1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồ án xây dựng cầu thi công móng mố, trụ , kết cấu nhịp

36 581 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 566,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Với những đặc điểm nêu trên công trình xây dựng có những điều kiệnthuận lợi về kinh tế, kỹ thuật, những thuận lợi trên là rất cơ bản và cần thiết,bên cạnh những thuận lợi trên còn tồn t

Trang 1

GIỚI THIỆU CHUNG

1.1.Giới thiệu chung về công trình:

- Trong giai đoạn phát triển hiện nay của đất nước, nhu cầu về phát triển

và xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ sự tăng trưởng nhanh chóng và vữngchắc trở nên rất thiết yếu, trong đó xây dựng và cải tạo mạng lưới giao thôngvận tải là bộ phận rất quan trọng không thể thiếu Đặc biệt là các công trìnhcầu khắc phục địa hình để đáp ứng lưu thông hàng hóa, nhu cầu đi lại, giaolưu văn hóa, chính trị, kinh tế - XH

- Công trình cầu nhận nhiệm vụ thi công được xây dựng nhằm nối liềncác trung tâm VH, kinh tế, chính trị ở hai bên bờ sông, tạo một dải liên tụccho tuyến đường, đảm bảo giao thông tiện lợi và nhanh chóng

1.2.Đặc điểm về vị trí xây dựng cầu, đơn vị thi công:

1.2.1.Địa chất thủy văn :

- Qua quá trình khảo sát và thiết kế cho thấy tại vị trí xây dựng cầu có cáclớp địa chất như sau :

+MNTN : +0.002m

Giả sử vào thời điểm thi công trụ MNTC chính bằng MNTN là +0.002m

- Mực nước ngầm nằm sát với mặt đất thi công và tương đối ổn định ít ảnhhuởng đến quá trình thi công

Trang 2

- Qua kết quả phân tích mẫu thử, nước ở đây có hàm lượng muối hòa tanrất ít, độ pH=7 (trung tính) Trong mùa thi công hàm lượng tạp chất khôngđáng kể Do đó có thể sử dụng nước ở đây để phục vụ quá trình thi công cũngnhư sinh hoạt của công nhân.

1.2.2.Điều kiện khí hậu :

- Khu vực xây dựng công trình cầu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới.

- Mùa hạ có nắng to, thỉnh thoảng có mưa rào, nhiệt độ trung bình vào mùanày khoảng 32-360C Các tháng điển hình cho mùa hạ là từ tháng 4 đến tháng8

- Mùa mưa ẩm ướt, mưa kéo dài, mực nước dâng cao, không thuận lợi choviệc thi công, nhiệt độ thấp nhất vào mùa này có lúc xuống tới 180C

1.2.3.Tình hình dân cư – kinh tế xã hội:

- Dân cư tập trung sinh sống hai bên bờ sông ngày càng đông do đó vấn đềlưu thông, giao lưu buôn bán giữa hai bên bờ sông là cần thiết

- Kinh tế : dân sinh sống chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp, thu nhập bình quân trên đầu người là tương đối Hiện nay, chính phủđang có dự án về việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp tại khu vực này nênviệc xây dựng cầu lưu thông trong khu vực là rất cần thiết và cấp bách

- Người dân nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng cầu nên rấtủng hộ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho đơn vị thi công

-Tình hình chính trị xã hội tương đối ổn định đảm bảo an ninh trật tự trongkhu vực xây dựng cầu

1.3.Điều kiện thi công:

1.3.1.Vật liêu xây dựng :

- Vật liệu đá: vật liệu đá được khai thác tại mỏ gần khu vực xây dựng cầu

Đá được vận chuyển đến vị trí thi công bằng đường bộ một cách thuận tiện

Đá ở đây đảm bảo cường độ và kích cỡ để phục vụ tốt cho việc xây dựng cầu

- Vật liệu cát: cát dùng để xây dựng được khai thác gần vị trí thi công, đảmbảo độ sạch, cường độ và số lượng

Trang 3

- Vật liệu thép: sử dụng các loại thép trong nước như thép Thái Nguyên,…hoặc các loại thép liên doanh như thép Việt-Nhật, Việt-Úc…Nguồn thép đượclấy tại các đại lý lớn ở các khu vực lân cận.

