay sinh bão và ATNĐ trên Hiển Đồng, tưng

Khoảng thổi gian mồ trong đó số lượng trung bình ATNĐ và bão

mỗi thang vượt gia trị 12,8 ~ lễ giá trị trung bình tháng trong thồi ky 27 năm được xeu là mùa bão, Theo số liệu Ở bang 5, mia

bão ở Biển Đông 1ä từ thống 6 đến thang 11, trong @ thang 8

1a thang cổ số lượng, ANĐ về bão nấy sinh nhiều nhất về sau đổ

1a thang 9 va cac thang 6; 7„ Trên Biển Đồng, trung bình hang năm khoảng 5 =~ # cơn bão và khoảng 2 &Đ nay sinh

Phén bo nay sinh ATND ya bdo theo thang

tren

ed 1) 2! 2! 3| 5| 6| 7| 8, 9Ị 10| 32/ 12 bình ee ATND | O; O; Of 1; Of}; 12) 4) | 9|, 5), 610) 2.1 57

TY bang 5 thấy rằng, thắng 7 số lượng bão và APNĐ giảm đi

một chút so với tháng 6 về 8, Điều nảy có liên quan đến hoắn

lưu cở bản của các tháng này Tháng 6 sống cao Thai BÌnh Dương

cồn 6 phia Đông kinh tuyển 12028 Trên cao vũng Biển Đông đuy tri hoần lưu xoáy thuận có lợi cho việc hình thành bão Ở đây

bão thỪơng có điều kiện nẵy sinh tử front chuẩn tĩnh, Đến tháng

2, sống cao Thai Binh Dương trải mạnh về phía Tây khống che hou như toàn bộ Biến bổng nên Ít có điều kiện hÌnh thằnh bão Sang tháng 8 v3 9 thì số lần bão nảy sinh tử đổi HUNĐ hay sóng đồng

nhiều lên,

Trang 14

ATND hinh Bhanh trên Biển Đông phát triển thẳnh bão được

trình bay 3 bang 6

Bang 6

tần suấy (/z) ,ATNĐ hình thành trên Biển Đồng

phat triển thành bão (195% ~ 1980),

đều phát triển thẳnh bão, tiếp sau lễ các thang 7, 1C va 9

(trén 60%) tung bình cả năm tần suất ATNĐ hình thành trên

Biển bổng phát triển thằnh bão chiếm 65% „

thân tích các số liệu cũng chỉ ra rằng thồi kỳ tử tháng 6 đến tháng 1L sỹ nảy sinh của ATRĐ và bão ở nửa đầu và nửa cuối

của các tháng như nhau, Thống 5 chủ yếu chúng nẩy sinh vềo nữa sau của tháng về tháng 11 = vào nửa đầu VÌ vậy có thể kết luận chỉ tiết hơn rằng mùa bễo ổ Biển Đồng lễ từ nửa sau của tháng 5

đến nửa đầu tháng 11,

Trong Biển Đông, khu vực nảy sinh của ATRĐ và bão thay đổi

theo tháng Theo số liệu (195% ~ 1980) sự phần bố này thể hiện

é bang 7»

TH bằng nãy thấy rằng mùa đồng ác đổi HNĐ bị đẩy lồi về

pha nam nhất, khổng khÍ lạnh tù phía bắc lục địa châu Ấ liên

tục trần xuống phía nam và thường xuyên khống chế lãnh thổ Việt Nam và phần phía tây Biển ông (tử Trung bộ Việt Han trở ra),

VỀ vậy ATNb về bão néu nay sinh chỉ trong phạm ví 7 = 10 độ vĩ

bấc và phần phía đông của biển Đồng #?Ù thủng 5, khi gió mùa

Trang 15

«o j4 œ

Tay Nan bắt đầu hoạt động, hệ thống không khÍ lạnh Š phía bấc

yêu đi, đổi HTNĐ bất đầu đi chuyển tÌ phía nam lên phỉa bắc thì

vị trí nảy sinh của ATHĐ và bão cũng bất đầu đi chuyển lên phía

bếc và đẹt cực đại ở vĩ tuyến 222 bắc vào tháng 8 Cũng chính tháng 8 là tháng vị trí đải HTND lên đến vị trí bắc nhất, Sau thang 8 đo sự hoạt động trổ lại của không kbÍ lạnh lục địa châu

Ấ, đải HPHĐ bị đẩy lồi đền về phía Nam, Sau thang 10, vị trí nảy sinh của ADNĐ về bão trổ về vị trÍ thấp nhất khoảng 89 vĩ

bếc, Theo các tác giả / 20 / vĩ độ có bão phát sinh nhiều nhất trong các tháng 6 ~ 8 so với các tháng 9 - 11 lệch về phía bổo

hon ti 2 đến + độ vĩ,

Theo kinh độ, vị trÍ nãy sinh của ATIĐ và bão hầu như quy luật từ tháng 5 đến tháng 9 địch chuyển ra phía đông đạt vị trÝ kinh 49 xa nhat 18 120° đông; sau tháng 9 lại lồi đần về phía tây Nhin chung APND v& bo hinh thẳnh tương đối nhiều hơn lã

