1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

04 nguyen ham cua ham huu ti p2 pros(2016)

6 119 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 174,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa học Luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – Thầy ĐẶ NG VIỆT HÙNG Facebook: LyHung95 VIDEO BÀI GIẢNG và LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC BÀI TẬP chỉ có tại website MOON.VN Xét nguyên hàm của hàm phân

Trang 1

Khóa học Luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – Thầy ĐẶ NG VIỆT HÙNG Facebook: LyHung95

VIDEO BÀI GIẢNG và LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC BÀI TẬP chỉ có tại website MOON.VN

Xét nguyên hàm của hàm phân thức hữu tỉ ( )

( )

P x

Q x

=∫

Nguyên tắc giải:

Khi bậc của tử số P(x) lớn hơn Q(x) thì ta phải chia đa thức để quy về nguyên hàm có bậc của tử số nhỏ hơn mẫu số

II MẪU SỐ LÀ TAM THỨC BẬC HAI (tiếp theo)

Khi đó Q(x) = ax2 + bx + c Ta có ba khả năng xảy ra với Q(x)

TH1: Q(x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt x 1 và x 2

TH2: Q(x) = 0 có nghiệm kép

Khi đó Q(x) được biểu diễn dưới dạng ( )

( )

2

2

( ) ( )= + → =

+

ax b

 Nếu P(x) là hằng số thì ta sử dụng các biến đổi sau

( ) 2

1

1



 = − +

∫

dx d ax b a

du

C u u

 Nếu

( )

( )

( )

+ + −

ax b n

( )

1

bm n

 Nếu P(x) có bậc lớn hơn hoặc bằng 2 thì ta chia đa thức, quy bài toán về hai trường hợp có bậc của P(x) như trên để

giải

Chú ý:

Ngoài cách giải đã nêu trên, dạng nguyên hàm này có cách giải tổng quát là đặt

t b x

dt adx

=

= + →

 =

Ví dụ 1: [ĐVH] Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:

a) 1 2 2

dx

I

=

− +

dx I

= + +

dx I

=

Hướng dẫn giải:

+

Ví dụ 2: [ĐVH] Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:

a) 4 22 1

x

=

+ +

2

x

=

x

=

Hướng dẫn giải:

04 NGUYÊN HÀM CỦA HÀM HỮU TỈ - P2

Thầy Đặng Việt Hùng [ĐVH] – Moon.vn

Trang 2

a)

 Cách 1:

Đặt

= −

4

x

+

 Cách 2:

2

1

2

2

2

b)

( ) ( ( ) )

2

d x

+

=∫ + + =∫ − + +  =∫ − ∫ + = − ∫ + = + + +

c)

 Cách 1:

Đặt

5( 4)

3

t t

x

dt dx

+ +

 =

6

 Cách 2:

6

TH3: Q(x) = 0 vô nghiệm

( )

 Nếu P(x) là hằng số thì ta sử dụng các biến đổi sau

( )

1

1 arctan



 

∫

dx d ax b a

C

u a

 Nếu P(x) = αx + β thì ta có phân tích sau:

β

b

Trang 3

Khóa học Luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – Thầy ĐẶ NG VIỆT HÙNG Facebook: LyHung95

2

2

α β

b

a

2

α

β

ax b

a

x

 Nếu P(x) có bậc lớn hơn hoặc bằng 2 thì ta chia đa thức, quy bài toán về hai trường hợp có bậc của P(x) như trên để

giải

Nhận xét:

Nhìn vào biểu thức của bài toán tổng quát trên có thể ban đầu làm cho các bạn phát hoảng, nhưng đừng quá bận tâm

đến nó, bạn chỉ cần nắm được ý tưởng thực hiện của nó là phân tích tử số có chứa đạo hàm của mẫu số, rồi tách

thành hai bài toán nhỏ hơn đều thuộc dạng đơn giản đã học

Ví dụ 1: [ĐVH] Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:

a) 1 2

dx

I

=

+ +

dx I

= + +

dx I

=

Hướng dẫn giải:

a)

d x

b)

arctan 2 1

d x

+

c)

d x

Ví dụ 2: [ĐVH] Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:

a) 4 23 5

x

x x

+

=

+ +

x

= + +

4

2

x x

= + +

Hướng dẫn giải:

+

2

2

x x x

x

+ +

2 2

1

d x

x

x

+

4

x

1

4

( ) ( )

2

2

5

Trang 4

c)

3

25

32 2

2

2

6

Tổng kết:

Qua ba phần trình bày về hàm phân thức có mẫu số là bậc hai, chúng ta nhận thấy điểm mấu chốt giải quyết bài toán

là xử lý mẫu số

Nếu

( )( )

2

2

2 2

2

arctan

α 1

ax bx c a x x x x

a x x x x

ax bx c

du

u u

III MẪU SỐ LÀ ĐA THỨC BẬC BA

Khi đó Q(x) = ax3 + bx2 + cx + d Ta có bốn khả năng xảy ra với Q(x)

TH1: Q(x) = 0 có 3 nghiệm phân biệt x 1 ; x 2 ; x 3

Tương tự như trường hợp mẫu số là bậc hai có hai nghiệm phân biệt Ta có cách giải truyền thống là phân tích và đồng nhất hệ số Ngoài ra ta còn có thể sử dụng phương pháp biến đổi tử số chứa đạo hàm của mẫu (tùy thuộc vào biểu thức của tử số là bậc mấy)

( ) ( ) ax

( )

Q x x x x x x x

Đồng nhất hệ số hai vế ta được A, B, C Bài toán quy về nguyên hàm có mẫu số là bậc nhất đã xét ở trên

Chú ý:

Để việc đồng nhất được, thì ta vẫn phải tuân thủ nguyên tắc là biến đổi sao cho bậc của tử số phải nhỏ hơn bậc của

mẫu số

Ví dụ 1: [ĐVH] Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:

a)

dx I

=

2

1

x x

x x

+ −

=

2

x x x

=

+ −

Hướng dẫn giải:

a)

I

Ta có

1 5 0

1

30

1 6

A

A B C

C

= −

= + +

⇔ = − + ⇔ =

=

Nhận xét:

Ngoài cách giải truyền thống trên, chúng ta có thể biến đổi cách khác như sau mà không mất nhiều thời gian cho việc tính toán, suy nghĩ:

Trang 5

Khóa học Luyện thi THPT Quốc Gia 2016 – Thầy ĐẶ NG VIỆT HÙNG Facebook: LyHung95

1

+ − −

Đến đây, bài toán trở về các dạng biến đổi đơn giản đã xét đến!

b)

1

x x x

x x

 Cách 1: Ta có ( )( )

2

2

6

2

5 2

A

A B C

A

C

= + +

=



 Cách 2:

2

2 1

x x

+ −

3 3

x x

Từ đó ta được 2 2 ln 3 ln ln 1 1ln 1

Nhận xét: Cách phân tích như trên vẫn chưa thực sự tối ưu, các em hãy tìm lời giải khác thông minh hơn nhé!

c)

2

Với

2

2

x x x

x x x

+ −

Ta có

2

2

7

2

A

A B C

A

C

= + +

Vậy

2

3

x

I = − xx + x− + x+ +C

BÀI TẬP LUYỆN TẬP:

Bài 1: [ĐVH] Tính các nguyên hàm sau:

x

=

+ +

x

+

= + +

2

x

+

= + +

Bài 2: [ĐVH] Tính các nguyên hàm sau:

Trang 6

a)

2

− +

=

− +

2

+ +

=

− +

x

=

− +

Bài 3: [ĐVH] Tính các nguyên hàm sau:

x

=

− +

2

x

x x

+

= + +

dx I

x x

=

− +

Bài 4: [ĐVH] Tính các nguyên hàm sau:

4

x

x x

=

− +

x

x x

+

= + +

1

x

x x

+

=

− +

Bài 5: [ĐVH] Tính các nguyên hàm sau:

( 1)

dx

I

x x

=

( 1)( 9)

x

+

=

2

1

x x

+ +

=

Bài 6: [ĐVH] Tính các nguyên hàm sau:

(1 )(4 )

x

+

=

( 4)

x

x x

+

=

2

( 1)( 2)

x

=

Ngày đăng: 14/05/2016, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w