- Xi măng: hiện nay các nhà phân phối xi măng đều được xây dựng ở cáctỉnh thành luôn đáp ứng nhu cầu phục vụ xây dựng Vì vậy, vấn đề cung cấp

xi măng cho các công trình xây dựng rất thuận lợi, luôn đảm bảo chất lượng

và số lượng mà yêu cầu công trình đặt ra

Nhìn chung các nguồn cung cấp nguyên vật liệu ở đây đầy đủ, cự ly vậnchuyển nhỏ và thuận lợi Đảm bảo cung cấp kịp thời để hoàn thành tiến độ thicông công trình đã đặt ra

Nói chung nguồn nhân lực đầy đủ, cơ động và nhiệt tình với công việc

1.3.3.Máy móc thi công và điều kiện làm việc :

- Phương tiện máy móc của đơn vị thi công có khối lượng lớn, đồng bộ và

hiện đại đảm bảo đáp ứng đầy đủ cho từng khâu thi công như thiết bị máy thicông tạo lỗ, cần cẩu, giá 3 chân,

- Vấn đề cung cấp điện, nước sinh hoạt cũng được đơn vị thi công đáp ứngđầy đủ

- Về phía chính quyền địa phương rất mong muốn công trình sớm đượcđưa vào sử dụng đúng tiến độ đề ra nên tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đơn vịthi công Nhân dân rất phấn khởi và có tinh thần hợp tác với đơn vị thi công

Họ luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công, giúp đỡ đơn vị thicông cả về vật chất lẫn tinh thần

- Nhìn chung vấn đề an ninh trật tự của khu vực thi công là ổn định Tuynhiên về phía đơn vị thi công cần phải nâng cao tinh thần cảnh giác đề phòng

Trang 4

một số phần tử xấu Cần phân công tổ chức công nhân trực đêm tránh mọi sựthất thoát vật liệu cũng như bảo vệ máy móc, thiết bị thi công.

-Với những đặc điểm nêu trên công trình xây dựng có những điều kiệnthuận lợi về kinh tế, kỹ thuật, những thuận lợi trên là rất cơ bản và cần thiết,bên cạnh những thuận lợi trên còn tồn tại những khó khăn nhưng đơn vị sẽkhắc phục được vì vậy công trình sẽ xây dựng đúng tiến độ và đảm bảo antoàn, và công trình đạt chất lượng cao

1.3.4.Láng trại và kho bãi :

- Do thời gian thi công khá dài, nên việc tổ chức kho bãi lán trại là rất cầnthiết Kho bãi lán trại phải được xây dựng ở nơi khô ráo, an toàn và gần côngtrình nhằm đảm bảo việc quản lí, bảo quản nguyên vật liệu và máy móc thicông đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt của cán bộ công nhânviên

- Mặt bằng xây dựng với diện tích đủ rộng cho thi công , bằng phẳng cóđường tạm dành cho lưu thông trong phạm vi thi công , công trường dể dàng

di chuyển máy móc xe cộ , vật liệu và nguyên vật liệu bán thành phẩm

Với những đặc điểm nêu trên công trình xây dựng có những điều kiệnthuận lợi về kinh tế, kỹ thuật, những thuận lợi trên là rất cơ bản và cần thiết,bên cạnh những thuận lợi trên còn tồn tại những khó khăn nhưng đơn vị sẽkhắc phục được vì vậy công trình sẽ xây dựng đúng tiến độ và đảm bảo antoàn, và công trình đạt chất lượng cao

1.4.Thời gian thi công:

- Khu vực xây dựng công trình cầu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới.

- Mùa hạ có nắng to, thỉnh thoảng có mưa rào, nhiệt độ trung bình vào mùanày khoảng 32-350C Vì vậy thời gian thi công bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8.