ở vùng giữa về nửa phần phía đồng của Biển Đông, Điều nẫy cũng

phồ hợp với cấu tric của đẩi HTNĐ thường biểu hiện zõ rệt ổ nửa

phía đông của Biển Đông,

Phần phía tây của Biển Đông, đặc biệt Lễ phỉa tây đão Hồi Nam và vịnh Dắc Độ rất Ít khi có bão nẩy sinh, Trong 27 năm

chỉ ghí nhận được 2 AfRĐ hình thành Ở vịnh Bắc Bộ vào thống 8 2.5 A#NP v3 bão hoạb động trên Biển Đồng

Định nghĩa về sự hoạt động của ATĂĐ và bão trên Biển Đông ATND va bdo nấy sinh ngay trên Biến Đông hoặc nảy sính trên

vùng biển phía tây Thái BÌnh Dương đi chuyển vào Biển Đông

(qua kinh tuyên 1202E) được gọi lã ATNĐ về bão hoạt động trên

Biển Đông

Thao số liệu 1953 = 1980 AfNP hoạt động trên Biển Đống 1À

67 cơn và bão hoạt động trên Biển Đông lầ 268 cơn (tổng số

ATNĐ và bão lã 555 cơn) rong đố ATNĐ và bão phát sinh ngay trên Biển Đông so với A?NĐ và bão hoật động trên Biển Đông

tưởng ứng là 85 4 (59/67) va 35% (97/268) Didu nay chime to

rằng lượng bão trên Biển Đông chủ yếu đo bão từ vũng biển phía tây Thøi BÌnh Dương đi chuyển véo Biển Đông ATNĐ và bão hoạt động trên Biển Đồng thể hiện 3 pang 8

Trang 16

Vùng Ấöp! đính ATND về bão Ở Biển Đông theo thine

Trang 17

Theo bằng nẩy thống 8 có ATHĐ về bão hoạt động trên Biển Đông nhiều nhất (68 cơn) sau lễ các thang 9, 7, 10, 11 Tuy vgy, thang

8 số AfNĐ hoạt động trên Biển Đổng cực đại nhưng bổo hoạt động

trên Biển Đông lại đạt cực đại vềo tháng 9 và chủ yếu lễ bão từ ving bién phía Tây Thai BÌnh Dương đi chuyển vào Biển Đông

2.# ATNĐ và bão hoạt động trên Biển Đông ảnh hưởng đến Việt

Nam và đổ bộ vào Việt Nam

Phủ hợp với định nghĩa của /4U/ ATNĐ và bão hoạt động trên Biến Đông khi vượt qua kinh tuyến 110°E vào vịnh Bắc BỘ hoặc

vào vùng biển Nam BỘ và vượt qua kinh tuyến 1159E vào vùng biển

Trung Bộ gọi Lễ ATPNP về bão ảnh hưởng đến Việt Nam,

rong 27? năm (1958 ~ 1980) đã cố 202 AINP và bão ảnh hưởng

đến Việt Nam, Trong đổ 145 cơn đổ bộ vào đất liền chiếm tỷ lệ 6O j ting sd ATND va bao hoạt động trên Biên Đông Hăm nhiều nhất ATRĐ và bão ảnh hưởng đến Vigt Nam 14 13 cdn (1978), năm

APRĐ v3 bão đổ bộ vào Việt Nam Trong 2? năm có 185 ATHĐ về bão đổ bộ trực tiếp vào đất liên thuộc lãnh thổ Việt Fam Trung

bÌnh nắn cổ khoảng 5 ~ 6 cơng trong đó bão khoảng 4 con va ATND

thoảng 1 ~ 2 cóớn Năm có ATNĐ về bão đổ bộ vào đất liền nhiều

nhất 18 12 edn (1972), năm không có cơn não (1676) ATND vA bao

để bộ vào việt Nam biểu thị Ổ bằng 10

Thang 9 số lượng bão đổ bệ vào Yiệt lam nhiều nhất, tiếp sau

lầ các tháng 8 về 10 Có thể kết luận rằng năn có bão đổ bộ vảo

Việt ham vào théng 5 thi mia bdo đến sớm v3 vào tháng 12 lễ mùa bac mugn

Trang 18

ATND về bá o ảnh hưởng đổn Việt Nam,

Số lượng ếp thấp nhiệt đới và bạo đổ bộ

vào Việt Nem,

Trang 19

- 18 ~

2.5 Cường độ bão nấy sinh trên Biển Đôúg

Cường độ bão được đổnh gìa theo trị số khí ap thấp nhất va

toc độ gió mạnh nhất 3 ving trung tấm trong thdi ky phat triển

nhất của bão Theo /2?/ giá trị trung bÌnh của ấp suất thấp

nhất và tốc độ gió mạnh nhất của bão nảy sinh trên Biển Đông

tướng ứng lễ 995 mb và 2O m/ø 6o sánh với kết quả của Lukianop

/4f/ đánh gia cường độ bão Ổ tây Thái Rỉnh Dương trong phạm vi

từ 1O đến 202 vĩ bẩc (giá trị ấp suất thấp nhất trung bÌnh lầ

977 mb) thÌ bão nảy sinh ổ Biển Đông yếu hơn (chênh lệch giá trị

áp suất thấp nhất trung bình tổi 16 mb), Trị số ấp suất của bão nẵy sinh ổ Biến Đông nêu ra 8 bằng 11/42 /

+ Trong, chuêy sẽ tiêu thong 4 chi? ed! 4 cản báo

Bão mạnh nhất xuất biện trên Hiển nông xảy ra vào các tháng

Trang 20

TIX ~ SU HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA BAO — CAG NGUYEN LY CHUNG,

