2.1.1 TIÊU CHUẨNTiêu chuẩn sản phẩm hàng hóa - Tiêu chuẩn về qui cách, thông số, kích thước cơ bản, kiểu dạng và kết cấu - Tiêu chuẩn về tính năng kỹ thuật hay qui định: + thành phần và
Trang 1PHẦN II
TIÊU CHUẨN HÓA & LUẬT THỰC PHẨM
Trang 22.1 TIÊU CHUẨN HÓA
Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn hóa
Trang 32.1.1 TIÊU CHUẨN
- Định nghĩa
- Đặc điểm của tiêu chuẩn
- Các loại tiêu chuẩn
- Hiệu lực của tiêu chuẩn
Trang 42.1.1 TIÊU CHUẨN
TIÊU CHUẨN LÀ GÌ?
Trang 52.1.1 TIÊU CHUẨN
Là một tài liệu được thiết lập bằng cách thỏa
thuận và được một số tổ chức thừa nhận phê duyệt nhằm cung cấp những qui tắc, hướng dẫn hoặc các đặc tính cho những họat động hoặc
những kết quả họat động để sử dụng chung và lặp
đi lặp lại nhằm đạt được mức độ tối ưu trong
một khung cảnh nhất định
Trang 6 sử dụng chung và lặp đi lặp lại
Trang 72.1.1 TIÊU CHUẨN
CÁC LOẠI TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn cơ bản
Tiêu chuẩn sản phẩm
Tiêu chuẩn quá trình
Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lƣợng
Trang 82.1.1 TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn cơ bản
- Sử dụng chung cho nhiều ngành hay lĩnh vực
- VD: tiêu chuẩn về toán, lý
Trang 92.1.1 TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn sản phẩm
- Tiêu chuẩn sản phẩm dịch vụ
Trang 102.1.1 TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn sản phẩm hàng hóa
- Tiêu chuẩn về qui cách, thông số, kích
thước cơ bản, kiểu dạng và kết cấu
- Tiêu chuẩn về tính năng kỹ thuật hay qui định:
+ thành phần và tính chất hóa học
+ độ tin cậy và thời gian sử dụng
Trang 112.1.1 TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn sản phẩm hàng hóa
- Tiêu chuẩn về phương pháp thử
+ cách lấy mẫu
+ nguyên tắc của phương pháp
+ phương tiện và điều kiện thử
+ chuẩn bị thử
+ tiến hành thử
+ tính tóan và đánh giá kết quả
+ biên bản thử
Trang 122.1.1 TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn sản phẩm hàng hóa
- Tiêu chuẩn về phương pháp bao gói, các yêu cầu ghi nhãn, vận chuyển và lưu kho
+ nơi ghi nhãn, nội dung nhãn
+ phương tiện vận chuyển, bốc dỡ và cách thức
+ vật liệu bao gói, cách thức bao gói
+ điều kiện bảo quản, lưu kho
+ các yêu cầu bảo đảm chất lượng trong kho, trong vận
Trang 132.1.1 TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn sản phẩm hàng hóa
- Tiêu chuẩn về phương pháp sử dụng, vận chuyển, bảo dưỡng và sửa chữa
Trang 14- Mức độ đáp ứng nhanh, tính dễ tiếp xúc, tác phong, thẩm mỹ
Trang 152.1.1 TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn sản phẩm dịch vụ
- Phải thể hiện rõ để khách hàng quan sát
và đánh giá
- Có khả năng đo lường hoặc so sánh được
- Tự doanh nghiệp phải xác định và đánh giá
Trang 162.1.1 TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn quá trình
Qui định các yêu cầu mà một quá trình
sản xuất hay cung ứng địch vụ cần thực hiện để đạt được yêu cầu của quá trình đó
Trang 172.1.1 TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn quá trình – nội dung
- phạm vi quá trình
- Mục đích và mục tiêu chất lượng
