1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

3 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 50,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn : Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản tiền lãi nhận được từ việc chuyển nhượng vốn của cá nhân trong các trường hợp sau: - Thu nhập từ chuyển n

Trang 1

1 Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn :

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản tiền lãi nhận được từ việc chuyển

nhượng vốn của cá nhân trong các trường hợp sau:

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần, các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán.”

2 Phân tích :

Loại

hình thu

nhập

Căn cứ tính thuế Thời điểm xác định

thu nhập

Cách tính

Thu từ

chuyển

nhượng

vốn góp

thu nhập chịu thuế được

xác định bằng giá chuyển

nhượng trừ giá mua của

phần vốn góp và các chi

phí liên quan đến việc tạo

ra thu nhập từ chuyển

nhượng vốn

Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực ( góp vốn bằng phần vốn góp thì là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn rút vốn )

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế

x Thuế suất (20%)

Thu từ

chuyển

nhượng

chứng

khoán

Xác định bằng giá bán ck

trừ đi giá mua và các chi

phí liên quan đến việc

chuyển nhượng ( bao gồm

phí môi giới, phí dịch vụ

tư vấn đầu tư, phí chuyển

khoản chuyển quyền sở

hữu và phí dịch vụ tại

TTLKCK, các khoản phí

khác có chứng từ chứng

minh )

- Thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập

từ chuyển nhượng chứng khoán ( đối với cty đại chúng giao dịch trên SGDCK)

- Thời điểm chuyển quyền

sở hữu tại ttlkck ( đối với cty đại chúng không giao

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế

x Thuế suất 20%

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20% vẫn phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần

Trang 2

dịch trên SGDCK)

Đối với giá mua và bán chứng khoán ta xét các trường hợp sau

Là giá giao dịch tại SGDCK đối với công ty đại chúng giao dịch chứng khoán tại SGD

Là giá tại TTLKCK đối với công ty đại chúng không giao dịch chứng khoán tại SGD

Không thuộc 2 trường hợp trên thì giá sẽ được ghi tại hợp đồng ở thời điểm chuyển nhượng

Khi không đủ căn cứ xác minh giá chứng khoán thì cơ quan thuế có quyền

ấn định giá bán theo luật về quản lý thuế

Trích dẫn tại điều 11 thông tư số 11 tt11/2013 của Bộ Tài chính.

Ví dụ:

Ông X là cổ đông của công ty cổ phần A ( đã niêm yết chứng khoán trên SGDCK) Năm 2014 ông X nhận được 5.000 cổ phiếu trả thay cổ tức ( MG: 10.000đ/cp) Năm 2015 ông X thực hiện việc chuyển nhượng cổ phiếu 2 lần

- Tháng 2, chuyển nhượng 2.000 cp giá 30.000đ/cp

- Tháng 8, chuyển nhượng 7.000 cp giá 20.000đ/cp

Ông X thực hiện hoạt động chuyển nhượng =>> hoạt động đầu tư vốn áp dụng thuế suất thuế tncn 5%

Bài giải:

Tháng 2

Thuế tncn đối với hoạt động đầu tư vốn 2.000 x 10.000 x 5% = 1.000.000 Thuế tncn đối với hoạt động đầu tư ck :

2.000 x 30.000 x 0,1% = 60.000

Tháng 8

Thuế tncn đối với hoạt động đầu tư vốn 3.000 x 10.000 x 5% = 1.500.000 Thuế tncn đối với hoạt động đầu tư ck :

Trang 3

7.000 x 20.000 x 0,1% = 140.000

Ngày đăng: 15/05/2016, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w