Nghiên cứu sự hÌnh thẳnh của bão cho đến nay vẫn lầ vấn đề

vơ cùng phúc tạp về cũng chưa cĩ học thuyết nảo được cổng nhận

Song các nhà khÍ tượng hầu như đều thống nhất về những nguyên

lý chung = những điều kiện bổng quát về sự hình thằnh bão,

5,1 Oäc điều kiện nhiệt lực :

Nguồn nšøgœ lượng cung cấp cho sy phat triển của bão là tiềm nhiệt ngưng kết, nên Ổ vững phất sinh bão trước hết khổng cĩ tang khơ đầy và khổng cĩ nghịch nhiệt bín phong hạn chế đối lưu,

Ngbầi ra để ẩn nhiệt giải phống thơng qua khơng khÍ thăng đối lưu cần phổi cĩ tầng kết kh quyển khơng ổn định,

Theo Palne khi phân bích tầng kết khí quyển trong mùa đơng,

hề tại vùng biển Caribẽê thấy rằng :( tháng 9 khối khơng khí đi

lên ổ khu vực nảy (đão Suan) cho đến mực 10O mby nhiệt độ của

nĩ vẫn lớn hơn nhiệt độ khơng khẨ xung quanh; trong khu vực

lổn cĩ thể đạt đến chênh lệch 590 hoặc hớn nữa Ngược lại thống

2 nhiệt đệ khơng khÍ thăng lên so với xung quanh chênh lệch rất

Ít, thậm chí lên tổi mực 250 mb nhiệt độ khổng khí thăng lên

thấp hơn so với khối khổng khÍ xung quanh

Khiệt độ nước biển phổi cao vÌ khi đĩ sự bốc hới được ting

cường, nhiều hơi nước bay vào khơng khÍ lầm cho khơng khÍ thống

lên và giải phĩng ẩn nhiệt Ngồi ra nhiệt độ nước biển cao lầm cho lốp khổng khÍ bên trên nố nĩng lên và tạc ra tầng kết khơng

ổn định thúc đẩy đối lưu nhiệt phát sinh và phát triển Hhiều nhề khí tượng cho rằng ổ những nơi của đại đương nhiệt độ mặt

nước biển đưởi 2% ~ 272C khơng thể hình thẳnh bão Trên khu

vực Biển Đơng giá trị này lä 28%

3.2 Dieu kiện động lực :

- Điều kiện độ x&dy: Ổ gần xÍch đạo hồn toần thổa mãn điều

kiện nhiệt lực, nhưng Ổ đây hầu như khơng cố bão nên điều kiện nhiệt lực chỉ lầ điều kiện cần, Bão lã vùng ap thấp co hoan

lưu xốy thuận mạnh, nên sự phát sinh của bão tât nhiên cĩ liên

quan với sự nẩy sinh của độ xốy đương Nếu xem gần đúng điều kiện khÍ quyển nhiệt đối lằ.chÍnh ấp và bé qua gradient n&m

Trang 21

- De ngang của chuyển động thẳng đứng thì phương trinh d§ xoay viét đưới đạng sau :

—~

trở phương trình nay ching ta thay rang, bao phat sinh 3 noi

cách xÍch đạo mgt khoảng cách nhất định Ồ xa in đạo (be ban cầu) sin /20, nếu có sự hội tụ (Ư HŸ < 0) thì & $2 >0 có điều

kiện sinh xoáy thuận Trong trường | hợp không es hgi ty ngang cua

đồng khí, thì độ xoấy tương đối Š >O cũng có thé nay sinhtrong

đồng khÍ co thẳnh phần chuyển động hướng nan XS = ~jỨˆ„ Nhưng

noi chung sy phat triển của độ xoáy đương trong trưởng hợp này

chậm về khổng thể hình thành bão Như vậy vủng hội sụ của gid

tín phong Ở hai nửa ban cầu có tầm quan trọng lớn đến sự hình

thành bão, Nhiều nhà khÍ tượng nêu lễn rằng bão phát sinh 3 ngoài 59 vÏ cách xÍch đạo vẽ hai phím sủa bán cầu, Thoo số liệu

thống kế bừ 195+ = 1980 ở Eiển tông vĩ độ bhấp nhất bão naysinh

1ã 72 vĩ tắc,

3.2 Điêu kiện động lực của hoàn lưu vĩ hướng :

Nếu hoần lưu gió đồng và giỏ tẩy yếu hơn trạng thấi trung bÌnh của tháng đố về đồng giết giồ tây ở phía nắc vị trÍ trung

bÌnh lúc đó thiết biến xoáy nghịch ở vùng nhiệt đối nhỏ đi về

cổ lợi cho việc hình thằnh xoáy thuận Hếu hoắn lưu gió đồng

về gió tây mạnh hơn trạng thái trung bÌnh vị trí đồng siết ổ phía nan hơn trạng thấi trung bình thì thiết biển xoáy nghịch

trong vằng nhiệt đổi lổn sẽ không cố lợi cho việc hình thênh xoáy thuận

Ổ trên cao vũng nhiệt đối giỏ tây vĩ hưởng bao chằm tín

phong thi nhiễu động nhiệt đối khó phát triển ổ phía bếc nhiều

động nơi độ đầy gió đồng lên đến độ cao trên 6 km, thì nhiễu

động nhiệt đổi cổ thể phất triển Khi độ đầytgió đồng lên đến

độ cao trên 12 km và tốc độ tăng theo độ cao thì nhiều động

nhiệt đổi có thể phát triển thanh bao

Trang 22

» 21 «

3.„3„ Một số có che uan thúc sự hình thanh bão,

Sự tạo xoáy ban đầu trên Biển Đồng

Ba điều kiện nhiệt động lực nối trên ở vùng biển nhiệt đổi

nói chung đỗ thổa mẫn, Song không phải lúc não và ở đầu cũng cố

bão mể cần cổ cơ chế khổi động ban đầu Vấn đề cơ chế khổi động ban đầu cho đến nay cỗn tồn tại, chưa được giải quyết triệt để