- Mùa mưa ẩm ướt, mưa kéo dài, mực nước dâng cao, không thuận lợi choviệc thi công, nhiệt độ thấp nhất vào mùa này có lúc xuống tới 180C

- Về mùa thi công dòng sông có vận tốc dòng chảy không đáng kể và không ảnh hưởng đến quá trình thi công

1.5.Nhiệm vụ được giao:

Trang 5

- thi cụng múng mố, trụ , kết cấu nhịp

CHƯƠNG I THIẾT KẾ THI CễNG MỐ

II CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THI CễNG:

Như đó nờu ở mục GIỚI THIỆU CHUNG

III TRèNH TỰ THI CễNG CHUNG:

III 1 Đề xuất phơng án thi công

Móng mố đợc xây dựng ở nơi không có nớc mặt, mực nớc ngầm thấp hơn

đáy bệ móng Do không bị hạn chế bởi điều kiện mặt bằng và đảm bảo tính

đơn giản dễ thực hiện trong thi công, ta tiến hành thi công móng mố theo trình tự sau:

- San ủi mặt bằng, đầm chặt nền đất.

- Thi công cọc khoan nhồi: công tác khoan tạo lỗ đợc thực hiện theo phơng pháp khoan gầu xoay, giữ thành khoan bằng dung dịch Bentonite Tuy nhiên hố khoan cũng phải dùng một đoạn ống vách.

Đoạn ống vách này sẽ đợc rút dần lên trong quá trình đổ bê tông cọc.

- Đào đất hố móng bằng máy xúc kết hợp với đào thủ công.

- Xử lý đầu cọc Đổ bê tông lót đáy móng.

- Đặt ván khuôn, cốt thép đổ bê tông bệ móng

III 2 Thiết kế thi công chi tiết

III 2.1 Chọn thiết bị thi công:

- Chọn máy khoan: máy khoan TRC 15 đợc dùng để lâý đất bên trong lòng cọc, cũng nh khoan mồi trớc

Trang 6

sự sai lêch vị trí của móng và biến dạng của nền trong thời gian thi công cũng nh khai thác công trình.

Hố móng có dạng hình chữ nhật, kích thớc hố móng làm rộng hơn kích thớc bệ móng thực tế về mối cạnh 1m để làm hành lang phục vụ thi công.

- Mục đích : Nhằm đảm bảo đúng vị trí , kích thớc toàn bộ công trình cũng nhkết cấu đợc thực hiện trong suốt thời gian thi công

- Nội dung:

+ Xỏc định lại và kiểm tra trờn thực địa cỏc mốc cao độ và mốc đỉnh.+ Cắm lại cỏc mốc trờn thực địa để định vị tim cầu, đường trục của cỏctrụ mố và đường dẫn đầu cầu

+ Kiểm tra lại hỡnh dạng và kớch thước cỏc cấu kiện chế tạo tại cụngtrường

+ Định vị cỏc cụng trỡnh phụ tạm phục vụ thi cụng

+ Xỏc định tim trụ cầu bằng phương phỏp giao hội, phải cú ớt nhất 3phương ngắm từ 3 mốc cố định của mạng lưới

- Cỏch xỏc định tim trụ:

+ 2 điểm A,B là 2 mốc cao độ chuẩn cho trước, điểm A cỏch tim trụmột đoạn cố định, ta tiến hành lập 2 cơ tuyến ABA1, ABA2

+ Cỏch xỏc định tim trụ T1 (điểm C) được xỏc định như sau:

* Tại A nhỡn về B (theo hướng tim cầu) mở một gúc 0

2

1    90

phớa, lấy 2 điểm A1,A2 cỏch điểm A một đoạn AA1=AA2

* Tại B nhỡn về A (theo hướng tim cầu) mở một gúc 0

Trang 7

- Đặt mỏy kinh vĩ I tại A hướng theo tim cầu; đặt mỏy kinh vĩ II tại A1 hướng

về A, sau đú mở một gúc  Giao 2 hướng này tại C là tim trụ số 1

- Tương tự đặt mỏy kinh vĩ I tại vị trớ B hướng theo tim cầu; đặt mỏy kinh vĩ IItại B2 hướng về B, sau đú mở một gúc  Giao 2 hướng này tại C là tim trụ

số 1

- Kiểm tra lại vị trí C bằng cách đặt máy kinh vĩ số II tại A2 và hớngmáy về A rồi mở 1 góc  và đặt máy tại B2 hớng về B rồi mở 1 góc Giaohai hớng của máy I và máy II ta đợc vị trí của tim trụ số 1 Công tác định vịtim trụ nhằm đảm bảo đúng vị trí và kích thớc của trụ cần thi công đuợc thựchiện trong suốt quá trình thi công

III 2.3 Lắp đặt đờng ray di chuyển giá khoan:

Do thời gian quay chuyển giá khoan chiếm khá nhiều thời gian, vì vậy phải bố trí ray trên đình đồ sao cho cự ly di chuyển giá khoan ngắn nhất và thời gian chi phí cho công tác này là nhỏ nhất.

