quan sát, nhận biết.- GV giới thiệu môi trường hoạt động của nghề điện dân dụng : + Ở ngoài trời : Lắp đặt đường dây, sửa chữa, hiệu chỉnh các thiết bị trong mạng điện.. 9Yêu cầu đối với
Trang 1GIÁO ÁN SỐ 01
Số tiết: 4 (Từ tiết 01 đến tiết 04)
TIẾT 1: BÀI MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
- Học sinh hiểu được vai trò của điện năng đối với đời sống và sản xuất
- Hiểu biết được các nghề trong ngành điện
- Nắm được các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng, đối tượng của nghề điện, mục đích lao động của nghề điện, môi trường hoạt động của nghề điện, những dụng cụ lao động của nghề điện
- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong môn điện dân dụng
- Thấy được triển vọng của nghề điện trong tương lai
C Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án
• Một số tranh vẽ (ảnh) về nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện
• Một số dụng cụ lao động điện
- Học sinh: Tài liệu học tập, những kiến thức hiểu biết thông thường về điện dân dụng
D Thực hiện bài giảng:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số lớp: thông báo nội dung dạy nghề.
2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3 Bài mới:
• Giáo viên giới thiệu môn học, tài liệu và các phương tiện dạy học
Chương trình điện dân dụng THCS sẽ học trong gồm có bốn chương :
Chương I : An toàn lao động trong nghề điện
Chương II : Mạng điện sinh hoạt
Trang 2Chương III : Máy biến áp
Chương IV : Động cơ điện
• Nội dung bài học
- GV: phân tích để học sinh hiểu về vai trò của
điện năng đối với đời sống con người và sản
xuất
+ Hiện nay điện năng là nguồn động lực chủ
yếu đối với sản xuất và đời sống
+ Có thể nói một đất nước phát triển điều đầu
tiên phải nói tới công nghiệp điện năng Hiện
nay ngành công nghiệp điện năng ở nước ta
phát triển rất mạnh mẽ, nó đã xoá bỏ sự cách
biệt giữa nông thôn và thành thị, điện năng đã
có ở những vùng sâu, vùng xa
- GV yêu cầu HS kể tên nguồn năng lượng có
thể sản xuất ra điện năng?
- HS trả lời: nước, than,……
- GV: Vì sao có thể khẳng định rằng điện năng
là nguồn động lực chủ yếu đối với đời sống và
sản xuất?
- GV giải thích : Điện năng có thể biến đổi dễ
dàng thành quang năng để ta thắp sáng, nhiệt
năng để sử dụng bàn là điện, bếp điện, mỏ hàn
điện, , biến thành cơ năng như các loại động
cơ điện, quạt điện,
- GV: Tại sao trong sinh hoạt điện năng đóng
vai trò quan trọng ?
- GV: Hãy nêu một số ví dụ chứng tỏ điện năng
đóng vai trò quan trọng trong đời sống sinh
hoạt
- GV: Điện năng được sản xuất như thế nào ?
- GV : Hiện nay, đối với Việt Nam thì nguồn
năng lượng chủ yếu để sản xuất điện năng là
1)Vai trò của điện năng dối với đời sống và sản xuất:
+Điện năng dễ dàng biến đổi thành các dạng năng lượng khác
+Điện năng được sản xuất tập trung và có thể truyền tải đi xa với hiệu suất cao
+Quá trình sản xuất, truyền tải , phân phối và sử dụng điện năng dễ dàng tự động hóa và điều khiển từ xa
+Tại vì, nhờ có điện năng, các thiết bị điện, thiết
bị điện tử mới hoạt động được
Ví dụ : Nhờ có điện năng mà các thiết bị điện như quạt bàn, đèn các loại, bàn ủi(là), tivi, tủ lạnh, máy giặt, máy điều hòa, mới hoạt động được
+Điện năng góp phần to lớn trong việc tăng năng suất lao động, cải thiện đời sống ,góp phần thúc đẩy cách mạng khoa học kĩ thuật phát triển, ngoài ra điện năng còn góp phần thu hẹp dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị
2)Quá trình sản xuất điện năng :
- Có nhiều dạng năng lượng được chuyển đổi thành điện năng: nhiệt điện, thủy điện, năng
Trang 3nhiệt năng và thủy năng : Nhiệt năng có
những nhà máy điện lớn như Uông Bí, Phả
Lại, Thủy năng như Thủy điện Hòa Bình,
Trị An, Đa Nhiêm,
-Hãy cho biết các nhóm nghề chính trong
- GV đưa các loại dụng cụ đã chuẩn bị cho HS
lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng nguyên tử,
- Xây dựng các nhà máy điện
- Phương tiện vận chuỷên điện năng là các trạm biến áp và dây dẫn Điện năng từ máy phát điện qua hệ thống truyền tải và phân phối điện đến các hộ tiêu thụ điện
- Điện năng truyền tải dễ dàng nhanh, phân phối tận nơi tiêu thụ và hao tổn ít
3)Các nghề trong ngành điện :
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
- Chế tạo vật tư thiết bị điện
- Đo lường điều khiển quá trình tự động hoá quá trình sản xuất
4)Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng :
Nghề điện dân dụng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ cho đời sống, sinh hoạt và sản xuất
5)Đối tượng của nghề điện dân dụng :Đối tượng của nghề điện dân dụng :
- Nguồn điện (Một chiều, xoay chiều) điện áp thấp dưới 380 V
- Mạng điện sinh hoạt các hộ tiêu thụ điện
- Các thiết bị gia dụng : quạt, máy bơm nước , máy giặt,
- Các khí cụ điện đo lường, điều khiển và bảo vệ6)Mục đích lao động của nghề điện:
- Lắp đặt mạng điện sinh hoạt, sản xuất
- Lắp đặt trang thiết bị phục vụ sản xuất và sinh hoạt
- Bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa và khắc phục các sự cố xảy ra về điện
7)Công cụ lao động của nghề điện :
- Công cụ lao động : Dụng cụ đo và kiểm tra điện Dụng cụ cơ khí
Trang 4quan sát, nhận biết.
- GV giới thiệu môi trường hoạt động của
nghề điện dân dụng :
+ Ở ngoài trời : Lắp đặt đường dây, sửa chữa,
hiệu chỉnh các thiết bị trong mạng điện
+ Ở trong nhà : Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị,
sản xuất, chế tạo thiết bị điện
- Hãy nêu các yêu cầu đối với nghề điện dân
dụng ?
- GV nêu triển vọng của nghề điện hiện nay và
trong tương lai
+ Nêu vai trò và lợi ích của nghề điện dân
dụng trong nền kinh tế quốc dân?
+ Cho biết hiêu quả kinh tế khi sử dụng điện
- Công tác bảo dưỡng , sửa chữa, hiệu chỉnh các thiết bị và sản xuất chế tạo các thiết bị thường được tiên hành trong nhà
9)Yêu cầu đối với nghề điện dân dụng :+Có tri thức : có trình độ học vấn TN.THCS nắm vững kiến thức cơ bản về kĩ thuật điện, an toàn điện và các quy trình kĩ thuật điện +Kỹ năng : Nắm vững các kỹ năng đo lường, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị điện của mạng điện
+Sức khỏe : Phải có sức khỏe tốt, không bị bệnh
về thần kinh, tim mạch, loạn thị, điếc10)Triển vọng của nghề điện dân dụng :Luôn phát trển để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
4 Củng cố kiến thức : Hệ thống lại những kiến thức trọng tâm cho HS
+ Vị trí vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong đời sống và sản xuất
+ Mục tiêu giáo dục nghề điện dân dụng
+ Các phương pháp học tập nghề điện dân dụng
5 Giao nhiệm vụ về nhà: Yêu cầu học sinh học nội dung bài học theo câu hỏi:
-Hãy cho biết điện năng có vai trò quan trọng
như thế nào đối với đời sống và sản xuất ?
