Công trình có 2 loại bể chứa nước : Bể nước ngầm đặt tại tầng hầm có nhiệm vụ chứa nước bơm trực tiếp từ nguồn nước thành phố và là bể nước dự trữ. Bể nước ngầm gồm bể nước sinh hoạt và bể nước cứu hỏa. Bể nước mái đặt tại tầng mái có nhiệm vụ chứa nước bơm nước từ bể ngầm và là nguồn nước sinh hoạt cho cả công trình. Chọn bể nước mái để tính toán kết cấu. Bể nước có hệ kết cấu đặt lên hệ cột và vách cứng.
Trang 1CHƯƠNG 6
THIẾT KẾ
BỂ NƯỚC MÁI
Trang 2I TỔNG QUAN
1 TỔNG QUAN VẾ KẾT CẤU BỂ NƯỚC TRONG CÔNG TRÌNH
Công trình có 2 loại bể chứa nước :
- Bể nước ngầm đặt tại tầng hầm có nhiệm vụ chứa nước bơm trực tiếp từ nguồn nước thành phố và là bể nước dự trữ Bể nước ngầm gồm bể nước sinh hoạt và bể nước cứu hỏa
- Bể nước mái đặt tại tầng mái có nhiệm vụ chứa nước bơm nước từ bể ngầm và
là nguồn nước sinh hoạt cho cả công trình
Chọn bể nước mái để tính toán kết cấu
Bể nước có hệ kết cấu đặt lên hệ cột và vách cứng
2 LỰA CHỌN DUNG TÍCH BỂ NƯỚC
a Các thông số sử dụng nước sinh hoạt
Công năng chính của công trình là chung cư cao cấp với 10 tầng căn hộ và 1 tầng trung tâm mua sắm ( tầng trệt là khu vực sinh hoạt công cộng )
Mỗi tầng nhà có 20 căn hộ Tính trung bình 1 căn hộ có 4 nhân khẩu Vậy ước tính số nhân khẩu thường xuyên sinh hoạt trong công trình tại thời điểm đông nhất là :
800 người
Thể tích nước sinh hoạt cho siêu thị và khu vực trệt sẽ lấy gần đúng thêm 25% trên tổng nhân khẩu
Các thông số dùng nước của trang thiết bị và dụng cụ sử dụng nước trong công trình lấy theo bảng tra trong sách Cấp thoát nước – Bộ xây dựng cho công trình nhà ở bình thường, có hệ thống cấp thoát nước, dụng cụ vệ sinh và thiết bị tắm thông thường
- Tiêu chuẩn dùng nước trung bình 1 người 1 ngày đêm :
tb sh
q = 170l/người.ngàyđêm
- Số nhân khẩu dùng nước :
N = 800*1.25 = 1000 (người)
- Hệ số điều hòa theo ngày :
kng = 1.35 ( 1.35÷1.5 ) theo TCXD 33-68
- Hệ số điều hòa theo giờ :
kg = 1.4 ( 1.4÷1.7 )
Trang 3- Bể nước mái không có chức năng chữa cháy nên ta không tính toán dung lượng nước phục vụ chữa cháy
- Dung lượng sử dụng nước sinh hoạt ngày đêm của công trình
tt
Q =
1000
tb
q N k
=
170*1000*1.35
1000 = 230 (m3/ngàyđêm)
b Lựa chọn dung tích bể nước mái
Chọn chế độ bơm 2 lần 1 ngày và số bể chứa là 1
Thể tích bể nước :
V = 2
tt
Q
= 115 (m3)
Vị trí đặt bể nước : kết cấu bể nước có tải trọng đặt lên khá lớn và các yếu cầu về
độ võng, hạn chế khe nứt, nên bố trí hệ kết cấu bể nước trên cột, vách của công trình O
đó, lợi dụng đặt bể nằm trong khung của các trục 3, 4, và B, C, kết cấu bể nước đặt trên cột khung và vách cứng
Kích thước bể nước :
- Kích thước mặt bằng bể : 8.5*9 = 76.5 (m)
- Chiều cao bể : hb =
115 76.5= 1.5 (m)
- Chọn kích thước bể : 8.5*9*1.5 = 115 (m3)
- Theo tỉ lệ các cạnh :
a
b< 3, hb < 2a , bể nước mái là bể thấp
II THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI
