Khung cố định: 800x800 cao 3.5m, cao độ khung : 4.5m,. Áp lực bơm dầu lớn nhất: 250 kGcm2. Chiều rộng bệ máy 2.7 m. Chiều dài bệ máy 10.1 m. Đường kính piston: hct : độ cao công trình cần đặt cấu kiện. Do lồng ép di động được thiết kế bít 3 mặt 1 mặt hở nên có thể dê dàng đưa cọc vào từ bên hông lồng ép mà không cần cẩu cọc lên đến đỉnh lồng. Cao độ cần thiết được tính toán là chiều cao khung cố định : hct = 4.5m.
Trang 1PhÇn thi c«ng
(45%)
Gi¸o viªn híng dÉn: Lª ThÕ Th¸i Sinh viªn thùc hiÖn: §ç Ngäc Tó - 43X4
Trang 2Nhiệm vụ thiết kế:
1 Kỹ thuật và công nghệ thi công
Biện pháp thi công phần ngầm
- Cọc khoan nhồi và các biện pháp kiểm tra chất lợng cọc
- Đào đất và phá đàu cọc
- Bêtông đài giằng móng (ván khuôn, cốt thép, bêtông)
Trang 3* Cọc nhồi, đờng kính 0.8m, chiều dài cọc 31,75m.
- Đờng giao thông nội bộ cũng đợc bố trí phù hợp, thuận tiện thi công
- Công tác định vị công trờng: Tất cả các trục chính, cao độ đều đợctruyền dẫn đầy đủ trên mặt bằng công trờng Trong công tác này nên bố trícác mốc chuẩn ở xa công trờng 1 khoảng cách ngoài ảnh hởng của công tr-ờng gây nên
+ Nghiên cứu kỹ các bản vẽ thiết kế, tài liệu địa chất công trình và cácyêu cầu kỹ thuật chung cho cọc khoan nhồi, mọi yêu cầu kỹ thuật riêng củangời thiết kế
+ Lập phơng án kỹ thuật thi công, lựa chọn tổ hợp thi công thích hợp.+ Lập phơng án tổ chức thi công, cân đối giữa tiến độ, tổ hợp thiết kếnhân lực và giải pháp mặt bằng
+ Nghiên cứu mặt bằng thi công: Coi mặt bằng thi công có phần tĩnh,phần động theo thời gian gồm thứ tự thi công cọc, đờng di chuyển máy đào,
đờng cấp và thu hồi dung dịch Bentonite, đờng vận chuyển bêtông và thép
đến cọc, đờng vận chuyển phế liệu ra khỏi công trờng, đờng thoát nớc kể cảkhi gặp ma lớn và các yêu cầu khác của thiết kế mặt bằng nh nhà làm việc,nhà để xe, kho bãi, khu gia công
+ Kiểm tra việc cung cấp điện nớc cho công trờng
+ Kiểm tra khả năng cung cấp thiết bị vật t, chất lợng vật t
+ Xem xét khả năng gây ảnh hởng đến khu vực và công trờng lân cận
về tiếng ồn, bụi, vệ sinh công cộng, giao thông
+ Tỷ lệ N-XM 50%
Trang 4+ Khối lợng XM 400kg/m3 bêtông.
+ Cát khoảng 45%
- Độ sụt hình nón hợp lý 181,5(cm) (Thờng 13 18(cm)).Việc cungcấp bêtông phải liên tục sao cho toàn bộ thời gian để bêtông một cọc đợchoàn thành trong 4h
- Có thể sử dụng phụ gia để thoả mãn các đặc tính trên của bêtông
- Đờng kính lớn nhất của cốt liệu là trị số nhỏ nhất trong các kích th ớcsau:
+ Một phần t mắt ô của lồng cốt thép
+ Một nửa lớp bảo vệ cốt thép
+ Một phần t đờng kính trong của ống đổ bêtông
- Cần chọn nhà máy chế tạo bêtông thơng phẩm có công nghệ hiện đại,cốt liệu và nớc phải sạch theo yêu cầu Cần trộn thử và kiểm tra năng lực củanhà máy và chất lợng bêtông Chọn thành phẩm cấp phối bêtông và các phụgia trớc khi đổ hàng loạt
-Tại công trờng mỗi xe bêtông thơng phẩm đều phải đợc kiểm tra vềchất lợng sơ bộ, thời điểm bắt đầu trộn và thời gian khi đổ xong bêtông, độsụt nón cụt Mỗi cọc phải lấy 3 tổ hợp mẫu để kiểm tra cờng độ Phải có kếtquả kiểm tra cờng độ của 1 phòng thí nghiệm đầy đủ t cách pháp nhân và
độc lập
2.1.2.Thiết bị sử dụng cho công tác bêtông.
