1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuế TNCN từ chuyển nhượng

31 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

góp vốn bằng phần vốn góp thì là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn rút vốn Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20% - Thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập

Trang 1

GÁNH TEAM

Trang 2

Quy định thuế thu nhập cá nhân với thu nhập từ chuyển nhượng vốn và

bất động sản

Trang 4

Thu nhập từ chuyển nhượng

chứng khoán bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán.”

Trang 5

Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực ( góp vốn bằng phần vốn góp thì là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn rút vốn )

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (20%)

- Thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán ( đối với cty đại chúng giao dịch trên SGDCK)

- Thời điểm chuyển quyền sở hữu tại ttlkck ( đối với cty đại chúng không giao dịch trên SGDCK)

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20% vẫn phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.

Trang 6

Ông X là cổ đông của công ty cổ phần A ( đã niêm yết chứng khoán trên SGDCK)

Năm 2014 ông X nhận được 5.000 cổ phiếu trả thay cổ tức ( MG:

10.000đ/cp)

Năm 2015 ông X thực hiện việc chuyển nhượng cổ phiếu 2 lần

Tháng 2, chuyển nhượng 2.000 cp giá 30.000đ/cp

Tháng 8, chuyển nhượng 7.000 cp giá 20.000đ/cp

Ông X thực hiện hoạt động chuyển nhượng =>> hoạt động đầu tư vốn áp dụng thuế suất thuế tncn 5%

Trang 8

1 QUY ĐỊNH

TỪ LUẬT THUẾ

1.2 THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BĐS

Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản gồm thu nhập từ :

• Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

• Chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở

• Chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước

• Góp vốn bằng BĐS để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của DN

• Ủy quyền quản lý BĐS mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng BĐS hoặc có quyền như người

sở hữu BĐS

• Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng BĐS

Trang 9

Thu nhập tính thuế Cách xác định thu

)

(1): Giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng (2)

- Đất có nguồn gốc Nhà nước giao có thu tiền sử dụng: Giá vốn căn cứ chứng từ thu tiền sử dụng đất

- Đất có nguồn gốc do Nhà nước giao không phải trả tiền hoặc được giảm tiền

sử dụng: Giá vốn xác định theo giá do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất

- Đấu giá chuyển quyền sử dụng đất: Giá vốn là số tiền theo giá trúng đấu giá

- Đất không thuộc 3 trường hợp trên: Giá vốn căn cứ vào chứng từ chứng minh thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

(3): Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất mà người chuyển nhượng đã nộp NSNN, Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng (nếu có), các chi phí khác liên quan (VD: chi phí làm thủ tục, chi phí thuê đo đạc)

Trang 10

trong tương lai)

Giá chuyển nhượng (1) – ( Giá vốn (2) + Các chi phí hợp

- Nếu UBND cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ thì giá căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng

- Với công trình hình thành trong tương lai: Tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng x giá tính lệ phí trước bạ do UBDN cấp tỉnh quy định

(2): Căn cứ giá trên hợp đồng chuyển nhượng thời điểm mua

Trường hợp không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng thì căn cứ vào chứng từ chứng minh nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

Trang 11

Thu nhập tính

thuế

Cách xác định thu nhập tính thuế

Phân tích

Chuyển quyền sở

hữu nhà ở (hiện

tại và hình thành

trong tương lai)

Giá bán (1) – (Giá mua (2)

+ Các chi phí hợp lý liên quan (3) )

(1): Là giá thực tế chuyển nhượng xác định theo thị trường và ghi trên hợp đồng chuyển nhượng

Nếu thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do UBDN cấp tỉnh quy định hoặc hợp đồng không ghi giá thì giá được xác định theo giá tính lệ phí trước bạ do UBND quy định

(2): Xác định vào giá ghi trên hợp đồng mua.

Với nhà không có nguồn gốc từ chuyển nhượng, mua lại thì căn cứ vào chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

(3): Các khoản chi phí có hóa đơn, chứng từ

Trang 12

Thu nhập tính

thuế

Cách xác định thu nhập tính thuế

(1): Được xác định bằng giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng quyền thuê Trường hợp thấp hơn đơn giá do UBND quy định thì được xác định theo bảng giá của UBND

(2): Căn cứ vào hợp đồng thuê

(3): Các khoản chu phí thực tế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng quyền có hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Trang 13

THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH TNTT

THUẾ SUẤT

Gift day

25%

THỜI ĐIỂM HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CÓ HIỆU LỰC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

CÁCH TÍNH THUẾ

a) T TNCN = TNTT * Thuế suất (25%)

b) Trường hợp không có hồ sơ xác định giá

vốn, giá mua, giá thuê và chứng từ hợp

pháp làm cơ sở xác định TNTT thì

T TNCN = Giá chuyển nhượng * Thuế suất

(2%)

c) Trường hợp BĐS đồng sở hữu thì nghĩa vụ

T TNCN xác định cho từng người theo tỷ lệ

sở hữu Nếu không xác định được tỷ lệ sở

hữu thì tính theo tỷ lệ bình quân.

Trang 14

Công ty TNHH có 3 thành viên người Việt sinh sống làm vuệc tại VN góp vốn theo tỷ lệ: 35

%: 35% : 30% Hiện giờ 1 TV đang giữ 30% tỷ lệ góp vốn là

600 triệu chuyển nhượng phần vốn góp cho 1 người khác (bên mua) Vậy thủ tục Công ty tôi cần phải làm như thế nào ? Bên mua và Bên bán có phải khai và đóng thuế thu nhập cá nhân hay không?