1 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Thiết kế bể nước mái theo trình tự và các yêu cầu sau :
- Chọn kích thước bể nước dựa vào dung lượng nước cần thiết của công trình và
số lượng bể nước
- Lựa chọn kết cấu bể nước
- Tính toán nội lực các cấu kiện bể
- Tính toán và bố trí cốt thép cho các cấu kiện bể nước
- Kiểm tra điều kiện độ võng và vết nứt
2 LỰA CHỌN KẾT CẤU
Bể nước là kết cấu BTCT toàn khối
Trang 4Kết cấu bể gồm hệ khung và các bản
Cao trình đáy bể cách cao trình mặt sàn mái 1 m
a Hệ khung
Hệ kết cấu khung gồm 4
cột và hệ dầm
- Cột được cấy trên 2
cột chính và vách của công
trình, là gối tựa cho hệ dầm
khung của bể và là liên kết cho
cạnh bản thành Nhiệm vụ
truyền toàn bộ tải trọng từ bể
xuống hệ kết cấu thẳng đứng
của công trình
- Hệ dầm gồm hệ
dầm nắp và hệ dầm đáy
- Hệ dầm nắp là gối tựa cho bản nắp, gồm dầm biên ( dầm khung ) tựa lên cột
và dầm giữa tựa lên dầm khung Dầm giữa nhận tải từ bản nắp truyền xuống dầm chính Dầm chính tiếp nhận tải trọng từ bản nắp và dầm phụ truyền xuống cột Ngoài ra, bản nắp còn là gối tựa của bản thành
- Hệ dầm đáy cũng có kết cấu và chức năng tương tự như dầm nắp Cơ bản kích thước của hệ dầm đáy lớn hơn so với hệ dầm nắp vì chịu tải trọng rất lớn Dầm chính cũng là gối tựa của bản thành
b Bản
Bể nước có bản nắp, bản thành và bản đáy
- Bản nắp tựa lên hệ dầm nắp, có nhiệm vụ chính là che chắn,
- Bản đáy tựa lên hệ dầm đáy, chịu áp lực nước trong bể
- Bản thành liên kết với hệ dầm nắp, dầm đáy và cột, vừa chịu áp lực nước vừa tiếp nhận áp lực gió
3 LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC – TIẾT DIỆN
a Khung
Cột bể nước đặt trực tiếp lên cột nhà và vách cứng
9000
C
B
Trang 5- Tiết diện cột : 30x30 (cm), C3030.
Hệ dầm nắp tựa lên cột :
- Tiết diện dầm biên – dầm chính :
hd = ( 1/12 ÷ 1/8 ).l = ( 1/12 ÷ 1/8 ).900 = ( 75 ÷ 112.5 ) (cm) Chọn hd :
60 (cm ) vì dầm nắp được hạn chế độ võng bởi bản thành bên dưới
bd = (1/3 ÷ 2/3 ).hd = ( 20 ÷ 40 ) (cm) Chọn bd : 30 (cm)
→ Dầm biên : DN3060
- Tiết diện dầm phụ :
hd = ( 1/20 ÷ 1/12 ).l = ( 1/20 ÷ 1/12 ).900 = ( 45 ÷ 75 ) (cm) Chọn hd : 45 (cm )
bd = (1/3 ÷ 2/3 ).hd = ( 15 ÷ 30 ) (cm) Chọn bd : 25 (cm)
→ Dầm phụ : DN2545
Hệ dầm đáy tựa lên cột :
- Tiết diện dầm biên – dầm chính :
hd = ( 1/12 ÷ 1/8 ).l = ( 1/12 ÷ 1/8 ).900 = ( 75 ÷ 112.5 ) (cm) Chọn hd :
75 (cm )
bd = (1/3 ÷ 2/3 ).hd = ( 25 ÷ 50) (cm) Chọn bd : 30 (cm)
→ Dầm biên : DD3075
- Tiết diện dầm phụ :
hd = ( 1/20 ÷ 1/12 ).l = ( 1/20 ÷ 1/12 ).900 = ( 45 ÷ 75 ) (cm) Chọn hd : 60 (cm )
bd = (1/3 ÷ 2/3 ).hd = ( 20 ÷ 40 ) (cm) Chọn bd : 30 (cm)
→ Dầm phụ : DD3060
b Bản
Bản nắp bị chia thành 4 ô bản đơn bởi hệ dầm nắp với kích thước 1 ô : l1*l2 = 425x450 (cm), mỗi ô bản nắp làm việc như 1 ô bản đơn làm việc 2 phương
- Chiều dày bản nắp : δn = (1/45÷1/40)*l1= (9.4 ÷ 10.6) (cm), chọn δn = 10 cm, bản S10
Bản thành làm việc 1 phương – bản loại dầm, nhịp làm việc theo phương ngắn : 150 cm