- Đầu vào, đầu ra của quá trình
- Trách nhiệm của người thực hiện, người kiểm tra và người có liên quan
- Tòan bộ các bước hợp thành quá trình
- Phương pháp kiểm soát quá trình: đặc tính cần kiểm sóat, tần suất, phương pháp đo lường
Trang 182.1.1 TIÊU CHUẨN
Tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất
lƣợng
Qui định các yêu cầu chung cho một hệ thống
và cho các quá trình cấu thành nên hệ thống nhằm đạt được yêu cầu đầu ra của hệ thống đó
Trang 192.1.1 TIÊU CHUẨN
HIỆU LỰC CỦA TIÊU CHUẨN
Có thể là bắt buộc hoặc tự nguyện
Có phạm vi điều chỉnh về không gian, thời gian
Trang 202.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
- Định nghĩa
- Lợi ích của tiêu chuẩn hóa
- Mục đích của tiêu chuẩn hóa
- Đối tƣợng của tiêu chuẩn hóa
- Các nguyên tắc của tiêu chuẩn hóa
- Cấp tiêu chuẩn hóa
Trang 212.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
TIÊU CHUẨN HÓA
Là một họat động bao gồm các quá trình xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn
Trang 222.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
LỢI ÍCH CỦA TIÊU CHUẨN HÓA
- Nâng cao mức độ thích ứng
- Tiêu chuẩn hóa con người
- Ngăn ngừa rào cản trong thương mại
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác về khoa học
Trang 232.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
MỤC ĐÍCH CỦA TIÊU CHUẨN HÓA
Trang 242.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
MỤC ĐÍCH CỦA TIÊU CHUẨN HÓA
Không làm cho mọi thứ giống hệt nhau
Không đưa ra khuôn mẫu để áp dụng máy móc
Không hạ thấp chất luợng tới mức tầm
thường
Không ra lệnh hay cưỡng bức
Trang 252.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
CÁC NGUYÊN TẮC CỦA TCH
- Nguyên tắc 1: Đơn giản hóa
- Nguyên tắc 2: Thỏa thuận
Trang 262.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
CẤP TIÊU CHUẨN HÓA
- Cấp tiêu chuẩn hóa Quốc tế
- Cấp tiêu chuẩn hóa khu vực
- Cấp tiêu chuẩn hóa Quốc gia
- Cấp tiêu chuẩn hóa dưới Quốc gia
+ cấp Ngành + cấp địa phương
+ cấp Bộ + cấp nhóm Công ty
Trang 272.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
HỆ THỐNG TCVN
Theo Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật (có hiệu lực từ 1/1/2007) hệ thống
TCVN gồm:
Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)
Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
Cuối năm 2006
tổng số TCVN đã ban hành là hơn 8000
hiện hành khoảng 6000 TCVN
Trang 282.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
HỆ THỐNG TCVN
TCVN đƣợc phân loại theo những lĩnh
vực/chủ đề của Khung phân loại TCVN
hoàn toàn phù hợp với Khung phân loại Tiêu chuẩn Quốc tế - ICS (International
Classification for Standards)
Thực phẩm: mã số 67
Nông nghiệp: mã số 65
Bao gói và phân phối hàng hóa: mã số 55
Trang 292.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
HỆ THỐNG TCVN – ƢU ĐIỂM
góp phần quan trọng trong việc phục vụ nhu
cầu SX kinh doanh, quản lý kinh tế xã hội
Về cơ bản, đã đƣợc xây dựng và phát triển
sát thực các đối tƣợng cần thiết, đƣợc bổ
sung kịp thời các tiêu chuẩn thuộc các đối
