Như vậy, Thu nhập tính thuế TNTT từ chuyển nhượng bất động sản của ông K sẽ là: TNTT = Giá chuyển nhượng – Giá vốn – Chi phí hợp lý liên quan.. Căn cứ tính thuế với cá nhân cư trú Thuế t
Trang 1A Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú:
Cách tính thuế :
• TH1 : xác định được thu nhập tính thuế, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá
nhân phải nộp
= Thu nhập tính thuế
suất 25%
VD : Tháng 6 năm 2009, ông K có bán một căn hộ 3 tầng với tổng diện tích là 55m 2 tầng cho Ông A, trị giá bán nhà và đất là 3.600.000.000đ Căn hộ này năm 1998 ông mua của Bà H, căn cứ trên hợp đồng mua bán
và giấy biên nhận mua thanh toán giữa ông K và Bà H, thì trị giá chuyển nhượng bất động sản này
2.500.000.000đ Chi phí để ông K làm thủ tục sang tên là (lệ phí trước bạ) 17.000.000 Như vậy, Thu nhập tính thuế (TNTT) từ chuyển nhượng bất động sản của ông K sẽ là:
TNTT = Giá chuyển nhượng – Giá vốn – Chi phí hợp lý liên quan.
TNTT (Ông K) =3.600.000.000đ – 2.500.000.000đ – 17.000.00 đ= 1.083.000.000đ
Thuế TNCN = 1.083.000.000đ x 25% = 270.750.000đ
• TH2 : không xác định được giá vốn (giá mua) của hoạt động chuyển nhượng bất động sản và các chi phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
Thuế thu nhập cá
nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%
VD : theo ví dụ trên , trường hợp Ông K không xuất trình được giấy biên nhận thanh toán giữa ông và Bà H, giá trị nhà không xác định được, thì thuế thu nhập cá nhân được tính về chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông K sẽ là:
3.600.000.000đ x 2% = 72.000.000đ
B Căn cứ tính thuế với cá nhân cư trú
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng
giá chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 2%
Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn
Giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú trong từng trường hợp cụ thể được xác định như xác định giá chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại Thông
tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài Chính
C Xử lí vi phạm thuế
Trang 2Người chuyển nhượng bất động sản vi phạm bị xử phạt chậm nộp tiền thuế:
Nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế
Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước, nhưng người nộp thuế đã phát hiện ra sai sót và tự giác nộp đủ số tiền thuế thiếu vào Ngân sách Nhà nước trước thời điểm nhận được quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Mức xử phạt tiền là 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp
Số ngày chậm nộp tiền thuế bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ và được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế theo quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của
cơ quan thuế, thờì hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan thuế, đến ngày người nộp thuế đã nộp
đủ số tiền thuế chậm nộp vào Ngân sách Nhà nước ghi trên chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước
Số tiền phạt
chậm nộp =
Số tiền thuế chậm nộp x 0,05% x
Số ngày chậm nộp tiền thuế
D Chú ý :
Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sử dụng đất không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến
trúc gắn liền với đất
Thu nhập tính thuế: được xác định bằng giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ đi giá vốn và các chi phí hợp lý liên quan
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng
Trường hợp không xác định được giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được niêm yết công khai tại cơ quan thuế và cơ quan Tài nguyên môi trường
VD1: Tháng 5/2009, Ông X có căn nhà 50 m 2 , tại quận A có chuyển nhượng cho Bà B tại Quận Y trên cùng địa bàn thành phố Giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng là 23.000.000đ/m 2 Giá đất tại khu vực Quận A do UBND thành phố quy định là: 25.000.000đ/m 2 Vậy giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 25.000.000đ/m 2
1. Giá vốn: Giá vốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
Trang 3• Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc nhà nước giao, có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất của nhà nước
• Đối với quyền sử dụng đất nhận từ các tổ chức, cá nhân thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ hợp pháp trả tiền khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất (khi mua)
Chứng từ hợp pháp trả tiền là phiếu thu của tổ chức bán đất, chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng, các giấy biên nhận thanh toán của các cá nhân với nhau
• Đối với trường hợp đấu giá chuyển quyền sử dụng đất thì giá vốn là số tiền phải thanh toán theo giá trúng đấu giá
• Trường hợp không xác định được hoặc xác định không đúng giá vốn tại thời điểm mua thì thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản được tính theo thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng
2. Chi phí liên quan được trừ khi xác định thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất là các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động chuyển nhượng có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định, bao gồm:
• Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất
mà người chuyển nhượng đã nộp ngân sách nhà nước;
• Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng (nếu có);
• Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như chi phí để làm các thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí thuê đo đạc