NỘI DUNG CHƯƠNGNhu cầu và mong muốn Các mô hình về hành vi khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng Quá trình hình thành quyết định mua hàng Cá nhân , tổ chức... Trong
Trang 1Chương 4
NGHIÊN CỨU
HÀNH VI KHÁCH HÀNG
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG
Nhu cầu và mong muốn
Các mô hình về hành vi khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
khách hàng
Quá trình hình thành quyết định mua hàng (Cá
nhân , tổ chức)
Trang 3 Tư duy marketing bắt đầu từ những nhu cầu và mong muốn thực tế của con người Người ta cần thức ăn, không khí, nước, quần áo và nơi ở để nương thân Ngoài ra người ta còn rất ham muốn được nghỉ ngơi, học hành và các dịch vụ khác Họ cũng có sự ưa chuộng những mẫu
mã và nhãn hiệu cụ thể của những hàng hoá dịch vụ cơ bản
Cần phân biệt rõ các khái niệm nhu cầu, mong muốn và yêu cầu Nhu cầu của con người là một trạng thái cảm giác thiếu hụt một sự thoả mãn cơ bản nào đó Người ta cần có thức ăn, quần áo, nơi ở, sự an toàn, của cải, sự quý trọng và một vài thứ khác nữa để tồn tại Những nhu cầu này không phải do xã hội hay những người làm marketing tạo ra Chúng tồn tại như một bộ phận cấu thành cơ thể con người và nhân thân con người
Mong muốn là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thoả mãn những nhu cầu sâu xa hơn
đó Một người Mỹ có nhu cầu thức ăn và mong muốn có có món hamburger, có nhu cầu về quần áo và mong muốn có bộ đồ Pierrre Cardin, có nhu cầu về sự quý trọng và muốn có một chiếc xe Mercedes Trong một xã hội khác thì những nhu cầu này lại được thoả mãn theo một cách khác: Những người thổ dân Úc thoả mãn cơn đói của mình bằng chim cánh cụt; Nhu cầu
về quần áo bằng mảnh khố; Sự quý trọng bằng một chuỗi vòng vỏ ốc để đeo cổ Mặc dù nhu cầu của con người thì ít, nhưng mong muốn của họ thì nhiều Mong muốn của con người không ngừng phát triển và được định hình bởi các lực lượng và định chế xã hội, như nhà thờ, trường học, gia đình và các công ty kinh doanh
Yêu cầu là mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được hậu thuẫn của khả năng và thái
độ sẵn sàng mua chúng Mong muốn trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ Nhiều người mong muốn có một chiến xe Mercedes, nhưng chỉ có một số ít người có khả năng và sẵn sàng mua kiểu xe đó Vì thế công ty không những phải định lượng xem có bao nhiêu người mong muốn có sản phẩm của mình, mà điều quan trọng hơn là phải định lượng xem có bao nhiêu người thực sự sẵn sàng và có khả năng mua nó
Nhu cầu và mong muốn
Trang 4Thị trường tiêu dùng và hành vi mua hàng
của NTD
1 Mô hình hành vi mua của NTD
Nguời tiêu dùng : Là
những nguời mua sắm hàng hóa cho tiêu dùng cá nhân, gia đình hay một nhóm nguời, để thoả mãn nhu cầu hay mong muốn nào đó.
Trang 51 Mô hình hành vi mua của NTD
Kinh tế Công nghệ Chính trị Văn hóa
Các đặc điểm của người mua
Tiến trình quyết định mua
“Hộp đen” của
NTD
Phản ứng đáp lại của người mua
Chọn sản phẩm Chọn nhãn hiệu Chọn nơi mua Thời gian mua Khối lượng mua
Văn hóa
Xã hội
Cá nhân Tâm lý
và động cơ
Nhân thức vấn đề Tìm kiếm thông tin Đánh giá, lựa chọn Quyết định mua Hành vi mua
Xác dịnh: Cái gì
xảy ra trong “hộp
đen” nguời tiêu
dùng?
Trang 62 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của NTD
- Nền văn hoá chung
- Nền văn hoá đại diện
- Tầng lớp xã hội
Những yếu tố văn hóa
Người tiêu dùng
Trang 7a Những yếu tố văn hóa
Văn hóa là hệ thống những giá trị, niềm tin, truyền thống và chuẩn mực được hình thành và gắn liền với:
Trang 8a Những yếu tố văn hóa
Nền văn hóa chung
Các giá trị văn hóa của một dân tộc.
Nền văn hóa riêng
Các giá trị văn hóa của một nhóm cộng đồng (tôn giáo, sắc tộc, các vùng địa lý,…).
Tầng lớp xã hội
Những giai tầng tương đối thống nhất và bền vững trong xã hội, được sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp được đặc trưng bởi những giá trị, mối quan tâm và cách
xử thế giống nhau.
Trang 9b Những yếu tố xã hội
Nhóm tham khảo
Gia đình
3 Nhóm truyền bá và lãnh đạo dư luận
4 Nhóm tiên phong đổi mới
1 Gia đình chung
2 Gia đình riêng
1 Mỗi cá nhân có thể sinh hoạt trong các nhóm: gia đình, xã hội, tôn giáo, doanh nghiệp,…=> qua đó thể hiện vai trò và vị trí của mình.
Trang 10oàn cảnh kinh tế
N ghề nghiệp
P
hong cách sống
Yếu tố
cá nhân
T
uổi tác và đường đời
C
á tính và sự
tự quan niệm
G iới tính
c Những yếu tố cá nhân
Trang 11Cá tính và sự tự quan niệm
Cái tôi thực tế
Cái tôi tưởng
Cái tôi trong mắt người khác
Cái tôi lý tưởng
Cái tôi
của tôi
Trang 13Động cơ (Motivation)
Là nhu cầu đã trở nên bức thiết đến mức buộc con người phải hành động để thoả mãn nó.