Từ sơ đồ bố trí cọc trong móng ta sẽ tiến hành bố trí một đờng ray với tim cầu Yêu cầu kỹ thuật của đờng ray phải đảm bảo giá khoan luôn luôn ở

t thế chính xác và vững chắc khi thi công, đồng thời không cho phép khoan lún dù là lún đều.

Để thoả mãn đợc yêu cầu đó, trớc khi đặt tà vẹt phải tiến hành san phẳng đầm chặt nền đất vị trí đặt ray Sau đó đặt các tà vẹt gỗ với khoảng cách các mép tà vẹt là 0,3m Tiếp theo đặt ray lên tà vẹt và cố định chắc chắn.

III 2.4 Công tác thi công cọc khoan nhồi:

III 2.4.1 Công tác khoan tạo lỗ:

- Xác định vị trí tim cọc bằng máy kinh vỹ.

- Dung hạ ống chống Cao độ đáy ống chống đợc hạ sâu qua lớp cuội chặt vừa Cao độ đỉnh ống chống cao hơn nền ống của máy khoan 1m.

- Dùng loại máy khoan TRC 15 để khoan tạo lỗ Phơng pháp khoan theo kiểu tuần hoàn ngợc, mùn khoan trong vữa sét luôn đợc hút ra ngoài bằng máy bơm YOKOTA UPS-80-1520N lu lợng 300 m 3 /h Khi đầu khoan ở độ sâu khoảng 20 m, để tăng hiệu quả hút bùn cần dùng hệ thống hút bùn hơi

ép 20 m 3 /phút Để đảm bảo ổn định vách khoan, cần luôn bơm bù vữa sét vào lòng cọc, khống chế giữ cho mức vữa sét cao hơn mặt sàn thi công khoảng 2m trong suốt thời gian thi công cho đến khi đổ bê tông cọc, kể cả lúc ngừng khoan mức vữa sét bị tụt.

- Thổi rửa lỗ khoan: Việc làm vệ sinh đáy và thành lỗ khoan trớc khi đúc cọc

là một công việc rất quan trọng Nếu không vét bỏ lớp mạt khoan, đất đá và dung dịch vữa sét lắng đọng sẽ tạo ra một lớp đệm yếu dới chân cọc, khi chịu lực cọc sẽ bị lún Mặt khác bê tông đổ nếu không đùn hết đợc cặt lắng

sẽ tạo ra những ổ mùn đất làm giảm sức chịu tải cuả cọc Vì vậy khi khoan xong cũng nh trớc khi đổ bê tông phải thổi rửa sạch lỗ khoan.

Trang 8

Công việc thổi rửa lỗ khoan đợc tiến hành nh sau:

Trớc khi đổ bê tông cần phải đẩy ra ngoài tất cả những hạt mịn còn lại

ở trạng thái lơ lửng bằng ống hút dùng khí nén Miệng ống phun khí nén đặt sâu dới mặt nắc ít nhất là 10m và cách miệng ống hút bùn ít nhất là 2 m về phía trên Miệng ống hút bùn đợc di chuyển liên tục dới đáy lỗ để làm vệ sinh.

- Kiểm tra hiệu quả xử lý cặn lắng:

+ Sau khi kết thúc đợc làm lỗ cọc đo ngang độ sâu lỗ cọc Sau khi thổi rửa lỗ khoan xong lại đo độ sâu lỗ cọc từ đó so sánh xác nhận hiệu quả của việc xử lý cặn lắng.

+ Có thể dùng máy đo cặn lắng bằng chênh lệch điện trở.