Trang 6- Chiều dày bản thành : δt = (1/35÷1/30)*l = (4.3÷5) (cm), ta thấy bản quá mỏng, không hợp lý, chọn bản thành có chiều dày δt = 8 (cm), bản S8
Bản đáy bị chia thành 4 ô bản đơn bởi hệ dầm nắp với kích thước 1 ô : l1*l2 = 425x450 (cm), mỗi ô bản nắp làm việc như 1 ô bản đơn làm việc 2 phương
- Chiều dày bản đáy : δđ = (1/45÷1/40)*l1= (9.4 ÷ 10.6) (cm), vì bản đáy chịu tải trọng rất lớn nên chọn δđ = 12 cm, bản S12
4 THIẾT KẾ BẢN NẮP
Bản nắp đúc toàn khối theo chu vi bể và tựa hệ dầm nắp
Kích thước lỗ thăm : 80*80 (cm)
a Sơ đồ tính
Dầm biên tựa lên các cột Dầm giữa tựa
lên dầm biên Giả thiết hệ dầm là gối tựa
không có chuyển vị thẳng đứng, vì thế hệ dầm
chia bản nắp thành 4 ô bản xem như làm việc
độc lập
Tỉ lệ ô bản : l2/l1 = 4.5/4.25 = 1.06, bản
làm việc như bản kê 4 cạnh chịu lực 2 phương
Liên kết : tỷ lệ hd/hn = 45/10 = 4.5, vậy
xem các cạnh bản là liên kết ngàm
Sơ đồ tính : ô bản đơn 2 phương 4 đầu ngàm
b Tải trọng
Tĩnh tải
Lớp Chiều dày (m) γ (kG/m 3 ) g tc (kG/m 2 ) n g tt (kG/m 2 ) Vữa trát 0.02 1800 36 1.3 47 Bản BTCT 0.10 2500 250 1.1 275 Vữa trát 0.02 1800 36 1.3 47
G tt
bn = 369 (kG/m 2 )
Hoạt tải : hoạt tải nắp bể là hoạt tải sửa chữa
- Ptc
bn= 75 kG/m2 Hệ số độ tin cậy n : 1.3
- Ptt
bn = 75*1.3 = 97.5 (kG/m2)
Tổng tải trọng lên bản nắp :
S10
4500
Trang 7- Qtt
bn= Gtt
bn + Ptt
bn= 466.5 ≈ 470 (kG/m2)
c Nội lực bản nắp
Ô bản đơn 2 phương 4 cạnh ngàm có nội lực tra từ sơ đồ 9 Giá trị Momen :
- Mnhịp cạnh l1 : Mmax1 = α1*Qtt*l1*l2 = 0.0190*0.47*4.5*4.25 = 0.17 (Tm)
- Mgối cạnh l1 : min
I
M = β1*Qtt*l1*l2 = 0.0443*0.47*4.5*4.25 = 0.40 (Tm)
- Mgối cạnh l2 : min
II
M = β2*Qtt*l1*l2 = 0.0383*0.47*4.5*4.25 = 0.34 (Tm)
d Cốt thép bản nắp
Vật liệu :
- Bê tông : B25, Rb = 145 (kG/cm2), Rbt = 10.5 ( kG/cm2)
- Thép AI (∅ : 6, 8, 10) : Rs = Rsc = 2250 ( kG/cm2), Rsw = 1750 (kG/cm2)
- Thép AIII (∅ : 12↑) : Rs = Rsc = 3650 ( kG/cm2), Rsw = 2900 (kG/cm2)
Công thức tính toán :
- Tính cốt thép cho dải bản có kích thước : δb = 10 (cm), bb = 100 (cm)
- Giả thiết a = 2 (cm), h0 = 10 – 2 = 8 (cm)
- Công thức tính cốt đơn cho tiết diện chữ nhật chịu Momen uốn :
αm = b 02
M
R b h ; γ = 1-0.5* ξ ; Fa = s 0
M
R h
; μ = 0
.100
a
F
b h (%)
- Bê tông B25, Rs = 2250 (kG/cm2), γb2 =1 tra được ξR= 0.618 ( bảng tra phụ lục 9A sách hướng dẫn tính toán thực hành cấu kiện BTCT của thầy Nguyễn Đình Cống )
- Hàm lượng cốt thép tối đa : μmax = ξR*
b s
R
R = 3.98% )
- Hàm lượng cốt thép tối thiểu : μmin = 0.1% (cấu kiện chịu uốn)
Bảng giá trị cốt thép :
Vị trí Momen
kGm
Rs kG/cm2 Rb
kG/cm2 αm ξ γ Fa
cm2 Fc
(cm2)
μ (%) 1
max
0.016 0.016 0.992 0.95 ∅8a200 2.51 0.31 2
max
0.014 0.014 0.993 0.84 ∅8a200 3.92 0.48 min
I
M 400 2250 145 0.037 0.03 0.98 2.30 ∅10a200 2.51 0.31
Trang 87 1 min
II
0.031
0.03 2
0.98
4 1.92 ∅10a200 3.92 0.48
Kiểm tra điều kiện :
- Điều kiên ξ ≤ ξR : thỏa, bê tông và cốt thép làm việc hiệu quả, phá hoại dẻo.