Về bản chất: động cơ là động lực thúc đẩy con người hành động
để thoả mãn một nhu cầu hay ước muốn nào.
Cơ sở hình thành động cơ chính
là nhu cầu.
Trang 14Động cơ (Motivation)
Trang 15Nhận thức
Là một quá trình tiếp nhận và xử lý thông tin của
cá nhân để hình thành nên quan niệm, thái độ và hành
vi của cá nhân đối với môi trường xung quanh
Nhận thức có tác dụng đặc biệt đối với hoạt động marketing, bởi:
Nhận thức bị điều hành
Nhận thức được khắc họa
Nhận thức mang tính sàng lọc
Trang 162 Tiến trình mua của khách hàng
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các lựa chọn
Đánh giá các lựa chọn
Quyết định mua
Quyết định mua
Hành
vi sau khi mua
Hành
vi sau khi mua
Trang 172 Tiến trình mua của khách hàng
Người khởi xướng Người ảnh hưởng Người quyết định Người mua
Trang 18a Nhận thức vấn đề
Do những kích thích từ bên trong hoặc bên ngoài, một người nhận thức rằng mình cần phải có một sản phẩm đáp ứng một nhu cầu đó.
DN cần phát hiện những hoàn cảnh đặc thù thường đẩy con người đến chỗ nhận biết nhanh vấn đề => phải hiểu:
Những nhu cầu nào đã và đang phát sinh?
Nguyên nhân nào làm người ta ý thức được vấn đề?
Những vấn đề đó đưa người từ có nhu cầu đến việc mua hàng như thế nào?
Trang 19b Tìm kiếm thông tin
Các nguồn thông tin NTD có thể sử dụng:
Tính phổ cập: nguồn thương mại>cá nhân>kinh nghiệm.
Tính thuyết phục: nguồn kinh nghiệm>cá nhân>th.mại
Trang 20Các kênh thông tin ảnh hưởng đến quyết định mua hàng
(Tạp chí marketing, số 21, ngày 10.01.2006)
Trang 21b Tìm kiếm thông tin
Tiến trình thu thập thông tin
Tất cả nhãn
hiệu có trên
thị trường
Các nhãn hiệu người tiêu dùng biết là có
Các nhãn hiệu hợp với động
cơ NTD
Toàn cụm Cụm biết Cụm lựa
Nhãn hiệu quyết định mua
Cụm mua
Trang 23d Quyết định mua hàng
Ý định mua hàng
Thái độ của người khác
Những tình huống mua bất ngờ
Đánh giá
các PA
Quyết định mua
e Hành vi sau khi mua
Hài lòng Không hài lòng
Trang 24e Hành vi sau khi mua
Trang 25III Thị trường tiêu dùng và hành vi mua
Trang 261 Các đặc tính của thị trường tổ chức
Kết cấu thị trường và các
đặc tính của nhu cầu
Bản chất của đơn vị mua
Số lượng người mua ít nhưng mua tầm cỡ hơn Quy mô mua thường lớn (số lượng, giá trị, ) Phân bố tập trung hơn về mặt địa lí
Nhu cầu của họ là nhu cầu tiếp phát Nhu cầu của họ ít co giãn theo giá nhưng co dãn mạnh đối với nhu cầu của NTD
Mua trực tiếp Tính tương hỗ hay hợp tác Tính thuê mướn
Trang 272 Các mô thức về hành vi mua của tổ chức
Mua lại sản phẩm không có điều chỉnh nào Đặc điểm tiến trình mua: Số lượng người tham gia nhiều, quy trình thương lượng ngắn, đơn giản.
Mua hàng có điều chỉnh một số điều kiện kỹ thuật, giá cả, quy cách, giao hàng,
Đặc điểm tiến trình mua: Số lường người tham gia nhiều, quy trình thương lượng dài.
Sản phẩm chưa hề mua lần nào Đặc điểm tiến trình mua: phức tạp, số lượng người tham gia vào nhiều.
Mua lại trực tiếp
Mua lại có
điều chỉnh
Mua mới
a Hành vi mua của KH kỹ nghệ (tổ chức)
Trang 285 Người bảo vệ
1 Người sử dụng
2
Người ảnh
hưởng
3 Người
mua
Vai trò trung tâm mua
a Hành vi mua của KH kỹ nghệ
Trang 29a Hành vi mua của KH kỹ nghệ (tổ chức)
Các nhân tố cá
nhân
Các nhân tố tương tác trong tổ chức
Các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đối với KH
kỹ nghệ
Các nhân tố môi trường
Các nhân tố tổ
chức
Trang 30a Hành vi mua của KH kỹ nghệ
Phát họa tổng quát nhu cầu
Định chi tiết kỹ thuật sản phẩm Nhận biết vấn đề
Kêu gọi đề nghị
Lựa chọn nhà cung cấp Tìm hiểu nhà cung cấp
Duyệt lại hiệu suất Đặt hàng
Trang 31b Hành vi mua của KH bán lại
Quyết định với 3 tình huống mua khác nhau:
Tình huống mua món hàng mới
Tình huống người bán hàng tốt nhất
Tình huống các điều kiện thuận lợi hơn
c Hành vi mua của KH công quyền
Có sự giám sát chăt chẽ từ phía quốc hội
Có khuynh hướng đề ra nhiều loại thủ tục giấy tở hơn Đáp ứng chậm hơn những yêu cầu của đơn đặt hàng