III 2.4.2 Gia công và lắp hạ lồng thép:

- Lồng thép bao gồm:

+ Cốt chủ có gờ, đờng kính 2,5mm đặt cách nhau 10cm

+ Cốt đai dùng thép tròn trơn đờng kính 12mm uốn thành vòng tròn

- Lồng thép đợc chế tạo thành từng đoạn dài 8m trên giá đỡ nằm ngang theo trình tự sau:

+ Lắp thép định vị vào vòng rãnh trên các tấm cữ.

+ Lắp cốt chủ vào các khấc đỡ trên các tấm cữ.

+ Choàng và buộc cốt đai.

+ Cẩu lắp đoạn lồng khác, dùng dây thép to buộc chặt mối nối 2 đầu cốt chủ bằng mối nối chồng.

+ Cẩu cả hai đoạn lồng đã nối, tháo tạm thanh ngáng, hạ lồng thép nhẹ nhàng và đúng tim cọc.

+ Tiếp tục lắp các đoạn lồng thép tiếp theo.

+ Kiểm tra lồng thép sau khi hạ tới vị trí

III 2.4.3 Đổ BT cọc khoan nhồi:

- Thời gian gián đoạn từ khi thổi rửa lỗ khoan xong đến khi đổ BT không quá 2h.

Trang 9

- BT cọc khoan nhồi phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật theo đúng thiết kế.

- Phơng pháp đổ BT cọc khoan nhồi là đổ BT trong nớc ống dẫn dùng để

đổ BT là ống thép đờng kính 200mm đợc ghép nối từ các đoạn ống dài 3m.

- Trong quá trình đổ BT, đáy ống đổ BT phải đảm bảo luôn cắm sâu trong

BT không nhỏ hơn 2m và không lớn hơn 5m.

- Tốc độ cung cấp BT ở phễu cũng phải giữ điều độ phù hợp với vận tốc di chuyển của ống.

III 2.5 Công tác đào đất hố móng:

Sau khi thi công xong toàn bộ cọc trong móng, tiến hành đào đất hố móng Để đảm bảo tiến độ thi công nhanh, giảm sức lao động, đồng thời không ảnh hởng đến cọc đã khoan trong hố móng ta tiến hành cho xúc đào

đất ở phần trên đỉnh cọc tới độ sâu 2m so với mặt sàn thi công Phần còn lại

sẽ tiến hành đào bằng thủ công.

Đất đào từ hố móng sẽ đợc đổ cách xa hố móng để tránh gây áp lực làm sạt lở hố móng đồng thời không gây cản trờ mặt bằng công trờng xây dựng mố.

III 2.6 Đổ bê tông bệ cọc:

I Cỏc bước tiến hành:

- Sau khi đổ bêtông cọc khoan nhồi xong thì tiến hành đào hố móng đến cao

độ -1.3m Rải lớp vữa đệm dày 10 cm , đập đầu cọc , uống cốt thép đầu cọc , làm sạch hố móng

Ta dựng nhõn cụng để lắp dựng vỏn khuụn, sau khi vỏn khuụn đó lắp dựng xong cần kiểm tra lại cỏc sai lệch về kớch thước, xỏc định lại vị trớ tim trụ, kớchthước hố múng, sau đú tiến hành lắp thiết bị để đổ bờ tụng

Trang 10

Trước hết ta phải gia công cốt thép, cốt thép được hàn thành lưới tại công xưởng và được vận chuyển đến để lắp dựng

Chỉ nên đặt cốt thép sau khi đã kiểm tra và nghiệm thu cốt pha theo những yêu cầu sau:

Đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ cốt thép, buộc các miếng kê giữa cốt pha

và cốt thép

Đặt đủ các loại cốt thép thi công trong đó có cốt thép chờ

Tiến hành đổ bê tông

Công tác thi công trụ 3 được chia làm 3 giai đoạn:

+ Thi công đài cọc

+ Thi công thân trụ

+ Thi công xà mũ và đá tảng

- Khối lượng bê tông đài cọc : V = 10.2,8.2 = 56 (m3)