tƣợng theo yêu cầu quản lý cấp bách
Đƣợc soát xét kịp thời
Trang 302.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
HỆ THỐNG TCVN – ƯU ĐIỂM
Số lượng TCVN hoàn toàn phù hợp hoặc
tương đương với các tiêu chuẩn quốc tế, khu vực và nước ngoài ngày một nhiều hơn
Trang 312.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
HỆ THỐNG TCVN – ƢU ĐIỂM
Theo thống kê, đến hết tháng 12/2006 có 2077
TCVN tương đương hoàn toàn với ISO hoặc IEC, CODEX và tiêu chuẩn nước ngoài:
tương đương với ISO: 1429;
tương đương với IEC: 136 ;
tương đương với CODEX: 41;
tương đương với EN: 19;
tương đương với ST SEV: 303;
tương đương với tiêu chuẩn nước ngoài (BS, AS,
ASTM ): 149
Trang 322.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
HỆ THỐNG TCVN – ƢU ĐIỂM
Thủ tục xây dựng TCVN đã được cải tiến nhiều lần,
lần cuối cùng vào năm 1993 và hiện nay đang áp
dụng thủ tục gần giống với thủ tục xây dựng tiêu
chuẩn quốc tế ISO
Từ năm 1994, việc xây dựng tiêu chuẩn được thực
hiện theo phương pháp ban kỹ thuật
thời hạn xây dựng TCVN giảm xuống trung bình còn một năm (trước đây trung bình là 2 năm)
Trang 332.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
HỆ THỐNG TCVN – HẠN CHẾ
chƣa thực sự đƣợc áp dụng rộng rãi, chƣa phát huy đƣợc hiệu quả và hiệu lực cao
Trình độ KHKT của nhiều TCVN còn thấp,
và lạc hậu cần phải soát xét thay thế
Số lƣợng tiêu chuẩn quốc tế đƣợc chấp nhận còn chiếm tỷ trọng chƣa cao
Trang 342.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
HỆ THỐNG TCVN – PHƯƠNG
HƯỚNG HOÀN THIỆN
phải có hiệu quả và được áp dụng rộng rãi
phải bao trùm được các đối tượng sản phẩm, hàng hoá, quá trình và dịch vụ phổ biến
phải đạt trình độ KHKT ngang bằng các
nước tiên tiến và có mức độ hài hoà cao so
Trang 352.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
phải được xây dựng phù hợp với các hướng dẫn
phương pháp luận và các nguyên tắc mới nhất của ISO /IEC
Trang 362.1.2 TIÊU CHUẨN HÓA
HỆ THỐNG TCVN – PHƯƠNG
HƯỚNG HOÀN THIỆN
phải được xây dựng theo phương pháp ban
kỹ thuật, với sự tham gia của nhiều bên liên quan
Điện tử hoá quá trình xây dựng TCVN
Trang 372.2 GIỚI THIỆU ỦY BAN TIÊU CHUẨN HÓA THỰC PHẨM
Thời kỳ đầu: Các nỗ lực được thực hiện để soạn thảo luật cho thực phẩm.
Đầu thế kỷ 19: Phát minh công nghệ đồ hộp
Giữa thế kỷ 19: Chuối được xuất khẩu từ các nước
nhiệt đới sang Châu Âu
Thế kỷ 19: Một số Luật thực phẩm được tuân thủ và các cơ quan thi hành luật được thiết lập
Cuối thế kỷ 19: vận chuyển thực phẩm đường dài (thịt đông lạnh từ Úc và New Zealand đến Anh)
Trang 382.2 GIỚI THIỆU ỦY BAN TIÊU CHUẨN HÓA THỰC PHẨM
Đầu thế kỷ 20: Các hiệp hội thương mại thực phẩm thương mại toàn cầu - tiêu chuẩn phù hợp chung
- 1903: Hiệp hội Sữa và các sản phẩm sữa Quốc tế (IDF) đề ra tiêu chuẩn quốc tế cho sữa & SP sữa
1945: Tổ chức FAO ra đời
1948 Tổ chức WHO ra đời
1949 – 1962: Quá trình chuẩn bị cho một hệ thống tiêu chuẩn Quốc tế về Thực phẩm
Trang 392.2 GIỚI THIỆU ỦY BAN TIÊU CHUẨN HÓA THỰC PHẨM
1962: Codex Alimentarius Commission (CAC)
ra đời.