- Bêtông thơng phẩm chở đến bằng xe chuyên dụng
- ống dẫn bêtông từ phễu đổ xuống độ sâu yêu cầu
- Phễu hứng bêtông từ xe đổ nối với ống dẫn
- Giá đỡ ống và phễu
Trang 52.2 Cốt thép:
- Cốt thép đợc sử dụng đúng chủng loại, mẫu mã đợc qui định trongthiết kế đã đợc phê duyệt, cốt thép phải có đủ chứng chỉ của nhà sản xuất,kết quả thí nghiệm của một phòng thí nghiệm độc lập có đầy đủ t cách phápnhân cho từng lô trớc khi đa vào sử dụng
- Cốt thép đợc gia công, buộc dựng thành lồng đợc vận chuyển và đặtlên giá gần với vị trí lắp đặt để thuận lợi cho việc thi công sau này
- Chiều dài mối nối buộc 45d (d- đờng kính thép cọc), thép buộc có
- Đờng kính trong của lồng thép phải lớn hơn 100mm so với đờng kínhngoài ở chỗ đầu nối ống dẫn bêtông
- Để đảm bảo độ dày của lớp bảo vệ bêtông cần đặt các định vị trênthanh cốt chủ cho từng mặt cắt theo chiều sâu cọc
- Theo TCXD 206 - 1998 sai số cho phép chế tạo lồng cốt thép:
Hạng mục Sai số cho phép (mm)
- Tác dụng của dung dịch Bentônite
+ Làm cho thành hố đào không bị sập nhờ dung dịch chui sâu vào cáckhe cát, khe nứt, quyện với cát rời đẽ sụp lở để giữ cho cát và các vật thể vụnkhông bị rơi và tạo thành một màng đàn hồi bọc quanh thành vách hố giữcho nớc không thấm vào vách
+ Tạo môi trờng nặng nâng những đất đá, vụn khoan, cát vụn nổi lênmặt trên để trào hoặc hút khỏi hố khoan
+ Làm chậm lại việc lắng cặn xuống của các hạt cát, ở trạng thái hạtnhỏ huyền phù nhằm dễ xử lý lắng cặn
-Với việc sử dụng vữa sét Bentônite, thành hố khoan đợc ổn định nhờ 2 yếu
tố sau:
+ Dung dịch Bentônite tác dụng lên thành hố khoan một giá trị áp lựcthuỷ tĩnh tăng dần theo chiều sâu
Trang 6+ Các hạt nhũ sét sẽ bám vào thành hố khoan xâm nhập vào các lỗrỗng trên vách hố tạo thành một lóp màng mỏng không thấm nớc và bền.
- Vì vậy việc chuẩn bị sắn đủ dung dịch Bentônite có chất lợng tốt giữ vai tròquan trọng trong quá trình thi công và chất lợng cọc nhồi
2.3.1.Các đặc tính kỹ thuật của dung dịch
Chỉ tiêu Giá trị yêu cầu Phơng pháp kiểm tra
10':50100mg/cm2
<0,03g/cm2
79
Tỷ trọng kế, dung dịch séthoặc Bome kế
Phơng pháp phễu 500/500cc
Phơng pháp đong cốc Dụng cụ đo lợng mất nớcLực kế cắt tĩnh
Giấy thử
2.3.2.Qui trình trộn dung dịch Bentônite.
- Đổ 80% lợng nớc theo tính toán vào bể trộn
- Đổ từ từ lợng bột Bentônite theo thiết kế
- Đổ từ từ lợng phụ gia nếu có
- Trộn tiếp từ 15-20'
- Đổ nốt 20% lợng nớc còn lại và trộn trong 10'
- Chuyển dung dịch Bentônite đã trộn sang thùng chứa sẵn sàng cấpcho hố khoan hoặc trộn với dung dịch Bentônite thu hồi đã lọc lại qua máysàng cát để cấp cho hố khoan
Trạm trộn dung dịch khoan tại công trờng gồm:
2.3.3 Một số chú ý khi sử dụng Bentônite thi công cọc khoan nhồi.
- Liều lợng pha trộn từ 30 50 kg Bentônite/m3, tuỳ theo chất lợng nớc
- Nớc sử dụng: nớc sạch, nớc máy
- Chất bổ sung để điều chỉnh độ pH: NaHCO3 hoặc tơng tự
- Tuỳ theo trờng hợp cụ thể để đạt các chỉ tiêu mà qui định đề ra có thểdùng một số chất phụ gia nh: Na2CO3 hoặc NaF
Trang 7- Trong thời gian thi công, bề mặt dung dịch trong lỗ cọc phải cao hơnmực nớc ngầm từ 1,0m trở lên, khi có ảnh hởng của mực nớc ngầm lênxuống thì mặt dung dịch phải cao hơn mực nớc ngầm 1,5m.
- Trớc khi đổ bêtông, khối lợng riêng của dung dịch trong khoảng từ500mm kể từ đáy lỗ phải nhỏ hơn 1,25; hàm lợng cát 8%; độ nhớt 28s
để dễ bị đẩy lên mặt đất
- Khối lợng riêng, độ nhớt chọn phải phù hợp với điều kiện địa chất côngtrình và phơng pháp sử dụng dung dich
- Ngoài dung dịch Bentônite có thể dùng chất CMC, dung dịch tổng hợp,dung dịch nớc muối tuỳ thuộc vào điều kiện địa chất công trình
II Qui trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi bằng phơng pháp gầu xoắn trong dung dịch Bentônite có sử dụng ống vách.
Qui trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi đợc thể hiện trình tự công việctheo sơ đồ:
Trang 8hoặc cơ quan tơng đơng cấp, lập mốc
giới công trình Các mốc này phải đợc
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chấp
nhận
- Từ mặt bằng định vị móng cọc,
lập hệ thống định vị và lới khống chế
cho công trình theo hệ tọa độ X,Y
Các lới này đợc chuyển dời và cố
Kết thúc
Sơ đồ quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi
Trang 9+ Bảo vệ hố khoan để sỏi, đá, thiết bị không
rơi vào hố khoan
+ Dùng làm sàn đổ tạm và thao tác cho việc
đến độ sâu của ống vách, sử dụng cần cẩu hoặc máy đào đa ống vách vào vịtrí, hạ xuống đáy công trình cần thiết Sau khi đặt xong ống vách phải chènchặt ống vách bằng đất sét và nêm không cho ống vách dịch chuyển trongquá trình khoan
3 Khoan tạo lỗ.
- Do dung dịch Bentônite có tầm quan trọng đặc biệt đối với hố khoannên trớc khi khoan phải kiểm tra chất lợng dung dịch Bentônite, đờng thuhồi, máy bơm bùn, máy lọc và các máy dự phòng, đặt thêm ống bao để tăngcao trình và áp lực của dung dịch nếu cần thiết Kiểm tra các thiết bị khoan,dây cáp, gầu đào để công việc đợc liên tục tránh các sự cố xảy ra trong khikhoan
- Điều chỉnh độ nằm ngang của máy khoan và độ thẳng đứng của cầnkhoan Xác định toạ độ của gầu khoan trên bàn điều khiển của máy khoan
để thao tác đợc nhanh chóng và chính xác
- Cần khoan có tên là Kelly Bar có chế tạo đặc biệt dạng angten gồm 3ống lồng vào nhau và truyền đợc chuyển động xoay, ống trong cùng gắn vớigầu khoan, ống ngoài cùng gắn với động cơ xoay của máy khoan có tốc độquay từ 20 30 vòng/phút Công suất khoan có thể đạt đợc từ 8-15m3/h.Khi gầu khoan đầy đất, gầu sẽ đợc kéo lên từ từ (0,3- 0,5m/s) Với tốc độnày đảm bảo không gây ra hiệu ứng Pistông làm sập thành hố khoan
- Khi khoan quá chiều sâu ống vách, thành hố khoan sẽ do máyBentônite giữ Do vậy phải cung cấp đủ dung dịch Bentônite tạo thành áp lựcgiữ cho thành hố khoan không bị sập Cao trình dung dịch phải cao hơn mựcnớc ngoài ít nhất 1-2m
- Khi khoan có thể xác định sơ bộ chiều sâu hố khoan qua cuộn cáphoặc chiều dài cần khoan Để xác định chính xác dùng một quả dọi có đờngkính khoảng 5cm buộc vào đầu thớc dây thả xuống đáy để đo và kiểm trachiều sâu hố khoan và cao trình bêtông trong quá trình đổ Trong suốt quá
Trang 10trình đào phải kiểm tra độ thẳng đứng của cọc thông qua cần khoan phải
đảm bảo cọc có độ nghiêng không quá 1%
- Trong khoan do cấu tạo nền đất khác nhau và có thể gặp dị vật nên
đòi hỏi ngời chỉ huy đội khoan phải có nhiều kinh nghiệm để xử lý kịp thờivới một số công cụ đặc biệt:
+ Đất cát, sỏi trơn nên dùng gầu thùng
+ Đât sét rắn nên dùng gầu khoan guồng xoắn ruột gà
+ Đá non, đá cố kết dùng mũi phá, khoan đá kết hợp
4 Xác nhận độ sâu hố khoan.
- Trong khi thiết kế, ngời thiết kế căn cứ vào một vài hố khoan khảo sát
để giả thiết và tính toán độ sâu trung bình cần thiết của cọc nhồi Trong thực
tế do mặt cắt địa chất có thể không bằng phẳng giữa các mũi khoan nênkhông nhất thiết phải khoan đúng đến một độ sâu thiết kế nào đó Trongthực tế ngời thiết kế quy định địa tầng đặt đáy cọc và khi khoan phải ngậpvào lớp đất đáy cọc ít nhất 1 lần đờng kính cọc Để xác định chính xác điểmdừng này khi khoan ngời ta lấy mẫu cho từng gầu khoan Ngời giám sát hiệntrờng xác nhận đã đạt chiều sâu yêu cầu, ghi chép đầy đủ kể cả chụp ảnh tliệu báo cáo cho từng khoan, sử dụng gầu làm sạch để vét sạch đất đá rơitrong đáy hố khoan và chuyển sang công đoạn khác
5 Hạ cốt thép.
- Cốt thép đợc buộc sẵn thành từng lồng, vận chuyển và đặt lên giá gần
hố khoan Sau khi kiểm tra đáy hố khoan nếu lớp bùn, cát lắng dới đáy hốkhoan không quá 10cm thì có thể tiến hành lắp cốt thép
- Cốt thép đợc hạ xuống hố khoan theo từng lồng một, treo tạm thời lênmiệng ống vách bằng cách ngáng qua các đai gia cờng buộc sẵn, cách đầutrên của lồng khoảng 1,5m
- Dùng cần cẩu đa lồng tiếp theo nối với lồng dới và tiếp tục hạ xuống
đến khi xong Cốt thép đợc cố định vào miệng ống vách qua 4 quang treovào miệng ống vách Trờng hợp cốt thép đặt không hết chiều sâu cọc cầnchống lực đẩy nổi cốt thép khi đổ bêtông bằng cách hàn 3 thanh thép hình I
0120 vào vách ống để cố định lồng thép Để đảm bảo lớp bảo vệ cốt thép dọc
là 10cm cần hàn điểm thêm đai bằng thép lập là ra ngoài lồng thép hoặc cáccon kê bêtông
- Khi hạ cốt thép phải từ từ cho cốt thép thẳng đứng và tránh va chạmlồng thép vào thành hố khoan
6 Lắp ống đổ bêtông.
- ống đổ bêtông đợc làm bằng thép có đờng kính từ 25 30cm đợclàm thành từng đoạn có chiều dài thay đổi là 2m; 1,5m; 1m; 0,5m để có thểlắp ráp tổ hợp theo chiều sâu hố khoan
- Có hai cách nối hiện nay là nối bằng ren và nối bằng cáp Nối bằngcáp thờng nhanh và thuận lợi hơn Chỗ nối ống gioăng cao su để ngăn dungdịch Bentônite thâm nhập vào bêtông trong đổ, đợc bôi mỡ để cho việc tháolắp dễ dàng
- ống đổ bêtông đợc lắp dần từng ống từ dới lên Để có thể lắp đợc ốngngời ta sử dụng một hệ giá đỡ đặc biệt có cấu tạo nh một thang thép đặt quamiệng ống vách Trên thang có 2 nửa vành khuyên có bản lề Khi hai nửavành khuyên sập xuống tạo thành hình côn ôm khít thành ống đổ, miệng ống
Trang 11đổ có đờng kính to hơn bị giữ lại trên 2 nửa vành khuyên đó và nh vậy ống
đổ bêtông đợc treo vào miệng ống vách qua giá đặc biệt này Đáy dới củaống đổ đợc đặt cách đáy hố khoan 20cm để tránh bị tắc ống do đất đá dới