Lượng bê tông này được trộn bằng máy trộn tự do loại quả lê và được đổ vào

bệ móng bằng nhân công kết hợp với xe rùa

- Chọn máy trộn bê tông loại quả lê ( loại trọng lực ) - Mã hiệu máy SB

- 10V

+ Có dung tích hình học của thùng trộn 1200 (lít)

+ Dung tích xuất liệu V = 800 (lít)

- Máy có các thông số kỹ thuật sau:

+ Nquay thùng = 17 vòng/phút

+ Công suất động cơ: 13 KW

+ Kích thước giới hạn: Dài 3,37 (m), Rộng: 2,67 (m), Cao : 2,525 (m) +Năng suất máy trộn được tính theo công thức:

N = Vsx.Kxl.Nck.Ktg

Trang 11

Trong đó :

Vsx: Dung tích sản xuất thùng trộn, Vsx = 0,8 (m3)

Ktg = 0,8: Hệ số sử dụng thời gian

Kxl = 0,7: Hệ số xuất liệu của máy

Nck: Số mẻ trộn trong 1 giờ, được tính theo công thức: Nck =

ck

T

3600

Tck = Tđổ vào + Ttrộn + Tđổ raTrong đó :

Ta dự tính đổ bêtông trong 1 ca

Với năng suất máy đã chọn thì trong 1 ca khối lượng bê tông đổ dược là:

V = 8,49.7 = 59,43 (m3/ca)

3 Kỹ thuật đổ bêtông:

-Tiến hành đổ bê tông thành nhiều lớp

- Bề dày mỗi lớp đổ bê tông dày 30(cm)

- Đổ bê tông theo dây chuyền nghiêng một góc  = 250

- Đổ bê tông đến đâu, tiến hành đầm nén bằng đầm dùi đến đó

Trong quá trình đổ cần chú ý:

-Không làm sai lệch vị trí cốt thép

-Không dùng đầm dùi dịch chuyển ngang bê tông

Trang 12

-Bờ tụng phải được đổ liờn tục cho đến khi hoàn thành,trỏnh hiện tượng phõn tầng

IV Hoàn thiện thõn,mũ mố

-Thỏo dỡ vỏn khuụn và đà giỏo

1.1 Các thông số kỹ thuật của móng trụ cầu:

- Móng trụ cầu là loại móng cọc khoan nhồi gồm 12cọc , đờng kính 1,5m, chiều dài cọc 36 m (kể từ đáy bệ).

- Kích thớc bệ cọc:

+ Theo phơng dọc cầu: 11.25m + Theo phơng ngang cầu: 18.4m + Chiều dày bệ: 3m

- Mặt trên bệ cọc đặt ở cao độ -2.82 m tức là thấp hơn mực nớc thấp nhất -2.822m

- Địa chất vị trí xây dựng trụ cầu gồm 5 lớp đất loại cát bùn, sét dẻo, sét nửa cứng , sét cứng ,đá granit với chiều dày và các chỉ tiêu cơ lý khác nhau.

1.2 Đề xuất phơng án thi công:

Cao độ mực nớc thi công dự kiến là: 0.002 m

Trang 13

Nh vậy móng trụ sẽ phải xây dựng trong điều kiện nớc mặt khá lớn (H=5.922) Bệ cọc đợc đặt ở vị trí thấp hơn mặt đất tự nhiên do đó biện pháp thi công chủ đạo sẽ đợc triển khai nh sau:

- Thi công vòng vây cọc ván thép.

- Thi công đảo cát

- Thi công cọc khoan nhồi Công tác khoan tạo lỗ đợc thực hiện theo phơng pháp khoan tuần hoàn nghịch, giữ thành hố khoan bằng dung dịch bentonite Tuy nhiên hố khoan vẫn phải dùng một đoạn ống vách dài 9m Đoạn ống vách này sẽ đợc rút dần lên trong quá trình đổ bê tông cọc.

- Thi công bệ cọc: Đào bỏ cát, thi công lớp bê tông bịt đáy Sau đó lắp dựng ván khuôn cốt thép, đổ bê tông bệ cọc.

1.3 Thiết kế thi công chi tiết:

sự sai lêch vị trí của móng và biến dạng của nền trong thời gian thi công cũng nh khai thác công trình.