tổ chức của UN do FAO và WHO đồng thành lập nhằm phối hợp nghiên cứu xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế về thực phẩm
181 thành viên
28 Ban kỹ thuật
Trang 402.2 GIỚI THIỆU ỦY BAN TIÊU CHUẨN HÓA THỰC PHẨM
Trang 412.2 GIỚI THIỆU ỦY BAN TIÊU CHUẨN HÓA THỰC PHẨM
Xác định thứ tự ưu tiên, đề xuất và hướng dẫn
xây dựng các dự thảo tiêu chuẩn
Hoàn thiện các tiêu chuẩn
Sửa đổi các tiêu chuẩn
Trang 422.2 GIỚI THIỆU ỦY BAN TIÊU CHUẨN HÓA THỰC PHẨM
Tiêu chuẩn CODEX cung cấp các thông tin:
Phạm vi tiêu chuẩn – bao gồm tên của tiêu chuẩn
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng cho thực phẩm
Phụ gia thực phẩm
Chất nhiễm bẩn, nhiễm độc
Vệ sinh, khối lượng và cách thực hiện
Trang 432.2 GIỚI THIỆU ỦY BAN TIÊU CHUẨN HÓA THỰC PHẨM
Tiêu chuẩn CODEX :
CODEX STAN: Standard
CAC/GL: Guideline
CAC/MISC:
CAC/MLR: Maximum Residue Limit
CAC/RCP: Recommended Code of Practice
Trang 442.2 GIỚI THIỆU ỦY BAN TIÊU CHUẨN HÓA THỰC PHẨM
Vietnam Codex Alimentarius Commision
( VCAC) - ỦY BAN CODEX VIỆT NAM
1989: VN là thành viên chính thức của CAC
1997: VCAC thành lập, gồm 10 tiểu ban
Trang 452.2 GIỚI THIỆU ỦY BAN TIÊU CHUẨN HÓA THỰC PHẨM
Chức năng, nhiệm vụ của VCAC:
Tham mưu về công tác tiêu chuẩn hóa
Tham gia các họat động về tiêu chuẩn thực phẩm
của các tổ chức quốc tế và khu vực
Nghiên cứu và đề xuất phương hướng phát triển
họat động tiêu chuẩn hóa
Nghiên cứu, đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền việc xây dựng và ban hành luật, các văn bản dưới
luật
Nghiên cứu và kiến nghị kế họach dài hạn và hằng
Trang 472.3.1 LUẬT VIỆT NAM
CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ QLCL
Quy định về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương thức, hệ thống tổ chức …
Các phương pháp xây dựng tiêu chuẩn, các biện pháp điều chỉnh,xử lý đối với
các sai phạm về chất lượng
Cách tiến hành đánh giá phù hợp với
Tiêu chuẩn nhà nước.
Trang 482.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Quyết định, chỉ thị, thông tư Bộ trưởng, Thủ trưởng CQ ngang bộ
Quyết định, chỉ thị UB nhân dân
Văn bản liên tịch Các CQ NN có thẩm quyền
Trang 492.3.1 LUẬT TP VIỆT NAM
Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng:
Trang 502.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Trang 512.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Nghị định số 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
(30/8/2006 – TTgCP)
Danh mục các phụ gia đƣợc phép sử dụng trong thực phẩm
Trang 522.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Luật Chất lượng Sản phẩm, Hàng hoá
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá gồm 7
chương, 72 điều, được Quốc hội thông qua ngày 21.11.2007, có hiệu lực từ ngày 1.7.2008 và thay thế Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá năm 1999.
Trang 532.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Luật Chất lượng Sản phẩm, Hàng hoá
Những qui định chung
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với
CLSPHH
QLCL SPHH trong SX, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu
thông trên thị trường và trong quá trình sử dụng
Kiểm tra, thanh tra về CLSPHH
Giải quyết tranh chấp, bồi thường thiệt hại, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về
CLSPHH
Trách nhiệm quản lý nhà nước về CLSPHH
Điều khoản thi hành
Trang 542.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Luật an toàn thực phẩm (55/2010/QH12)
Bao gồm 11 chương và 72 điều
Đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011, thay thế cho Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm.
Trang 552.3.1 LUẬT VIỆT NAM Luật an toàn thực phẩm
Những qui định chung
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm ATTP
Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm
Điều kiện bảo đảm ATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trong
sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Trang 562.3.1 LUẬT VIỆT NAM Luật an toàn thực phẩm
Nhập khẩu và xuất khẩu thực phẩm
Quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm
Kiểm nghiệm thực phẩm, phân tích nguy cơ đối với ATTP, phòng ngừa, ngăn chặn và khắc
Trang 572.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm
được QH khóa XI thông qua ngày 26-7-2003 Pháp lệnh gồm 7 chương, 54 điều, có hiệu lực
từ ngày 1-11-2003.
