1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận vi sinh thực phẩm: FAECAL STREPTOCOCCUS

36 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔI TRƯỜNG VÀ HÓA CHẤT MÔI TRƯỜNG HÓA CHẤT Tryptose Soy Agar TSA Cồn 900 và 700 Enterococcus Agar DD creatine 0,5% Brain heart infusion BHI chứa 6,5% NaCl DD α-naphtol 5%naphtol 5% Brain

Trang 1

PHÂN TÍCH

GVHD: Cô Nguyễn Thị Mỹ Lệ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

BỘ CÔNG THƯƠNG

VI SINH THỰC PHẨM

Trang 2

NHÓM 10

FAECAL STREPTOCOCCUS

Trang 4

NHÓM 10

I KHÁI QUÁT

2 TÍNH CHẤT SINH HÓA

4 KHẢ NĂNG

GÂY BỆNH

1 ĐẶC ĐIỂM VSV HỌC

3 TÍNH CHẤT NUÔI CẤY

Trang 5

Đặc Điểm Chung

1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

Trang 6

 Đôi khi có vỏ, không có lông, không

di động, không sinh nha bào, bắt màu gram (+)

a/ HÌNH THÁI & TÍNH CHẤT

Trang 7

NHÓM 10

b/ TÍNH CHẤT NUÔI CẤY

LỎNG ĐẶC THẠCH MÁU

Streptococcus  tốt khi có CO2

 To: 370C

 Một số  được

ở 10 - 400C như liên cầu khuẩn đường ruột.

Streptococcus hiếu khí, kỵ khí tùy tiện

Môi trường cần nhiều chất dinh dưỡng (máu, huyết thanh, đường,…)

Trang 8

NHÓM 10

MÔI TRƯỜNG

Liên cầu dễ tạo

chuỗi dài, không gãy

sau tạo thành hạt

nhỏ hoặc hạt như

bông rồi lắng xuống

đáy môi trường Do

Liên cầu phát triển tốt, có thể làm tan máu dưới 3 hình thức a, b, Ã tùy thuộc từng nhóm liên cầu

Trang 9

NHÓM 10

Dựa vào kháng nguyên C xếp liên cầu thành các nhóm từ A,

B, C,…R

c/ KHÁNG NGUYÊN

C: ĐẶC HIỆU NHÓM M: ĐẶC HIỆU TYPE

tế bào vi khuẩn, bị phá hủy bởi nhiệt

Trang 10

NHÓM 10

Enzyme Streptokinase

Trang 11

NHÓM 10

Độc tố

d/ ENZYME và ĐỘC TỐ

Dung huyết tố

Độc tố hồng cầu

ĐỘC TỐ

Streptolysin O

Mất hoạt tính bởi oxy trên MT nuôi

cấy, gây tan máu ở phía sâu trong

thạch Mang tính chất của ngoại độc

Trang 12

Kỵ Khí, tiết

bacteriocin trong quá trình tăng trưởng

Sống Sót trong

môi trường khắc nghiệt Tồn tại ở đất, nước, thực phẩm,… Ở người, chúng sống chủ yếu

trong đường

tiêu hóa.

Trang 13

Faecal Streptococcus

2 TÍNH CHẤT SINH HÓA

Trang 14

có màu nâu đen.

Trang 15

vết thương.

Viêm màng trong tim

Nhiễm trùng

hô hấp, hệ thần kinh

TW, viêm khớp, viêm xoang.

1970 , Faecal Streptococus được biết đến như tác nhân

gây nhiễm trùng trong cộng đồng và bệnh viện:

Trang 16

NHÓM 10

QUY TRÌNH PHÂN TÍCH

2

II ĐỊNH TÍNH

Trang 17

NHÓM 10

Khi được nuôi cấy trong môi trường

Trang 18

NHÓM 10

DỤNG CỤ THIẾT BỊ

Ống nghiệm Tủ cấy vô trùng

Đĩa petri (Ø 100mm) Nồi hấp

Cốc thủy tinh (100ml, 250ml) Pipetman (1000, 5000µl)

Đầu tip Pipetman (1000, 5000µl) Máy dập mẫu (Stomacher) Que trang, que cấy vòng Máy trộn mẫu (vortex mixer) Kẹp inox Cân phân tích

Đèn cồn Lò viba

Pipette 1ml, 10ml Tủ ấm

2 DỤNG CỤ, THIẾT BỊ

Trang 19

NHÓM 10

2 MÔI TRƯỜNG VÀ HÓA CHẤT

MÔI TRƯỜNG HÓA CHẤT

Tryptose Soy Agar (TSA) Cồn 900 và 700

Enterococcus Agar DD creatine 0,5% Brain heart infusion (BHI) chứa 6,5% NaCl DD α-naphtol 5%naphtol 5% Brain heart infusion (BHI) có pH 9,6 KOH 40%

Tryptose Soya (TSB) HCl 10%

NaOH 10%

Thuốc thử catalase Que thử oxydase

Trang 21

NHÓM 10

a) QUY TRÌNH PHÂN TÍCH

Quy Trình Phân Tích

Khẳng định (+): chịu

muối 6,5%, pH ở 9,6 (+)

Catalase (−); Oxydase (−)

Đếm ∑ khuẩn lạc đặc trưng

Cấy 5 khuẩn lạc đặc trưng vào TSA

Trang 22

NHÓM 10

1 Pha Loãng Mẫu

2 Phân Lập

3 Đếm Khuẩn Lạc

Thử Nghiệm Catalase

Thử Nghiệm Oxydase

b) CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Thử Phản Ứng Sinh Hóa 4

Trang 23

Cấy trải 0,1ml mẫu lên bề mặt môi trường chọn

bằng que trải thủy tinh Lật ngược đĩa và ủ

44 0 C trong 2 ngày.