- Điều kiện μmin ≤ μ ≤ μmax : thỏa
Cốt thép cấu tạo và gia cường :
- Vị trí quanh lỗ thăm gia cường thép 2∅10
5 THIẾT KẾ BẢN THÀNH
a Sơ đồ tính
- Đối với bể thấp, mỗi bản thành làm việc như 1 bản liên kết ngàm với dầm đáy
và 2 cạnh bên liên kết với cột Cạnh trên cùng với dầm nắp nên xem như gối tựa đơn
- Bản thành có tỉ lệ l2/l1 > 2 nên làm việc như 1 bản loại dầm làm việc theo phương cạnh ngắn có liên kết ngàm và 1 đầu là gối tựa đơn
- Thực tế, bản thành bị nén lệch tâm lớn ( trong bản có lực dọc N và Momen uốn ) với giá trị Momen uốn khá lớn so với lực nén Vì vậy xem bể chịu uốn chính
- Cắt 1 dải bản rộng 1m (bt = 1m) có chiều dày là δt
- Sơ đồ tính : dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp
b Tải trọng
Tải trọng bất lợi nhất : áp lực nước và gió hút
Tải trọng ngang do nước :
- Xét trường hợp bất lợi nhất khi nước đầy bể chứa Biểu đồ áp lực có dạng tam giác, tăng tuyến tính từ đỉnh về chân bản thành Áp lực nước đáy bể :
max
n
p = b*γn*H = 1.1*1000*1.5 = 1650 (kG/m2)
Tải trọng gió :
- Tp HCM thuộc vùng áp lực gió II-A, W0 = 83 kG/m2
- Cao trình đáy bể : đáy bể đặt cách sàn mái 1m : Hđ = 42.6 (m)
- Cao trình nắp bể : Hn = 44.1 (m) Vì chiều cao bể không lớn, xem giá trị gió không thay đổi, tải gió phân bố chữ nhật với k = 0.994 (z = 44.1m)
- Ch = 0.6
Trang 9- Phía gió hút : p h g = 1.2*83*0.994*0.6 = 60 (kG/m2).
Vì bản thành bị uốn bởi tải trọng ngang nên không khai báo tải trọng bản thân sẽ
an toàn hơn
Tải trọng lên dải dầm tính toán :
- Cao trình đáy : 1
tt
q = (1650 + 60)*1 = 1710 (kG/m)
- Cao trình đỉnh : 2
tt
q = 60*1 = 60 (kG/m)
c Nội lực
- M1 =
2 1
1 15
tt
q l
=
2 1
1710*1.5
15 = 257 (kG.m)
- M2 =
2 1
1 33.6
tt
q l
=
2 1
1710*1.5 33.6 = 115 (kG.m), tại x = 0.553*l = 0.553 (m)
d Tính thép
Vật liệu :
- Bê tông : B25, Rb = 145 (kG/cm2), Rbt = 10.5 ( kG/cm2)
- Thép AI (∅ : 6, 8, 10) : Rs = Rsc = 2250 ( kG/cm2), Rsw = 1750 (kG/cm2)
- Thép AIII (∅ : 12↑) : Rs = Rsc = 3650 ( kG/cm2), Rsw = 2900 (kG/cm2)
Công thức tính toán :
- Tính cốt thép cho dải bản có kích thước : δb = 8 (cm), bb = 100 (cm)
- Giả thiết a = 2 (cm), h0 = 8 – 2 = 6 (cm)
- Công thức tính cốt đơn cho tiết diện chữ nhật chịu Momen uốn :
αm = b 02
M
R b h ; γ = 1-0.5* ξ ; μ = 0
.100
a
F
b h (%) ; Fa = s 0
M
R h
4500
60 (kG/m)
1710 (kG/m) M1
M2
Trang 10- Bê tông B25, Rs = 2250 (kG/cm2), γb2 =1 tra được ξR= 0.618 ( bảng tra phụ lục 9A sách hướng dẫn tính toán thực hành cấu kiện BTCT của thầy Nguyễn Đình Cống )
- Hàm lượng cốt thép tối đa : μmax = ξR*
b s
R
R = 3.98% )
- Hàm lượng cốt thép tối thiểu : μmin = 0.1% (cấu kiện chịu uốn)
Bảng giá trị cốt thép :
Vị
trí
Mome
n
kGm
Rs kG/cm2 Rb
kG/cm2 αm ξ γ Fa