Hố móng có dạng hình chữ nhật, kích thớc hố móng làm rộng hơn kích thớc bệ móng thực tế về mối cạnh 1m để làm hành lang phục vụ thi công.

- Mục đích : Nhằm đảm bảo đúng vị trí , kích thớc toàn bộ công trình cũng nhkết cấu đợc thực hiện trong suốt thời gian thi công

- Nội dung:

+ Xỏc định lại và kiểm tra trờn thực địa cỏc mốc cao độ và mốc đỉnh.+ Cắm lại cỏc mốc trờn thực địa để định vị tim cầu, đường trục của cỏctrụ mố và đường dẫn đầu cầu

+ Kiểm tra lại hỡnh dạng và kớch thước cỏc cấu kiện chế tạo tại cụngtrường

+ Định vị cỏc cụng trỡnh phụ tạm phục vụ thi cụng

+ Xỏc định tim trụ cầu bằng phương phỏp giao hội, phải cú ớt nhất 3phương ngắm từ 3 mốc cố định của mạng lưới

Trang 14

* Tại A nhỡn về B (theo hướng tim cầu) mở một gúc 0

2

1    90

phớa, lấy 2 điểm A1,A2 cỏch điểm A một đoạn AA1=AA2

* Tại B nhỡn về A (theo hướng tim cầu) mở một gúc 0

- Đặt mỏy kinh vĩ I tại A hướng theo tim cầu; đặt mỏy kinh vĩ II tại A1 hướng

về A, sau đú mở một gúc  Giao 2 hướng này tại C là tim trụ số 1

- Tương tự đặt mỏy kinh vĩ I tại vị trớ B hướng theo tim cầu; đặt mỏy kinh vĩ IItại B2 hướng về B, sau đú mở một gúc  Giao 2 hướng này tại C là tim trụ

số 1

- Kiểm tra lại vị trí C bằng cách đặt máy kinh vĩ số II tại A2 và hớngmáy về A rồi mở 1 góc  và đặt máy tại B2 hớng về B rồi mở 1 góc Giaohai hớng của máy I và máy II ta đợc vị trí của tim trụ số 1 Công tác định vịtim trụ nhằm đảm bảo đúng vị trí và kích thớc của trụ cần thi công đuợc thựchiện trong suốt quá trình thi công

1.3.3 Thi công vòng vây cọc đóng thép:

- Đóng các cọc định vị: Cọc định vị dùng loại cọc thép I 350 vị trí cọc

định vị xác định bằng máy kinh vỹ.

- Dùng các kết cấu thép I 350 liên kết với cọc định vị tạo thành khung

định hớng để phục vụ cho công tác hạ cọc ván thép.

- Tất cả các cọc định vị và cọc ván thép đều đợc hạ bằng búa rung treo trên cần cẩu đứng trên đảo đắp.

- Để đảm bảo cho điều kiện hợp long vòng vây cọc ván đợc dễ dàng

đồng thời tăng độ cứng cho cọc ván, ngay từ đầu nên ghép cọc ván theo từng nhóm để hạ Trớc khi hạ cọc ván thép phải kiểm tra khuyết tật của cọc ván cũng nh độ phẳng, độ đồng đều của khớp mộng bằng cách luồn thử vào khớp mộng một đoạn cọc ván chuẩn dài khoảng 1,5-2m Để xỏ và đóng cọc ván đợc dễ dàng, khớp mộng của cọc ván phải đợc bôi trơn bằng dầu mỡ Phía khớp mộng tự do (phía trớc ) phải bít chân lại bằng một miếng thép cho

đỡ bị nhồi đất vào rãnh mộng để khi xỏ và đóng cọc ván sau đợc dễ dàng.

- Trong quá trinh thi công phải luôn chú ý theo dõi tình hình hạ cọc ván, nếu nghêng lệch ra khỏi mặt phẳng của tờng vây có thể dùng tời chỉnh lại vị trí Trờng hợp nghiêng lệch trong mặt phẳng của tờng cọc ván thì thờng

điều chỉnh bằng kích với dây néo, nếu không đạt hiệu quả phải đóng những cọc ván hình trên đợc chế tạo đặc biệt theo số liệu đo đạc cụ thể để khép kín vòng vây.