đáy hố khoan nút lại
7 Xử lý cặn lắng dới đáy hố khoan.
- Trong công nghệ khoan ớt, các hạt mịn lơ lửng trong dung dịchBentônite lắng xuống tạo thành một lớp bùn đất ảnh hởng lớn tới khả năngchịu lực của mũi cọc Sau khi lắp ống đổ bêtông xong, ta đo lại chiều sâu
đáy hố khoan 1 lần nữa nếu lớp lắng lớn hơn 10cm thì phải tiến hành xử lýcặn lắng
- Phơng pháp thổi rửa bằng khí nén: Dùng ống đổ bêtông làm ống xử lýcặn Sau khi lắp xong ống đổ bêtông ngời ta lắp đầu thổi rửa lên đầu trên củaống đổ, đầu thổi rửa có 2 cửa, 1 cửa đợc nối với ống dẫn 150 để thu hồidung dịch Bentônite và bùn đất từ đáy hố khoan về thiết bị thu hồi dungdịch Một cửa khác đợc thả ống khí nén 45 ống này dài khoảng 80% chiềudài cọc Khi bắt đầu thổi rửa khí nén đợc thổi qua đờng ống 45 nằm trongống đổ bêtông với áp lực khoảng 7kg/cm2, áp lực này đợc giữ liên tục Khínén ra khỏi ống 45 thoát lên trên ống đổ tạo thành một áp lực hút ở đáy ống
đổ đa dung dịch Bentônite lẫn bùn đất lắng theo ống đổ bêtông đến máy lọcdung dịch Quá trình thổi rửa kéo dài 20-30s, dung dịch Bentônite phải liêntục đợc cấp bù trong quá trình thổi rửa Sau đó thả dây dọi đo độ sâu, nếu độsâu đáy hố khoan đợc đảm bảo (lắng 10cm) thì chỉ cần kiểm tra dung dịchBentônite lấy ra từ đáy hố khoan
Yêu cầu:
=1,04 1,2g/cm3 (tỷ trọng)
=20s 30s (Độ nhớt)pH=9 12 (Độ pH)
8 Đổ bêtông.
Sau khi kết thúc thổi rửa hố khoan cần tiến hành đổ bêtông ngay vì khi
để lâu bùn cát sẽ tiếp tục lắng ảnh hởng đến chất lợng của cọc, do vậy côngviệc chuẩn bị bêtông, cần cẩu, phễu đổ phải hết sức nhịp nhàng Bêtông th-
ơng phẩm để dùng để đổ cọc phải có độ sụt 18 2cm Bêtông khô quá hoặcnhão quá đều gây ra tắc ống khi đổ bêtông Bêtông đổ cọc nhồi đổ qua phễu
xe bêtông, khi đổ những xe bêtông cuối cùng áp lực đổ bêtông không cònlớn nữa nên việc đổ bêtông khó khăn hơn, phải nhồi ống đổ nhiều lần và dễtắc ống đổ bêtông
Trang 12- Đổ bêtông cọc nhồi là đổ bêtông dới nớc, trong dung dịch Bentônitebằng phơng pháp rút ống Trớc khi đổ bêtông ngời ta đặt một nút bấc (hoặcquả cầu xốp) vào ống để ngăn cách dung dịch Bentônite và dung dịch bêtôngtrong ống đổ Sau đó nút bấc sẽ nổi lên mặt trên miệng cọc và đợc thu hồi
- đổ bêtông vào đầy phễu, cắt sợi dây théo treo nút, bêtông đẩy nút bấcxuống và tràn vào đáy hố khoan Mẻ đầu tiên theo nút chảy ra ngoài nhờnâng ống cách đáy 20cm
- Từ từ hạ ống dẫn cho ngập trong bêtông, nhng vấn phải đảm bảo tốc độ
di chuyển của bêtông trong ống (Tốc độ này thờng chậm để bêtông khỏi
- Thời gian đổ bêtông cọc chỉ nên khống chế trong 4h vì mẻ bêtông
đầu tiên sẽ bị đẩy nổi lên trên cùng nên cần có phụ gia để kéo dài ninh kết
để đảm bảo cho nó không bị ninh kết trớc khi kết thúc hoàn toàn việc đổbêtông cọc Để đảm bảo dị vật không rơi vào làm tắc ống đổ nên hàn mộtlới thép 100x100 để bêtông trớc khi đổ phải đi qua lới này
- Để kết thúc quá trình đổ bêtông phải xác định đợc cao trình cuốicùng của bêtông Phải tính toán và xác định đợc cao trình thật của bêtôngchất lợng tốt vì phần trên cùng thờng lẫn đất đá Phải tính toán đến việckhi rút ống vách bêtông bị tụt xuống do đờng kính ống khoan lớn hơn ốngvách Nếu bêtông cọc cuối cùng thấp hơn thiết kế việc nối cọc gặp nhiềukhó khăn và tốn kém, ngợc lại nếu cao quá phải đập nhiều đầu cọc cũngtốn kém
Trang 13- Sau khi rút ống vách phải lấp cát vào mặt hố, lấp hố, thu Bentônite đểtạo mặt phẳng, rào chắn tạm bảo vệ cọc Không đợc rung động trong vùnghoặc khoan cọc khác trong 24h kể từ khi kết thúc đổ bêtông cọc trong phạm
vi 5 lần đờng kính cọc (4m)
III Kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi.