cm2 Fc
(cm2) (%)μ
M1 257 2250 145 0.042 0.043 0.979 1.95 ∅8a200 2.51 0.42
M2 115 2250 145 0.019 0.019 0.991 0.86 ∅8a200 2.51 0.42
Kiểm tra điều kiện :
- Điều kiên ξ ≤ ξR : thỏa, bê tông và cốt thép làm việc hiệu quả, phá hoại dẻo.
- Điều kiện μmin ≤ μ ≤ μmax : thỏa
Cốt thép cấu tạo và gia cường :
Thép cấu tạo trong lưới : ∅6a250
6 THIẾT KẾ BẢN ĐÁY
a Sơ đồ tính
Dầm biên tựa lên các cột Dầm giữa tựa lên dầm
biên Giả thiết hệ dầm là gối tựa không có chuyển vị thẳng
đứng, vì thế hệ dầm chia bản nắp thành 4 ô bản xem như
làm việc độc lập
Tỉ lệ ô bản : l2/l1 = 4.5/4.25 = 1.06, bản làm việc
như bản kê 4 cạnh chịu lực 2 phương
Liên kết : tỷ lệ hd/hn = 60/12 = 5, vậy xem các cạnh bản là liên kết ngàm
Sơ đồ tính : ô bản đơn 2 phương 4 đầu ngàm
b Tải trọng
Áp lực thủy tĩnh :
P = 1.1*1000*1.5 = 1650 (kG/m2)
Hoạt tải :
4500
S12
Trang 11Hoạt tải sửa chữa sẽ được thay thế bằng áp lực nước vì khi sửa chữa trong bể sẽ không có nước
Tĩnh tải
Lớp Chiều dày
m
γ kG/m3
gtc
kG/m2
Gtt
bđ = 471 (kG/m2)
Tải trọng lên bản đáy : Qtt
bđ = 471 + 1650 = 2121 (kG/m2)
c Nội lực
Ô bản đơn 2 phương 4 cạnh ngàm có nội lực tra từ sơ đồ 9 Giá trị Momen :
- Mnhịp cạnh l1 : Mmax1 = α1*Qtt*l1*l2 = 0.0190*2.121*4.5*4.25 = 0.77(Tm)
- Mnhịp cạnh l2 :Mmax2 = α2*Qtt*l1*l2 = 0.0167*2.121*4.5*4.25 = 0.68(Tm)
- Mgối cạnh l1 : min
I
M = β1*Qtt*l1*l2 = 0.0443*2.121*4.5*4.25 = 1.80(Tm)
- Mgối cạnh l2 : min
II
M = β2*Qtt*l1*l2 = 0.0383*2.121*4.5*4.25 = 1.55(Tm)
d Cốt thép
Vật liệu :
- Bê tông : B25, Rb = 145 (kG/cm2), Rbt = 10.5 ( kG/cm2)
- Thép AI (∅ : 6, 8, 10) : Rs = Rsc = 2250 ( kG/cm2), Rsw = 1750 (kG/cm2)
- Thép AIII (∅ : 12↑) : Rs = Rsc = 3650 ( kG/cm2), Rsw = 2900 (kG/cm2)
Công thức tính toán :
- Tính cốt thép cho dải bản có kích thước : δb = 12 (cm), bb = 100 (cm)
- Giả thiết a = 2 (cm), h0 = 12 – 2 = 10 (cm)
- Công thức tính cốt đơn cho tiết diện chữ nhật chịu Momen uốn :
αm = b 02
M
R b h ; γ = 1-0.5* ξ ; Fa = s 0
M
R h
; μ = 0
.100
a
F
b h (%)
- Bê tông B25, Rs = 2250 (kG/cm2), γb2 =1 tra được ξR= 0.618 ( bảng tra phụ lục 9A sách hướng dẫn tính toán thực hành cấu kiện BTCT của thầy Nguyễn Đình Cống )
Trang 12- Hàm lượng cốt thép tối đa : μmax = ξR*
b
s
R
R = 3.98% )
- Hàm lượng cốt thép tối thiểu : μmin = 0.1% (cấu kiện chịu uốn)
Bảng giá trị cốt thép :
Vị trí
Mome
n
kGm
Rs kG/cm2 Rb
kG/cm2 αm ξ γ Fa
cm2 Fc
(cm2) (%)μ 1
max
0.045
0.04
6 0.977 3.50 ∅8a150 3.52 0.352 2
max
0.040
0.04
1 0.980 3.10 ∅8a150 3.52 0.352 min
I
0.106
0.11
2 0.944 8.50 ∅10a100 8.64 0.864 min
II
0.091 0.096 0.952 7.24 ∅10a100 8.64 0.864
Kiểm tra điều kiện :
- Điều kiên ξ ≤ ξR : thỏa, bê tông và cốt thép làm việc hiệu quả, phá hoại dẻo.