Về vấn đề nầy có một số luận điểm như eau ¿

23.14 Tác dụng của nhiễu động tầng thấp trong đồng khí

nhiệt đổi

Thực te ch? ra rang, bao nay sinh trên cơ sổ nhiễu động đã

cổ sẵn trong trường đường đồng nhiệt đổi Nếu trong trường

đường đồng nhiệt đổi ®* bổng dung * xuất hiện một kogi nhiễu

động yếu não đỗ lầm cho trưởng đường đồng nảy sinh hoắn lưu

xoáy thuận tạo ra một vũng ấp thấp về một tồng ẩm tương đối

day đố chÍnh lầ hạt nhần lầm cho bão xuất hiện Tác đụng kích

thÍch của nhiễu động nầy thể hiện 5 hai mgt, mgt 14 khi bão

chủ yếu hình thằnh trong đồng khí tín phong ổ bắc bản cầu thì loại nhiều động nẵy cố thổ lầm cho sống gió đồng chuyển sang bất ổn định Cing vdi sự ta biển độ của sóng gió đồng, thì gào tây xÍch đạo Ö phía nanV© cũng có khổ năng nhập vào nhiễu

động gió đồng, từ đổ mã hai đồng khí khác tĩnh chất nhau hình thẳnh hoàn lưu xoáy thuận Cồn thế năng được phóng ra khi hai

đồng khÍ nảy hỗn hợp lại sẽ biên thành động năng ngang để hoắn

lưu xoáy thuận phát triển Hai lề, khi bão chủ yếu hÌnh thẳnh trong đồng khÍ gió tây xích đạo thÌ những nhiễu động gió đông

sẽ lầm cho tÍn phong nhập vào khu vực mã bão sẽ hÌnh thành trong

gid tây xfch dgo, do a6 khién hai đồng khÍ nàn, tạo ra hoàn lưu

xoáy thuận qua tren ta thấy bão hầu hết chỉ hình thành trong đổi hội tụ của vẫn phong và gió vây xấch đạo Côn nhiều động trong tín phong cổ tốc đụng lầm cho hai dòng khÍ này hội tụ

ngang, từ đó thế năng phống ra biến thẳnh động năng ngang có

lợi cho sự hình thằnh bão Vấn đề nhiễu độngviổi tín phong

bất nguồn tử đâu cồn phẩi giải thích và nghiên cứu

Trang 23

2.242, Tác đụng của không khÍ lạnh ở nam ban cầu,

Như trên đã nêu trước khí bễo hÌnh thẳnh thÌ đổi HPNP đã tồn tại về hoạt động tỨc lễ sự hội tụ ngang ổ tầng thấp trong dai HIND nhiệt đổi mạnh lên về chuyển địch lên phía bắc Như vậy

lầm cho độ xoáy xoáy thuận trong đãi hội tụ được bình thẳnh vã

phát triển theo thời gian Một cầu hỏi được đặt ray cơ chế não

lầm cho đổi HỶND hoạt động, Năm 1926 nhẳằ khí tượng Trung Quốc

lý Hiểu Chi # x# nêu ra sự giải thÍch điều nẩy lầ do sự bing

nổ của không khÍ lạnh d nam ban cầu có tác dụng thúc đẩy quan trọng đối với sự hình thềnh bão ổ bấc bán cầu,

304.3 Tac đụng của nhiễu động ổ đÌnh tầng đối lưu nhiệt đối,

Ễ phần trung bêm ATNĐ phát triển thành bão khÍ ấp giảm xuống

liên tục Hếu chỉ có sự hội tụ Ổ tầng thấp thì ATNĐ không thể

trổ thành bão được, Huốn cho ATNĐ phát triển thành bão phổi cổ

sy phan ky trên cao, hơn nữa sự phân kỷ trên cao có giá trị lổn hon sự hội tụ Ổ tầng thấp Thực be không phải bát kỷ một

sống gió đông não xuat hiện trong đồng xhí nhiệt đổi đều có thể

phát triển thẳnh bão VÌ vậy khi xem xét sự phất triển của sống gió đông ngoài kết cấu bản thẩn nổ cồn nhải xen xét Ở tangeao của khí quyển có nhiễu động hay không Khi phân tích bản đồ

hình thể khÍ ấp trên các mực 300 - 100 mb thấy rằng ổ vĩ độ

thấy luôn có chuỗi xoáy lốr ởi tỀ động sang: tây, cồn sống đãi

ở đới giá tây ổ vĩ độ trung bình nổi chung ải chuyển từ tẩy

sang đồng Gö thể hai sóng đó gặp nhau ổ xệt kinh tuyến não

đổ và chồng lên nhau, Khi hai sóng có pha như nhau vi chong

lên nhau số lầm cho đồng khí kinh hưởng mạnh lên vã đồng vĩ

hưởng giảm đi Ngược lại hai sống có pha khác nhau khi chong

1én nhau tht séng khi vi nudng mgnh lén và đồng khf kinh hudng yếu đi Loại biến thiên nay của động năng trong dồng khÍ trên cao tầng đối lưu lã do sự chồng lên nhau của các trung tâm