1 Nguyên nhân gây khuyết tật trên cọc.
Do cọc khoan nhồi đợc thi công trong điều kiện khó khăn nên mặc dùcông nghệ thi công cọc ngày càng đợc hoàn chỉnh nhng khả năng cọc bịkhuyết tật vẫn khá cao Ngời ta đã tổng hợp và phân tích hàng loạt nguyênnhân gây h hỏng cọc trong đó có các nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Sập vách trong quá trình khoan làm cho tiết diện cọc bị thu nhỏ
nh-ng nh-ngay dới đó tiết diện cọc đợc mở rộnh-ng
+ Ma sát giữa bê tông và ống chống quá lớn, công nghệ đổ bêtông vàrút ống chống không thích hợp làm cho cọc bị đứt đoạn
+ Làm sạch hố khoan cha triệt để làm cho mùn khoan tích tụ dới mũicọc dẫn đến sức chịu tải của cọc bị giảm
+ Bêtông có độ sụt quá thấp làm cho bêtông trong cọc bị rời
+ Mật độ cốt thép quá cao làm cho bêtông không lọt ra ngoài phạm vilồng thép đợc
+ Rút ống chống không dều làm cho cọc bị dịch chuyển ngang cụcbộ
Kết quả nghiên cứu cho thấy nguyên nhân gây h hỏng cọc khoan nhồikhá đa dạng, phần lớn các loại khuyết tật do công nghệ thi công không thíchhợp gây ra Để hạn chế các khuyết tật này cần thực hiện kiểm tra chặt chẽtoàn bộ các công đoạn thi công cọc
2 Kiểm tra chất lợng cọc trong quá trình thi công.
Với công nghệ thi công thích hợp và quy trình kiểm tra chất lợng chặtchẽ, khả năng h hỏng của cọc có thể đợc giảm đến mức tối thiểu Tại hiện tr-ờng cần kiểm tra các yếu tố sau:
a) Kiểm tra dung dịch Bentonite.
Mục đích chủ yếu của việc kiểm tra dung dịch Bentonite là đảm bảocho thành hố khoan không bị sập trong quá trình khoan cũng nh trong khi đổbêtông và để kiểm tra việc thổi rửa đáy hố khoan trớc khi đổ bêtông
Các thông số chủ yếu của dung dịch Bentonite thờng đợc khống chế
nh sau:
+ Hàm lợng cát: < 5%
+ Dung trọng: 1,01 – 1,05+ Độ nhớt: 35 sec+ Độ pH: 9,5 – 12
Trang 14b) Kiểm tra kích thớc hố khoan.
Sau khi thổi rửa đáy hố khoan bằng dung dịch Bentonite cần kiểm tracác thông số sau đây của đáy hố khoan:
+ Đo chiều sâu: Đáy hố khoan đợc coi là sạch nếu chiều sâu sau khithổi rửa bằng chiều sâu khoan (xác định bằng cách đo độ sâu cần khoan đã
đạt tới trong quá trình thi công hoặc bằng các thiết bị khác)
+ Sử dụng một số thiết bị xuyên đơn giản đánh giá sức kháng xuyêncủa đất dới đáy hố
+ Đo đờng kính và độ thẳng đứng của hố khoan
+ Trạng thái thành lỗ khoan
c) Kiểm tra bêtông trớc khi đổ.