- Điều kiện μmin ≤ μ ≤ μmax : thỏa
Cốt thép cấu tạo và gia cường :
Thép cấu tạo trong lưới : ∅8a250
7 THIẾT KẾ HỆ DẦM NẮP - DẦM ĐÁY
a Sơ đồ tính
Tính hệ khung gồm cột và dầm làm việc đồng thời trong mô hình Sap2000
Cần lưu ý vì tương quan giữa tiết diện cột và dầm đáy dẫn đến nội lực sẽ có Momen gối bé hơn Momen nhịp
b Tải trọng
Sơ đồ truyền tải :
Bản nắp và bản đáy : bản truyền vào dầm nắp theo dạng hình thang và tam giác
Vì tỉ lệ 2 cạnh là tương đương nhau nên ta xem sự truyền tải gần đúng theo dạng tam giác cho cả hệ dầm
Bản thành truyền tải gồm áp lực nước và gió hút vào dầm nắp và dầm đáy
Giá trị :
Tải từ bản vào dầm theo dạng tam giác với giá trị lớn nhất : qmax = Qtt*l1, với l1 là nhịp ngắn
Trang 13- Bản nắp : qmax = 0.47*4.25/2 = 1 (T/m) Quy về phân bố đều : q = qmax*5/8 = 0.62 (T/m)
- Bản đáy : qmax = 2.121*4.25/2 = 4.5 (T/m) Quy về phân bố đều : q = qmax*5/8
= 2.82 (T/m)
Tải trọng bản thân dầm
- Bản nắp DN2545 : g1dn = 0.25* (0.45-0.1)*2.5*1.1 = 0.24 (T/m)
- Bản nắp DN3060 : g2dn = 0.3* (0.6-0.1)*2.5*1.1 = 0.42 (T/m)
- Bản đáy DD3060 : g1dd = 0.3* (0.60-0.12)*2.5*1.1 = 0.40 (T/m)
- Bản đáy DD3075 : g dd2 = 0.3* (0.75-0.12)*2.5*1.1 = 0.52 (T/m)
Tải trọng bản thân bản thành lên dầm đáy
- Bản thành dày 10 cm, cao 1.5 – 0.6 = 0.9 m : gt = 0.1*0.9*2.5*1.1 = 0.25 (T/m)
Tải trọng ngang bản thành truyền vào dầm nắp và dầm đáy
- Áp lực thủy tĩnh xem như chỉ truyền vào dầm đáy : p = 1650 (kG/m)
- Áp lực gió bất lợi nhất là áp lực gió hút tác dụng lên 1 bản thành dài 9 m : p’ = 1.5*60/2 = 45 (kG/m)
Bảng tải trọng phân bố đều lên các dầm Dầm giữa sẽ chịu 2 lần tải trọng từ sàn
Tải bản q Tải dầm g d Tải thành g t Tổng
c Nội lực
- Vì nhịp dầm chênh lệch nhau không lớn, lấy nội lực dầm nhịp 9m để tính cốt thép Dầm Nhịp(m) Momen gối Mmin
(T.m)
Momen nhịp Mmax (T.m)
Lực cắt Q (T)