tăng ấp và giảm áp tương ứng gây ra Trường biến áp chồng lên

nhau bất nhiên có sự trừng pha và ngược phe Sự chồng lên nhau

của các trung tầm biến ap nay đẫn đến hiệu ứng hội ty hoặc phan

KỸ Š trên cao Chẳng hạn khu phân tỳ ở trên cao, trùng với hội

tụ của nhấễu động ban đầu ổ tầng thấp thì ở tầng thấp khí ấp

giảm xuống kết quả 1Ä nhiễu động ban đều sẽ phát briển thành bão,

Trang 24

- L3 «

2„+„3„ Những điều kiện động lực và địa hÌnh tạo xốy ban

đầu trên Biển Đồng,

Song song với các nhân tố khác của sy hinh thằnh bão trên

Biển Đồng về mủa hề Ổ đầy hoắn lưu khí quyển cũng như tính đặc

biệt của địa hÌnh lầm tăng cường cho sự nẩy sinh hoằn lưu xoay

thuận Trén ban đồ mây trung bÌnh tháng cũng như trên các bẩn

đồ synấp hằng ngây rõ rằng thấy rằng về mùa hề phấa bắc của

đổi H†NĐ thường nỀm Ở phần bốc hoặc giỡa của Biển Đơng Thường

xuyên ổ vùng nay về mùa bŠo quan sát thấy một vùng ap suất thấp

Ổ đây nhiệt độ bề mặt nước biển thường khá cao, mùa hề thường: xuyên lổn hơn 28° va nhiều khi đạt đến ZO°C, Các thành phần

tinh tốn chỉ ra sự tồn tại của nữa bếc của Biến Đơng sự bất

ổn định lổn trong 1hÍ quyển Bên trên phần phía nam của Biển

Đồng trong thổi kỳ này giĩ mùa tây nam hoạt động mã tốc độ đồng

khơng khÍ trên mặt đất và mặt 85O mb giao động trung bình tử

5 ~ 10 m/8„ Theo hướng giĩ tây nam, các phần tử khơng khí của

đồng khí dưới tác dụng của lực Kơriơlit lệch vẽ bền trải so với

hướng chuyển động chÍnh, 8 trên vững phía nam của Biến Đồng quan sat thấy đồng khÍ hướng ná hoặc đơng nam Ổ phần phía bắc của

Biển Đơng đồng khÍ cơ bắn Š tầng thấp (dudi 850 mb hoge 700 mb)

đồng khơng khẨ cĩ bẩn cĩ hướng đồng hếc Điều đỗ cĩ thể xuất hiện

đo tẩn phong đơng bấc hoặc dia vây nam của ấp cao phĩ nhiệt đổi khi địch chuyển về phÍa tây Giĩ đơng bắc trên phần phía bắc của Biển Đơng cổ thể xuất hiện do sống đơng đi chuyển về phía Tây

ma khu vực bốc Biển éng nfm 3 phan trước cla song nay khi trục

của song đơng nằm ổ khoảng 1202 kinh đồng Dưới tác dựng của

lực Kêriơlit về đường viên ven bồ của lục địa châu Ấ (nam Trung Quốc v3 bản đão Đơng Dương) đồng khong khf nay ở phần phía tây

của Biển Đơng lại chuyển hưởng bẾc tây bắc Như vậy đo bác đụng

của động lực về địa hình biển trên ving Biển Đơng thường hình

thanh mgt hoan liu xốy thuận đồnh kỈn, đĩ lầ sự khỏi động của tạo xốy ban đầu,

Trang 25

wl -

2.5 W = NHỮNG THAM SỐ GƠ BẨN GỦA SỨ PHÍT TRIỂN XTNĐ

TY sy phân tích cơ chế vật lý, các nguyên nhân nhiệt động

lực cững như bÈ những kinh nghiệm nghiệp vụ về các hình thế

synốp thuận lợi cho sự hình thẳnh về phát triển của XTNĐ thẳnh

bo có thể nêu ra các tham số cơ ban sau :

3.6.1 Cơ chế khổi động

3.E.1.1 Độ xoáy tương đối ổ tầng thấp (šŸ }

Như phần trước đã nêu đối với sự hình thẳnh và phát triển của XTNĐ, điều kiện nhiệt lực chỉ lầ cần mả không đủ, vỉ vậy

điều kiện sinh xoáy ở tang thấp lä một trong những điều kiện

động lực khổi đầu và quan trọng

Theo Gpey, những XINĐ đổi hổi sự gia tăng liên tục của khối lượng, động lượng về hơi nước tÙ phần dưới của tầng đổi lưu

Giá trị của các đại 8ượng nẩy được đưc vào khí quyển tÙ lớp

biên khí quyển ~ đại đương đến mực khoảng 1 km Ổ mức độ lớn ching phy thuộc vầo độ lớn của sự quay do ma sát của tốc độ

gi trong lốp biên bẩn trên vững đại đương nhiệt đối Sự quay

nẫy trung bình lề 1O ~ 159, Grey nêu ra rẳng với tất cả các

điều tiện thuận lợi về thưởng zuyen bác động khác sự nay sinh

của XTNĐ phụ thuộc trực tiếp vào độ lớn của độ xoáy tương đối

Ổ nực thấp của tầng đối lưu

Đối với Biến Đông nhu 3.4 đã phân tích đó lã những điều kiện tạo xoáy ban đầu để hÌnh thành một hoàn lưu xoáy thuận