Chuyển nhượng

vốn

2 TÌNH HUỐNG

Trang 15

TRẢ LỜI

Về thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng vốn

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân

theo quy định tại khoản 4 điều 2

Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Trang 16

• Đối với bên bán là cá nhân cư trú thì thuế

suất chuyển nhượng là 20% Cách tính cụ

thể được quy định tại điều 11 TT 111/2013/ TTBTC

• Người nộp thuế là bên bán- cá nhân

chuyển nhượng vốn ( công ty có thể kê khai nộp thay)

• Số thuế TNCN mà bên bán phải nộp =

Thu nhập chịu thuế x 20%

Trang 17

CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN

Tháng 6 năm 2009, ông K có bán một căn hộ 3 tầng với tổng diện tích là

55m2 tầng cho Ông A, trị giá bán nhà và đất là 3.600.000.000đ Căn hộ này

năm 1998 ông mua của Bà H, căn cứ trên hợp đồng mua bán và giấy biên nhận mua thanh toán giữa ông K và Bà H, thì trị giá chuyển nhượng bất động sản này 2.500.000.000đ Chi phí để ông K làm thủ tục sang tên là (lệ phí trước bạ) 17.000.000 Như vậy, Thu nhập tính thuế (TNTT) từ chuyển nhượng bất động sản của ông K sẽ là:

TNTT = Giá chuyển nhượng – Giá vốn – Chi phí hợp lý liên quan

TNTT (Ông K) =3.600.000.000đ – 2.500.000.000đ – 17.000.00 đ= 1.083.000.000đ Thuế TNCN = 1.083.000.000đ x 25% = 270.750.000đ

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x suất 25% Thuế

A CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

Trang 18

CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN

Theo ví dụ trên , trường hợp Ông K không xuất trình

được giấy biên nhận thanh toán giữa ông và Bà H, giá trị nhà không xác định được, thì thuế thu nhập cá nhân

được tính về chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông

K sẽ là:

3.600.000.000đ x 2% = 72.000.000đ

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển

nhượng x Thuế suất 2%

A CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ

Trang 19

CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN

• Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển

nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không

cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất

động sản nhân (x) với thuế suất 2%

• Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không

cư trú là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú

nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản

không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.

B CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ

Trang 20

CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN

Mức xử phạt tiền là 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính

trên mỗi ngày chậm nộp.

C SỬ LÝ VI PHẠM THUẾ

Số tiền phạt chậm nộp

Số ngày chậm nộp tiền thuế

Trang 21

CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN

Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sử dụng đất không có

kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất

Thu nhập tính thuế: được xác định bằng giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ đi giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan.

• Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất

• Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất là giá thực tế ghi trên hợp đồng

chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.

• Trường hợp không xác định được giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá ghi

trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được niêm yết công khai tại cơ quan thuế và cơ quan Tài nguyên môi trường.

D CHÚ Ý

Trang 22

CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN

có chuyển nhượng cho Bà B tại Quận Y trên cùng địa bàn thành phố Giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng là

D CHÚ Ý

Trang 23

pháp luật.

Trang 24

Tiêu biểu là tránh thuế

TNCN đối với chuyển

nhượng BĐS

Lý do:

Quy định của Luật Thuế TNCN đối với chuyển nhượng BĐS

là khá thông thoáng, góp phần làm thị

trường BĐS sôi động Nhưng trên thực tế thì những kẽ

hở này khiến không

ít trường hợp đã lợi dụng để lách luật, tránh thuế.

Trang 26

a TÀI SẢN DUY NHẤT

Tuy nhiên, trong bối cảnh hệ thống thông tin quản lý cá nhân của cơ quan quản lý nhà nước, trong đó có ngành thuế còn chưa đáp ứng; công tác kiểm tra, đối chiếu cần rất nhiều thời gian thì ít nhất trong vài năm đầu, cơ quan chức năng không thể kiểm soát được từng cá nhân

có bao nhiêu nhà ở, đất ở.

Luật Thuế TNCN quy định: Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền

sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất thì được miễn thuế; đồng thời người chuyển nhượng BĐS tự khai và chịu trách nhiệm về

tính trung thực về kê khai của mình.

Trang 27

Đây chính là kẽ hở để không ít người có nhiều nhà ở, đất ở khi chuyển nhượng sẵn sàng kê khai là tài sản

duy nhất để không phải nộp thuế.

Trang 28

b HẠ GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG

Thực tế trên thị trường BĐS, giá đất mua bán thường cao hơn giá đất do UBND tỉnh, thành phố quy định Nhưng vì lợi ích của cả người mua

và người bán, nên họ thường thoả thuận ghi giá trên hợp đồng chuyển

nhượng thấp hơn thực tế.

Hệ thống văn bản pháp luật thuế

TNCN quy định giá chuyển nhượng

quyền sử dụng đất là giá thực tế

ghi trên hợp đồng, tại thời điểm

chuyển nhượng nhưng không thấp

hơn giá đất do UBND tỉnh, thành

phố quy định.

Trang 29

Và để được cơ quan nhà nước chấp nhận hồ sơ,

họ chỉ ghi trên hợp đồng mức giá ngang hoặc cao hơn chút đỉnh so với giá UBND tỉnh, TP quy định Như thế sẽ được nộp thuế thấp hơn số thực tế phải nộp Kết quả là, cả đôi bên mua bán đất cùng

có lợi, chỉ riêng Nhà nước chịu thất thu thuế.

Trang 30

c CHUYỂN NHƯỢNG BẮC CẦU

Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế TNCN quy định:

“Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

giữa vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con

đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha

chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ

vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội;

ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị

em ruột với nhau” thì được miễn thuế

TNCN Lợi dụng quy định này, nhiều

trường hợp đã sử dụng mối quan hệ bắc

nhượng bắc cầu để tránh phải nộp thuế.

Ngày đăng: 15/05/2016, 14:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - Thuế TNCN từ chuyển nhượng
Hình th ành (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w