Trang 582.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Pháp lệnh VSATTP
Những qui định chung
Sản xuất kinh doanh thực phẩm
Phòng ngừa, khắc phục ngộ độc TP và bệnh truyền qua TP
Quản lý nhà nước về VSATTP
Kiểm tra, thanh tra về VSATTP
Khen thưởng và xử lý vi phạm
Trang 592.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Trang 602.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Pháp lệnh Thú y
Những qui định chung
Phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật
Kiểm dịch động vật, SP động vật; kiểm soát giết mổ;
kiểm tra vệ sinh thú y
Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,
hóa chất dùng trong thú y
Hành nghề thú y
Thanh tra, giải quyết tranh chấp
Trang 612.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Trang 622.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Những qui định chung
Phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật
Kiểm dịch thực vật
Quản lý thuốc bảo vệ thực vật
Quản lý Nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Khen thưởng và xử lý vi phạm
Trang 632.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Nghị định số 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
(30/8/2006 – TTgCP)
5 chương, 29 điều và có hiệu lực thi hành sau 6 tháng
kể từ ngày đăng Công báo
4 phụ lục đi kèm:
PL1: quy định cách ghi định lượng của hàng hóa
PL2: cách ghi mốc thời gian khác của hàng hóa
PL3: cách ghi khác về thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa
PL4: cách ghi khác về thông số kỹ thuật, thông tin, cảnh báo
vệ sinh, an toàn của hàng hóa.
Trang 642.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT ngày 31/8/2001
Danh mục các phụ gia đƣợc phép sử dụng trong thực phẩm
có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành
Danh mục phụ gia (phụ lục): 274 chất
Danh mục xếp theo nhóm chức năng
Danh mục xếp theo INS
Danh mục xếp theo ký tự abc
Giới hạn tối đa các chất phụ gia trong thực phẩm: 140
Trang 652.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Danh mục xếp theo nhóm chức năng
Trang 662.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Danh mục xếp theo nhóm chức năng
Trang 672.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Danh mục xếp theo ký tự abc
Danh mục xếp theo INS
Hệ thống đánh số quốc tế (International
Numbering System - INS) là ký hiệu đƣợc Ủy ban Codex về thực phẩm xác định cho mỗi chất phụ gia khi xếp chúng vào danh mục các chất phụ gia thực phẩm.
Trang 682.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Giới hạn tối đa các chất phụ gia trong TP
Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được
(Acceptable Daily Intake - ADI) là lượng xác định của mỗi chất phụ gia thực phẩm được cơ thể ăn vào hàng ngày thông qua thực phẩm hoặc nước uống
mà không gây ảnh hưởng có hại tới sức khoẻ ADI được tính theo mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày.ADI
có thể được biểu diễn dưới dạng:
- Giá trị xác định
- Chưa qui định (CQĐ)
Trang 692.3.1 LUẬT VIỆT NAM
Giới hạn tối đa các chất phụ gia trong TP
Lượng tối đa ăn vào hàng ngày (Maximum
Tolerable Daily Intake - MTDI) là lượng tối đa các chất mà cơ thể nhận được thông qua thực phẩm
hoặc nước uống hàng ngày MTDI được tính theo mg/người/ngày
Giới hạn tối đa trong thực phẩm (Maximum level
-ML ) là mức giớí hạn tối đa của mỗi chất phụ gia sử dụng trong quá trình sản xuất, chế biến, xử lý, bảo quản, bao gói và vận chuyển thực phẩm
Trang 71Qui định nhập khẩu thủy sản: www.fistenet.gov.vn
Trang 72LUẬT THỰC PHẨM EU
Lịch sử ra đời của EU
yêu cầu phải xây dựng những mối quan hệ quốc
tế sau thảm kịch Thế chiến II.
Năm 1967, Cộng đồng châu Âu (EC) đƣợc thành
lập, mục tiêu chính: phát triển kinh tế và nông nghiệp.
Năm 1991, Liên minh châu Âu EU thay thế EC.
Hiện nay EU có 27 thành viên.
Trang 73Luật về thực phẩm chức năng
Luật về các chất gây ô nhiễm
Luật về vật liệu, dụng cụ
tiếp xúc với TP
Luật về vấn đề sức khoẻ động vật
Luật kiểm soát những căn bệnh từ động vật
lây sang người
LUẬT THỰC PHẨM
EU
Trang 74LUẬT THỰC PHẨM MỸ
Code of Federal Regulations (CFR): Bộ luật Liên Bang
Qui định đầu tiên ra đời năm 1863 cho ngành ngân hàng.
Năm 1862: Department of Agriculture (USDA) – Bộ
nông nghiệp Hoa kỳ ra đời
Năm 1931, US Food and Drug Administration-cơ quan
thực phẩm và dƣợc phẩm Hoa Kỳ ra đời
Hiện nay, có 50 titles, title 21: FOOD AND DRUGS
Các nội dung mới vẫn liên tục đƣợc xây dựng và cập