+Điện năng có vai trò quan trọng đối với đời sống sinh hoạt và sản xuất vì :
*Điện năng dễ dàng biến đổi thành các dạng năng lượng khác
Trang 5- Hãy cho biết đối tượng của nghề điện dân
+Đối tượng của nghề điện dân dụng gồm :
*Nắm vững kĩ năng đo lường, sử dụng, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa điện
-Giúp học sinh nắm được một số biện pháp xử lý khi có tai nạn điện như :
+Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện một cách nhanh nhất, an toàn nhất
+Sơ cứu nạn nhân : Trong các trường hợp nạn nhân còn tỉnh, nạn nhân bị ngất
- Học sinh biết được các tác hại của dòng điên tới cơ thể con người
1.2 Kĩ năng
-Nắm được các phương pháp hô hấp nhân tạo
- Học sinh nắm vững các quy tắc về an toàn điện
1.3 Thái độ
- Thực hiện công việc cẩn thận chính xác và nghiêm túc
- Giáo dục cho HS phải luôn luôn an toàn về điện, rèn tính cẩn thận, làm việc có khoa học
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Nội dung bài học:
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
GV: Sử dụng điện năng có nhiều ưu điểm thuận
lợi nhưng sự cố tai nạn điện xẩy ra nhanh và
nguy hiểm Mỗi khi tiếp xúc với điện phải tôn
trọng các quy định về an toàn điện, tìm cách
hạn chế các yếu tố nguy hiểm như cường độ
dòng điện,đường đi của dòng điện,thời gian
dòng điện qua cơ chế và các phương pháp bảo
vệ,các dụng cụ lao động
+ GV: Điện giật gây những tác động gì tới các
hệ cơ quan trong cơ thể?
GV: giải thích thêm tác động của dòng điện tới
các hệ cơ quan đặc biệt là hệ thần kinh
+ Lấy ví dụ ngoài thực tế để thấy rõ tác động
của dòng điện đến cơ thể con người?
- GV: Hiện tượng hồ quang điện xảy ra khi
nào?
- GV giải thích thêm: Hồ quang điện là quá
trình phóng điện tự lực xảy ra trong chất khí ở
áp suất thường hoặc áp suất thấp giữa hai điện
cực
+ Yêu cầu HS: Nêu tác hại của hồ quang điện
tới con người như thế nào?
- GV: Mức độ nguy hiểm của điện giật phụ
thuộc vào những yếu tố nào ?
+ GV mức độ nguy hiểm của điện giật phụ
thuộc vào trị số của dòng điện và loại nguồn
điện một chiều hay xoay chiều
+ GV: Giới thiệu H1.1 đường đi của dòng điện
qua cơ thể người
+ Yêu cầu học sinh phân tích đường đi của
dòng điện và mức độ nguy hiểm
I Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con
người và điện áp an toàn
1 Điện giật tác động tới cơ thể con người như
2 Tác hại của hồ quang điện
- Gây bỏng cho người hay gây cháy do kim loại bắn vào vật dễ gây thương tích
- Có khi hồ quang điện gây phá hoại cả phần mềm, gân và xương
3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện
Phụ thuộc vào các yếu tố sau :a) Cường độ dòng điện chạy trong cơ thể: phụ thuộc vào trị số của dòng điện và loại nguồn điện một chiều hay xoay chiều
b) Đường đi của dòng điện qua cơ thể
- Theo các con đường khác nhau
- Nguy hiểm nhất dòng điện đi qua não, phổi, tim
Trang 7- Chạm vào 2 dây , từ tay qua tay.
- Chạm vào 1 dây, chân chạm đất , dòng điện từ
tay qua chân
- GV: Thời gian dòng điện qua cơ thể và mức
độ nguy hiểm có mối liên hệ như thế nào ?
- GV: điện trở người không phải là hệ số mà là
đại lượng đặc trưng cho mức cản trở dòng điện
+ Điện áp như thế nào được coi là an toàn ?
Qui định điện áp an toàn phụ thuộc vào những
điều kiện nào ?
+Sử dụng dụng cụ nào để kiểm tra điện áp an
toàn ?
- GV: giới thiệu bút thử điện và cách sử dụng
- GV: Nêu một số nguyên nhân gây ra tai nạn
- Dùng bút thử điện để kiểm tra điện áp an toàn
II Nguyên nhân của các tai nạn điện
1 Chạm vào vật mang điện.
2 Tai nạn do phóng điện: nguyên nhân là do vi
phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao áp
3 Do điện áp bước: Do điện áp giữa hai chân
người khi đứng gần điểm có điện thế cao ( cọc tiếp đất, cột thu lôi)
4 Củng cố kiến thức
- GV hệ thống toàn bộ kiến thức cho học sinh
- Gọi học sinh trả lời một số câu hỏi để học sinh nắm bài tốt hơn
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và đọc bài mới
Gia Lộc, ngày tháng năm
Trưởng bộ môn ký duyệt
Trang 8- Giáo viên: Đề cương, giáo án
- Học sinh: Tài liệu học tập, những kiến thức hiểu biết thông thường về điện dân dụng
D Thực hiện bài giảng:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống? Trình bày nguyên
nhân gây tai nạn điện?
III An toàn điện trong sản xuất và sinh hoạt
1 Chống chạm vào các bộ phận mang điện
- Cách điện cho cac phần tử mang điện
- Che chắn những bộ phận nguy hiểm như cầu dao, cầu chì,
- Đảm bảo an toàn khi gần đường dây cao áp
2 Sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo vệ an
toàn điện: các dụng cụ phải có lót cách điện, dụng cụ đúng tiêu chuẩn, luôn dùng bút thử điện kiểm tra
3 Nối đất bảo vệ và nối trung tính bảo vệ
Trang 9- GV: Vẽ hình
- HS: Quan sát và vẽ hình vào vở
- GV: Vẽ hình
HS: Quan sát và vẽ hình vào vở
GV: Dựa vào hình vẽ giảng cho HS về các
thực hiện và tác dụng bảo vệ của biện pháp
- Tác dụng bảo vệ: Vỏ thiết bị có điện, người tay trần chạm vào dòng điện từ vỏ sẽ theo 2 đường truyền xuống đất: qua người và qua dây nối đất
Vì Rng > R dây nối đất nên dòng điện qua thân người sẽ nhỏ không gây nguy hiểm
b) Nối trung tính bảo vệ
- Cách thực hiện: Dùng 1 dây dẫn có đường kính
> 0,7 đường kính dây pha để nối vỏ thiết bị với dây trung tính của mạng điện
- Tác dụng bảo vệ: Khi vỏ thiết bị có điện, dây nối trung tính tạo thành 1 mạch kín có điện trở rất nhỏ làm cho dòng điện tăng cao đột ngột, gây
ra cháy nổ cầu chì cắt mạch điện
4 Củng cố kiến thức
- GV hệ thống toàn bộ kiến thức cho học sinh
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và đọc bài mới
TIẾT 6 - 8: THỰC HÀNH DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN
1 Mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
- Sau khi học xong giáo viên phải làm cho học sinh
- Hiểu được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Có ý thức thực hiện nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ
Trang 103 Nội dung bài học:
Giới thiệu bài thực hành.
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
khoảng 4-5 học sinh
- Các nhóm trưởng kiểm tra dụng cụ thực hành
của từng thành viên, mẫu báo cáo thực hành
HS: Thảo luận nhóm về mục tiêu cần đạt được của
bài thực hành
GV: Chỉ định vài nhóm phát biểu và bổ xung
Tìm hiểu dụng cụ an toàn điện.
GV: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo của dụng cụ đó
GV: Phần cách điện được chế tạo bằng vật liệu gì?
cách sử dụng?
HS: Trả lời ghi vào mục 1 báo cáo thực hành
Tìm hiểu và sử dụng bút thửi điện.
GV: Tại sao mỗi gia đình cần có một bút thửi
điện?
HS: Trả lời
GV: Cho học sinh quan sát bút thử điện khi chưa
tháo dời từng bộ phận
GV: Hướng dẫn học sinh quy trình tháo bút thửi
điện, cách để thứ tự từng bộ phận để khi lắp vào
khỏi thiếu và nhanh chóng
Quy trình lắp ngược với quy trình tháo.
GV: Nguyên lý làm việc của bút thử điện như thế
nào?
HS: Trả lời
GV: Tại sao dòng điện qua bút thửi điện lại không
gây nguy hiểm cho người sử dụng
- Thảm cách điện, găng tay cao su, ủng cao
b) Nguyên lý làm việc.