Bước 3

Đếm tất cả các khuẩn lạc có màu hồng đến

màu đỏ đậm, kích thước khoảng 0,5-3mm, có

thể có vòng không màu xung quanh khuẩn lạc.

b) CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Trang 24

NHÓM 10

Bước 4

 Chọn ít nhất 5 khuẩn lạc đặc trưng chuyển qua TSA , ủ qua đêm ở 37 0 C Thử sinh hóa qua môi trường BHI 6,5% NaCl, BHI pH 9,6, thử nghiệm

catalase, oxydase

 Enterococus phân có phản ứng

catalase (-), oxydase (-), phát triển được trong môi trường BHI 6,5% NaCl, BHI pH 9,6

b) CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Trang 25

THỬ NGHIỆM

OXYDASE

Trang 26

NHÓM 10

THỬ NGHIỆM CATALASE

Lấy một ít

vi khuẩn vào que cấy và nhúng vài giọt H2O2

KẾT QUẢ

PỨ(-):

không có bọt khí xuất hiện.

Nguyên tắc: Phát hiện men catalase chuyển hóa năng lượng theo phương thức hô hấp với oxy là chất nhận điện

tử cuối cùng ở các vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí tùy ý.

PỨ (+):

có bọt khí xuất hiện.

Trang 27

NHÓM 10

Thử Nghiệm Catalase

Mục Đích

Thực Hiện

Cơ Sở Sinh Hóa

Trang 28

NHÓM 10

THỬ NGHIỆM OXYDASE

Lấy VSV đặt lên giấy thấm,

nhỏ thuốc thử TMPD

KẾT QUẢ

PỨ(-):

Sinh khối vẫn màu trắng

Nguyên tắc: Phát hiện khả năng sinh

enzym cytochrome oxidase của vi khuẩn.

PỨ (+):

Sinh khối chuyển màu xanh

Trang 29

NHÓM 10

Thử Nghiệm Oxydase

Mục Đích

Thực Hiện

Cơ Sở Sinh Hóa

THỬ NGHIỆM OXYDASE

Trang 30

NHÓM 10

Tính Toán

MẬT ĐỘ (CFU/g)

TỶ LỆ

KHẲNG ĐỊNH

c) KẾT QUẢ

Trang 31

NHÓM 10

FAECAL STREPTOCOCCUS

Faecal Streptococcus

được sử dụng như là chỉ thị chất lượng vệ sinh của thực phẩm

Đôi khi chúng ta cần phải xác định là nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi phân người hay phân gia súc để

có những biện pháp quản lý thích hợp Khi đó người ta thường sử dụng tỉ lệ Fecal coliform trên Fecal streptococcus

III PHÂN TÍCH BÀI BÁO

THE WORLD’S FAVOURITE NEWSPAPER - Since 1992

Trang 32

Fecal streptococcus

(10 6 )

Fecal coliform (10 6 )

Fecal streptococcus

(10 6 )

Tỉ lệ FC/FS

0,23 1,3 5.400 31.000 0,2Vịt 33,0 54,0 11.000 18.000 0,6

Heo 3,3 84,0 8.900 230.000 0,04Cừu 16,0 38,0 18.000 43.000 0,4

Số lượng các VSV chỉ thị trên đầu người và đầu gia súc

Trang 33

NHÓM 10

Số lượng các VSV chỉ thị trên đầu người và đầu gia súc

Tỉ lệ FC/FS:

khu vực nghi ngờ bị ô nhiễm bởi phân suy ra nguồn nước bị ô nhiễm bởi cả

phân người và gia súc

Trang 34

NHÓM 10

Số lượng các VSV chỉ thị trên đầu người và đầu gia súc

Để suy luận đạt tin cậy, cần thỏa điều kiện:

 pH của mẫu phải từ 4 - 9 để bảo đảm không có

ảnh hưởng xấu đến cả 2 nhóm VK này.

 Mỗi mẫu phải được đếm ít nhất 2 lần.

 Mẫu phải được lấy tại nơi cách nguồn ô nhiễm

không quá 24 h.

Chỉ những cá thể Fecal coliform phát hiện ở phép

thử ở 44oC mới được dùng để tính tỉ lệ FC/FS

Trang 36

Thank You !

GVHD: Cô Nguyễn Thị Mỹ Lệ

Ngày đăng: 15/05/2016, 12:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w