3.6.1.2 Biến cao ở phần trên của văng đối lưu (A H)

Nhiều nhà khÍ tượng đều cho rằng XTRP phần lún chỉ hÌnh thành

tử các nhiễu động để tồn tại tờ trước hối nhiễu động ban đầu

lãầ một phần của cơ chế khổi động Khi bất đầu hình thẳnh bão

trước hết phải lề xuất hiện hoàn lưu xoáy thuận yeu và 1ầ một

ving ấp thấp có tầng ẩn đẩy, Tiếp theo lễ ảnh hưởng bên ngoài

©ó bác dụng lãm cho nhiễu động ban đầu mạnh lên Sự mạnh lên như vậy cố thể xẩy ra đọc theo những vũng rộng lốn của rãnh

hoặc sống brong đổi giỏ đông, Gững có thể chức năng của cở

chế khổi động lằ lầm tăng tốc độ của đồng thẩng có trật tự 8

Trang 26

- BỂ ~

bền trong nhiễu: động Theo Sou /7{/ chúng ta coi sự khổi động

xẩy ra Ổ mực trên cao của tầng đối lưu (giữa mực 300 mb v3 đỉnh tầng đối lưu), 0iöu nầy liên hệ với sự đi chuyển của trung tẩm

biển 3p (4H) Ổ trên cao khi chống đi động từ đông sang tây

3.ð,145 Điều kiện động lực của haan lưu vỄ hướng,

Khi xen xét phân bổ theo khổng gian về sự biến đổi của đổi

gio đông ổ vĩ độ thấp, chúng ta thấy rằng, khi đổi gió tây địch

chuyển lên vĩ độ bắc hơn, (so vối trung bình) thì XUNĐ có điều kiện thuận lợi hÌnh thẳnh bễo,

3.6.2 Độ thiếu hụt của khối không khí trong cật khí quyển

của nửa dưới vồng đối lưu

Trong khi phân tích nhân tố động lực sự nình thầnh về phát triển của X?HĐ, nhiều tác giả cho rằng để đấm bảo có sự giảm

ấp liên tục Ổ trung tâm của vùng ấp thấp ban đều thì ổ tầng thấp

cố sự hội tụ của đồng không khÍ vỀ bên ngoại vào trung tâm, cồn

Ổ trên cao (khoảng giÖa của tầng đối lưu) có sự phân kỷ của

đồng không khÍ tt trung fam re nggdi 2i§u kiện thuận lợễ cho

sự hình thằnh và phát triển mạnh lên của XTWĐ là sự phần kỷ

của đồng không khí trên cea phổi lớn hớn sự hội tụ của đồng

không khí ẩ tầng thấp, Điều nẫy có thể điển đạt bổi biểu thức

sau $

AM = div Ho - div Ho» >0o

(42 — mye trên , 21 = mực dưới của tầng đổi lưu)

3.E.7 ĐỂ đứt thống đứng của gió

theo Grey / | / những số liệu quan sát nhận được chứng tổ rằng những XUNĐ hÌnh thẳnh trong điều kiện độ đứt của gió ngang giữa nực đưới và trên của tầng đối lưu lễ nhỏ nhất, bởi vì sự

tăng chủ yếu của entanpi trong ving tich may (cloud ~ cluster)

cần thiết cho sự nấy sinh của xoáy thuận chỉ nhận được giữa

myc 200 va 500 mb, th? chính gió ngang $ cdc mực trên 12 nhân

tố quan trọng xác định khổ năng tich liiy entanpi bdi ving tich mãy Grey kết luận rằng, với tất cả các điều kiện thuận lợi va

cổ định khác, thể năng sinh bỗo cần phổi tỷ lệ nghịch với độ

2

lổn thoát gio cia ving tích mây trong lớp 500 = 200 mb„ ĐỘ lổn

Trang 27

DG

thost gid ed thé bigu thi qua 2 `

ðP |500

3.8.4 Vai trở của am va bat ổn định ấn của khí quyền

Nhiều nhằ khí tướng nêu ra giả định lầm cở sở cho phần lớn

các lý thuyết về sự hÌnh thành bão, đồ lầ giá trị lớn của độ

bất ổn định ẩm của không khí mã bão hình thẳnh trong đó Theo

Khơrômốp /12 / năng lượng bo lồn của khối không khÍ bất ổn định

ẩm tại các vĩ độ nhiệt đổi đổng vai trở quyết định trong việc

hÌ+:h thành bão sulaykin / / cho rang sy hinh thẳnh bão gây

za bổi sự phá hủy manh m8 ag Ổn định của khí quyển và sức mạnh

to lớn của bão nhiệt đổi được gây ra bổi độ bất ổn định ẩn Rỗ

rằng rằng độ ổn định của khÍ quyển có liên hệ mật thiết với

nhiệt đỗ tăng lên của nặt đại đương

Theo Gney, với tất cổ cóc điều kiện thuận lợi và thưởng xuyên

khác thÌ sự nấy sinh của XEND cổ quan hệ trực tiếp với thé nang

của lực nâng trong môi trưởng ẩm hay lã với hiệu số giữa giá trị

®e trong lớp biên Ở phần giữa tầng đối lưu Thế năng của lực nâng được xác định bởi hiệu gia trị ®e ở bẻ mặt về ở mực 50O mb