Trang 15

* Tính toán chiều sâu đóng cọc ván:

V.7 Tớnh toỏn cọc vỏn thộp:

- Để thi cụng vũng võy cọc vỏn, cỏc tầng vành đai được chế tạo sẵn trờn bờ,sau đú đưa ra vị trớ thi cụng bằng cần cẩu rồi đúng cỏc cọc định vị, tiếp đú dựavào vành đai để đúng cọc vỏn thộp Tường cọc vỏn được gia cố bằng vành đaihỡnh chữ nhật và bằng thanh chống ngang dọc và chộo ở gúc Cỏc bộ phận gia

cố được đặt dần theo quỏ trỡnh thi cụng và được cấu tạo sao cho thuận tiện choviệc lắp đặt và thỏo dỡ

- Để hạ cọc vỏn thộp vào đất dựng hệ thống bỳa, giỏ bỳa đặt trờn xà lan Đểtrỏnh cỏc hàng cọc khụng bị nghiờng và khộp kớn theo chu vi thỡ phải đặt toàn

bộ tường hoặc một đoạn tường vào vị trớ khung dẫn hướng Đúng cọc làm 2hoặc 3 đợt tựy theo độ sõu cần đúng Cỏc bộ phận ngàm cọc đều phải được bụitrơn mỡ trước khi đúng Khe hở thẳng đứng giữa cỏc cọc cần phải được trộtđất sột dẻo để trỏnh nước rũ rĩ vào

- Cỏc nguyờn tắc tớnh toỏn:

- Vũng võy cọc vỏn được xem là tuyệt đối cứng

- Áp lực đất tỏc dụng lờn tường cọc vỏn lấy theo định lý Culụng với mặt phỏhoại là mặt phẳng

- Ở đõy ta chọn vũng võy cọc vỏn thộp cú 1 tầng khung chống Do đú cầnkiểm tra về mặt ổn định vị trớ và độ bền của cỏc bộ phận cú trong vũng võy

Ta đi xột 2 trường hợp như sau:

+ Giai đoạn 1: Hố múng đó đào tới cao độ của đỏy lớp bờtụng bệ múng.Hỳt ra một phần nước trong hố múng để thi cụng khung chống đỡ

+ Giai đoạn 2: Hố múng đó bịt đỏy Nước trong vũng võy đó hỳt cạn.Cọc vỏn cú xu hướng quay quanh điểm O nằm cỏch mặt trờn của lớp bờ tụngbịt đỏy khoảng 0,5m về phớa dưới

Trang 16

γh = 1,80 (T/m3)

- Dự kiến cọc ván thép sẽ đóng xuyên qua lớp 1

+ Các hệ số:

Hệ số vượt tải của áp lực đất chủ động: na = 1,2

Hệ số vượt tải của áp lực đất bị động: nb = 0,8

Hệ số vượt tải của áp lực thủy tĩnh lấy n = 1

1 1 5.9222 = 17.54(T/m)

+ ML : Tổng mômen các lực gây lật đối với điểm lật O

+ MG : Tổng mômen các lực giữ đối với điểm lật O

+ m : hệ số điều kiện làm việc, m = 0,95

Trang 17

- Việc tính toán cường độ của cọc ván ta xem cọc ván thép là 1 dầm đơn giản

kê lên 2 gối là thanh chống ngang và gối dưới là điểm giữa của chiều sâungàm cọc ván vào đất t của cọc ván thép Tải trọng tác dụng gồm: áp lực đấtchủ động và áp lực nước nằm ngoài hố móng và bỏ qua áp lực đất bị động và

áp lực nước trong hố móng

- Theo kích thước của vòng vây ta dùng 4 thanh chống chéo

- Sơ đồ tính duyệt cường độ cọc ván và tính thanh chống :

Trang 18

* Xét giai đoạn 2:

+ Tính duyệt cường độ cọc ván thép

- Sơ đồ tính cọc ván thép là dầm giản đơn kê lên 2 gối là thanh chống và điểm O cách mặt trên của lớp bê tông bịt đáy 0,5m về phía dưới

Ngày đăng: 12/03/2017, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w