- Khi chạm đầu bút thử điện vào dây điện, dòng điện qua đầu bút, qua điện trở, bóng đèn, đến cơ thể người rồi xuống đất, làm đèn
có khí sáng
- Vì hai bộ phận quan trọng nhất của bút thửi điện là đèn báo và điện trở làm giảm dòng điện…
c) Sử dụng bút thử điện.
- Dùng bút thử điện kiểm tra hai đầu phích cắm điện, vỏ kim loại của một số bút thử điện
Trang 114 Củng cố kiến thức
- Yêu cầu học sinh dừng thực hành, thu dọn dụng cụ, thiết bị thực hành, làm vệ sinh nơi thực hành.
- Nhận xét về sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu, vệ sinh an toàn lao động…
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và đọc bài mới
Gia Lộc, ngày tháng năm
Trưởng bộ môn ký duyệt
Trang 121 Kiến thức:
- Ôn tập các kiến thức về xử lí khi có tai nạn điện
2 Kĩ năng:
- HS biết cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện trong một số tình huống điển hình
- Biết cách sơ cứu nạn nhân Biết vận dụng các phương pháp hô hấp nhân tạo trong từng trường hợp
• Tranh vẽ một số tình huống người bị nạn
- Học sinh: Tài liệu học tập, vở ghi, bút
D Thực hiện bài giảng:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy kể tên các vật lót cách điện ? Vì sao các vật liệu trong lao động điện phải có chuôi cách điện bằng nhựa hoặc cao su ?
3 Bài mới:
GV hướng dẫn cho học sinh các tình huống
+ Nạn nhân đứng dưới đất tay chạm vào vật mang
điện
+ Người bị điện giật ở trên cao đang đứng ở thang
chữa điện
GV: Dùng tranh vẽ hoặc sắp xếp ngay trong phòng
học vị trí người bị nạn , đường điện đến chỗ có tai
nạn điện
-Các dụng cụ , phương tiện có thể dùng để cấp cứu
nạn nhân , sau đó học sinh tham gia ý kiến việc làm
xử lý tình huống
-Dây điện bị đứt đè lên người nạn nhân bất tỉnh
GV; Hướng dẫn biện pháp đoản mạch đường dây
trần chạy trên cột đề phòng đường dây đứt xảy ra
Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện
Trang 13GV: Gọi một số học sinh lên làm lại thao tác các
bước thực hành ở trên , sau đó gv nhận xét , uốn
- Dọn vệ sinh sau buổi thực hành
Tiến hành sơ cứu nạn nhân
Trường hợp nạn nhân bị ngất
+Làm thông đường thở+Hô hấp nhân tạo
Tổng kết thực hành :
-Biểu dương các tổ, cá nhân làm tốt công việc, nhiệt tình trong lúc thực hành-Uốn nắn, phê bình cá nhân, tổ làm chưa tốt
4 Củng cố kiến thức
- Giáo viên nhắc lại nội dung chính của bài
- Nhận xét ý thức học tập
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và đọc bài mới
- Nắm lại các biện pháp giải thoát nạn nhân bị tai nạn điện, các cách sơ cứu nạn nhân
-Tìm hiểu mạng điện sinh hoạt là gì ? Các vật liệu điện có trong mạng điện sinh hoạt
Trang 14CHƯƠNG II : MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT TIẾT 10 - 12: ĐẶC ĐIỂM MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT VẬT LIỆU DÙNG TRONG MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
1 Mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
1 Kiến thức:
- Nắm được các đặc điểm của mạng điện sinh hoạt
- Nắm và hiểu được các vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt
- Nắm được chức năng và sử dụng được một số dụng cụ trong lắp đặt điện
- Biết được những an toàn lao động khi lắp đặt mạng điện sinh hoạt
- Biết được đặc điểm cấu tạo mạng điện sinh hoạt
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được sự an toàn trong khi lắp đặt, sửa chữa điện
- Biết liên hệ với thực tế mạng điên sinh hoạt trong gia đình
3 Thái độ
-Làm việc có kế hoạch, có khoa học, tính chính xác
2 Kiểm tra bài cũ:
1)Khi gặp nạn nhân bị tai nạn điện ta phải làm gì ?
Yêu cầu trả lời đủ các ý :
-Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện bằng nhều cách;
-Tiến hành sơ cứu nạn nhân
2)Trong trường hợp nạn nhân bị dây điện chạm vào người thì việc giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện phải tiến hành như thế nào ?
Yêu cầu trả lời :
-Đứng trtên ván khô dùng gậy gỗ khô(gậy tre khô) gạt dây điện ra khỏi nạn nhân
-Dùng giẻ khô nhiều lớp kéo nạn nhân ra khỏi dây điện
-Làm đoản mạch dòng điện
3)Nêu các phương pháp hô hấp nhân tạo?
Yêu cầu trả lời :Có ba phương pháp :
Phương pháp 1 : Đặt nạn nhân nằm sấp
Phương pháp 2 : Đặt nạn nhân nằm ngữa
Phương pháp 3 : Hà hơi thổi ngạt kết hợp xoa bóp tim ngoài lồng ngực
3 Nội dung bài học:
- GV: Khi lắp đặt hoặc sửa chữa mạng điện
sinh hoạt có thể xảy ra tai nạn do các nguyên
nhân nào?
I An toàn lao động khi lắp đặt:
Trang 15+ Nêu nguyên nhân của tai nạn do điện giật?
Lấy ví dụ minh hoạ?
+ Để tránh các tai nạn do điện giật trong khi
lắp đặt và sửa chữa cần làm những thao tác
- GV:Mạng điện sinh hoạt của các bộ phận
tiêu thụ điện là mạng điện một pha nhận điện
từ mạng phân phối ba pha điện áp thấpđể
cung cấp điện cho các thiết bị , đồ dùng điện
và chiếu sáng Mạng điện sinh hoạt thường có
trị số điện áp pha định mức là 127V, 220V
-Mạng điện sinh hoạt có những đặc điểm gì ?
-Vì sao các hộ ở cuối nguồn điện áp không đủ
1.Do điên giật:
- Nguyên nhân do không thực hiện đúng các quy định về an toàn điện:
+ Không cắt nguồn điện khi sửa chữa , lắp đặt điện Hoặc cắt điện rồi nhưng không báo cho người có liên quan về điện được biết Không treo biển báo cắt điện trong lúc sửa chữa, lắp đặt điện
+ Không sử dụng đồ dùng đúng tiêu chuẩn quy định, không sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động trong lúc sửa chữa, lắp đặt điện
- Để tránh các tai nạn do điện gật trong khi lắp đặt và sửa chữa cần:
+ Cắt cầu dao điện trước khi thực hiện công việc.+ Trong những trường hợp phải thao tác khi có điện cần phải sử dụng các dụng cụ và thiết bị bảo
vệ như: Thảm cao su,ủng cao su; các dụng cụ lao động, bút thử điện
+ Khi thực hành lắp đặt điện trong xưởng hay phòng thực hành cần phải tuân thủ các quy tắc, nội quy
2 Do các nguyên nhân khác
-Do tai nạn lao động như ngã từ trên cao xuống, kim loại, vật liệu khác bắn vào mắt…
- Công việc lắp đặt điện còn phải thực hiện một
số công việc cơ khí như khoan, cưa, đục, Do vậy, cần phải chú ý an toàn lao động trong mọi công việc là điều rất cần thiết
II Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt
- Là mạng điện một pha, nhận điện từ mạng phân phối ba pha điện áp thấp để cung cấp cho các thiết bị, đồ dùng điện và chiếu sáng
- Trị số điện áp thường là 127 V và 220 V Tuy nhiên do tổn thất điện áp trên đường dây tải nên
ở cuối nguồn điện áp bị giảm so với định mức
Để bù lại sự giảm áp này, các hộ tiêu thụ thường
Trang 16theo định mức Để bù lại sự giảm áp này
người ta phải làm gì ?
GV cho HS quan sát hình 3.1 (phóng to) và
trả lời câu hỏi
-Mạng điện sinh hoạt gồm có mấy thành
phần? Mạch chính giữ vai trò gì ? mạch
nhánh giữ vai trò gì trong mạng điện sinh
hoạt?
-Trong mạng điện sinh hoạt các đồ dùng điện,
các thiết bị điện phải có điện áp như thế nào ?