500

de

dp 1229

Ngiầi ra như Sulaykin cồn cho rẳng nhiệt đệ bề mặt nước đồng

vai trỏ quan trgng trong việc nảy sinh XTND va sự phát triển

thành bão, VÌ vậy cần phổi tính thông lượng rối của nhiệt, ẩm

và động lượng của lốp hoạt động của đại đương

Trang 28

Việc phân loại hÌnh thể gynốp một oách dịnh tính theo sáo đẹng

sơ bản đổi ối việc nãy sinh bão là một vấn dỀ không don gian.vi

mang tẾnh oft djah tẾnh nên số thể một sổ khối oiệm và dịnh oghia

không để đăng được sự thống nhất cua mei nagtơ1 uy nhiên %3 số liệu bão trong thời kỳ 1970=1980 với 42 eon bao hinh Manh têu biển Đông,

số thể nêu hên một số hÌnh thể sơ bản trước lúc nay sinh bao tt 1

đến 3 ngày trươe,Các dạng hÌnh thể này lã Ổn dịnh trong suft thot

kỳ 1 dến 3 ngày twớc lức hÌnh thành bão;vŠ sưởng dộ oủa chúng ed

thể thay 41

GAC HINH TRE CO BAN

Wah thé dạng 1¡ Bão nãy sinh tỳ nhiễu dộng trong đãi thấp

nhyệt đốt

Dai thấp nhiệt đớt được biểu hiện ở eáo dạng hÌnh sau

“Dai hội tụ nhiệt dớt (H1NĐ)sDạng nay thường xay ra trong s suổ t mùa bae.öáo nãy sinh gắn liền với sự hoạt động của đai HN,

Dãi HND kếo đầt từ phía đông Phil(ppin qua biển Dông và thường nối với trục của ranh thấp ở vùng tay nam lyc dja Trungg qoốc,hoặs phía

tây ban dào Đông đương.VYị trí của đãi HN: hoạt động theo quy luột khỶ hộu chung, Thang fv & thang 6 vi trf dal HIND o khoang te 12 đến

15 độ vÏ bẨo; Tháng u và 8 đipgh chuyển lên phẾa bắe tới 1ö dến 20

độ vĩ bẩo,và số thể tới 22 46 wl p&e; Thang 8 dat HIND địch chuyển

xúông phÍa nam do eố sự táo động của khôngkhf lạnh tì phín bấc đi chuyển xuống,

-NhiỂu động sống của dìa ấp cao Haoai: Trên nền của đãi

thấp nhiệt dơi,một nhiễu đdộng~thữơng dược aọi là sống đông xuất

hiện ở đỈỀa tây nam sửa sống áp cao Haoai.Xht trục của sống đông

Số hướng kinh tuyển ở khổang 120 độ kinh công thÌ ở phẩn trước của

sống đông sa thấp dược hÌnh thành wa phat triển thành bão (2.4)

Hioh thé deng 2 ; gạo nảy sinh tề chuỗi cấu nhiễu động nhiệt

đổi,khí bão ở phần tây Thái bÌnh đương đi

ghuyển lớn phía bắe,

Trang 29

-28-

Bao ở vùng tay b&o that bloh đương di chuyển lín phẾa bấo dến

phía nem Nhật bằn.Dai thấp nhiệt đới nổi liền bêo tđy That blah 4

dương qua bổo Philippit vă biển Đông,nối với vùng ap thấp nổng ở

tđy nam lục địa ?ưng quốe Trín đêi thấp năy ở vũng biển Đông thể

hÌnh thănh một ấp thấp nhề đếng kẾn,Đít khi đó trường hợp rênh th

thấp tì lục điỉg đi chuyển ra tới bở đông Ô “hošenam Nhật bản, Trụo

ranh cố dạng kinh hưống.Ô6oao Haoai ở zẾt xa về phín dông (ngămi

130 dộ kinh đông).DẸo biệt ở tổng thấp(duới 880 mb) ap cao nhỏ ở

phía nem lục dig Trung quốo đi chuyển ra phín dông nu, th nhiều

dộng trín biển Đông đỗ phât triển lín thanh Bae (4.2)

HÌnh thể đẹng 2s HĨnh thẾ 3 xoây ap cnc

Cổ 3 xeấy nghịch hÌnh thănh trín câc vũng:Philippin, Đông Dương Dương vă nam lụo địa Trung giớc,NẾu trín vũng biển Đông tồn tại

một ving ap thấp thÌ do sự tương tếo dộng lực của do may nghịch,

nổ thấp phât triển thănh bể,HÌnh thể nảy phù hợp với lý thuyết

nay sinh bâo oua nhă khẾ tượng Cu basH°nh thĩ năy xết Ít xuẤt hiện

chỉ thấy 1 lần trong af 42 con bêo hình thănh trín biển Đông trong thời kỳ 1970=1980, củh.2)