Bêtông sử dụng trong thi công cọc khoan nhồi thờng phải kiểm tra cácthông số sau:
+ Độ sụt (cho từng xe đổ): 15 cm
+ Cờng độ sau 28 ngày (ép mẫu, bằng súng bật nấy đối với bêtông ở
đầu cọc hoặc siêu âm): 200 kg / cm2
+ Cốt liệu thô trong bêtông: không lớn hơn cỡ hạt theo yêu cầu củacông nghệ
+ Mức hỗn hợp bêtông trong hố khoan
+ Độ sâu ngập ống dẫn bêtông trong hỗn hợp bêtông
+ Khối lợng bêtông đã đổ trong lỗ cọc
Bêtông đem thử cờng độ phải từ xe trộn và từ bêtông thân cọc
d) Ghi chép trong quá trình thi công.
Trong quá trình thi công cần ghi chép thời gian bắt đầu, thời gian kếtthúc và các sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện các công việc sau:
3 Kiểm tra chất lợng cọc sau khi thi công.
Sau khi đổ bêtông, việc kiểm tra chất lợng cọc cần đợc tiến hànhnhằm đánh giá chất lợng bêtông cọc tại hiện trờng, phát hiện các khuyết tật
và xử lí các cọc bị h hỏng
Có một số phơng pháp kiểm tra nh sau:
+ Phơng pháp nén tĩnh
+ Phơng pháp siêu âm
+ Phơng pháp sóng ứng suất: có phơng pháp PIT, phơng pháp PDA
4 Thí nghiệm độ đồng nhất của cọc bằng phơng pháp đo sóng ứng suất ph
Trang 15khi đổ bêtông hoặc khi cờng độ bêtông đạt ít nhất 75% so với cờng độ thiết
kế Để đảm bảo bề mặt đầu cọc có thể tiếp cận đợc thì bên trên đầu cọc phảisạch, không có mảnh vụn bêtông, đất hoặc các vật liệu khác do thi công gây
những cọc có tỉ số L / D 30 (L : Chiều dài cọc; D : Đờng kính cọc)
+ Do đặc tính thu nhận các phnả xạ của sóng ứng suất khi gặp chỗthay đổi trở kháng của cọc, nếu có những chỗ thay đổi xảy ra ở những vị tríkhác nhau tín hiệu thu nhận sẽ rất khó phân tích để có thể tách ra vị trí vàmức độ của từng khuyết tật Hơn nữa, các vị trí thay đổi trở kháng có thể xảy
ra từ từ, nên tín hiệu phản xạ sẽ rất phức tạp hơn rất nhiều, khó phân tíchmột cách rõ ràng khuyết tật Vì vậy, trên thực tế phơng pháp thử động biếndạng nhỏ thờng cho kết quả tơng đối chính xác về vị trí và mức độ khuyết tậtlần đầu tiên từ đầu cọc
d) Thiết bị.
+ Thiết bị tạo lực va chạm: Phải tạo ra một xung lực va chạm có độdài nhỏ hơn 1ms và không gây ra bất cứ h hỏng cục bộ nào của cọc khi vachạm Thờng dùng búa có đầu là chất dẻo cứng > Trọng lợng búa phụ thuộcchiều dài và kích thớc hình học của cọc Va chạm phải đặt theo trục cọc
+ Thiết bị thu nhận số liệu
+ Thiết bị truyền tín hiệu
+ Thiết bị ghi, xử lí và trình diễn số liệu
e) Quy trình thí nghiệm.
+ Đầu cọc đợc làm sạch hoặc đập đến lớp bêtông rắn chắc
+ Gắn đầu đo gia tốc nối với bộ xử lí
+ Dùng búa gõ lên đầu cọc
+ Đo sóng ứng suất phản hồi để in ra hoặc ghi vào đĩa về xử lí trong phòng
5 Thí nghiệm kiểm tra chất lợng cọc bằng phơng pháp siêu âm.
a) Thiết bị
+ Một đầu đo phát sóng dao động đàn hồi (xung siêu âm) với cáp dẫn
và một bộ phận xung có tần số truyền sóng = 20 - 100 Hz
+ Một đầu đo thu sóng có cáp dẫn
+ Một thiết bị điều khiển các cáp đợc nối với các đầu đo cho phép tự
động đo chiều sâu hạ đầu đo