- GV đưa tranh 3.2(phóng to): Trong mạng
điện sinh hoạt có các thiết bị điện, đồ dùng
điện gì ? Chúng được mắc như thế nào ?
dùng máy biến áp điều chỉnh để nâng điện áp trị
- Các thiết bị điện, đồ dùng điện trong mạng phải
có điện áp định mức phù hợp với điện áp mạng điện cung cấp
- Mạng điện sinh họat còn có các thiết bị đo lường, điều khiển, bảo vệ như công tơ điện, công tắc, cầu chì , và các vật cách điện như puli sứ, ống sứ, bảng điện bằng nhựa, ống gen nhựa
- Với ngững yêu cầu sử dụng điện khác nhau nên mỗi mạng điện có các thiết kế khác nhau
4 Củng cố kiến thức
- Giáo viên nhắc lại nội dung chính của bài
- Nêu những nguyên nhân xảy ra tai nạn điện trong khi lắp đặt mạng điện sinh hoạt?
- Nêu đặc điểm của mạng điện sinh hoạt?
5 Hướng dẫn về nhà, rút kinh nghiệm bài giảng
- Học bài và đọc bài mới
Gia Lộc, ngày tháng năm
Trưởng bộ môn ký duyệt
Trang 17
B Mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
- Biết được đặc điểm cấu tạo,công dụng của một số vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt
- Biết liên hệ với thực tế mạng điên sinh hoạt trong gia điình được làm bằng những vật liêu gi?
- Làm việc nghiêm túc khoa học
Trang 18C Chuẩn bị
- Giáo viên: Đề cương, giáo án
+ Tranh vẽ một số vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt
+ Một số vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt: Dây điện trần,dây điện có vỏ cách điện, dây cáp, dây nilon…
- Học sinh: Tài liệu học tập, vở ghi, bút
D Thực hiện bài giảng:
1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm của mạng điện sinh hoạt?
3 Bài mới
-Trong mạng điện sinh hoạt ta thường sử
dụng các loại vật liệu nào ?
- Để truyền tải và phân phối điện năng đến
các hộ sử dụng điện người ta dùng phương
tiện gì ?
-Dây dẫn điện có đặc điểm gì ?
+ GV đưa bảng 3.1/tr 36 (Tài liệu điện dân
dụng) cho HS quan sát và giải thích các đặc
điểm một số loại dây dẫn điện (tên gọi, kí
hiệu, ý nghĩa)
+ GV đưa một số loại dây cho HS quan sát :
-Có mấy loại dây dẫn điện chính ?
-Nêu cách cấu tạo dây trần bằng đồng
-Vì sao nhôm được sử dụng rộng rãi để làm
-Nêu cấu tạo dây có bọc cách điện
I Dây cáp và dây dẫn điện
-Dùng để truyền tải và phân phối điện năng
1 Dây dẫn điện :
- Cấu tạo : + Lõi làm bằng kim loại có tác dụng dẫn điện + Vỏ: nhựa, cao su, có tác dụng cách điện
+Nhôm dẫn điện kém đồng 1,6 lần nhưng khối lượng riêng nhỏ hơn 3,2 lần, giá thành lại rễ hơn nên được sử dụng rộng rãi để làm dây trần Để tăng độ bền cho dây nhôm, người ta chế tạo dây nhôm lõi thép
1.2 Dây bọc cách điện :
Trang 19-Lõi được cấu tạo như thế nào ?
-Dây cáp điện là gì ?
-Có mấy loại cáp điện Nêu cấu tạo và phạm
vi sử dụng của một số loại cáp điện mà em
biết
GV đưa bảng 3.2 và giới thiệu về một số dây
cáp thường sử dụng
-Nêu công dụng của từng loại cáp ?
-Nêu công dụng của vật liệu cách điện
-Nêu các yêu cầu của vật liệu cách điện trong
lắp dặt điện ?
-Hãy nêu một số vật liệu cách điện được dùng
trong mạng điện sinh hoạt
+ Cấu tạo : Gồm phần lõi và phần vỏ cách điện + Lõi là dây đồng hoặc dây nhôm Vỏ cách điện thường làm bằng cao su lưu hóa hoặc chất cách điện tổng hợp có màu sắc khác nhau để dễ phân biệt khi sử dụng Dây có bọc cách điện được chế tạo thành nhiều loại khác nhau tùy theo yêu cầu
sử dụng
2 Dây cáp điện:
Dây cáp điện là loại dây dẫn điện có một hai hay nhiều sợi được bện chắc chắn và được cách điện với nhau trong vỏ bọc bảo vệ chung, chịu được lực kéo lớn
(Bảng 3.2/tr 38 Tài liệu)+Khi điện áp dưới 1000V và không chịu lực cơ giới trực tiếp thường dùng loại cáp không có vỏ bảo vệ cơ học, chỉ có vỏ cách điện(cách điện PR,
II.Vật liệu cách điện.
- Là vật liệu dùng cách li các phần dẫn điện với nhau và giữa phần dẫn điện với phần không mang điện
- Yêu cầu của vật liệu cách điện độ bền, cách điện cao, chịu nhiệt tốt , chống ẩm tốt, có độ bền
cơ học cao
- Một số vật liệu cách điện dùng trong mạng điện như: sứ, gỗ, cao su lưu hoá, chất cách điện tốt: puli sứ, kẹp sứ ở đế cầu chì, công tắc
4 Củng cố kiến thức
- Nêu cấu tạo, phân loại dây dẫn điện ?
- Nêu cấu tạo và phạm vi sử dụng dây dẫn điện ?
5 Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
Trang 20-Nắm vững đặc điểm của mạng điện sinh hoạt.
-Các vật liệu điện dùng trong mạng điện sinh hoạt
-Phân loại, cấu tạo, công dụng của dây dẫn điện và dây cáp
TIẾT 14 - 16: Thực hành NỐI DÂY DẪN ĐIỆN
1 Mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
- Nắm vững yêu cầu của mối nối và các phương pháp nối dây dẫn điện
- Biết cách nối nối tiếp và phân nhánh dây dẫn điện lõi 1 sợi
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3 Nội dung bài học:
GV: Giảng giải cho học sinh trong quá trình
lắp đặt , thay thế dây dẫn , sửa chữa thiết bị
điện chúng ta thường phải thực hiện các mối
nối dây dẫn điện Chất lượng các mối nối này
ảnh hưởng không ít tới sự vận hành của mạng
điện Mối nối không đảm bảo sẽ xảy ra sự cố
làm đứt mạch hoặc phát sinh ra tia lửa điện làm
chập mạch , gây hoả hoạn
- Một mối nối tốt khi chúng đảm bảo những
yêu cầu gì?
- Có mấy loaị mối nối?
- GV: giới thiệu 2 loại mối nối và cho học sinh
quan sát mẫu 2 loại mối nối
- GV: thông báo cho học sinh phải thực hiện 2
mối nối dây lõi một sợi
+ Nối nối tiếp
+ Nối rẽ nhánh
- GV: hướng dẫn thứ tự thực hiện như tranh vẽ
- GV: thao tác làm mẫu 2 mối nối trên
- GV: quan sát theo dõi hướng dẫn giúp đỡ
những học sinh còn bỡ ngỡ đồng thời rút kinh
nghiệm những mối nối chưa tốt
I Các yêu cầu của mối nối
- Dẫn điện tốt, các mặt tiếp xúc phải sạch
- Có độ bền cơ học cao, chịu được sức kéo, độ rung chuyển
- An toàn điện : mối nối phải cách điện tốt
- Đảm bảo về mặt kĩ thuật : mĩ thuật mối nối phải gọn và đẹp
* Các loại mối nối
- Mối nối thẳng ( nối nối tiếp )
- Mối nối phân nhánh( nối phân nhánh)
II Nối dây lõi 1 sợi 1.Nối nối tiếp
Các bước:
-Bóc vỏ cách điện-Cạo sạch lõi-Uốn gập lõi
- Xiết chặt-Kiểm tra sản phẩm
2.Nối phân nhánh
-Bóc vỏ cách điện-Đặt dây phân nhánh vuông góc với dây chính-Quấn một vòng tạo thành một nút
-Dùng kìm điện vặn xoắnkhoảng 7 vòng, cắt
Trang 21- HS: quan sát, ghi nhớ các thao tác
- HS: thực hiện 2 mối nối trên dây dẫn của
mình : nối nối tiếp và nối phân nhánh
- Giáo viên tổng kết lại kỹ thuật nối dây
- Các bước và các yêu cầu nối dây
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và đọc bài mới
- Nắm vững về các yêu cầu của các mối nối, các loại mối nối thông thường
- Trong lắp dặt, sửa chữa điện người ta thường sử dụng các dụng cụ nào ? Công dụng của mỗi loại dụng cụ Tiết sau ta sẽ tìm hiểu về các dụng cụ dùng trong lắp đặt điện
Gia Lộc, ngày tháng năm
Trưởng bộ môn ký duyệt
B Mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
- Nắm vững yêu cầu của mối nối và các phương pháp nối dây dẫn điện
- Biết cách nối nối tiếp và phân nhánh dây dẫn điện lõi nhiều sợi
C Chuẩn bị
- Giáo viên: Đề cương, giáo án
Dây bọc đơn lõi nhiều sợi
Trang 22Dao, giấy ráp , kìm,
- Học sinh: Tài liệu học tập, vở ghi, bút
D Thực hiện bài giảng:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày các bước thực hiện mối nối nối tiếp dây dẫn lõi một sợi ?