HÌnh thể dạng 4tBêo hÌnh thănh trín biển Uông ảo có sự tương

tâo sửa không khẨ lạnh,

AÐ gao lạnh kem thee phơrông từ pha cam lụe dịn Trung quốc

đi chuyển xuống miền bẤe Viết nam, xươo lức hÌnh thănh bêo 2 ngăy

ở mặt cẾt phơrông lạnh có thể xuống đến 22 dộ vĩ bấo rồi yến vă

tan đ1.không khẾ lạnh không xđn nhập sđu văo khổi không khÍ nhiễu

động nhiệt dơi.Rênh thấp từ lụa địa Trung quốc di chuyển ra phía

dông,dẩn bở bông A hoặo Nhột bản vẫn đay trÌ cường độ hoặc sđu

Trang 31

+ Co the chugen dang

a bảng trên chúng ta co thể thấy range

-nẦn suất lớn nhẾt của các dạng hÌnh thể naỳ 1Ä dạng 1 và dạng 4

~Deạng 1 xây ra trong suốt mùa báo;đạng 2 chủ yếu là giữa đến oust mồa; dạng 4 chủ yếu là cuối mồngdạng 3 rất Ất xây ra

Trang 35

~3„-

V.CAC DAC TRUNG NHLET DONG iC DOL VOI SU NAY SINH BẢO

5.1,%nh tan dé xoay và phân k2 eda te dộ gid

Bài toán nghiên cứu eäe diều kiện nãy sinh XIO trên biển

Dong là một bài toán quan trọng về mặt thực tiễn bởi và ring

mỗi một eơn bão xuất hiện tên vùng biển oaÿ dỀu có thì hưởng Ít nhiều đến thời tiẾt Yệt nam Trung blah hang năm ở đây xuất hiện

3~4 cơn bão,Cóc nghiên sứu những năn gần dây chỉ ra rằng /9 /

e8e nhân tế chnh ảnh hưởng, đến sự hÌnh thành X1TNĐ là cấo „thông

số sau đây của thấy quyển và khẾ quyển:nhiệt độ bề mặt nước

biển,dộ đầy của lớp nho mặt số nhiệt độ eao hơn 26°C„mứe độ bẩt Ễa định đổi lưu của RhÍ quyển oe ods Ẩm tương cối ở giữa

tầng đốt lưuyđộ xeay tuyệt đết Ha cao lớp không khẨ mực thấp

và dộ địch chuyển thẳng dang ena gid ogang

Do kfsh thước của biển Ding 1& khéng lofty Bo dé 06 12 cae nhân tổ vỀ nhiệt sẽ không cong val tro chủ dạo trong vige osy

sinh bão ở vùng này,Như sáo số liệu dã shỈ ra, trong suốt mùa

bão (thống 6 đến thống 11) nhiệt độ bồ mặt nươc biển trên Miễn

Đông tươngđổt sao xấp xỈ 28°0,dộ ẩm tương đết eno hon TO 43

Mặt khá©,khôngphai bất kỳ một A12 nào xuất hiện trên biển Đông

cũng phát triển tiếp tục thành bão, Do chúng ta 06 thé eho

rằng, val tie eta ose nhân tế động lực trong sự hÌnh thành bão

ở biển Đông là sao hơn vai trò sủa eáe nhân tổ nhiệt,

Ôổầng tây be Thái bình đương 20 ⁄ trừơng hợp bao aay sinh

tr dai HIND, Trên biển Đông bão nãy sinh theo hÌnh thế nây chiếm khổôang 2O ⁄„ Ở đây bão sũng thường phát triển lên tì xoáy

thứ cấp, xeqy nay di chuyển qua quần cáo Philtppfín lên

Trang 36

~ 56 ~=

phía bắc, Dưới ảnh hưởng của bão đi chuyển lên phía bắc, APNĐ

ở vùng Biển Đông cố thể phát triển thẳnh bão,

Đằng các số liệu khí hậu về các số liệu từng ngày tác giả /?2/ đã chỉ ra rằng có sự tưởng quan đương giữa sự thay đổi

của độ xoáy ở các mực thấp và số trường hợp xuất hiện X?NĐ.8V thay đổi của độ xoay 3 cdc mực thấp tầngđối lưu lä một trong

số rất Ít các thông số cổ tương quan chặt chỗ với sự tiên

triển của XINĐ Trong phần nẵy chúng ta sŠ xem xết vai trỏ của

xoáy vận tốc và một số đặc trưng động lực khác Ở mực thấp tồng

đối lưu lên sự bình thẳnh của bão ổ Biển Đông trong thổi gian

ti 1 dan 5 ngày trước khi bão nãy sinh,

Các giá trị độ xoáy và độ tấn của 5, 2 về 1 ngày trước hình thanh bão trên Biển Đông đã được tÍnh toán

Vige tinh các giá trị động lực nầy nhu seu : thu nhận các thông tin c6 trên bản đồ synốp cũng như các ảnh máy vệ tỉnh chọn ra các miền giảm áp hoặc lä hÌnh thành xoáy thuận nhiệt đổi và xác định các thồi gian 7, 2 1 ngày trước khi hình thẳnh

về thồi điểm hÌnh thành bão Gốc của tọa độ tÍnh toán trùng với tâm của ATNĐ hoặc bễo Trong hệ tọa độ nầy trục X hưởng về phía đông, trục Y hướng lên phía bão

tính toán các giá trị độ xoáy và độ tấn tiên hành theo các

số liệu Lấy tren đường đẳng áp đếng kín cla 3, 2, 1 va ngay

ninh thẳnh bão theo các công thức sau :

Rot Pe de š tộc 5 as 4e (#nx- ty )A6

on iy)

na 2 me - MP }h

divV = & 2 LMï xi + Bing Ih

Ổ đây, 5s ~ điện tích của vùng thấp

1, = đường đẳng ap kin

= phap tuyén ngodi cha dudng đẳng á Ape

a sU¿)~ thẳnh phần tốc độ gió tại điểm i

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w