3 Bài mới
GV: Cũng hướng dẫn học sinh theo các bước
tương tự như trên nhưng cần nhấn mạnh một số
điểm sau:
-Khi bóc vỏ cách điện phải cẩn thận không làm
đứt một sợi dây nhỏ và phải làm sạch từng sợi
- Lồng lõi phải cắt một số sợi dây trung tâm ;
40mm
-Vặn xoắn: phải lần lượt quấn và miết đều
những sợi lõi của dây này lên lõi của dây kia
(chỉ quấn khoảng 3 vòng thì cắt đoạn dây thừa
- Lưu ý: nối phân nhánh thì chiều quấn của 2
phía ngược nhau
- GV: chú ý quan sát và sửa cho học sinh
+ Thu dọn vệ sinh nơi thực hành
Nối dây lõi nhiều sợi Nối nối tiếp
-Bóc vỏ cách điện và làm sạch lõi
-Xòe lõi thành hình nan quạt sau đó lồng lõi vào nnhau sao cho các sợi đan chéo nhau-Vặn xoắn
-Kiểm tra sản phẩm
Nối phân nhánh :
-Bóc vỏ cách điện và làm sạch lõi-Tách lõi dây phân nhánh thành hai phần bằng nhau, đặt lõi dây chính vào giữa và tiến hành vặn xoắn Hai bên vặn ngược chiều nhau -Kiểm tra sản phẩm
Tổng kết buổi thực hành
4 Củng cố kiến thức
- Giáo viên tổng kết lại kỹ thuật nối dây
- Các bước và các yêu cầu nối dây
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Học bài và đọc bài mới
TIẾT 18 -19 :
Trang 23CÁC DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT ĐIỆN, MỘT SỐ KHÍ VỤ VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN
CỦA MẠNG ĐIỆN THƯỜNG GẶP
1 Mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
1 Kiến thức:
- Nắm được một số khí cụ và thiết bị điện của mạng điện sinh hoạt: cầu dao, cầu chì, công tắc,…
- Biết được công dụng của mỗi loại thiết bị điện
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng các loại khí cụ và thiết bị điện trong lắp đặt mạng điện sinh hoạt
3 Thái độ:
- Giáo dục cho các em thấy được tính chính xác, tính khoa học
2.Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3 Nội dung bài học:
GV giới thiệu bài: trong việc lắp đăt và
sửa chữa mạng điện ta phải tiến hành đi
dây lắp đặt và sửa chữa những thiết bị
chiếu sáng… chất lượng từng việc cụ
thể phụ thuộc vào việc sử dụng dung cụ,
ngoài những dụng cụ đó còn có một số
dụng cụ cần thiết khác phù hợp với từng
công việc cụ thể
GV: giới thiệu những dụng cụ cơ bản
bảng 3.3/47 và yêu cầu học sinh ghi vào
vở
Chú ý: khi giới thiệu đến dụng cụ nào
thì giáo viên làm mẫu để học sinh thấy
được công dụng của dụng cụ đó
GV đưa mẫu vật học sinh quan sát biết
được đó là cầu dao
+ Cầu dao là gì?
+Cầu dao được sử dụng trong mạng
điện như thế nào?
Những dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện
Tên dụng cụ Công dụng
1 Thước
2 Panme
3 Búa4.Cưa sắt5.Tua vít
6 Đục
7 Kìm các loại
8.Khoan điện cầm tay
9.Mỏ hàn điện
-Đo chiều dài , khoảng cách cần lắp đặt
-Cần đo chính xác đường kính dây điện
-Đóng và nhổ đinh -Cưa cắt ống nhựa và kim loại -Dùng tháo lắp các ống vít -Cắt kim loại ,đục đường đặt dây ngầm
-Cắt dây điện , tuốt dây và giữ dây khi nối
-Khoan lỗ trên gỗ, kim loại, bê tông để lắp đặt thiết bị và đi dây
-Hàn mối nối các chi tiết
1 Cầu dao
- Là khí cụ dùng để đóng cắt dòng điện trực tiếp bằng tay
- Sử dụng trong các mạch 220v, 380v (dòng xoay chiều)
- Phân loại + Theo số cực : 1 cực, 2 cực…
Trang 24+ Hãy kể tên một số loại cầu dao?
GV phân loại cầu dao
+ Cầu dao đặt ở vi trí nào của mạch
điện?
GV cho học sinh quan sát aptômát
GV treo tranh H3.23 sơ đồ nguyên lí
làm việc của áp tô mát và giảng cho học
sinh
GV giới thiệu cầu chì cho học sinh
+ Cho biết công dụng của cầu chì?
+ Sử dụng cầu chì có những ưu điểm
gì?
+ Ngoài những ưu điểm trên nó có
nhược điểm gì?
+ Kể tên một số loại cầu chì?
+ Nêu cấu tạo của cầu chì hộp ?
GV phân tích cấu tạo của cầu chì?
+ Nêu tác dụng của dây chảy?
Gv thông báo cho học sinh biết số liệu
kĩ thuật của dây chì tròn ( bảng
- Nguyên lí làm việc: đóng ngắt mạch điện công suất nhỏ, khi làm việc không cần đóng ngắt nhiều lần
- Nhược điểm : chỉ sử dụng với điện áp thấp
- Phân loại: cầu chì hộp, cầu chì ống…
- Cấu tạo : Gồm 3 phần Vỏ (hộp và nắp), chốt giữ dây dẫn, đế cầu chì
- Dây chảy được lắp nối tiếp với mạch điện cần bảo vệ Khi xảy ra sự cố như ngắn mạch , dòng điện tăng lên nhiệt độ dây chảy tăng đột ngột làm dây chảy đứt, mạch điện bị ngắt, sẽ bảo vệ cho các đồ dùng điện không bị hỏng
Số liệu kĩ thuật của dây chì trònĐường
kính(mm)
Dòng điện định mức(A)
Đường kính(mm)
Dòng điện định mức(A)
Trang 25+ Nêu công dụng của công tắc?
+ Kể tên một số loại công tắc?
+ Trên bảng điện công tắc được bố trí
như thế nào?
+ Cho biết công dụng của ổ điện , phích
cắm?
+ Phân loại ổ cắm theo điều kiện nào?
+ Ổ điện đảm bảo yêu cầu gì?
+ Có những loại phích điện nào?
4 Công tắc điện
- Dùng đóng ngắt mạch điện có công suất nhỏ
- Phân loại : công tắc xoay, công tắc bấm,… Trên vỏ thường ghi các lượng định mức
- Công tắc được mắc nối tiếp với phụ tải, sau cầu chì, lắp vào dây pha.`
5 Ổ điện và phích điện 5.1 Ổ điện:
- Dùng để lấy điện
- Có nhiều loại ổ điện : ổ tròn, ổ vuông, 2 lỗ, 3 lỗ…
- Được làm bằng sứ hoặc chất cách điện tổng hợp chịu nhiệt
- Yêu cầu: an toàn cho người sử dụng, không đặt nơi quá nóng, ẩm ướt, nhiều bụi
5.2 Phích điện
- Phích điện là thiết bị dùng để lấy điện ra đơn giản
Có nhiều loại phích điện : Loại tháo được, không tháo được, chốt cắm tròn, chốt cắm dẹp, chốt cắm vuông phù hợp với ổ điện
4 Củng cố kiến thức : Yêu cầu học sinh nắm được công dụng của một số dụng cụ cơ bản để có thể
sử dụng cho phù hợp với nội dung công việc
1)Em hãy kể tên các loại khí cụ điện có trong
nhà em Trong sơ đồ điện các khí cụ đó được
biểu thị bằng những kí hiệu gì ? Hãy vẽ những
kí hiệu đó
2)Hãy nêu ưu điểm của áptômát so với cầu dao
3)Trên vỏ các khí cụ điện thường ghi những số
liệu kĩ thuật gì? Em hãy giải thích ý nghĩa các
số liệu đó và lấy một số ví dụ cụ thể
1)HS có thể kể các loại khí cụ điện có trong nhà của các em Và vễ kí hiệu các khí cụ điện đó trên bảng
2)áptômát có ưu điểm tự động cắt dòng điện khi quá tải, ngắn mạch, sụt áp
3)Trên vó các khí cụ điện thường ghi các trị số định mức, các số liệu này cho ta biết điện áp định mức, dòng điện cho phép của thiết bị, năm sản xuất,
Ví dụ : trên vỏ thiết bị có ghi 220V – 10A có nghĩa là điện áp định mức là 220V và dòng điện cho phép đi qua thiết bị tối đa là 10A
5 Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh:
- Nắm vững các dụng cụ và công dụng của nó trong lắp đặt điện
Trang 26- Sử dụng đúng các dụng cụ để đạt hiệu quả và năng suất.
TIẾT 20: THỰC HÀNH SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ TRONG LẮP ĐẶT DIỆN, CÁCH SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN THƯỜNG GẶP
1 Mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
- Học sinh sử dụng được dụng cụ đo và vạch dấu trong một số công việc của nghề điện dân dụng
- Sử dụng được khoan tay và khoan điện cầm tay
2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3 Nội dung bài học:
GV hướng dẫn học sinh cách sử dụng
- Thước cặp
- Panme
+ Dùng để đo kích thước bên ngoài của một vật hình
cầu, hình trụ , đường kính các lỗ, chiều rộng , rãnh
GV Yêu cầu học sinh thực hành tập đo, đường kính
dây dẫn, đường kính bút, chiều sâu lỗ, chiều rộng rãnh,
đường kính các lỗ
GV kiểm tra kết quả, gọi một số học sinh lên đo kích
Dùng thước cặp và Panme để đo đường kính, chiều sâu
Trang 27chuẩn rồi xác định vị trí cầu chì, công tắc, ổ cắm, vị trí
các lỗ khoan, lỗ khoan xuyên, lỗ khoan không xuyên
GV hướng dẫn học sinh các động tác khoan bằng
khoan tay
- lỗ khoan không xuyên dùng mũi khoan 2mm
- lỗ khoan xuyên dùng mũi khoan 5mm
GV quan sát nhắc nhở học sinh
GV yêu cầu học sinh kiểm tra lại toàn bộ theo bản vẽ
các vị trí và chất lượng mũi khoan
- Tìm hiểu thêm một số dụng cụ dùng trong lắp đặt điện
- Nắm vững cấu tạo, công dụng các loại khí cụ , thiết bị điện có trong mạng điện sinh hoạt
- Vị trí và cách mắc các loại khí cụ và thiết bị điện đó trong mạng điện sinh hoạt
- Tìm hiểu cách lắp đặt dây và các thiết bị trong mạng điện sinh hoạt
Gia Lộc, ngày tháng năm
Trưởng bộ môn ký duyệt
A
O
Trang 28GIÁO ÁN SỐ 06
Số tiết: 4 (Từ tiết 21 đến tiết 24)
TIẾT 21-22: THỰC HÀNH
SỬ DỤNG MỘT SỐ DỤNG CỤ TRONG LẮP ĐẶT DIỆN, CÁCH SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN THƯỜNG GẶP
B Mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
- Đo được điện trở bằng vạn năng kế
- Kiểm tra, hiệu chỉnh công tơ điện
- Thao tác thực hành nhanh, thành thục
- Nghiêm túc trong quá trình thực hành
C Chuẩn bị
- Giáo viên: Các dụng cụ thực hành
- Học sinh: Tài liệu học tập, vở ghi, bút
D Thực hiện bài giảng:
Trang 291 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
• Hãy kể tên các loại khí cụ có trong nhà em.Trong sơ đồ điện những khí cụ đó được biểu thị bằng những kí hiệu nào? Hãy vẽ những kí hiệu đó ?
• So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa aptômát và cầu dao?
3 Bài mới
GV Nêu tên các dụng cụ cần sử dụng cho buổi
thực hành
HS: Quan sát vạn năng kế và mô tả cấu tạo bên
ngoài của vạn năng kế
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu cách sử dụng các núm
điều chỉnh trên mặt đồng hồ đo cho thích hợp
HS: Tìm hiểu cách sử dụng các núm điều chỉnh
trên mặt đồng hồ đo cho thích hợp
GV: Hãy nêu ý nghĩa của thang đo điện trở có các
vị trí: R×1; R×10; R×100; R×k?
HS: Nêu ý nghĩa của thang đo điện trở có các vị
trí: R×1; R×10; R×100; R×k
+ Yêu cầu HS tìm hiểu bảng mạch đo điện trở và
tìm hiểu hai que đo
+ Hiệu chỉnh 0 của vạn năng kế được thực hiện
như thế nào?
GV: Khi đo điện trở nên bắt đầu từ thang đo nào?
Vì sao?
HS: Thang đo lớn nhất
GV- Hướng dẫn và đo mẫu cho HS quan sát và
yêu cầu Hs thực hiện theo nhóm HS Quan sát GV
- Bước 1: Tìm hiểu cách sử dụng vạn năng
kế và bảng đo điện trở và 2 que đo
- Bước 2: Hiệu chỉnh 0 của vạn năng kế.+ Phải hiệu chỉnh không của ôm kế Khi chập mạch 2 đầu đo nghĩa điện trở bằng 0 thì kim chỉ phải chỉ về số 0 nếu chưa phải xoay chỉnh bằng tay
- Bước 3: Đo điện trở GV- Yêu cầu HS quan sát vạn năng kế và mô tả cấu tạo bên ngoài của vạn năng kế
2 Đo điện năng:
a Kiểm tra công tơ điện.
-Bước 1 Đọc và giải thích các kí hiệu ghi
trên mặt công tơ
-Bước 2 Nối mạch điện (Hình 5.3)
1
Trang 30HS: Có những điều chỉnh cần thiết khi có sự
hướng dẫn của giáo viên
+ Quan sát hướng dẫn HS thực hiện đúng các
bước thực hành
+ Hướng dẫn HS cách đo điện năng, cách kiểm tra
công tơ điên
+ Quan sát hướng dẫn HS thực hiện đúng qui trình
tiến hành thực hành
GV: Đánh giá buổi thực hành
- Chú ý những đánh giá của giáo viên đẻ rút ra
kinh nghiệm cho các tiết thực hành sau
GV: Giới thiệu đồng hồ vạn năng và công tơ điện
- Chú ý lắng nghe giáo viên giới thiệu đồng hồ
vạn năng và công tơ điện
- Hướng dẫn HS cách tính điện năng tiêu thụ
-Bước 3 KT hiện tượng tự quay của công tơ
b Đo điện năng tiêu thụ:
-Bước 1 Nối mạch điện như hình 5.4
- Bước 2 Đo điện năng tiêu thụ+ Đọc và ghi số chỉ của công tơ trước khi đo
+ Quan sát hiện tượng làm việc của công tơ.+Ghi số chỉ của công tơ khi đo được 30’+ Tính điện năng tiêu thụ của tái.(Bảng 5.4)
III Đánh giá kết quả đo.
1 Công việc chuẩn bị
2 Thực hiện thực hành theo đúng qui trình
3 Ý thức thực hiện an toàn lao động
4 Ý thức giữ gìn vệ sinh của trường
5 Kết quả thực hành
IV Kiến thức bổ sung.
1 Giới thiệu đồng hồ vạn năng
- Chú ý: Phải mắc đúng mạch điện và đúng qui trình lắp đặt
- Trong quá trình thực hành cần chú ý kỹ năng làm việc và đọc kỹ kết quả đo
5 Giao nhiệm vụ về nhà
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học, chuẩn bị câu hỏi cho buổi ôn tập
Trang 31TIẾT 23 - 24: ÔN TẬP
1 Mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
- Hệ thống lại các kiến thức đã học
- Rèn luyện kĩ năng thao tác đo các đại lượng điện
- Giáo dục học sinh ý thức an toàn khi làm thực hành điện
2.Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3 Bài mới
GV: Đưa ra nội dung ôn tập
-GV: Nêu các loại mối nối, cách thực hiện các
mối nối và yêu cầu đối với các mối nối
- Cứu người bị tai nạn điện
- Đặc điểm mạng điện sinh hoạt (vật liệu dung trong mạng điện sinh hoạt)
- Nối dây dẫn điện
* Các loại mối nối+Mối nối thẳng ( nối nối tiếp )+Mối nối phân nhánh( nối phân nhánh)
*Yêu cầu + Dẫn điện tốt, các mặt tiếp xúc phải sạch+ Có độ bền cơ học cao, chịu được sức kéo, độ rung chuyển
+An toàn điện : mối nối phải cách điện tốt+Đảm bảo về mặt kĩ thuật : mĩ thuật mối nối phải gọn và đẹp
Trang 325 Hướng dẫn về nhà
- Yêu cầu học sinh học bài để chuẩn bị cho kiểm tra 45 phút
- Tìm hiểu thêm về thông tin thị trường lao động hiện nay
Gia Lộc, ngày tháng năm
Trưởng bộ môn ký duyệt
B Mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
- Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh
- Vận dụng kiến thức của học sinh vào bài học như thế nào?
C Chuẩn bị
- Giáo viên: Đề cương, giáo án
- Học sinh: Tài liệu học tập, vở ghi, bút
D Thực hiện bài giảng:
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
MA TRẬN ĐỀ Tên chủ đề Nhận biết
( cấp độ 1)
Thông hiểu (cấp độ 2)
Vận dụng (cấp độ 3)
Cộng
An toàn điện Nêu được khi Nêu được mức độ Nêu được các cách hạn
Trang 33nào xảy ra hiện tượng điện giật
nguy hiểm của điện giật
chế xảy ra hiện tượng giật điện
Giải thích được các hiện tượng cứu hộ
Số câu ( điểm)
Tỉ lệ
1 (2 điểm) 20%
2 (3 điểm) 30%
5 ( điểm) 50%
8 (10 điểm) 100%
A ĐỀ BÀI (45 PHÚT )
Câu1 (4 điểm )
Khi nào xảy ra hiện tượng bị điện giật ? Tại sao nói điện giật nguy hiểm ?
Mức độ nguy hiểm của điện giật phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
Cần làm gì để hạn chế sự nguy hiểm đó?
Câu 2 (3điểm )
Nêu một số biện pháp xử lí khi có tai nạn điện ?
Tại sao hô hấp nhân tạo kịp thời lại có thể cứu sống được nạn nhân khi bị điện giật ?
Câu 3 (3điểm ): Khi học xong chương này em thấy có ý nghĩa như thế nào ?
B ĐÁP ÁN
1 - Khi xảy ra hiện tượng điện giật ( 1điểm)
- Nêu được 2 ý giải thích ( 1điểm )
- Nêu 3 mức độ phụ thuộc ( 1điểm)
- Cần nêu đủ khi lắp đặt , sửa chữa, sử dụng (1điểm)
2 - Biện pháp sử lí ( 2 điểm)
- Tác dụng của hô hấp nhân tạo ( 1điểm)
3 - Sự nguy hiểm của điện giật ( 1điểm )
- Cách phòng chống tai nạn điện ( 1điểm)
- Phổ biến cho mọi người cùng hiểu biết về tai nạn điện ( 1 điểm )
3 Củng cố kiến thức
- Nhận xét bài kiểm tra, đánh giá ý thức học sinh trong quá trình làm bài
TIẾT 26 – 28:
THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT DÂY DẪN CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
MỘT SỐ SƠ ĐỒ ĐƠN GIẢN
I Mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
1 Kiến thức:
- Hiểu được các cách lắp đặt dây dẫn trong mạng điện sinh họat :
Trang 34+Lắp đặt kiểu nổi dùng ống luồn dây
+Lắp đặt kiểu nổi trên puli sứ và sứ kẹp
+Lắp đặt kiểu ngầm
2 Kĩ năng:
-Rèn luyện kỹ năng đi dây trong ống khi bắt kiểu nổi và đi dây trong kiểu ngầm
-Biết được ưu và khuyết của mỗi kiểu bắt mà có biện pháp khắc phục
3 Thái độ;
-Giáo dục lòng yêu khoa học
2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3 Bài mới
GV đưa tranh vẽ H3.27 mạng điện lắp đặt
kiểu nổi
HS quan sát tranh vẽ
+ Cho biết ưu điểm của phương pháp này?
+ Đường ống được bố trí như thế nào cho
hợp lí?
GV đưa một số vật mẫu loại ống luồn dây
với kích cỡ đường kính khác nhau
+ Nêu tác dụng của mỗi loại ống nối ?
GV giới thiệu 3 bước trong lắp đặt kiểu nổi
- Về cơ bản, lắp đặt mạng điện trong nhà có hai kiểu: Lắp đặt nổi và lắp đặt ngầm
+ Lắp đặt kiểu nổi là dây dẫn được đặt dọc theo vật kiến trúc, và được đặt trên puli sứ, sứ kẹp, khuôn gỗ, đường ống bằng chất cách điện
+ Lắp đặt kiểu ngầm là đường dây được đặt bên trong tường, dưới sàn bê tông Phương pháp đặt dây ngầm phải tiến hành song song khi xây dựng công trình kiến trúc
I Lắp đặt kiểu nổi dùng nẹp đi dây:
- Cách lắp đặt này đảm bảo yêu cầu mĩ thuật, tránh được các tác động xấu của môi trường đến dây dẫn điện
- Đường ống được đặt nổi song song với vật kiến trúc: ống nối chữ T, L
- Việc lắp đặt mạng điện kiểu nổi được tiến hành theo ba bước:
Bước 1 : Vạch dấu định vị
Trang 35+ Để lắp đặt bảng điện , các phụ kiện gá lắp
thiết bị điện bao gồm công việc gì?
GV thông báo một số yêu cầu kĩ thuật khi
lắp đặt
+ Vì sao không nối dây trong ống nối?
GV phân tích để học sinh hiểu thế nào là
kiểu nổi trên puli sứ và sứ kẹp
+ Phương pháp này được áp dụng khi nào? ở
đâu?
HS: áp dụng nơi ẩm ướt , ngoài trời dưới
mái che đòi hỏi phải đảm bảo không bị
b)Vạch dấu các lỗ bắt vít các bảng điện :Đặt bảng điện lên vị trí đã vạch, dùng bút chì đánh dấu chu vi bảng điện Đánh dấu 4 lỗ vuông bắt vít vào 4 góc bảng điện
c)Vạch dấu điểm đặt các thiết bị :Vị trí đặt các thiết bị phải phù hợp, tiện sử dụng,
d)Vạch dấu đường đi của ống dây, đánh dấu các điểm đặt vòng ốp dây
2)Lắp đặt :-Để lắp các bảng điện và các phụ kiện gá lắp thiết
bị cho chắc chắn, ta dùng khoan khoan bê tông, khoan tường dùng quả nở chèn sẵn vào tường sau
đó bắt vít các thiết bị vào quả nở Vít và quả nở được cấy trên nền bêtôngcủa phần gạch thì lực giữ vít cấy mới bảo đảm chắc chắn
Cố định đường ống lên tường hay trần nhà theo đường đi đã vạch
Khi luồn dây trong ống ta phải :-Chọn loại dây có bọc cách điện PVC dẽo Toàn
bộ tiết diện dây luồn trong ống không vượt quá 40% tiết diện của ống
-Không luồn các đường dây khác điện áp vào chung một ống
-Cấm không được nối dây ở trong đường ống, phải nối dây tại hộp nối dây
II Lắp đặt mạng điện kiểu nổi trên puli sứ và
sứ kẹp:
Mạng điện trong nhà không có yêu cầu cao về mĩ
Trang 36GV giới thiệu kiểu đi dây trên kẹp sứ
+ Khi đặt dây trên puli sứ cần phải chú ý gì?
GV đưa bảng khoảng cách cho phép khi lắp
đặt dây nổi bằng puli sứ ( sgk/58)
+ Khi lắp đặt mạng điện kiểu ngầm ta chú ý
gì?
+ Số dây trong ống và tiết diện ống như thế
nào là phù hợp ?
+ Với những dây dẫn điện khác nhau có
được sử dụng chung một ống không ?
thuật ta có thể dùng dây dẫn đặt nổi trên puli sứ và
sứ kẹp Phương pháp này được áp dụng ở những nơi ẩm ướt, ngoài trời, dưới mái che và dòi hỏi phải đảm bảo không bị những tác động cơ học phá hỏng dây dẫn
+Việc lắp đặt mạng điện trên puli sứ và sứ kẹp cũng gồm các công đoạn : vạch dấu định vị, lắp đặt và đi dây
+vạch dấu định vị và lắp đặt gồm các bước như lắp đặt mạng điện kiểu nổi dùng ống luồn dây
1)Đi dây trên puli sứ :
Được bắt đầu từ một phía, thường từ bảng điện Dây dẫn được cố định trên puli sứ đầu tiên, sau đócăng thẳng và cố định trên puli tiếp theo, tiếp tục như vậy cho đến puli cuối cùng
Để dây dẫn được ổn định, người ta buộc dây dẫn điện vào puli bằng một dây đồng hay dây thép nhỏ
2)Đi dây trên sứ kẹp :
Kẹp sứ có loại hai rãnh và loại ba rãnh, cách đi dây này đơn giản, dễ thực hiện nhưng hiện nay đi dây trên sứ kẹp ít thông dụng Cho dây dẫn vào rãnh đặt dây, dùng tua vít vặn chặt đinh vít, dùng cán tua vít vuốt thẳng dây dẫn, lắp tiếp vào kẹp sứ thứ
Sau đó quay lại lắp tiếp vào kẹp sứ thứ 2 và thứ 3, làm như vậy việc lắp đặt sẽ nhanh, đường dây thẳng
3)Yêu cầu công nghệ khi lắp đặt dây dẫn điện trên puli sứ và sứ kẹp :
Đường dây phải song song với vật kiến trúc Cao hơn mặt đất 2,5m trở lên và cách vật kiến trúc không nhỏ hơn 10mm Bảng điện phải cách mặt đất tối thiểu từ 1,3 – 1,5m
-Khi dây dẫn đổi hướng hoặc giao nhau phải tăng thêm puli hoặc ống sứ
Trang 37-Đường dây dẫn đi xuyên qua tường hoặc trần nhà phải luồn dây qua ống sứ, mỗi ống chỉ luồn một dây, hai đầu ống sứ phải nhô ra khỏi tường 10mm.-Tại các điểm ngoặc và rẽ nhánh của dây dẫn phải bắt thêm puli, sứ kẹp ở bên trong.
-Khoảng cách giữa hai dây dẫn và giữa hai puli hoặc sứ kẹp như trong bảng 3.6
III.Lắp đặt mạng điện kiểu ngầm :
Mạng điện sinh hoạt được lắp đặt ngầm là dây dẫn được đặt trong ống, trong các rãnh ngầm trong tường, trần, sàn bê tông Cách lắp đặt này đảm bảo được yêu cầu mĩ thuật và cũng tránh được tác động của môi trường đến dây dẫn
Việc lắp đặt ngầm phải đảm bảo một số yêu cầu sau :
-Tiến hành lắp đặt ngầm trong điều kiện môi trường khô ráo Trong mọi trường hợp đặt dây dẫn trực tiếp trên rãnh tường hoặc trong ống đều phải dùng hộp đấu dây ở chỗ nối đường ống
-Số dây hoặc tiết diện dây dẫn phải dự tính việc tăng thêm nhu cầu tiêu thụ điện sau này nhưng không được vượt quá 40% tiết diện ống
-Bên trong lòng ống phải sạch, miệng ống phải nhẵn
-Không luồn chung dây dẫn điện xoay chiều, một chiều và các đường dây không cùng điện áp vào một ống
-Bán kính cong của ống khi đặt trong bê tông không được nhỏ hơn 10 lần đường kính ống.-Để đảm bảo an toàn điện, tất cả các ống (kim loại) đều phải nối đất
4 Củng cố kiến thức
- Hệ thống lại kiến thức bài học
5 Hướng dẫn về nhà
- Tìm hiểu cách lắp đặt dây dẫn , các thiết bị điện ở mạng điện gia đình
Gia Lộc, ngày tháng năm
Trang 38Trưởng bộ môn ký duyệt
THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT DÂY DẪN CỦA MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
MỘT SỐ SƠ ĐỒ ĐƠN GIẢN
B Mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
- Học sinh hiểu được các khái niệm sơ đồ điện, sơ đồ nguyên tắc, sơ đồ lắp ráp
- Nhận biết được các kí hiệu qui ước trên bản vẽ kĩ thuật
C Chuẩn bị
- Giáo viên: Đề cương, giáo án
+ Sơ đồ mạch điện
+ Bảng kí hiệu qui ước kí hiệu sơ đồ điện
- Học sinh: Tài liệu học tập, vở ghi, bút
D Thực hiện bài giảng:
Trang 39+ Sơ đồ điện là gì ?
GV sử dụng bảng kí hiệu qui ước phân tích cho
học sinh nắm được các kí hiệu và ý nghĩa của
từng kí hiệu đó ( sgk/60)
+ Có mấy loại sơ đồ điện ?
+ Sơ đồ nguyên lý là gì?
+ Tác dụng của sơ đồ nguyên lí ?
GV đưa ra một số sơ đồ nguyên lí để học sinh
GV gới thiệu H3.38 sơ đồ nguyên lí mạch bảng
điện nhánh (sách nghề /63), yêu cầu học sinh
vẽ được 2 sơ đò này
GV lần lượt đưa ra sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp
ráp của một số mạch đèn chiếu sáng
GV giảng giải trên sơ đồ hình vẽ
HS theo dõi và vẽ sơ đồ vào vở
I Khái niệm sơ đồ điện
- Là hình biểu diễn qui ước của mạch điện và
- Tác dụng :dùng để nghiên cứu nguyên lí hoạt động của mạch điện và các thiết bị điện
b Sơ đồ lắp đặt :
- Là sơ đồ biểu thị cách sắp xếp vị trí của thiết
bị điện , đồ dùng điện trong mạch
- Dùng để lắp ráp, sửa chữa , dự trù các thiết bị
II: Một số sơ đồ mạng điện sinh hoạt
Trang 40- Sơ đồ điện là gì? Nêu khái niệm sơ đồ nguyên lí , sơ đồ lắp ráp, tác dụng của từng loại sơ đồ ?
- Vẽ sơ đồ lắp ráp mạch đèn gồm 1 cầu chì, 1 công tắc điều khiển một bóng đèn?
5 Giao nhiệm vụ về nhà: yêu cầu học sinh học bài.
TIẾT 30-32 THỰC HÀNH: LẮP BẢNG ĐIỆN, ĐÈN CÁC LOẠI
1 Mục tiêu (kiến thức, kỹ năng, thái độ):
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt bảng điện gồm 2 cầu chì, 1 công tắc, 1 ổ cắm
- Nắm được các bước tiến hành lắp đặt bảng điện
- Lắp đặt được bảng điện gồm 2 cầu chì, 1 công tắc, 1 ổ cắm điều khiển một bóng đèn
- Học sinh làm việc nghiêm túc , chính xác, khoa học , an toàn
2.Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3 Nội dung bài học:
GV đưa ra sơ đồ nguyên lí như sgk yêu cầu học
sinh xây dựng sơ đồ lắp đặt bảng điện gồm 2
cầu chì, 1 công tắc, 1 ổ cắm
GV yêu cầu học sinh vạch dấu trên bảng điện
sau đó khoan lỗ
GV chú ý quan sát kĩ thuật khoan , khoan các
lỗ xuyên và không xuyên
GV thao tác mẫu lắp đặt hoàn chỉnh một bảng
II: Lắp đặt dây dẫn và khí cụ điện
HS quan sát, làm theo
A
O